Công nghệ phytoremediation bao gồm các hình thức khác nhau, tùy theo tính chất hóa học và tính chất của các chất gây ô nhiễm nếu là trơ, dễ bay hơi hoặc chất có khả năng bị phân hủy bỡi
Trang 1Cơ chế làm sạch môi trường nước
Trang 21 Giới thiệu cơ chế làm sạch môi trường bằng
thực vật (phytoremediation)
sạch môi trường nước ở ĐBSCL
Nội dung báo cáo
Trang 3Phytoremediation?
Phyto (Thực vật)
Remediation (Phục hồi/làm sạch)
Brooks (New Zealand) (1977):
“godfather” của phytoremediation
Reeves & Brooks (1983): thực vật siêu tích lũy/hấp thu (hyperaccumulation) vùng hệ sinh thái ô nhiễm quặng mỏ chì – kẽm (Bắc nước Ý)
Năm 1995, Nicks & Chambers trình diễn
mô hình mang tính khả thi kinh tế ở
California (phytomining)
Trang 4• Metals (Pb, Zn, Cd, Cu, Ni, Hg), metalloids (As, Sb)
• Radioactive chemical elements (U, Cs, Sr)
• Petroleum hydrocarbons (BTEX)
• Pesticides and herbicides (atrazine, bentazone,
chlorinated and nitroaromatic compounds)
• Explosives (TNT, DNT)
• Chlorinated solvents (TCE, PCE)
• Industrial organic wastes (PCPs, PAHs), and others
Các chất ô nhiễm đã được nghiên cứu bằng phương pháp phytoremediation
Trang 5Các cơ chế của phytoremediation
Trang 6Công nghệ phytoremediation bao gồm các hình thức khác nhau, tùy theo tính chất hóa học và tính chất của các chất gây ô nhiễm (nếu là trơ, dễ bay hơi hoặc chất có khả năng bị phân hủy bỡi thực vật hoặc phân hủy trong đất) và tùy theo các đặc tính thực vật:
5 Phytofiltration
6 Rhizodegradation (Phytostimulation)
Trang 71) Phytodegradation (phân hủy): Các chất ô nhiễm hữu cơ bị phân hủy (chuyển
hóa) hoặc bị khoáng hóa bởi các enzymes chuyên biệt trong tế bào thực vật:
nitroreductases, dehalogenases (phân giải dung môi và thuốc trừ sâu gốc Cl) và laccases (phân giải anilines) Loài họ liễu (Populus sp.) và họ rong xương cá
(Myriophyllium spicatum) là những cây có hệ thống enzymes này
2) Phytostabilization (cố định): Các chất ô nhiễm hữu cơ hoặc vô cơ, được kết
hợp vào lignin của thành tế bào rễ hoặc vào mùn Kim loại bị kết tủa do rễ cây tiết dịch và sau đó chúng bị giữ lại trong đất Mục tiêu chính của cơ chế này là hạn
chế sự di chuyển và khuếch tán của chất gây ô nhiễm Loài chi Haumaniastrum
(họ húng), Eragrostis (họ Hòa thảo), Ascolepis (họ Cói), Lay ơn và Alyssum (họ Cải có hoa) là ví dụ về cây trồng cho mục đích này
3) Phytovolatilization (bay hơi): Một số loài cây có khả năng hấp thu và bay hơi
một số kim loại /á kim Một số nguyên tố của nhóm IIB, VA và VIA của bảng tuần hoàn (đặc biệt là Hg, Se và As) được hấp thu bởi rễ, được chuyển đổi thành các
dạng không độc hại, và sau đó thải vào khí quyển Ví dụ: Astragalus bisulcatus
(loài có hoa Họ Đậu) và Stanleya pinnata (họ Cải có hoa) xử lý Se Loài Nicotiana
tabacum ( thuốc lá), Liriodendron tulipifera hoặc Brassica napus (cải dầu) xử lý
Hg Kỹ thuật này cũng có thể được sử dụng cho các hợp chất hữu cơ
Các hình thức/cơ chế của
phytoremediation (tt)
Trang 84) Phytoextraction (tách chiết): Rễ hấp thu chất ô nhiễm sau đó chuyển vị và tích
lũy trong các bộ phận bên trên (thân, lá) Cơ chế này chủ yếu được áp dụng cho việc loại bỏ kim loại (Cd, Ni, Cu, Zn, Pb) hay yếu tố khác (Se, As) và các hợp chất
hữu cơ Elsholtzia splendens, Alyssum bertolonii, Thlaspi caerulescens và Pteris
vittata được biết đến như là Cu, Ni, Zn/Cd và As hyperaccumulators
5) Phytofiltration (lọc): Thực vật hấp thu, tổng hợp và/hoặc kết tủa các chất ô nhiễm,
đặc biệt là kim loại nặng/các yếu tố phóng xạ, từ môi trường nước thông qua hệ thống rễ hoặc cơ quan ngập nước khác của cây Các thực vật được trồng trong hệ thống thủy canh, theo đó nước thải đi qua và được "lọc" bởi rễ (Rhizofiltration)
Những loài thực vật có diện tích tiếp xúc lớn, loài thủy sinh có khả năng siêu tích lũy/hấp thu và chịu đựng được điều kiện chất ô nhiễm sẽ cho kết quả xử lý tốt nhất Loài tiềm năng: Helianthus annus (hướng dương), Brassica juncea (Cải bẹ xanh),
Phragmites australis, Fontinalis antipyretica và một số loài Salix (liễu), Populus,
Lemna và phân nhánh Callitriche
6) Rhizodegradation (phân giải vùng rễ): Rễ phát triển thúc đẩy sự gia tăng vi sinh
vật vùng rễ (chúng sử dụng dịch tiết và các chất chuyển hóa của cây là nguồn C và năng lượng) Ngoài ra, cây có thể tiết ra các enzymes phân giải sinh học Việc áp dụng phytostimulation bị giới hạn đối với chất ô nhiễm hữu cơ
Các hình thức/cơ chế của
phytoremediation (tt)
Trang 9Có những kỹ thuật/hình thức khác của phytoremediation (kết hợp hay biến thể của các hình thức trên) Bao gồm:
a) Rào cản thủy lực: Một số loài cây lớn, đặc biệt là những cây có gốc rễ sâu
(Populus sp.), hút nhiều nước ngầm qua quá trình bốc thoát hơi nước Chất ô
nhiễm trong nước này được chuyển hóa bởi các enzymes và bốc hơi cùng với nước hoặc đơn giản là cô lập trong mô thực vật
b) Thảm thực vật: Các loại thảo mộc, cây bụi hoặc cây lớn, trồng trên các bãi
chôn lấp chất thải, được sử dụng để hạn chế sự xâm nhập của nước mưa, và
sự lan truyền chất ô nhiễm Rễ tăng thông khí, thúc đẩy phân hủy sinh học, bốc thoát hơi nước Những khó khăn của kỹ thuật này là chất thải hạn chế sự phát triển của rễ cây
c) Đất ngập nước kiến tạo (constructed wetlands):
d) Phytodesalination: K ỹ thuật mới xuất hiện sử dụng halophytes để loại bỏ
muối thừa ra khỏi đất mặn Tiềm năng của Suaeda maritima (Muối biển) và
Sesuvium portulacastrum (Hải châu) trong việc loại bỏ và tích lũy NaCl từ đất mặn (500kgNaCl/4 tháng) (Ravindran et al 2007)
Các hình thức/cơ chế của
phytoremediation (tt)
Trang 10Làm sạch nước bằng đất ngập nước
kiến tạo có trồng thực vật
Quá trình lý-hóa-sinh học bao gồm lắng tụ, kết tủa, hấp phụ trên hạt đất, hấp thu bởi thực vật và chuyển hóa bởi vi khuẩn,…
(Watson et al., 1989; Brix et al.,
1993)
Xử lý thành công nước thải nông nghiệp (dinh
dưỡng, kim loại, As, Se, Bo, thuốc BVTV,…), công
nghiệp (kim loại, Se), sinh hoạt (dinh dưỡng, kim
loại), bãi rác, quặng mỏ (kim loại), nước ngầm
(CHC, kim loại) …vùng ôn & nhiệt đới, quốc gia
phát triển và đang phát triển
Trang 112 Ưu điểm và giới hạn của phytoremedation
Ưu điểm Giới hạn
Kỹ thuật tại chỗ, thụ động Bộ rễ cạn (giới hạn độ sâu, <5 m)
Sử dụng năng lượng mặt trời, chi phí thấp Vẫn đang được phát triển và do đó chưa được chấp nhận rộng
rãi bởi các cơ quan hữu quan
Làm giảm tác động môi trường và góp
phần vào việc cải thiện cảnh quan
Có rất ít kiến thức về canh tác, di truyền, sinh sản và bệnh hại của các loài cây sử dụng cho phytoremediation
Chấp nhận cao của công chúng Nồng độ kim loại trong đất có thể gây độc và gây chết cây
Cung cấp môi trường sống cho động vật
hoang dã
Nói chung, cây được chọn lọc trong xử lý kim loại
Giảm phát tán bụi và các chất ô nhiễm bởi
gió
Xử lý chậm hơn so với các kỹ thuật lý hóa truyền thống
Giảm dòng chảy bề mặt Ô nhiễm có thể lây lan qua chuỗi thức ăn nếu cây thu hoạch
Thu hoạch cây hay các bộ phận của cây
rất dễ dàng thực hiện với công nghệ
Quá trình thực vật dễ dàng kiểm soát
hơn so với vi sinh vật Độc tính và tính hữu dụng sinh học của một số sản phẩm quá trình phân giải vẫn chưa được biết
Trang 123 Ứng dụng của phytoremedation
Trang 13Lựa chọn thực vật cho phytoextraction
Trang 14Tăng hiệu quả Phytoextraction
Trang 161 Sử dụng loại thực vật siêu tích lũy có sinh khối
cao (cân nhắc giá trị kinh tế đối với kim loại nặng
cho phytomining)
2 Thay đổi công thức phân bón làm tăng sinh khối
và năng suất kim loại
3 Sử dụng các chelate trong đất để tăng sự hấp
thu nguyên tố của thực vật
4 Lựa chọn các giống cây cụ thể và chủng hoang
dã có khả năng hyperaccumulation
5 Sử dụng công nghệ sinh học để đưa các gen
hyperaccumulation vào thực vật sinh khối cao
Tóm lại: Chiến lược để tăng cường khả năng phytomining
Trang 184 Một số kết quả nghiên cứu ở ĐBSCL
Trang 19Lâm Thị Mỹ Nhiên & Ngô Thụy Diễm Trang (2013)
A Vai trò Bồn bồn trong xử lý nước
thải cá Tra nuôi thâm canh
Trang 20Cho ăn
N: 267 g P: 68 g
Hệ thống ĐNN
TP lúc bắt đầu
N: 38 g P: 3,5 g
Thức ăn thừa và phân cá
N: 173 g P: 43 g
Lượng P bị loại bỏ không tính được do các quá trình hấp phụ, cây hấp thu, kết tủa,
N: 82 % P: 70 %
Tuần hoàn trở lại
Tích lũy trong nước
N: 9% P: 31%
TP lúc kết thúc
N: 42 g P: 10 g
Vai trò Bồn bồn trong xử lý nước thải cá
Tra nuôi thâm canh
Cây hấp thu
N: 17 % P: 33 %
FCR= 1.27 – 1.62
>> Bồn bồn đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ chất dinh
dưỡng và cải thiện điều kiện hệ thống xử lý theo thời gian
Lâm Thị Mỹ Nhiên & Ngô Thụy Diễm Trang (2013)
Trang 21B Vai trò của cây Ngãi hoa, Rau muống và Xà lách trong xử lý nước thải nuôi cá rô phi thâm canh
N: 5.7 P: 1.5
Feeding
N: 3.2 P: 0.4
Excreted
N: 0.4 P: 0.1
N: 0.04 P: 0.02
Sediment removed Recovered in plants
Be harvested
Unaccounted Recycling
N: 0.2 P: 0.1 Accumulated in water
N: 45% P: 9%
>> Cây trồng giúp loại bỏ
6%N và 7%P từ thức ăn thêm vào
Trang 2222
0.2 m 0.4 m 0.1 m
Outlet Outlet
Drainage pipe
Pond: 64m²
(40 m³)
0.6-0.8g/fish
20-22g/fish
C Vai trò của Ngãi hoa và Huệ nước trong xử lý
nước ao nuôi cá rô phi bán thâm canh
Trang 2323
Hàm lượng các chất trong thân cây Huệ nước
(Canna sp.) trồng trên HT ĐNN NN và NĐ xử lý
nước ao cá rô phi bán thâm canh
Konnerup et al., (2011)_Aqua 313: 57-64
Giúp loại bỏ 8,2%N & 7,9%P từ thức ăn thêm vào
Trang 25Loài thực vật Sinh khối thân
Sinh khối và hấp thu dinh dưỡng
một số loài cây nghiên cứu
Trang 26D Vai trò của Bồn bồn trong xử
lý nước thải sinh hoạt
• TN, TP cây trồng hấp thu
(%): GĐ1 (29,1 & 4,6), GĐ2 (36,9 & 7)
Trương Thị Phương Thảo & Ngô Thụy Diễm Trang (2013)
Trang 27Vai trò cây Huệ nước trong xử lý nước nuôi
tôm thẻ chân trắng (đang triển khai)
Trang 28- Công nghệ xử lý chất ô nhiễm bằng thực vật (phytoremediation)
là công nghệ thân thiện với môi trường, dễ thực hiện, …
số bốc thoát hơi nước,… là những yếu tố ảnh hưởng phytoremediation
siêu tích lũy (hyperaccumulation) của thực vật
Kết luận
Trang 2929
Chân thành cảm ơn!
Trang 30Tài liệu tham khảo
1 Pilon-Smits E., 2005 Phytoremediation Annu Rev Plant Biol, 56:15-39
2 Lâm Thị Mỹ Nhiên, Ngô Thụy DiễmTrang, 2013 Vai trò của Bồn bồn trong hệ
thống đất ngập nước kiến tạo xử lý nước thải ao nuôi cá tra thâm canh tuần hoàn
độ đạm lên sinh trưởng cây Bồn bồn trên hệ thống đất ngập nước kiến tạo Tạp chí
Khoa học, trường Đại học Cần Thơ 27b: 116-121
4 Trang, N.T.D., and Brix, H., 2014 Use of planted biofilters in integrated
recirculating aquaculture-hydroponics systems in the Mekong Delta, Vietnam
Aquaculture Research 45 (3): 460-469
5 Konnerrup D., N.T.D Trang, H Brix, 2011 Treatment of fishpond water by
recirculating horizontal and vertical flow constructed wetlands in the tropics
6 Trang N.T.D., 2009 Plants as bioengineers: treatment of polluted waters in the
tropics PhD thesis Aarhus University Denmark
7 Reeves, R.D and Brooks, R.R., 1983 Hyperaccumulation of lead and zinc by two
metallophytes from mining areas of central Europe Environmental Pollution, 31: 277-285