1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn ĐỊA LÝ THỦY VĂN

14 877 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 37,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Thế nào là tính địa đới theo vĩ độ ? Quy luật địa lý theo vĩ độ ở nước ta được thể hiện như thế nào ? 1. Tính địa đới theo vĩ độ: Sự phân hóa theo địa đới là sự phân chia và sắp xếp một cách có quy luật theo các vành đai địa lý theo vĩ độ kể từ xích đạo về 2 cực Các đới địa lý : 1. Đới đài nguyên (đồng rêu ) 2. Đới rừng lá nhọn (taiga) 3. Đới thảo nguyên 4. Đới sa mạc 5. Đới rừng mưa xích đạo 2. Quy luật địa lí theo vĩ độ ở nc ta: a. Chế độ nhiệt Có mặt gió mùa mùa Đông. Phần phía Bắc là không khí cực đới biến tính. Phần phía Nam là không khí nhiệt đới. Nhiệt độ tăng nhanh từ Bắc xuống Nam. + Bắc Bộ có một mùa đông lạnh và ẩm với mưa phùn rất đặc trưng. + Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mùa đông chính là mùa khô, mùa nắng. + Trung Bộ là một kiểu mùa đông ấm trùng với mùa mưa lớn. Về mùa hạ, đồng nhất với bản chất gió mùa trong suốt chiều dài Bắc Nam nhưng còn có các hoạt động của các hình thế thời tiết cỡ trung (hội tụ, bão , áp thấp). Biên độ trung bình trong năm của nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam. b. Chế độ ẩm Mùa mưa chậm dần từ Bắc xuống Nam. Qui luật phân hóa theo vĩ độ cụ thể ở Việt Nam do tác động tương hỗ của nhiều nhân tố gió mùa là chính, rồi đến địa hình, nhân tố vĩ độ chỉ có vai trò thứ yếu vì nước ta nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến. Một nước nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến thì sự thay đổi theo vĩ độ không đáng kể. Câu 2 :Trình bày đặc điểm của khí hậu đến dòng chảy sông ngòi? Trong các yếu tố cảnh quan thì khí hậu là nhân tố quan trọng nhất Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu , đó chính là sản phẩm của mưa , bốc hơi và quá trình khí hậu khác. a. Mưa: Trong DK nhiệt đới ẩm như nước ta thì mưa gần như là hình thức nước rơi duy nhất Là 1 trong 3 tp cơ bản của PTCB nước nhiều năm .ở đâu có mưa nhiều thì ở đó có dòng chảy phong phú. Mưa nhiều  dòng chảy phong phú  chi phối dòng chảy song ngòi. Mưa đồng thời còn chi phối cả biến trình dòng chảy song ngòi . ở các nước vùng nhiệt đới , mùa mưa quyết định mùa dòng chảy . Mùa lũ thường gắn với mùa mưa , mùa cạn thường gắn với mùa ít mưa .  tính chất của mưa thường quyết định bởi tính chất của lũ , các tháng có mưa lớn thì cũng có dòng chảy lớn .Mưa tập trung với cường độ lớn sẽ hình thành lũ lớn và ngược lại. Vai trò của địa hình chi phối mưa : + mưa biến đổi theo độ cao +hướng núi đón gió mưa nhiều , khuất gió mưa ít +địa hình tham gia chi phối mùa mưa vì mùa mưa phụ thuộc vào vùng và cấp lượng mưa.

Trang 1

ĐỊA LÝ THỦY VĂN Câu 1: Thế nào là tính địa đới theo vĩ độ ? Quy luật địa lý theo vĩ độ ở nước ta được thể hiện như thế nào ?

1 Tính địa đới theo vĩ độ:

- Sự phân hóa theo địa đới là sự phân chia và sắp xếp một cách có quy luật theo các vành đai địa lý theo vĩ độ kể từ xích đạo về 2 cực

- Các đới địa lý :

1 Đới đài nguyên (đồng rêu )

2 Đới rừng lá nhọn (taiga)

3 Đới thảo nguyên

4 Đới sa mạc

5 Đới rừng mưa xích đạo

2 Quy luật địa lí theo vĩ độ ở nc ta:

a Chế độ nhiệt

- Có mặt gió mùa mùa Đông Phần phía Bắc là không khí cực đới biến tính Phần phía Nam là không khí nhiệt đới

- Nhiệt độ tăng nhanh từ Bắc xuống Nam

+ Bắc Bộ có một mùa đông lạnh và ẩm với mưa phùn rất đặc trưng

+ Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ, mùa đông chính là mùa khô, mùa nắng

+ Trung Bộ là một kiểu mùa đông ấm trùng với mùa mưa lớn

- Về mùa hạ, đồng nhất với bản chất gió mùa trong suốt chiều dài Bắc Nam nhưng còn có các hoạt động của các hình thế thời tiết cỡ trung (hội tụ, bão , áp thấp)

- Biên độ trung bình trong năm của nhiệt độ giảm dần từ Bắc vào Nam

Trang 2

- Qui luật phân hóa theo vĩ độ cụ thể ở Việt Nam do tác động tương

hỗ của nhiều nhân tố gió mùa là chính, rồi đến địa hình, nhân tố vĩ

độ chỉ có vai trò thứ yếu vì nước ta nằm gọn trong khu vực nội chí tuyến

- Một nước nằm gọn trong vành đai nội chí tuyến thì sự thay đổi theo

vĩ độ không đáng kể

Câu 2 :Trình bày đặc điểm của khí hậu đến dòng chảy sông ngòi?

- Trong các yếu tố cảnh quan thì khí hậu là nhân tố quan trọng nhất

- Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu , đó chính là sản phẩm của mưa ,

bốc hơi và quá trình khí hậu khác

a Mưa:

- Trong DK nhiệt đới ẩm như nước ta thì mưa gần như là hình thức nước rơi duy nhất

- Là 1 trong 3 tp cơ bản của PTCB nước nhiều năm ở đâu có mưa nhiều thì ở đó có dòng chảy phong phú

Mưa nhiều  dòng chảy phong phú  chi phối dòng chảy song ngòi

- Mưa đồng thời còn chi phối cả biến trình dòng chảy song ngòi

ở các nước vùng nhiệt đới , mùa mưa quyết định mùa dòng chảy Mùa lũ thường gắn với mùa mưa , mùa cạn thường gắn với mùa ít mưa

 tính chất của mưa thường quyết định bởi tính chất của lũ , các tháng có mưa lớn thì cũng có dòng chảy lớn Mưa tập trung với cường độ lớn sẽ hình thành lũ lớn và ngược lại

- Vai trò của địa hình chi phối mưa :

+ mưa biến đổi theo độ cao +hướng núi đón gió mưa nhiều , khuất gió mưa ít +địa hình tham gia chi phối mùa mưa vì mùa mưa phụ thuộc vào vùng và cấp lượng mưa

b Bốc hơi :

- Ảnh hưởng rõ rệt đến sự hình thành dòng chảy, nhất là ở vùng khô

Trang 3

- Bốc hơi làm giảm sút đáng kể lượng dòng chảy Nơi nhiệt độ ẩm cao

làm tăng khả năng bốc hơi , lượng bốc hơi lớn , rõ rệt

+ ở vùng ôn đới, toàn bộ quá trình dòng chảy gắn với quá trình nhiệt

độ và 1 sản phẩm của bức xạ

+ trong vùng nhiệt đới điển hình ,bức xạ còn đóng vai trò lớn hơn ở xích đạo bốc thoát hơi thực tế gần bằng bốc hơi tiềm năng vào khoảng 50- 60% lượng mưa năm , còn dòng chảy sông chiếm 40%

Nếu lượng mưa lớn hơn khả năng bốc hơi th ì bien đong của dòng chảy trở nên rất yếu

- Khi hậu có độ ẩm cao , lượng mưa nhiều nên lượng bốc hơi miền Bắc

thường tương đối ít so với lượng mưa

- lượng bốc hơi phụ thuộc

+ yếu tố khí tượng

+ lượng nước trong đất

+ t/c vật lý của đất

bốc hơi ảnh hưởng đến dòng chảy là 1 quá trình phức tạp

Câu 3: quy luật phi địa đới của nước ta được thể hiện như thế nào?

- sự phân hóa theo hướng đông –tây (kinh độ) (từ biển vào sâu trong

đất liền)

- ng.nhân: do ảnh hưởng của biển tới chế độ nhiệt - ẩm và gió, cộng vs

địa hình bất đối xứng, 1 bên là biển Đông, 1 bên là những dãy núi chạy dài theo hướng bắc – nam (Hoàng liên sơn, pu luông, trường sơn) ở p.Tây

ảnh hưởng của biển tạo nên gió đất-biển, dòng biển

do thành phần đông –tây của hoàn lưu kết hợp vs sự sắp xếp độc đáo của địa hình

Trang 4

Câu 4 : a, Các khái niệm về chỉ tiêu phân vùng

- đới thủy văn: là đvi k.gian bậc cao của miền TV đc đồng nhất

vs đới KH có đvi tgian tương đồng là chu kì lớn KH

- miền thủy văn: là đvị kgian bậc cao của vùng TV và bậc thấp

của đới TV, tương đồng vs đvi tgian là thời kì dao động lớn của địa hình (t.kì biển tiến, biển thoái) tạo nên sự phân cách lớn về chế độ d/c Ở nc ta đó là sự phân cách giữa miền đồi núi vs chế

độ d/c sông và miền đồng bằng vs chế độ d/c sông-biển

- vùng thủy văn: là vùng đồng kì TV, là đvi kgian tương đồng vs

đvi tgian là chu kỳ TV, là bậc cao của địa phương TV và bậc thấp của miền TV

b, Trình bày những đặc trưng hình thái của sông ngòi VN

Bao gồm các đặc trưng như:

- Vị trí nguồn sông cửa sông

- Độ cao nguồn sông

- Chiều dài sông chính và các sông nhánh

- Chiều dài lưu vực sông

- Diện tích hướng nước

- Độ cao tb lưu vưc

- Độ dốc – độ rộng tb lưu vực

- Mật độ lưới sông

- Hệ số uốn khúc và hệ số hình dạng

- Hệ số pt đường phân nước

- Hệ số k đối xứng

- Hệ số k cân bằng lưới sông,

Trang 5

Câu 5 : Trình bày ảnh hưởng của địa hình , thổ nhưỡng , nham thạch đến dòng chảy sông ngòi

1 địa hình :

- đồi núi nc ta trẻ, cắt xẻ mạnh, k đồng nhất.

thể hiện ở:

+ độ dốc lớn

+ độ cao tương đối của núi k lớn, độ dài sườn dốc ngắn tạo nên những bậc thềm sông rõ rệt

+ độ cao địa hình tăng khiến độ dốc lv tăng, lượng mưa tăng và mật độ sông suối tăng -> do đó lượng d/c tăng

+ hướng đón gió: sườn đón gió có lượng mưa và lượng dòng chảy lớn hơn hẳn sườn khuất gió

+ độ dốc, sườn dốc địa hình -> ảnh hưởng rất lớn đến cường độ dòng chảy đỉnh lũ nhưng ít tác động đến tổng lượng và dòng chảy năm

- địa hình càng dốc thì d/c càng tập trung nhanh

- hướng của địa hình q.đinh hướng của d/c

- kích thước, pvi, giới hạn của địa hình q.đinh chặt chẽ kích

thước, pvi mở rộng lv của 1 con sông

- độ cao của địa hình gắn liền vs chế độ mưa, chế độ nhiệt, qđinh

các vành đai thực vât và cùng thực vật địa chất chúng qđinh vành đai thổ nhưỡng ở vùng đó

Trang 6

2 Thổ nhưỡng nham thạch :

- Thổ nhưỡng và kiến trúc địa tầng của lưu vực quyết định độ

lớn của dòng chảy

- Thổ nhưỡng hầu như là vật môi giới giữa khí hậu và dòng chảy

- Ở những nơi thổ nhưỡng có khả năng thấm tốt, cấu tạo địa chất

tương đối rời rạc thì dòng chảy yếu và ngược lại

- Cùng 1 lượng mưa, lượng d/c mặt vùng có thổ nhưỡng ít thấm

sẽ lớn hơn vùng có khả năng thấm tốt

- Nham thạch: ở vùng nhiều đá vôi , dòng chảy mặt giảm đáng

kể

Trang 7

Đặc trưng TV d/c năm, d/c kiệt, d/c lũ

Câu 6 : Nguyên tắc chọn đặc trưng xây dựng bản đồ đẳng trị và bản đồ phân khu.

Bản đồ đẳng trị Bản đồ phân khu

- Chọn đặc trưng thể hiện

(mang) tính địa đới,

M=f(x,y)

+ Biến đổi từ từ trong không

gian, không gây đột biến

+ Không bị chi phối quá

nhiều tính phi địa đới

- Các đặc trưng chọn phải là

những đại lượng có thể so

sánh đƣợc với nhau, đưa về

đại lượng, đơn vị (so sánh

với các lv khác)

-Diện tích lưu vực chọn các

đặc trưng phải trong phạm vi

diện tích nhất định

+ Lưu vực kín

+ Lưu vực vừa:

30<F<10000 Km2

- Thời đoạn tính toán phải

đồng nhất về thời gian

+ Bản đồ phân khu xây dựng cho vùng các yếu tố phi địa đới chiếm ưu thế, + Các đặc tính có tính địa đới song số liệu không đầy đủ để vẽ bản đồ có thể vẽ bản đồ phân khu

+ Bản đồ phân khu ở đây nên hiểu là bản đồ phân khu đơn hạng các đặc trưng thủy văn riêng lẻ (khác với phân vùng thủy văn)

P.tích ảnh hưởng

Nhân tố địa phương (phi địa đới)

tình hình p.bố của các đặc trưng trên lv

xác định biên giới phân khu

Trang 8

Câu 7 : So sánh sự giống nhau và khác nhau của bản đồ đẳng trị và bản đồ phân khu.

So sánh bản đồ đẳng trị bản đồ phân khu

Giống nhau - Thể hiện nội dung bản đồ chuyên đề

- Dùng chỉ tiêu định lượng -Phản ánh bề mặt không gian của hiện tượng -Phân bố theo vùng trên toàn lãnh thổ

-Phản ánh hiện tượng không gian của đối tượng

-Đều phải sử dụng các chỉ tiêu đo vẽ

Khác nhau -Xác định được vị trí các

điểm,chỉ số số lượng của các hiện tượng tại điểm

đó để vẽ hệ thống đường đẳng trị

-Độ chính xác của việc thành lập phương pháp đường đẳng trị phụ thuộc vào đặc tính của đối tượng, mức độ chính xác

và đầy đủ của tài liệu gốc

-Định vị: có khả năng định vị chính xác vị trí của đối tượng trên bản đồ

-Xác định giá trị của chỉ tiêu đo vẽ để lập bản đồ cho mỗi đơn vị lãnh thổ -Quy các đơn vị lãnh thổ

đã phân chia tương ứng với các bậc chỉ tiêu ( bậc thang hoặc bậc loạt chỉ tiêu định lượng)

-Xác định các giá trị của chỉ tiêu định lượng cho toàn lãnh thổ, sau đó vẽ đường biên của các vùng thuộc các bậc số lượng -Định vị: chỉ có khả năng định vị trên một vùng

Trang 9

Câu 8 : Hãy trình bày sự mâu thuẫn thống nhất giữa tính địa đới

và tính phi địa đới ở Việt Nam

Sự kết hợp giữa tính địa đới và phi địa đới đã tạo nên những đặc điểm địa phương của khí hậu thủy văn và thể hiện bản chất 2 mặt thống nhất và mâu thuẫn, ổn định và không ổn định ở nước ta thể hiện ở 3 mặt sau:

1 Sự phân bố các khối núi

 Khối núi tạo nên tính xen kẽ giữa vùng mưa nhiều và vùng mưa ít, tính phân bố theo hướng đông tây

 Khối núi trở thành 1 danh giới khí hậu

 Dãy hoàng liên sơn tách phần phía tây ( tây bắc) khỏi phần phía đông của bắc bộ

 Dãy trường sơn: sườn phía đông và sườn phía tây phần phía bắc (TB-ĐN) chạy dọc bờ biển tới ,mũi dinh, phần phía nam mở rộng thành cao nguyên trung bộ (ĐB-TN)

 Hướng của dãy núi quy định hướng chảy của sông, hướng

TB-ĐN (s.đà, s Cả, s.thao, s.chảy,s.mã) quy định kích thước của sông ngòi như các sông miền trung bắt nguồn từ dãy trường sơn ngắn và dốc

2 Độ cao và dạng địa hình

 Độ cao của địa hình tạo nên cấp vành đai thủy văn, chúng tạo

ra các cấp lượng mưa khác nhau tạo ra mùa mưa, mùa dòng chảy khác nhau, tạo ra vành đai khí hậu do đó tạo ra vành đai thủy văn

 Dạng địa hình tạo ra chế độ dòng chảy, tập chung nhanh hay chậm, thấm nhiều hay thấm ít

3 Biển

 Bờ biển dài theo hình chữ s giới hạn mặt phía đông và phía nam của đất nước đối lập với những khối núi án ngữ biên giới phía

Trang 10

Từ những phân tích trên ta có những nhận xét sau

Tính địa đới và phi địa đới là 2 mặt đối lập thống nhất trong 1 hiện tượng, ở nơi này mặt này chiếm ưu thế, ở mặt khác lại là ở mặt kia

Tính địa đới => phương pháp bản đồ đường đẳng trị

Tính phi địa đới => phương pháp phân vùng thích hợp

Do sự phân bố địa hình mà theo lý luận về tính địa đới và phi địa đới

ở nước ta khó tìm được một vùng mà trong đó tính địa đới chiếm địa vị thống trị

Câu 9 : Khái niệm và nhiệm vụ , ý nghĩa phân vùng thủy văn

Khái niệm:

- Phân chia lãnh thổ ra những vùng có sự tương đồng và sự khác

biệt và quy luật biến đổi của các yếu tố thủy văn trong không gian và thời gian

- Thủy văn là một trong thành phần của cảnh quan địa lý, nằm trong

mối quan hệ tương tác hữu cơ với các thành phần cảnh quan Sự phân hóa theo thời gian và không gian có những nét tương đồng với sự phân hóa của tự nhiên

- phân vùng TV tạo cơ sở KH cho việc tính toán, dự báo, quản lí và

khai thác hợp lí TNN

- Phương pháp phân vùng thủy văn cho tới nay vẫn chưa được giải

quyết đầy đủ và cũng chưa có quan điểm thống nhất

- Khó khăn là chưa tìm ra phương pháp đánh giá khách quan những

biểu hiện của sự phân hóa

Trang 11

Nhiệm vụ và ý nghĩa phân vùng

*Nhiệm vụ

- phân chia toàn khu vực lớn (trái đất, qgia, đới) thành nhiều k.vực nhỏ, mà mỗi k.vực này có đk thủy văn, chế độ d/c, đk địa lý tự nhiên tương đối đồng nhất

- Thông qua phân vùng để tìm ra quy luật của các hiện tượng thủy văn của mỗi khu vực, mỗi vùng , tiểu khu xác định ng.nhân hình thành , tính tương quan giữa chúng, từ đó tìm ra các phương pháp tính toán và dự báo thủy văn thích hợp của từng k.vực

*Ý nghĩa

-Thông qua phân vùng có thể tổng hợp phân tích quy luật thủy văn, tìm hiểu một cách có hệ thống và toàn diện lưu vực sông

- là cơ sở khoa học để quy hoạch phát triển để quy hoạch tài nguyên nước , cụ thể :

+ tính toán thủy văn để phục vụ khai thác nguồn nước hợp lý

+ phục vụ quy hoạch lưu vực, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch phòng chống lũ giảm nhẹ thiên tai

+ phân vùng thủy văn là căn cứ quan trọng trong việc phân vùng địa lý tự nhiên

p.vùng TV đóng vtro đặc biệt quan trọng trong việc pt KH-KTe, nhất là trong đk địa hình phức tạp và phân hóa đa dạng như ở nc ta

Trang 12

Câu 10 : Đặc trưng hình thái song ngòi Việt Nam và tài nguyên nước song ngòi Việt Nam

1 đặc trưng hình thái sông ngòi VN

Bao gồm các đặc trưng như:

- Vị trí nguồn sông cửa sông

- Độ cao nguồn sông

- Chiều dài sông chính và các sông nhánh

- Chiều dài lưu vực sông

- Diện tích hướng nước

- Độ cao tb lưu vưc

- Độ dốc – độ rộng tb lưu vực

- Mật độ lưới sông

- Hệ số uốn khúc và hệ số hình dạng

- Hệ số pt đường phân nước

- Hệ số k đối xứng

- Hệ số k cân bằng lưới sông,

2 Tài nguyên nước sông ngòi VN

- TNN là nguồn nc trong thiên nhiên bao gồm nc trong sông,

ao hồ, đầm lầy, đại dương và nc trong kk, nc dưới đất

- TNN sông ngòi VN rất dồi dào Đc thể hiện ở:

+ hệ thống sông ngòi dày đặc (tổng số sông từ cấp 1-4 vs độ dài >25km là 2360 con sông)

+ mật độ sông suối khá dày từ 0,25km/km2 – 1,94km/km2, sông suối chủ yếu đổ vào biển

+ có lượng nc mưa phong phú lượng nc mua tb nhiều năm cả

nc là 1957mm vs tổng lượng nc mưa là 647km3/năm

+ có lượng d/c mặt, ngầm dồi dào lớp d/c toàn phần là 974mm/năm ứng vs lượng nc 331 tỷ m3/năm

+ lượng bốc hơi khá lớn tổng lượng bốc hơi hàng năm là 316

tỷ m3/năm

Trang 13

Câu 11: trình bày khái quát chung về sông ngòi việt nam

- Nc ta có mạng lứơi sông ngòi dày đặc (sông c1-4: 2360 sông) => biểu hiện của tài nguyên nước sông phong phú

- Mạng lưới sông dày đặc => thể hiện sự chia cắt địa hình phức tạp

Kết quả của sự tương tác lâu dài (khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm *yto ngoại lực* + hoạt động tạo sơn uốn gãy đứt nếp *nội lực*)

- Địa hình nc ta chủ yếu đồi núi, khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng bốc hơi tương đối ít trên hầu khắp lãnh thổ đều ít hơn lượng mưa

-> nguyên nhân chính tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc của nc ta

- Mạng lưới sông dày đặc vs mật độ 0.6 km/km2 , modun dòng chảy năm là 22.8l/s.km2

- Hầu hết sông đổ ra biển Đông, khoảng 1cửa/20km

- Sông nhỏ là chủ yếu (~90%), chỉ có 9 hệ thống sông lớn (kì cùng- bằng giang, hồng, thái bình, mã, cả, thu bồn, ba, đồng nai, cửu long ) chiếm 76% S nước ta

- Mạng lưới sông đa dạng có cấu trúc khác nhau tùy từng k.vực tự nhiên, tương ứng vs sự phân hóa KH, cấu trúc địa chất, địa hình và các hđ của con ng

Trang 14

Câu 13: trình bày đặc điểm chính của mạng lưới sông ngòi khu vực ven biển miền trung việt nam

- VN có 9 hệ thống sông có Slv > 10.000km2 nhưng riêng kvuc miền Trung đã chiếm 3 hệ thống sông bao gồm: s.Mã, s.Cả, s.Vu gia-thu bồn

- Nếu tính đến các hệ thống sông có S > 2500km2 thì Vn có 16

hệ thống sông và kvuc miền trung có thêm 6 hệ thống sông nữa, là: s.Gianh (quảng bình), s.Thạch Hãn (quảng trị), s.Hương (TT Huế), s.Trà Khúc (quảng ngãi), s.Côn (bình định) -> chiếm hown1/2 hệ thống sông ngòi cả nước

- Nhìn chung kvuc m.trung có hệ thống sông ngòi dày đặc và rất

đa dạng hầu hết sông ngắn và dốc, đc phân bố đồng đều khắp các tỉnh Đa phần các sông đều bắt nguồn từ sườn Đông của dãy trường sơn (trừ s.Cả và s.Mã)

- mật độ sông ngòi dày đặc kết hợp vs độ dốc lớn, địa hình cao, lượng mưa nhiều nên tập trung lũ nhanh ở vùng hạ lưu đặc biệt là vào mùa lũ , và nơi đây có nhiều thách ghềnh

Ngày đăng: 11/07/2016, 14:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w