1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

20 946 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 41,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Bản chất của kế toán a. Bản chất của kế toán Kế toán là nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng dưới hình thái tiền đối vs các sự kiện và nghiệp vụ có tính chất tài chính (theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC) • Đặc điểm chung Kế toán nghiên cứu TS và nguồn hình thành TS sự vận động của TS trong các tổ chức. Kế toán đc coi là hệ thống thông tin của các tổ chức Hệ thống này đc vận hành qua 1 qt thu thập, đo lường, cung cấp thông tin bằng các phương pháp riêng của kế toán Kế toán sd 3 thước đo: giá trị, hiện vật, lao động. Thước đo giá trị là bắt buộc để tổng hợp toàn bộ các hoạt động kinh tế của tổ chức. Chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra gắn vs TS và nguồn hình thành TS của các hoạt động khác của đơn vị. • Phân loại kế toán Theo mục đích cung cấp thông tin + Kế toán tài chính + Kế toán quản trị Theo mức độ cụ thể chi tiết thông tin kế toán + Kế toán chi tiết + Kế toán tổng hợp Theo cách thức ghi chéo và xử lý thông tin + Kế toán đơn + Kế toán kép Theo cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị + Kế toán doanh nghiệp + Kế toán hành chính sự nghiệp b. Đối tượng của kế toán  TS và phân loại TS trong DN TS là tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ sd cho hoạt động của đ.vị và pải thỏa mãn các điều kiện sau: + Đơn vị có quyền kiểm soát or quyền sở hữu và sd trong tg dài + Có giá phí xác định + Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd nguồn lực này. • Phân loại TS TS ngắn hạn: là những TS thuộc quyền sở hữu của đ.vị có tg thu hồi đầu tư và sd trong vòng 1 năm + Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Các khoản phải thu ngắn hạn + Hàng tồn kho + TS ngắn hạn khác TS dài hạn: là những TS trong đ.vị có tg sd, luân chuyển và thu hồi trên 12 tháng hoặc trong nhiều chu kì kinh doanh và có giá trị lớn. +TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình 1 TS là TSCĐ khi thỏa mãn các ĐK: Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd TS đó Nguyên giá phải đc xác định 1 cách đáng tin cậy Có tg sd từ 1 năm trở lên Có đủ tiêu chuẩn theo quy định về mặt giá trị > 30 trđ + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn +Các khoản phải thu dài hạn +Bất động sản đầu tư + Các TS dài hạn khác  Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn Theo nguồn hình thành vốn doanh nghiệp đc chia làm 2 loại NV chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu , các nhà đầu tư đóng góp mà DN k phải cam kết thanh toán. Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: + Vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng để thành lập or mở rộng kinh doanh và được sd vào mục đích KD. + LN chưa phân phối: đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh + NV chủ sở hữu khác: là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận để lại, các loại vốn khác

Trang 1

MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

1 Bản chất của kế toán

a Bản chất của kế toán

- Kế toán là nghệ thuật ghi chép phân loại tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng dưới hình thái tiền đối vs các sự kiện và nghiệp vụ có tính chất tài chính (theo liên đoàn kế toán quốc tế IFAC)

 Đặc điểm chung

- Kế toán nghiên cứu TS và nguồn hình thành TS sự vận động của TS trong các tổ chức

- Kế toán đc coi là hệ thống thông tin của các tổ chức

- Hệ thống này đc vận hành qua 1 qt thu thập, đo lường, cung cấp thông tin bằng các phương pháp riêng của kế toán

- Kế toán sd 3 thước đo: giá trị, hiện vật, lao động

- Thước đo giá trị là bắt buộc để tổng hợp toàn bộ các hoạt động kinh tế của tổ chức

- Chức năng của kế toán là thông tin và kiểm tra gắn vs TS và nguồn hình thành TS của các hoạt động khác của đơn vị

 Phân loại kế toán

- Theo mục đích cung cấp thông tin

+ Kế toán tài chính

+ Kế toán quản trị

- Theo mức độ cụ thể chi tiết thông tin kế toán

+ Kế toán chi tiết

+ Kế toán tổng hợp

- Theo cách thức ghi chéo và xử lý thông tin

+ Kế toán đơn

+ Kế toán kép

- Theo cơ sở đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị

+ Kế toán doanh nghiệp

+ Kế toán hành chính sự nghiệp

b Đối tượng của kế toán

 TS và phân loại TS trong DN

- TS là tất cả các nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán đang nắm giữ sd cho hoạt động của đ.vị và pải thỏa mãn các điều kiện sau:

Trang 2

+ Đơn vị có quyền kiểm soát or quyền sở hữu và sd trong t/g dài

+ Có giá phí xác định

+ Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd nguồn lực này

 Phân loại TS

- TS ngắn hạn: là những TS thuộc quyền sở hữu của đ.vị có t/g thu hồi đầu

tư và sd trong vòng 1 năm

+ Tiền

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn

+ Các khoản phải thu ngắn hạn

+ Hàng tồn kho

+ TS ngắn hạn khác

- TS dài hạn: là những TS trong đ.vị có t/g sd, luân chuyển và thu hồi trên

12 tháng hoặc trong nhiều chu kì kinh doanh và có giá trị lớn

+TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

1 TS là TSCĐ khi thỏa mãn các ĐK:

Chắc chắn thu đc lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sd TS đó

Nguyên giá phải đc xác định 1 cách đáng tin cậy

Có t/g sd từ 1 năm trở lên

Có đủ tiêu chuẩn theo quy định về mặt giá trị > 30 trđ

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

+Các khoản phải thu dài hạn

+Bất động sản đầu tư

+ Các TS dài hạn khác

 Nguồn vốn và phân loại nguồn vốn

Theo nguồn hình thành vốn doanh nghiệp đc chia làm 2 loại

- NV chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu , các nhà đầu tư đóng góp

mà DN k phải cam kết thanh toán

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:

+ Vốn góp do các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng để thành lập or mở rộng kinh doanh và được sd vào mục đích KD

+ LN chưa phân phối: đây là kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh + NV chủ sở hữu khác: là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận

để lại, các loại vốn khác

Trang 3

- Nợ phải trả: Là số tiền vốn mà DN đi vay, đi chiếm dụng của các đ.vị, tổ chức, cá nhân và do vậy DN có trách nhiệm phải trả bao gồm các khoản

nợ tiền vay, các khoản nợ phải trả cho ng bán, cho nhà nc, cho công nhân

và các khoản phải trả khác

 Mối quan hệ giữa TS và nguồn vốn, phương trình kế toán

c Các nguyên tắc kế toán đc chấp nhận chung

- Nguyên tắc thực thể kinh doanh là bất kỳ đ.vị kế toán nào tiến hành hoạt động KD cần phải ghi chép tổng hợp và báo cáo

- Nguyên tawvs hoạt động liên tục là giả thiết DN hoạt động vô thời hạn or

ít nhất phải k bị giải thể trong tương lai gần thì nên lập BCTC kế toán phản ánh giá trị TS theo gốc k phản ánh giá thị trường

- Nguyên tắc thước đo tiền tệ là đ.vị đồng nhất trong việc tính toán và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán chỉ phản ánh những gì có thể biểu thị = tiền

- Nguyên tắc kỳ kế toán là khoảng t/g nhất định mà trong đó các BCTC đc lập

- Nguyên tắc khách quan là tài liệu do kế toán cung cấp phải mang thính khách quan và có thể kiểm tra đc

- Nguyên tắc chi phí: theo nguyên tắc này việc tính toán TS công nợ, vốn, doanh thu, chi phí phải dựa trên giá trị thực tế mà k quan tâm tới giá trị thị trường,

- Nguyên tắc doanh thu thực hiện: doanh thu là số tiền thu đc và đc ghi nhận theo quyền sở hữu hàng hóa bán ra đc chuyển giao và khi các dịch

vị đc thực hiện chuyển giao

- Nguyên tắc phù hợp: tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu ở kỳ nào phải phù hợp vs doanh thu đc ghi nhận ở kỳ đó và ngược lại sự phù hợp đc xét trên khía cạnh là t/g và quy mô

- Nguyên tắc nhất quán: trong qt kế toán tất cả các chính sách kế toán, khái niệm, chuẩn mực và các phương pháp tính toán phải đc thực hiện trên cơ

sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ sau

- Nguyên tắc công khai: tất cả các tư liệu liên quan đến tình hình tài chính

và kết quả KD phải đc thông báo dầy đủ cho ng sd

- Nguyên tắc thận trọng: thông tin kế toán đc cung cấp cho ng sd cần phải đảm bảo thận trọng, thích đáng để ng sd k hiểu sai or k đánh giá quá lạc

Trang 4

quan về tình hình tài chính của đ.vị kế toán Do đó kế toán chỉ ghi tăng (giảm) nguồn vốn chủ sở hữu khi có chứng cớ chắc chắn

- Nguyên tăc trọng yếu:thông tin kế toán mang tính trọng yếu là những thông tin có ả/h đáng kể tới bản chất nghiệp vụ or ả/h đến đánh giá của đối tượng sd, về tình hình tài chính của công ty or ả/h đến đối tượng sd trong việc ra quyết định, chỉ chú trọng đến những vấn đề mang tính trọng yếu, quyết định bản chất, nội dung của sự vật k quan tâm đến những yếu

tố, tác dụng trong BCTC

2 Phương pháp chứng từ

a Khái niệm

- Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra về trạng thái và

sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán cụ thể nhằm phục vụ kịp thời cho lãnh đạo DN và làm căn cứ phân loại, ghi sổ và tổng hợp kế toán

 Phân loại chứng từ kế toán

- Theo công dụng

+ Chứng từ mệnh lệnh

+ Chứng từ chấp hành

+ Chứng từ thủ tục kế toán

+ Chứng từ liên hợp

- Theo địa điểm

+ Chứng từ bên trong

+ chứng từ bên ngoài

- Theo trình độ khái quát

+ Chứng từ ban đầu đc lập ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh + Chứng từ tổng hợp: tóm tắc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng loại

- Theo số lần ghi các nghiệp vụ kinh tế

+ Chứng từ một lần: chứng từ trong đó việc ghi chép chỉ tiến hành 1 lần + Chứng từ nhiều lần

b Quy trình luân chuyển chứng từ

- Bước 1: lập chứng từ

+ Tùy theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng từ thích hợp

+ tùy theo yêu cầu quản lý của từng loại tài sản mà chứng từ có thể đc lập thành 1 bản (liên) or nhiều bản.nếu chứng từ lập thành nhiều bản thì đặt

Trang 5

giấy than viết một lần, riêng chữ ký của ng có liên quan phải ký từng bản

1 không ký qua giấy than

+ Chứng từ phải lập theo mẫu do nhà nc quy định và có đầy đủ chữ ký của ng có liên quan mới đc coi là hợp lệ và hợp pháp

- Kiểm tra chứng từ

Khi nhận đc chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chứng từ như: các yếu tố của chứng từ, chữ ký của những ng có liên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ

- Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán

+ cung cấp nhanh những thông tin cần thiết cho lãnh đạo nghiệp vụ

+ phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ, theo tính chất của khoản chi phí, theo từng điểm phát sinh phù hợp vs yêu cầu ghi sổ sách kế toán + lập định khoản kế toán và vào các sổ kế toán

c Kế hoạch luân chuyển chứng từ

Để xây dựng kế hoạch luân chuyển chứng từ hợp lý cần xuất phát từ những cơ sở nhất định:

- Đặc điểm của đơn vị hạch toán về quy mô, về tổ chức sản xuất và quản lý

- Tình hình tổ chức hệ thống thông tin

- Vị trí và đặc điểm luân chuyển của từng loại chứng từ

Nội dung bắt buộc trong 1 kế hoạch luân chuyển chứng từ là phản ánh đc từng khâu vận động của chứng từ như: lập, kiểm tra, sử dụng, lưu trữ Trong nhiều trường hợp phải xác định rõ địa chỉ trong từng khâu Trong điều kiện cho phép cần xác định nộ dung công việc ở từng khâu và cả thời gian cần thiết cho từng khâu của qt vận động

Thông thường có 2 cách lập kế hoạch luân chuyển chứng từ: lập riệng cho từng loại chứng từ or lập chung cho tất cả các loại chứng từ

d Một số quy định về chứng từ kế toán

- Để quản lý và sử dụng hợp lý TS, tăng cường hạch toán kinh doanh cần đưa công tác chứng từ kế toán vào nề nếp và duy trì kỷ cương trong việc thực hiện các khâu về chứng từ cơ sở để tổ chức khoa học công tác chứng từ kế toán theo yêu cầu trên là phải xây dựng các văn bản có tính pháp lý về chứng từ Ngoài những quy định chung trong pháp lệnh kế toán – thống kê và điều lệ tổ chức kế toán Nhà nc cần xây dựng chế độ chứng từ và nội dung về chứng từ

Trang 6

- Chế độ chứng từ thường do BTC, tổng cục thống kê phối hợp vs các bộ, ngành chủ quản quy định Nội dunh của chế độ cần quy định những điều khoản chung về chứng từ thống nhất trong một ngành, một thành phần kinh tế or chung cho cả nc như:

+ Biểu mẫu các loại chứng từ tiêu chuẩn và trình tự chung cho luân chuyển chứng từ

+ cách tính các chỉ tiêu trên chứng từ

+ thời hạn lập và lưu trữ

+ ng lập, ng kiểm tra, ng sử dụng, lưu trữ

+ trách nhiệm vật chất, hành chính và quyền lợi tương ứng trong việc thực hiện các điều khoản

- Nội dung về chứng từ thường do các đơn vị hạch toán xây dựng vs hướng dẫn của các ngành, các cấp có liên quan bao gồm:

+ các biểu mẫu chứng từ chuyên dùng của đơn vị

+ cách tính các chỉ tiêu trên chứng từ chuyên dùng

+ ng chịu trách nhiệm, kiểm tra, sử dụng, lưu trữ

+ trách nhiệm hành chính, chế độ thưởng phạt đối vs từng ng, từng bộ phận trong thực hiện nôi dung

+ Xây dựng thêm các chương trình huấn luyện đặc thù khi cần thiết

3 Phương pháp tính giá

a Vai trò của phương pháp tính giá

- Nhờ sd pp tính giá, kế toán đã theo dõi phản ánh đc 1 cách tổng hợp và kiểm tra đc các đối tượng hạch toán bằng thước đo tiền tệ, phương pháp giá giúp kế toán tính toán đc hao phí và kết quả của qt hoạt động sản xuất kinh doanh trong ký và tổng hợp

- PP tính giá giúp kế toán xác định đc giá trị thực tế của TS hình thành trong đ.vị, giúp phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ, sổ sách và tổng hợp lên báo cáo kế toán

b Nguyên tắc tính giá

Nguyên tắc 1: Xác định đối tượng tính giá phù hợp

Đối tượng tính giá phù hợp vs đối tượng thu mua sản xuất và tiêu thu Đối tượng đó có thể là từng loại vật tư, hàng hóa, TS thu mua, từng loại sản phẩm dịch vụ thực hiện

Nguyên tắc 2: Phân loại chi phí hợp lý

Trang 7

Chi phí là bộ phận quan trọng cấu thành nên giá của các loại TS, vật tư, hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm do chi phí sd để tính giá có nhiều loại nên cần phân loại chi phí 1 cách hợp lý, khoa học để tạo điều kiện cho việc tính giá Có nhiều cách để phân loại chi phí:

- Theo lĩnh vực chi phí SXKD của DN:

+ Chi phí thu mua bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua vật tư, hàng hóa, TS như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí kho-hàng-bến bãi

+ chi phí sx là những chi phí phát sinh liên quan đến việc sx, chế tạo sp, thực hiện lao vụ, dịch vụ trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sx: chi phí NVLTT, CPNCTT,CPSXC

+ chi phí bán hàng là chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sp, hàng hóa, dịch vụ

+chi phí QLDN bao gồm toàn bộ các khoản chi chí mà DN đã bỏ ra có liên quan đến việc tổ chức, điều hành, quản lý hoạt động SX-KD

Nguyên tắc 3: lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích ứng

Trong 1 số trường hợp và trong ngững điều kiện nhất định có 1 số khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tính giá nhưng k thể tách riêng ra đc Vì thế, cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý sao cho gần sát vs mục tiêu hao thực tế nhất

Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tượng tính giá phụ thuộc vào quan hệ của chi phí vs đối tượng tính giá Thông thường các tiêu thức đc lựa chọn là tiêu thức phân bổ chi theo hệ số, theo định mức, theo giờ máy làm việc, theo tiền lương công nhân sx, theo chi phí NVL chính, theo số lượng, trọng lượng vật tư

c Nội dung của pp tính giá

- Nội dung tính giá TS mua vào:Để tiến hành hoạt động SX-KD, các DN cần phải có 3 yếu tố cơ bản: lao động tư liệu lao động, đối tượng lao động các yếu tố nayd dc hình thành chủ yếu do DN mua sắm trong đó, tiền mua sức lao động chi trả sau khi có kết quả xác định

- Nội dung tính giá sp, dịch vụ sản xuất: bên cạnh các TS đc hình thành do mua sắm, do nhận cấp phát, nhận liên doanh một số bộ phận lớn TS trong các DNSX đc hình thành thông qua qt sản xuất.qua trình sx chính là qt kết hợp 3 yếu tố lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động để cho ra

sp Do qt sx đc tiến hành liên tục nên tại bất kỳ thời điểm nào trong qt sản

Trang 8

xuất, bên cạnh bộ phận sx Dịch vụ đã hoàn thành cũng tồn tại lượng sp Dịch vụ dở dang Vì thế,về thực chất, tính giá sp hàng hóa sx chính là xác định chi phí tiêu hao để sx nên sp Dịch vụ và đánh giá sản phẩm dở dang trước khi tính giá sp dịch vụ hoàn thành

- Nội dung tính giá sp, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ và giá vật tư xuất kho

Để xác định đc kết quả tiêu thụ sp, hh, d,vụ bên cạnh các yếu tố như doanh thu thuần, chi phí quản lý, chi phí bán hang kế toán cần phải xác định đc trị giá vốn của hàng tiêu thụ Trị giá vốn của hàng tiêu thụ đc tính theo giá thực tế nhập kho giá nào thì xuất bán đc tính theo giá đó

+đối vs DNSX: trị giá vốn của hàng xuất bán đc tính theo giá thành sx thực tế

+ đối vs DN thương mại – d.vụ: trị giá xuất kho = giá mua của hàng xuất bán + phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán

+ đối vs DN kinh doanh dịch vụ:trị giá vốn của hàng tiêu thụ chính là giá thành thực tế của dịch vụ đã thực hiện vs khách hàng

4 Phương pháp đối ứng tài khoản

a K/n, vai trò

- Khái niệm: là pp phản ánh sự biến động của TS và nguồn vốn và các qt hoạt động đc thể hiện trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp này đc cấu thành bởi 2 yếu tố: tài khoản kế toán và quan hệ đối ứng TK

- Vai trò

+ hệ thống hóa thông tin về TS và các hoatk động kinh tế tài chính tại đơn vị 1 cách thường xuyên liên tục để cung cấp các thông tin kịp thời phục phụ quản lý kinh tế tài chính

+ hệ thống hóa các thông tin cụ thể, chi tiết về tình hình TS và sự vận động TS để phục vụ cho đối tượng quản trị kinh doanh, yêu cầu phân cấp quản lý trong đơn vị, yêu cầu quản lý TS của đơn vị

+ là phương tiện để hệ thống hóa các số lieeuk theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính để lập các báo cáo kế toán

b Tài khoản kế toán

- Kết cấu cơ bản của tài khoản kế toán

Tài khoản là cách thức phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh riêng biệt theo từng đối tượng ghi của hạch toán kế toán nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của các loại chủ thể quản lý khác nhau Dưới dạng đơn ianr nhất, một TK chỉ gồm 3 yếu tố:

Trang 9

+ tên bao gồm tên của TS, nguồn hình thành TS nhất định

+ bên trái gọi là bên Nợ

+ bên phải gọi là bên Có

Dạng TK này đc gọi là tài khoản “ chữ T” vì nó giống chữ T

- Nguyên tắc thiết kế TK kế toán

Trên cơ sở kết cấu chung của tài khoản và đặc điểm của đối tượng hạch toán kế toán, có thể thiết kế kết cấu và nội dung phản ánh các loại TK cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học.việc thiết kế TK phải dựa trên một số cơ sở sau đây:

Một là, phải xuất phát từ nội dung và đặc điểm của đối tượng hạch toán

kế toán

Hai là, phải đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản lý, tiện lợi cho vuệc hạch toán hàng ngày cũng như quyết toán định kỳ, sao cho số lượng TK ít nhất

có thể cung cấp nhiều thông tin thiết thực và bổ ích nhất cho quản lý kinh doanh

Về nội dung đối tượng hạch toán kế toán bao gồm các bộ phận cơ bản sau:

+ TS kinh doanh

+ nguồn hình thành TS kinh doanh

+ các qt kinh doanh

Về đặc điểm cần chú ý cả 4 mặt:

+ tính đa dạng

+ tính 2 mặt

+tính vận động

+ tính cân bằng

Cụ thể là:

+ phải có những loại TK khác nhau để phản ánh đc tính đa dạng của TS, nguồn hình thành TS

+ phải thể hiện đc tính 2 mặt: đối lập và thống nhất giữa TS và nguồn hình thành của TS, thu và chi

+ phải đảm bảo phản ánh đc tính liên hoàn của các TS trong qt kinh doanh chủ yếu

Nguyên tăc cơ bản trong thiết kế TK kế toán:

+ phải có nhiều loại TK cơ bản để phản ánh TS, nguồn hình thành TS cùng các loại TK điều chỉnh cho TK cơ bản đồng thời có thể có nhiều

Trang 10

phân hệ TK khác nhau để phản ánh những đối tượng có nhiều loại nhu cầu thông tin khác nhau

+ kết cấu của loại TK tài sản phải ngược kết cấu loại TK nguồn hình thành TS, kết cấu của loại TK điều chỉnh phải ngược vs kết cấu của TK

cơ bản

+ số tăng trong kỳ( còn gọi là số phát sinh tăng) phải phản ánh cung 1 bên vs số sư đầu kỳ từ đó số phát sinh giảm đc phản ánh ở bên còn lại của TK

- Nguyên tắc ghi chép vào TK kế toán

+ đối vs tài khoản TS

Bên nợ:

số dư đầu kỳ

Số phát sinh tăng trong kỳ

Số dư cuối kỳ

Bên có: số phái sinh giảm trong kỳ

SDCK= SDĐK + số phát sinh tăng – số phát sinh giảm

+ đối vs tài khoản nguồn vốn

Bên Nợ: số PS giảm trong kỳ

Bên Có:

Số dư đầu kỳ

Số PS tăng trong kỳ

Số dư cuối kỳ

SDCK= SDĐK+ số ps tăng – số ps giảm

+ Đối vs tài khoản trung gian

-Tài khoản doanh thu

Bên nợ: số phát sinh giảm trong kỳ

Bên có: số PS tăng trong kỳ

-Tài khoản chi phí

Bên nợ: số PS tăng trong kỳ

Bên có: số PS giảm trong kỳ

-Tài khoản kết quả kinh doanh

Bên nợ: tập hợp các chi phí phát sinh

Bên có: tập hợp doanh thu hay thu nhập

+ Tài khoản lưỡng tính là TK vừa có số dư bên Nợ vừa có số dư bên Có

Ngày đăng: 11/07/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 6.1. Kiểu kết cấu dọc BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Bảng s ố 6.1. Kiểu kết cấu dọc BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w