1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập môn nguyên lý kế toán

58 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 319,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ KTTH phản ánh các đối tượng theo một thước đo thống nhất là thước đo tiền tệ.KTTH phản ánh thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và KQ hoạt động kinh tế, tài chính của đ

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

NHÓM CÂU H I 1Ỏ 3

Câu 1: Trình bày khái ni m và phân lo i ch ng t k toán Cho ví d minhệ ạ ứ ừ ế ụ h a?ọ 3

Câu 2: Khái ni m tài kho n k toán? N i dung, k t c u c a TKKT? Phânệ ả ế ộ ế ấ ủ bi t TK tài s n v i TK ngu n v n?ệ ả ớ ồ ố 4

Câu 3: Các phương pháp ch a s k toán ? Cho ví d minh h a.ữ ổ ế ụ ọ 6

Câu 4: Khái ni m s k toán? Trình t và quy t c ghi s KT?ệ ổ ế ự ắ ổ 9

Câu 5: KT t ng h p? KT chi ti t? MQH gi a KT t ng h p và KT chi ti t?ổ ợ ế ữ ổ ợ ế 10

Câu 6: KN k toán? Phân tích ch c năng, nhi m v , yêu c u c a k toán?ế ứ ệ ụ ầ ủ ế 12 Câu 7: Các phương pháp ghi chép trên TKKT? Cho vd 16

Câu11 18

Câu 12: nêu trình t luân chuy n, x lý CTKTự ể ử 19

Câu 13: khái ni m b ng cân đ i KT? Tính ch t c b n? VD?ệ ả ố ấ ơ ả 21

Câu 14: tridnh bày đ c đi m và trình t ghi s c a hình th c k toán nh tặ ể ự ố ủ ứ ế ậ ký chung, ch ng t ghi s ?ứ ừ ố 23

Câu 15: Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí NVLTT và nhân côngộ ự ế TT? 26

Câu 16: Khái ni m tài kho n k toán? Trình bày công d ng và k t c u c aệ ả ế ụ ế ấ ủ lo i tài kho n ch y u?ạ ả ủ ế 28

Câu 17: H th ng phệ ố ương pháp k toán? N i dung, ý nghĩa c a phế ộ ủ ương pháp tài kho n k toán?ả ế 31

Câu 18: Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí s n xu t chungộ ự ế ả ấ 31

Câu 19: Khái ni m hình th c k toán? Trình bày đ c đi m và trình t ghiệ ứ ế ặ ể ự s c a hình th c k toán Nh t ký s cái, Nh t ký ch nố ủ ứ ế ậ ổ ậ ứ g từ 33

Trang 2

Câu 20: Trình bày n i dung và trình t k toán quá trình cung c p, quáộ ự ế ấtrình bán hàng, quá trình xác đ nh k t qu kinh doanh.ị ế ả 36Câu 21: N i dung, yêu c u c a ch ng t k toán? Cho ví d minh h a n iộ ầ ủ ứ ừ ế ụ ọ ộdung c b n c a ch ng t ?ơ ả ủ ứ ừ 43Câu 22: Trình bày trình t và nguyên t c tính giá?ự ắ 44Câu 23: Trình bày n i dung c b n c a các đ i tộ ơ ả ủ ố ượng k toán trong doanhếnghi p?ệ 47Câu 24: Trình bày n i dung chi ti t các lo i tài s n trong doanh nghi p?ộ ế ạ ả ệ 49Câu 25: Trình bày trình t tính giá thành s n xu t? Cho ví d minh h a.ự ả ấ ụ ọ 51Câu 26: N i dung, ý nghĩa phộ ương pháp Ch ng t k toán, phứ ừ ế ương phápTính giá, phương pháp T ng h p cân đ i k toán.ổ ợ ố ế 54Câu 27: Trình bày n i dung và trình t k toán chi phí bán hàng, chi phíộ ự ế

qu n lý doanh nả ghi pệ 56Câu 28: Trình bày các nguyên t c c b n trong k toán Cho ví d minhắ ơ ả ế ụ

h a.ọ 58Câu 29: Trình bày m i quan h gi a B ng cân đ i k toán và Tài kho n kố ệ ữ ả ố ế ả ếtoán 62Câu 30: Khái ni m phệ ương pháp k toán Trình bày m i quan h gi a cácế ố ệ ữ

phương pháp k toán.ế 63

Trang 3

* Phân loại:

(+ ) Theo địa điểm lập chứng từ:

+ Chứng từ bên trong: Là chứng từ do kế toán hoặc các bộ phận trongđơn vị lập, phản ánh các nghiệp vụ trong nội bộ của đơn vị

Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, bảng tính khấu hao TSCĐ,biên bản kiểm kê nội…

+ Chứng từ bên ngoài: Là CTKT phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liênquan đến tài sản của đơn vị nhưng do cá nhân hoặc đơn vị khác lập và chuyểnđến

Ví dụ: Giấy báo nợ, báo có của Ngân hang, hóa đơn bán hàng của ngườibán…

(+) Theo mức độ phản ánh trên chứng từ:

+ Chứng từ gốc ( chứng từ ban đầu): Là chứng từ phản ánh trực tiếpnghiệp vụ kinh tế phát sinh, là cơ sở để ghi sổ kế toán và cơ sở để kiểm tra tínhhợp lệ, hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế

Ví dụ: Phiếu thu, chi của doanh nghiệp, tất cả các loại hóa đơn, phiếuxuất nhập vật tư…

+ Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ được kế toán lập trên cơ sở các chứng

từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có nội dung kinh tế giống nhau Sử dụngchứng từ tổng hợp có tác dụng thuận lợi trong ghi sổ kế toán, giảm bớt khốilượng ghi sổ Tuy nhiên, việc sử dụng chứng từ tổng hợp yêu cầu phải kèm theo

Trang 4

VD: Bảng kê chi tiền, Bảng kê nộp sec, bảng tổng hợp chứng từ gốc….(+) Theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ:

+ Các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về lao động tiền lương

(+) Theo hình thức biểu hiện của chứng từ:

+ Chứng từ thông thường ( bằng giấy): Là chứng từ được thể hiện dướidạng giấy tờ để chứng minh NVKT phát sinh và đã thực sự hoàn thành màkhông phải thể hiện qua dạng dữ liệu điện tử

+ Chứng từ điện tử: CTĐT được coi là CTKT khi có các nội dung, quyđịnh và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thayđổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên các vật mang tin nhưđĩa từ, băng từ, các loại thẻ thanh toán ( Điều 18, Luật Kế toán)

-Các đơn vị, tổ chức sử dụng CTĐT và giao dịch thanh toán điện tử phải

có các điều kiện sau:

+ Có chữ ký điện tử của người đại diện theo pháp luật, người được ủyquyền của người đại diện theo pháp luật của đơn vị, tổ chức sử dụng

VD: Bảng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán…

Câu 2: Khái niệm tài khoản kế toán? Nội dung, kết cấu của TKKT? Phân biệt TK tài sản với TK nguồn vốn?

TL:

*KN: TKKT là hình thức biểu hiện của phương pháp TKKT được sửdụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơnvị

Trang 5

TKKT được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêngbiệt.

VD: Để phản ánh đối tượng tiền mặt kế toán mở TK Tiền mặt, phản ánhđối tượng tiền gửi ngân hàng kế toán mở TK Tiền gửi ngân hàng…

+ TKKT phản ánh các đối tượng kế toán theo 3 chỉ tiêu :

-Số dư đầu kỳ(SDĐK): Phản ánh số hiện có của đối tượng kinh tế tại thờiđiểm đầu kỳ

-Số phát sinh trong kỳ(SPS): phản ánh sự vận động của đối tượng kế toántrong kỳ:

+ SPS tăng: phản ánh sự vận động tăng của đối tượng kế toán trong kỳ+ SPS giảm: phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán trong kỳ-Số dư cuối kỳ(SDCK): ): Phản ánh số hiện có của đối tượng kinh tế tạithời điểm cuối kỳ

SDCK= SDĐK + SPS tăng - SPS giảm

SDCK năm N= SDĐK năm N+1

*Phân biệt TK tài sản và TK nguồn vốn

+ TKTS bao gồm các tk phản ánh các đối tượng là tài sản của đơn vị chiathành 2 loại:

Trang 6

+) Phản ánh các tài sản ngắn hạn: TK đầu tư tài chính ngắn hạn, TK Đầu

+ Không được làm mất số đã ghi sai trên sổ

+ Tùy từng trường hợp ghi sai để sửa chữa theo đúng phương pháp quyđjnh

+ Sau khi sửa chữa sai sót người chữa sổ phải ký xác nhận vào phần sốliệu được sửa chữa

*Đối với ghi sổ thủ công ( Ghi bằng tay)

(+) PP cải chính

-ĐK áp dụng:

+ Sai sót trong diễn giải

+ Sai sót về số liệu đã ghi khác với số thực tế nhưng chưa ảnh hưởng đến

Trang 7

-ĐK áp dụng

+ Ghi sai quan hệ đối ứng TK trên sổ KT

+ Số liệu đã ghi lớn hơn số liệu thực tế nhưng vẫn đúng quan hệ đối ứngTK

+ Ghi trùng bút toán về nghiệp vụ kte phát sinh

-PP sửa chữa:

KT phải lập “ Chứng từ ghi sổ đính chính” do KT trưởng ký xác nhận và

kế toán tiến hành sửa chữa bằng cách:

+ Ghi lại định khoản đã ghi sai với số liệu ghi bằng pp số âm( ghi bằngmực đỏ hoặc ghi trong ngoặc đơn (***)) để hủy

+ Ghi lại định khoản đúng cuả NVKT

+ TH nếu ghi trùng bút toán khi sửa chữa chỉ cần ghi lại 1 bút toán đã ghibằng pp số âm để hủy bút toán đã ghi trùng

*Thực hiện kế toán trên máy vi tính

- Nếu sai sót được phát hiện khi chưa in sổ, KT được phép sửa chữa trựctiếp trong sổ trên máy tính

-Trường hợp in sổ sau đó mới phát hiện sai sót, sổ đã được sửa chữa theođúng quy định của 1 trong 3 pp trên đồng thời phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kếtoán của năm đã phát hiện sai sót trên máy vi tính và in sổ mới và ghi chú vàodòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót

Trang 8

-Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều đượcthực hiện theo “Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”

Ví dụ

Pp ghi số âm

+ Trường hợp ghi số tiền lớn hơn:

Ví dụ: DN mua hang hóa nhập kho bằng tiền mặt: 96.000đ

Kế toán ghi sai:

Nợ TK 1561: 99.000đ

Có TK 1111: 99.000đBút toán sửa sai:

Nợ TK 1561: (3.000đ)

Có TK 1111: (3.000đ)+ Trường hợp ghi trùng nghiệp vụ hai lần:

VD: Theo ví dụ trên nhưng kế toán đã ghi:

Nợ TK 1561: 96.000đ

Có TK 1111: 96.000đSau đó kế toán lại ghi trùng lần nữa:

Nợ TK 111: 720000

Có tk 112: 720000

Trang 9

Câu 4: Khái niệm sổ kế toán? Trình tự và quy tắc ghi sổ KT?

Khái niệm: Sổ kế toán là những tờ sổ được thiết kế một cách khoa học,hợp lý, có mối liên hệ mật thiết với nhau, được sử dụng để ghi chép các NVKTtài chính phát sinh theo đúng các phương pháp kế toán trên cơ sở số liệu từ cácchứng từ KT

*Trình tự ghi sổ kế toán: Mở sổ → Ghi sổ→Khóa sổ

1 Mở sổ:

- Được thực hiện vào đầu kỳ kế toán(tháng, quý, năm) hoặc khi DN mớithành lập, thay đổi hình thức sở hữu, sát nhập,…

- Khi mở sổ đơn vị phải mở hệ thống sổ kế toán theo đúng danh mục sổ

KT đã được đăng kí, số lượng sổ KT sử dụng tùy thuộc vào số lượng TK sửdụng và yêu cầu chuyển công tác quản lý Các đơn vị chỉ được mở mộ hệ thống

sổ KT chính thức và duy nhất

Các SKT được mở căn cứ vào số liệu trên SKT cuối cùng kỳ trước để ghiSĐDK cho từng sổ KT

-SKT phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng thành quyển hoặc để

tờ rời Các tờ sổ khi dùng cong phải đóng thành quyển lưu trữ

* CV khi mở sổ: - Đối với SKT dạng quyển

- Trang đầu sổ phải ghi rõ họ tên và chữ ký của người ghi sổ, của KTtrưởng và người đại diện theo PL, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giaocho người khác

-Sổ KT phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa 2 trang sốphải đánh đóng dấu giáp lại của đơn vị KT

+) Đối với SKT dạng rời:

- Trang đầu phải ghi rõ tên doanh nghiệp, STT của từng tờ sổ, tên sổ,tháng sử dụng họ tên người giữ và ghi sổ

- Các số tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặcngười được ủy quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng số

tờ rời:

Trang 10

- Các số tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các TK KT và phải đảmbảo sự an toàn, dễ tìm.

- Người đại diện theo PL vầ kế toán trưởng của DN có trách nhiệm kýduyệt các SKT ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký duyệt vào SKT chínhthức sau khi in ra từ máy tính

2 Ghi sổ: trong kì KT khi có các NVKT phát sinh, KT căn cú vào cácCTKT đã được kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp để ghi vào sổ KT đã được mở theođúng nội dung KTế của nghiệp vụ và đúng quy tắc đã quy định:

+ Phải ghi SKT bằng mực tốt, không phai, không nhòe

+ Không được tẩy xóa trên SKT bằng bất cứu hình thức nào trong quátrình ghi sổ, nếu có sai sót phải tiến hành sửa chữa theo đúng phương pháp quyđịnh

- Đặc điểm của KTTH:

+ KTTH chỉ cung cấp những thông tin về các chỉ tiêu kinh tế tài chínhtổng hợp như tình hình nhập xu NVL, hàng hóa; tình hình thanh toán công nợvới người bán, người mua …

+ KTTH thực hiện trên các TKKT tổng hợp thực hiện trên các TKKTtổng hợp (TK cấp I) theo quy định các TK tổng được quy định thống nhất về sôlượng, nội dung, tên goin và kết cấu

+ KTTH phản ánh các đối tượng theo một thước đo thống nhất là thước

đo tiền tệ.KTTH phản ánh thông tin về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và

KQ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị, đây là nguồn số liệu quan trọng

Trang 11

phục vụ cho việc lập báo cáo TC và phân tích thông tin kinh tế của đơn vịcũng như các đối tượng sử dụng thông tin

 Kế toán chi tiết

KN: là việc thu thập, xử lí, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết theotừng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng đối tượng KT của đơn vị

VD: Tài khoản “ Hàng hóa” sẽ mỡ các tk chi tiết như: giá mua…

-Theo quy định hiện hành các TK chi tiết cấp II đc quy định thống nhất sốlượng ký hiệu, tên gọi Trên các TK chi tiết, các đối tượng được phản ánh theothước đo tiền tệ

+Sổ chi tiết: Là hình thức tổ chức kế toán chi tiết những số liệu tùy theotừng yêu cầu quản lý cụ thể đối với từng đối tượng kế toán của đvi

Số lượng, nội dung, kết cấu các số chi tiết tùy thuộc vào từng đối tượng

và yêu cầu quản lý để xác định, nó không được quy định thống nhất

+) KTCT không chỉ sử dụng đơn vị tiền tệ làm thước đo mà còn sử dụngcác loại thước đo khác như kích thước của hiện vật, thước đo lao động

 Mối quan hệ giữa KTTH và KTCT:

*KTTH chỉ cung cấp được những thông tin tổng quan về tình hình tàisản, nguồn vốn tình hình và KQ hđộng kinh doanh tài chính của đơn vị Tuynhiên trong quá trình quản lý và phân tích đầu tư kinh doanh rất cần nhữngthông tin chi tiết về tình hình biến động của giá cả, số lượng quy cách của từngloại, từng nhóm tài sản từng chi tiết sản phẩm, tình hình huy động và hquả sửdụng nguồn vốn KQ của hđ ktế, của đơn vị Những thông tin này chỉ có ở KTchi tiết

+ KTTH và KTCT cùng phản ánh các đối tượng ktoán nhưng ở mức độkhác nhau, cung cấp thông tin số liệu MQH này thể hiện trong ghi chép và đốichiếu số liệu như sau:

- KT tổng hợp và KT chi tiết phải tiến hành đồng thời Các đối tượng cầnhạch toán chi tiết, khi NVKT phát sinh thì đồng thời ghi chép vào các TK tổng

Trang 12

hợp phải ghi vào các TK chi tiết hoặc các sổ chi tiết thuộc TK tổng hợp đó KTchi tiết luôn minh họa cho ktoán tổng hợp.

- Mquan hệ giữa KTTH và KTCT còn thể hiện trong qhệ đối chiếu sốliệu:

+ Số liệu KTCT phải khớp đúng vớisố liệu KTTH trong 1 kỳ kế toán.+ Qhệ đối chiếu số liệu được xác định: tổng số phát sinh trong kỳ bên nợ,bên có và các số dư bằng tiền của các tài khoản chi tiết hoặc các sổ chi tiết cho

1 TKTH(KTCT) phải bằng tổng SPS trong kỳ bên nợ, bên có và số dư bằng tiềncủa chính TKTH đó (KTTH)

Câu 6: KN kế toán? Phân tích chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán?

KN: + Xét dưới góc độ khoa học , KT là môn khoa học thu nhận và xử lý

và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình tài sản vận động của tài sản trong cácđơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra,giám sát toàn bộ tài sản và các hđộng kinh tế tài chính của các đơn vị đó

+ Xét dưới góc độ chức năng, phục vụ của kế toán , KT là việc thu nhập,

xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thứcgiá trị, hiẹn vật và thời gian lao động ( Điều 4, luật Kế Toán)

Trang 13

*Chức năng của KT: 2 chức năng cơ bản:

+) tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế tài chính của đvi

kế toán

KT phải thu nhận thông tin đầy đủ, trung thực, khách quan về toàn bộ cácNHKT phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị ;chọn lọc phân loại và ghichép những thông tin đã được thu thâp theo những phương pháp nhất định, sửdụng phương pháp thích hợp tính toán

Xác định các chỉ tiêu kttế tài chính cần thiết và trình bày, báo cáo cácthông tin đã thu thập xử lí cho các đối tượng cần sử dụng thông qua các biểumẫu và sổ sách KT

Những đối tượng cần sử dụng thông tin kế toán bao gồm:

- Các nhà quản trị các cấp trong nội bộ đơn vị kế toán: từ nhà qtrị cấpthấp đến cấp cao, trong nội bộ đvị đều cần thông tin Ktoán để ksoát và điềuhành các hđộng của đơn vị nhằm đặt được mục tiêu qlý đã xác định:

- Các đối tượng có quyền lợi trực tiếp đối với đơn vị kế toán: Căn cứvào mqhệ về quyền lợi của các đối tượng đối với đơn vị kế toán có thể chia rathành 2 loại:

+ Các đối tượng có quyền lợi trực tiếp đối với đơn vị kế toán: Kháchhàng, nhà cung cấp vật tư, tài sản, dịch vụ, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động.Các đối tượng này rất cần thông tin từ phía đơn vị để đưa ra các quyết định kinhdoanh liên quan đến đơn vị KT, phù hợp với quyền lợi của họ

+Các đối tượng có quyền lợi gián tiếp đối với đơn vị KT gồm có các cơquan quản lý nhà nước Thông tin của ktoán có vai trò rất quan trọng trong việcgiúp Nhà nước kiểm tra và thu đủ các khoản đơn vị KT phải nộp để thực thiệnhoat động của quốc gia, hoạch định chính sách, luật lệ…

*Ktra giám sát hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

Bao gồm ktra việc chấp hành các nguyên tắc, chính sách, chế độ ktoán,thủ tục, trình tự… của các đơn vị

Từ đó giúp nhà nước và các nhà qtrị đơn vị thực hiện chức năng quản lýđối với đơn vị

+) Nhiệm vụ của kế toán:

Trang 14

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo tượng và ndung côngviệc kế toán , theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

- Mỗi đơn vị kế toán, đều có 1 lượng tài sản nhất định và được biểu hiệndưới nhiều dang vật chất TSCĐ, vật tư hàng hóa,tiền … Những tài sản nàyđược hình thành từ nhiều nguồn khác nhau và trong quá trình hđ thì TS luônbiến động thay đổi về hình thái và lượng giá trị Vì vậy KT phải thực hiệnnhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin số liệu về các đối tượng này theo các chỉ tiêu

số lượng, giá trị, chất lượng, địa điểm bảo quản , người chịu trách nhiệm vậtchất theo các nguyên tắc, quy định của luật KT, chuẩn mực và csách của chế độ

KT Qtrình này phải đúng trình tự, ndung công việc kế toán đã được qđịnhthông qua hệ thống phương pháp kế toán

+) Kiểm tra , giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộpthanh toán nợ, ktra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản;phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

-KT có nvụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chế độchính sách quản lý ktế tài chính của nhà nước tại đơn vị

-Các đơn vị kinh tế hđộng trong nên ktế quốc dân phải thực hiện nghiêmchỉnh các chế độ chính sách quản lý ktế tài chính của nhà nước đã ban hành

-KT thông qua việc ghi chép phản ánh các NVKT đồng thời thực hiệnviệc kiểm tra nội dung NVKT đó có đúng chính sách chế độ của nhà nước, chế

độ KT mà đơn vị đang áp dụng để kịp thời phát hiện những sai phạm đồng thờithúc đẩy đơn vị thực hiện những quy định của nhà nước, số liệu kế toán để nângcao hquả kinh doanh

(+) phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháppvụ yêu cầu qtrị và qđịnh ktế tài chính của đơn vị KT

Khi thu nhận, xử lý thông tin ktoan còn có nhiệm vụ đánh giá, phân tichthực trạng hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, phát hiện các yếu kém còntồn đọng để từ đó đề xuất ra các giải pháp khắc phục đồng thời dự đoán tìnhhình trong tương lai phát hiện ra thế mạnh chưa được khai thác hết

Trang 15

(+) Cung cấp thông tin, số liệu ktoan theo quy định của pháp luật

-Thông tin do ktoan thu thập xử lý phải cung cấp cho các nhà qtri nội bộtrong đvi để điều hành và kiểm soát đồng thời phải cung cấp cho người ngoàiđơn vị theo quy định của pháp luật thông qua hệ thống báo cáo tài chính

=> Bốn nhiệm vụ trên có liên quan chặt chẽ với nhau kế toán phải thựchiện đầy đủ, đồng thời cả 4 nhiệm vụ này mới phát huy đc 1 cách tích cực,hiệu quả vai trò của mk là công cụ quản lý kinh tế tài chính

*Yêu cầu của kế toán:

Trung thực:Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báocáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiệntrạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báocáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo

– Đầy đủ:Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kếtoán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót

– Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báocáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ

– Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tàichính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đềphức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh

– Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toántrong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khitính toán và trình bày nhất quán

Trang 16

Câu 7: Các phương pháp ghi chép trên TKKT? Cho vd

(*) Phương pháp ghi đơn

-Ghi đơn trên TKKT là việc phản ánh NVKT phát sinh vào 1 tk riêngbiệt, độc lập, ko có mqhe với các đtkt khác

+Ưu điểm: thực hiện đơn giản dễ làm

+NĐ: chỉ phản ánh, kiểm tra và giám sát đc sự vận động riêng rẽ độc lậpcủa bản thân từng đối tượng kế toán cụ thể, ko thể hiện đc mqhe khách quangiữa các đối tượng kế toán khi có NVKTPS

*Phạm vi áp dụng

+ ghi chép phản ánh các NVKTPS vào các tk ngoài bảng

+ ghi chép phản ánh các NVKTPS vào các tk chi tiết ghi chép vào tk chitiết chỉ là ghi số liệu cụ thể hóa số liệu đã ghi ở KT tổng hợp (TK cấp I)

(*) PP ghi kép

+KN: Ghi kép trên TKKT là phương thức phản ánh các NVKTPS vào ítnhất 2 tk kế toán có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nhiệp vụ và mqhekhách quan giữa các đtkt

Để ghi kép kế toán phải tiến hành định khoản kế toán

ĐKKT là việc xác định tk ghi Nợ TK ghi Có để phản ánh NVKTPS theođúng mqhe giữa các đối tượng kế toán

ĐKKT tiến hành qua 2 bước:

B1: Phân tích nội dung NVKT xác định đtkt chịu ảnh hưởng từ đó đưa ratkkt cần sử dụng để phản ánh các nvkt

B2: xác định mức độ ảnh hưởng của các NVKTPS đến các ĐTKT và căn

cứ vào kết cấu chung của TKKT để xác định TK ghi Nợ TK ghi Có

Có 2 loại định khoản kt

+ ĐKKT giản đơn: là đkkt chỉ liên quan đến 2 tk tổng hợp cho 1 nvktps

Nợ TK…

Có TK……

Trang 17

+ Đkkt phức tạp: Là ĐKKt liên quan ít nhất đến 3 tk tổng hợp cho 1nvktps

-NT2: NVKTPS bao giờ cũng đc ghi 1 trng 3 trường hợp sau:

+ ghi nợ 1 tk đối ứng với ghi có của 1 hay nhiều tk khác

+ Ghi Có 1 tk đối ứng với ghi nợ của 1 hay nhiều tk khác

+ Ghi nợ nhiều tk đối ứng vs ghi có của nhiều tk khác

-Sự ảnh hưởng của các NVKT đến tài sản và nguồn vốn của đvi sẽ có 4trường hợp sau:

+ NVKTPS ảnh hưởng đến tài sản làm cho 1 hoặc 1 số tài sản tăng và 1hoặc 1 số ts khác giảm xuống tương ứng

+ NVKTPS ảnh hưởng đến NV làm cho 1 hoặc 1 số NV tăng và 1 hoặc 1

số NV khác giảm xuống tương ứng

+ NVKTPS làm ảnh hưởng đến cả TS và NV làm cho TS tăng và NVtăng tương ứng

+ NVKTPS làm ảnh hưởng đến cả TS và NV làm cho TS giảm và NVgiảm tương ứng

-NT3: Trong 1 định khoản KT số tiền ghi Nợ và số tiền ghi Có của các tkđối ứng bao giờ cũng bằng nhau

+ Do đó tổng số tiền phát sinh trong kì bên nợ của các tk bao giờ cũngbằng tổng số tiền psinh trong kỳ bên có của tk

Trang 18

*nội dung của chứng từ kt: ND của CTKT phải có những yếu tố đặctrưng cho hđ kt về nội dung, quy mô, thời gian,địa điểm phát sinh, các yếu tốthể hiện trách nhiệm của cá nhân, bộ phận đối vs hđ kt xảy ra Các yếu tố cấuthành nội dung của bản chúng từ bao gồm:

 yếu tố cơ bản: là các yếu tố bắt buộc với mọi chứng từ kt phải có nhưsau

- tên gọi chứng từ: tất cả các chứng từ kt đều phải có tên gọi nhất địnhnhư phiếu thu, phiếu nhập, kho… Nó là cơ sở để pvu việc phân loại chứng từ.Tổng hợp số liệu 1 cách thuân lợi,tên gọi chứng từ dược xác định trên cơ sở nd

kt của nhiệm vụ phản ánh trên chwusng từ đó

- số chứng từ và ngày, tháng năm lập chứng từ: khi lập các bản chứng từphải ghi rõ số chứng từ và ngày, tháng, năm lập chứng từ yếu tố này dượcđảmbảo phản ánh các NVKTPS theo trình tự time nhằm giúp cho vc ktra được thuânlơi jkhi cần thiết

- Tên,địa chỉ của cá nhân, của đơn vị lập và nhận chứng từ: yếu tố nàygiúp cho vc ktra về mặt địa điểm các NVKTPS và là cơ sở để xác định tráchnghiệm đối với nghiệp vụ kinh tế

- nội dung tóm tắt của nvu kinh tế: với mợi CTKT đều phải ghi tóm tắtnội dung của NVKTPS nó thể hiện tính hợp lệ, hớp phấp của NVKT Nội dungNVKT trên chứng từ không được viết tắt k được tẩy xóa sửa chữa; khi viết phảidùng bút mực , số và chữ viest liên tục k ngắt quãng chỗ trống phải gạch chéo

- Số lượng, đơn giá và số tiền của NVKT tài chính ghi bằng số, tổng sốtiền của CTKT dùng để thu chi tiền ghi bằng số và chữ

- chữ ký của người lập và ngươi chịu trách nhiệm về tính chính xác củanghiệp vụ: các chứng từ phản ánh NVKT thể hiện qhe kte giữa pháp nhân phải

có chữ ký của người kiểm soát ( kế toán trưởng) và người phê duyệt(thủ trưởngđơn vị) đóng dấu của đơn vị

Trang 19

* các yếu tố bổ sung: là các yếu tố k bắt buộc đối vs mọi bản chứng từ tùythuộc từng chứng từ để đáp ứng yêu cầu quản lí và ghi sổ kinh tế mà có các yếu

tố bổ sung khác nhau như phương thức thanh toán, pt bán hàng, mã số thuế,thuế suất thuế GTGT, thời gian bản hành…

* Yêu cầu: 4 yêu cầu

+ CTKT phải phản ánh đúng ndung, bản chất và quy mô của NVKTPS,Ndung NVKT, tài chính k được viết tắt, số và chữ viết phải liên tục, k ngắtquãng, chỗ trooang phải gạch chéo

+ CTKT phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõdàng, k tẩy xóa sửa chữa trên chứng từ

+ CTKT phải đảm bảo ghi chép đầy đủ các yếu tố cơ bản theo quy định+ đối vối chứng từ phát sinh ở ngoài lãnh thổ VN ghi bằng tiếng nướcngoài, khi sdung để ghi số kt ở vn phải được dịch ra tiếng việt và bản dịch ra TVphải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài

Câu 12: nêu trình tự luân chuyển, xử lý CTKT

Xử lý, luân chuyển CTKT là 1 quá trình chuyển giao, sdung chứng từ , từsau khi lập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu trữ Tùy thuộc vàoyêu cầu quản lý của từng loại nghiệp vụ kt mà chúng được chuyển giao cho các

bộ phận có lquan, qtrinh phải đảm bảo cung cấp T2 kịp thời, tránh trùnglặp,chồng chéo

Các bước xử lý, luân chuyển CT

*: ktra CTKT: all các CT được chuyển đến bộ phận ktoan đều phải đượcktra đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, nộidung ktra CT gồm:

+ ktra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu,các yếu tố ghi chéptrên chứng từ

+ ktra tính hợp pháp, hợp lệ của NVKT ghi trên chứng từ

+ ktra vc tính toán trên chứng từ

Trang 20

*: hoàn chỉnh chứng từ: là bước tiếp theo sau khi tktra chứng từ bao gồmviệc ghi các yếu tố cần bổ sung, phân loại chứng từ và lập định khoản trên cácchứng từ phục vụ cho việc ghi số KT

*: chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi số kt

- các CTKT sau khi được ktra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp pháp cầnđược chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận, xử lý thông tin vềNVKT phản ánh trên chứng từ

- trình tự chuyển giao, thời gian chuyển giao chứng từ phải tuân thủ kếhoạch luân chuyển chứng từ do quy định cụ thể của từng doanh nghiệp

*:bảo quản và lưu trữ chứng từ KT:

- chưng từ KT sau khi ghi sổ kt phải được sắp xếp theo ndung kte, trình

tự thời gian gian, và bảo quản an toàn theo quy định của nhà nước Chứng từlưu giữ phải là chứng từ gốc

- đối với chứng từ điện tử: phải được sắp xếp thơi thời gian,được bảoquản với đủ điều kiện chống thoái hóa CTĐT và chống tình trạng truy cập thôngtin bất hợp pháp từ bên ngoài,đồng thời trc khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy

để lưu trữ theo quy định về lưu trữ tài liệu k/toán

- thời hạn lưu trữ chứng từ được quy đijnh tại điều 40, luật ké toán.\

+ tối thiểu 5 năm

+ tối thiểu 10 năm

Trang 21

+ sau khi hủy tài liệu ktoán,hội đồng phải lập “ danh mục tài liệu ktoántiêu hủy” và “ biên bản tiêu hủy tài liệu ktoán hết thời hạn lưu trữ”.

Câu 13: khái niệm bảng cân đối KT? Tính chất cơ bản? VD?

KN: bảng CĐKT la hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cânđối ktoán,p/ánh toảng quát toàn bộ tình hình tài sản và nguồn vốn của DN tạithời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ

*TÍNH CHẤT:

-tính chất cơ bản nhất của BCĐKT là tính cân đối, biểu hiện của tính cânđối là tổng số tiền tài sản và tổng số tiền nguồn vốn luôn bằng nhau tại thờiđiểm

* cơ sở của tính cân đối

+ BCĐKT được xây dựng trên cơ sở quan hệ tổng hợp và cân đối giữa TS

và nguồn hthành Tài Sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trở

+ TS và NV là 2 mặt khác nhau của khối lượng TS của DN tại 1 thờiđiểm nhất định

TH1: NVKTPS làm cho 1 ts tăng và 1 ts khác giảm đi

TH2: : NVKTPS làm cho 1 NV tăng và 1 NV khác giảm đi

TH3: NVKTPS làm cho 1 ts tăng và 1 NV khác giảm đi

Nguồn vốn Tài sản

Trang 22

KL: trong quá trình kinh doanh, mỗi NVKTPS ảnh hưởng ít nhất đến 2khoản mục trên bảng CĐKT và chúng làm cho thông tin tài chính của DN trênBCĐKT thay đổi:

+ NVKTPS chỉ ảnh hưởng tới 1 bên TS hoặc nguồn vốn của BCĐKT thìchỉ lm thay dổi tỉ trọng các khoản mục TS hoặc NV, tổng cộng k thay đổi

+ NVKTPS làm ảnh hưởng tới cả 2 bên TS và NV của BCĐKT thì làmcho tỉ trọng các khoản mục bên TS và NV đầu thay đổi, tổng số tiền bên TS,bên

NV cùng tăng hoặc giảm, nhưng tổng số tiền bên TS=NV

+ bất kỳ NVKTPS nào cũng k lm mất tính cân đối của bảng CĐKT

VD:

3:Trả trước cho người bán 50000 3: Phải trả người LĐ 290000

Trong quý I/N có nvkt phát sinh như sau

Người mua trả tiền hàng 150000 bằng TGNH đã nhận giấy báo có

Nợ Tk 112: 150000

Có tk 131: 150000Bảng CĐKT sau NV1 VD:

3:Trả trước cho người bán 50000 3: Phải trả người LĐ 290000

Trang 23

Câu 14: tridnh bày đặc điểm và trình tự ghi số của hình thức kế toán nhật ký chung, chứng từ ghi số?

- hàng ngày căn cứ vào CTKT ghi vào sổ KT chung,sau đó căn cứ vào

sổ nhật ký chung để ghi vào các sổ cái theo cdc TKKT phù hợp

- đối với các ĐTPS nhiều,căn cứ vào chứng từ sẽ ghi vào các sổ nhạt kýđặc biệt, định kỳ(3,5,7,10,15 ngày) hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu trên nhât

ký đặc biệt để ghi vào sổ cái

- đồng thời với việc ghi vào các sổ nhật ký,các nghiệp vụ kinh tế ghi vàocác sổ chi tiết liên quan

- cuối kì, căn cứ bảng chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết sau đó đốichiếu số liệu với sổ cái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối SPS Căn cứ vào sốliệu trên bảng cân đối SPS, bảng tổng hợp chi tiết để lập các BCTC

Trang 24

- ƯĐ:thuận tiện đối chiếu số liệu,ktra, phân công lao động, dễ áp dụng kếtoán máy đối với hình thức này, được nhiều DN áp dụng.

-NĐ: ghi sổ trùng lặp CNK(- sổ cái):

* Chứng từ ghi sổ:

- mọi NVKTPS căn cứ vào chứng từ gốc lập “chứng tư ghi sổ” để làm cơ

sở ghi số tổng hợp

- Việc ghi sổ tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự time trên SĐK chứng từ

gi sổ và ghi theo hệ thống trên số cái của các TK

- chứng từ ghi sổ để đảm bảo tính pháp lý phgair có chứng từ gốc đi kèm

* Các loại SĐK

- sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- sổ cái TK

- Các sổ thẻ KT chi tiết

Trang 25

* Trình tự ghi sổ:

- Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, kế toán lậpchứng từ ghi sổ,căn cứ vào chứng từ ghi sổ,kế toán ghi vào sổ chứng từ ghi sổ,sau đó ghi vào sổ cái

- Đối với các đối tượng cần haowjc toán toán chi tiết, kế toán căn cứchứng từ ghi sổ kèm theo chứng từ gốc,ghi vào các sổ, thẻ chi tiết

Trang 26

- cuối tháng căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết đốichiếu giữa BTHCT với sổ cái Căn cứ sổ cái lập BCĐSPS các TK, Bảng THCT

và các BCTC

*Ưu,Nhược điểm:

-ƯĐ: Dễ làm,dễ ktra,đối chiếu và phân công lao động

-NĐ: Ghi sổ bị trùng lặp( phải ghi vào CTGS theo đối ứng nợ và có củatừng TK và ghi vào sổ cái TK), việc đối chiếu ktra thường dồn vào thời điểmcuối kì làm kl công việc tăng

Câu 15: Trình bày nội dung và trình tự kế toán chi phí NVLTT và nhân công TT?

Chi phí NVLTT: Là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, phụ,nhiên liệu đc sử dụng trực tiếp để sx, chế tạo sp và cung cấp dịch vụ

Tài khoản sử dụng: TK 621:” Chi phí NVLTT”: Dùng để phản ánh chiphí nvl sdung trực tiếp cho sản xuất

Kết cấu TK 621

Tk 621 không có số dư cuối kỳ

+ Trình tự hạch toán

Trang 27

1 Khi xu t nguyên li u, v t li u s d ng cho ho t đ ng s n ấ ệ ậ ệ ử ụ ạ ộ ả

xu t k toán ghi ấ ế

N TK 621 : “Chi phí nguyên li u, v t li u tr c ti p”ợ ệ ậ ệ ự ế

Có TK 152 –: “Nguyên li u, v t li u”ệ ậ ệ

3.2 Tr ườ ng h p mua nguyên li u, v t li u đ a th ng vào ho t ợ ệ ậ ệ ư ẳ ạ

đ ng s n xu t căn c hóa đ n thu GTGT k toán ghi: ộ ả ấ ứ ơ ế ế

N TK 621 – Chi phí nguyên li u, v t li u tr c ti p (chi ti t theoợ ệ ậ ệ ự ế ế

t ng đ i từ ố ượng – n u chi ti t đế ế ược) (giá ch a có thu GTGT)ư ế

TK sử dụng: TK 622 “….” Tk này phản ánh những khoản phải tra ngườilao động…

Kết cấu TK

Trang 28

 Trình tự hạch toán

+ Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công

và các khoản khác phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện

dịch vụ, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Tính, trích các khaorn theo lương (23,5%)

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác -Cuối kỳ kc chi phí NCTT vào các tk liên quan

Nợ TK 154

Có TK 622

Câu 16: Khái niệm tài khoản kế toán? Trình bày công dụng và kết

cấu của loại tài khoản chủ yếu?

Trả lời

 Khái niệm:

Tài khoản (TK) kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản

kế toán, được sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát tình hình và sự vận động

của từng đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị

 Loại tài khoản chủ yếu

- Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh tài sản

 Công dụng: phản ánh và cung cấp các thông tin về số hiện có, tình hình

biến động của từng loại tài sản, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng

tài sản

Nợ SDĐK: Phản ánh giá trị tài sản hiện

có đầu kỳ

Số phát sinh tăng trong kỳ:

Phản ánh giá trị tài sản tăng trong kỳ

Số phát sinh giảm trong kỳ:

Phản ánh giá trị tài sản giảm trongkỳ

Trang 29

SDCK: Phản ánh giá trị tài sản hiện

có cuối kỳ

- Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn

 Công dụng: Phản ánh và cung cấp thông tin số hiện có và tình hìnhbiến động của từng nguồn vốn, qua đó kiểm tra, giám sát được tình hình huyđộng vốn của đơn vị

 Kết cấu:

Nợ Tài khoản chủ yếu phản ánh Nguồn vốn Có

Số phát sinh giảm trong kỳ:

Phản ánh nguồn vốn giảm trong kỳ

SDĐK: Phản ánh nguồn vốn hiện có

trong kỳ

Số phát sinh tăng trong kỳ:

Phản ánh nguồn vốn tăng trong kỳ

 Kết cấu:

Nợ Tài khoản chủ yếu vừa phản ánh TS vừa phản ánh NV Có

SDĐK: Phản ánh số nợ phải

thu lớn hơn số nợ phải trả đầu kỳ

Số phát sinh giảm trong kỳ:

Phản ánh nợ phải thu tăng

thêm trong kỳ và nợ phải trả đã trả

SDCK: Phản ánh số nợ phải

thu lớn hơn số nợ phải trả cuối kỳ

Ngày đăng: 16/02/2020, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w