Câu 1: phân tích sự giống và khác nhau giữa thiết kế cơ sở, thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công: 1. Thiết kế cơ sở Khái niệm: Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ. Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm: • Bản vẽ thiết kế xây dựng: thể hiện các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, kết cấu, hệ thống kỹ thuật chính, hạ tầng ... với kích thước và khối lượng chính, các mốc định vị, tọa độ và cao độ xây dựng theo hệ tọa độ quốc gia VN2000, bản vẽ kết nối với hạ tầng khu vực. • Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy. • Thuyết minh thiết kế cơ sở: tóm tắt địa điểm, phương án thiết kế tổng mặt bằng, quy mô công trình, giải pháp kết nối hạ tầng; giải pháp kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trường; giải pháp phòng chống cháy nổ; danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng. • Tờ trình thẩm định dự án. • Các tài liệu pháp lý có liên quan. Nội dung hồ sơ: • Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung: a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực; b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình; đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng. • Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm: • a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; • b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; • c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; • d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
Trang 1THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
MÔI TRƯỜNGCâu 1: phân tích sự giống và khác nhau giữa thiết kế cơ sở, thiết kế kĩ thuật, thiết kế bản vẽ thi công:
1 Thiết kế cơ sở
- Khái niệm: Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập
Dự án đầu tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn,bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quychuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếptheo
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
- Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm:
Bản vẽ thiết kế xây dựng: thể hiện các giải pháp quy hoạch tổng mặtbằng, kiến trúc công trình, kết cấu, hệ thống kỹ thuật chính, hạ tầng với kíchthước và khối lượng chính, các mốc định vị, tọa độ và cao độ xây dựng theo hệtọa độ quốc gia VN-2000, bản vẽ kết nối với hạ tầng khu vực
Bản vẽ hệ thống phòng cháy và chữa cháy
Thuyết minh thiết kế cơ sở: tóm tắt địa điểm, phương án thiết kế tổng mặtbằng, quy mô công trình, giải pháp kết nối hạ tầng; giải pháp kiến trúc, kết cấu,
kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật, công nghệ; giải pháp bảo vệ môi trường; giải phápphòng chống cháy nổ; danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng
Tờ trình thẩm định dự án
Các tài liệu pháp lý có liên quan
- Nội dung hồ sơ:
Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằngcông trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theotuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa cáchạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầucông nghệ;
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu củacông trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định củapháp luật;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng
Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
Trang 2 a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyếncông trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình cóyêu cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuậtchủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực
2 Thiết kế kĩ thuật
- Khái niệm : Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế
cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiệnđược đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quychuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thicông
- Hồ sơ thiết kế kĩ thuật gồm:
Bản vẽ thiết kế kỹ thuật - thi công: thể hiện rõ chi tiết các kích thước xâydựng, các thông số kỹ thuật, các vật liệu sử dụng đảm bảo việc lập bản vẽ chitiết thi công và lập dự toán thi công
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật: thể hiện rõ các tính toán lựa chọn phương
án kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, tính chất vật liệu; làm rõ các thông số màbản vẽ không thể hiện hết, các chỉ dẫn kỹ thuật xây dựng, các quy chuẩn và tiêuchẩn áp dụng; quy trình bảo trì công trình
Dự toán xây dựng công trình
- Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật:
Nhiệm vụ của thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xd công trìnhđược phê duyệt
Báo cáo kết quả khảo sát xd các bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung
về khảo sát xd và các điều kiện khác tại địa điểm xd phục vụ bước thiết kế kĩthuật
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xd được áp dụng
Các yêu càu khác của chủ đầu tư
3 Thiết kế bản vẽ thi công
- Khái niệm: Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy
đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với cácquy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thicông xây dựng công trình
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm:
Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thểhiện được để người trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế
Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạovới đầy đủ kích thước, vật lệu và thông số kĩ thuật để thi công chính xác và đủđiều kiện để lập dự toán thi công xd công trình
Trang 3 Dự toán thi công xd công trình
Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công:
Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế 1bước, thiết kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế 2 bước, thiết kế
kỹ thuật được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế 3 bước
Các tiêu chuẩn xd và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng
Các yêu cầu khác của chủ đầu tư
Câu 2:Trình bày các yêu cầu cơ bản và nhiệm vụ thiết kế các công trình xử
+ Là khu đất xây dựng cần được phân thành các khu vực chức năng theo đặc điểm công nghệ và vệ sinh công nghiệp, đặc điểm cháy nổ, khối lượng và
phương tiên vận chuyển, mật độ lao động,khối lượng và phương tiện vận
chuyển…để thuận tiện cho việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng
- Đảm bảo các yêu cầu phát triển bền vững
+ Giảm san lấp mặt bằng ( tránh can thiệp vào hệ sinh thái tự nhiên)
+ Sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm các nguồn tài nguyên, đất, nước, vật liệu, điện nhiệt
+ Hạn chế phát sinh các loại chất thải, nhất là các loại chất thải độc hại và
không tái sử dụng được Cố gắng tái sử dụng tối đa các loại chất thải
+ Mặt bằng và hình khối của tòa nhà, các công trình cần đơn giản, dễ xây dựng
và bảo dưỡng, hợp khối tối đa các tòa nhà và công trình (tiết kiệm đất, đường dây, đường ống kĩ thuật)
+ Mặt bằng và hình khối của các tòa nhà, các công trình cần linh hoạt để đáp ứng sự thay đổi cảu công nghệ và nhu cầu
+ Tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên và khí hậu như hướng nhà và công trình cần đảm bảo chiếu sáng và thông gió tự nhiên ở mức cao nhất
+ Dành tối đa diện tích cho cây xanh và cảnh quan, các diện tích đất không xây dựng và diện tích cách li cũng cần phải trồng cây xanh
+ Đảm bảo sự hòa nhập tổng thể của công trình với môi trường tự nhiên và nhân tạo xung quanh
+ Đảm bảo khả năng phất triển và mở rộng trong tương lai
- Độ bền vững
+ Phù hợp với các công trình
+ Phù hợp với các tác động điều kiện tự nhiên kể cả các dạng thiên tai bất
Trang 4+ Phù hợp vơi đặc điểm công nghệ của nhà máy và công trình, tải trọng và hoạt động của máy móc, thiết bị, cũng như chịu các tác động xâm thực của hơi nước,nhiệt độ, chất ăn mòn.
+ Đảm bảo yêu cầu thẩm mtx của từng tòa nhà, từng công trình cũng như tổng thể toàn khu đất
+ Công trình phải hòa nhập, đóng góp cho cảnh quan, kiến trúc khu vực
+ Là hình thức kiến trúc cần biểu đạt rõ ý đồ, tư tưởng của công trình, phù hợp với công năng, công nghệ công trình, phù hợp với các xu hướng phát triển kiến trúc của thế giới
- Kinh tế
+ Cần tính toán để đảm bảo chi phí cho toàn bộ vòng đời ( thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo dưỡng, phá dỡ) là thấp nhất và phù hợp với khả năng đầu tư theo từng giai đoạn,
+ Sử dụng tối đa các cẩu kiện, tiền chế cúc vật liệu tái chế để tiết kiện chi phí vàrút gắn thời gian thi công công trình
2 Nhiệm vụ thiết kế các công trình xử lý môi trường.
- Thiết kế tổng mặt bằng công trình
+ Xem xét tổng quan vị trí
+ Chọn vị trí đặt cho phù hợp: chức năng, cảnh quan, an toàn, khoảng cách ly, hạ tầng kĩ thuật( điện, nước sạch, đường gt…)
- Nhiệm vụ của thiết kế tổng mặt bằng công trình:
Xác định công nghệ xử lý, dây truyền công nghệ và các đặc điểm, thông
số kĩ thuật, kích thước,…của từng tòa nhà, thiết bị và modul thiết bị và các chỉ định khác theo nhà thầu cung cấp
Phân khu chức năng và bố trí các nhóm bộ phận chức năng theo mức độ
vệ sinh môi trường, dòng vật liệu và nhân lực
Xác định kích thước, phạm vi bảo vệ từng công trình và bố trí hoặc đề xuất vị trí các công trình theo dây truyền công nghệ và các trục chức năng
Bố trí hệ thống đường giao thông cho vận chuyển hàng hóa, người lao động, sân bãi vận chuyển bốc dỡ và các điểm đỗ xe
Bố trí hệ thống các tuyến đường dây, đường ống kĩ thuật chính bao gồm
cả hệ thống nổi và ngầm
Bố trí hệ thống cây xanh, cảnh quan các công trình tiện ích phục vụ ngườilao động, nhà ăn,…
Xác định quỹ đất phát triển mở rộng trong tương lai
Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật như diện tích các bộ phận chức năng, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng
Đánh giá tác động môi trường của quy hoạch tổng mặt bằng
- Nhiệm vụ của thiết kế công trình, nhóm công trình chính
Trang 5 Xác định các kích thước mặt bằng cơ bản, bao gồm lưới kết cấu mặt bằng
cơ bản, trục định vị ngang và dọc nhà, khe biến dạng, mặt bằng bố trí các bộphận chức năng và trang thiết bị máy móc theo dây truyền công nghệ, tổ chứccác tuyến giao thông, thoát hiểm cho người trong nhà
Xác định giải pháp kết cấu chịu lực và kết cấu bao che, dự kiến các loạicấu kiện và vật liệu sử dụng
Xác định các giải pháp kiến trúc cho hệ thống kĩ thuật cảu công trình gồm
hệ thống điều hòa không khí, chiếu sáng, hệ thống thoát nước mưa, hệ thốngthoát nước thải
Xác định giải pháp tổ hơp hình khối kiến trúc, chất liệu
Xác định giải pháp bố trí chi tiết kiến trúc, tính toán các chỉ tiêu kinh tế,như diện tích xây dựng, diện tích sàn, diện tích sử dụng, khối tích các côngtrình
Câu 3: trình bày nguyên tắc bố trí thiết kế các bộ phận chức năng trong xử
lí nước thải, xử lí CTR:
Xử lí nước cấp:
1 Khu vực trước nhà máy
- Là nơi bố trí cổng ra vào, các công trình hành chính, quản lý, dịch vụ công cộng: nhà ăn,thể thao, chỗ để xecho người lao động, khách vãng lai
- Kết hợp với cây xanh cảnh quan (bộ mặt nhà máy)
- Bố trí đầu hướng gió chủ đạo, tiếp cận thuận tiện với giao thông nhà máy
2 Khu vực sản xuất, xử lý
- Khu vực xử lý nước
+ Công trình xử lý nước: gồm bể trộn, bể lọc, bể phản ứng, giàn mưa Việc xác định các hạ mục trong công trình, quy mô và bố trí hoàn toàn phụ thuộc vào dâytruyền công nghệ
NM > 30000m3/ngđ tối thiểu 2 công trình đơn vị đảm bảo cấp nước lien tục, có
hệ thống thu hồi cặn nước xả bể lắng và nước rửa bể lọc Các bể xử lý thô được xây theo kiểu nửa ngầm, nổi, có hành lang xây dựng ở trên, có lan can >0,8m
Bể có thể có hoặc không có mái che
+ Bộ phận điều khiển: là điều khiển, rà soát toàn bộ quy trình xử lý nước bao gồm các phòng điều khiển, kiểm tra, kiểm soát, phòng chuyên môn Đối với dây chuyền công nghệ tự động hóa cao có thể được bố trí trong nàh hành chính+ Bộ phận thí nghiệm: phân tích các mẫu nước, thí nghiệm các mẫu nước để đưa ra các yêu cầu quy định, quy trình cho bộ phận điều khiển Buồng phòng thí nghiệm, phân tích, lưu mẫu nước (bố trí chung hoặc riêng)
+ Kho:
kho chứa hóa chất, vật liệu có nhiệm vụ phục vụ quy trình xử lý nước Cóthể được bố trí tách rời hoặc gắn với các công trình xử lý nước Mặt bằng và kếtcấu kho đơn giản, dễ xây dựng,phải đảm bảo an toàn khi chứa hóa chất theo
Trang 6phận kho có thể bố trí phân tán theo từng mô đun hay theo từng nhóm 2-3 mô đun để vận hành theo từng giai đoạn hoặc để chung.
Các loại vật liệu: cát, sỏi, hóa chất thông thường (phân, vôi ) có thể đựng trong bao, trở đến kho bằng xe thường
Riêng clo lỏng chứa trong bình áp lực và vận chuyển bằng xe chuyên dụng Việc vận chuyển ,lưu trữ và sử dụng clo phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn
an toàn
Kho bảo quản clo phải là công trình biệt lập, 1 tầng, không có trần, kho phải cócông trình thông gió, miệng hút phải đặt sát sàn, miệng xả phải được nhấn chìmtrong bình trung hòa
Nhiệt độ trong kho không vượt quá 35oC, khoảng cách nhỏ nhất cho phép từ kho hoặc nơi dử dụng cho đến nhà xưởng hoặc nhà ở là
Sức chứa của kho (T) 1 1-2 2-5 5-25 25-50 50-75K/c tối thiểu cho phép 12 25 50 150 250 300
Trong kho clo hóa chỉ được sử dụng đền phòng nổ, trong vòng 10m tránh vật liệu cháy
Vào kho có biện pháp phòng cháy và ngộ độc
+ Khu vực phục vụ người lao động: phòng nghỉ của CX, phòng thay quần áo,
vệ sinh được bố trí rời hay gắn với các công trình khác
Các công trình chính (XLNC) phải làm bê tông cốt thép tuổi thọ 100 năm, phải
ưu tiên diện tích để bố tríCNXL theo hướng tự chảy CT đầu tiên đến bể chứa nước sạch
- Khu vực bể chứa:
+ Bể chứa nước sạch (điều hào Q) là bể tiếp xúc phải đặt hệ thống vách ngăn, làm nhiệm vụ cấp nước rửa lọc Khi Q>3000m3/ngđ bố trí làm themclo để tiết kiệm hóa chất
+ Bể chứa thường có dạng HCN và đặt nửa chìm trong TH
Bể nổi: áp lực lên thành bể lớn xây thành dày giảm chiều cao công trình
Bể chứa: chịu áp lực của đất, lực đẩy aximet của nước ngầm
+ Có 3 dạng bể: nổi, chìm, nửa chìm
- TBC2: bơm nước từ bể chứa tới mạng lưới cấp nước cơ bản: sinh hoạt, chữa cháy, mồi, dự phòng, bơm rửa-lọc, máy nén khí
Thường được xây dựng theo hình chữ nhật
3 Khu vực cung cấp và đảm bảo kỹ thuật
Trang 7- Trạm biến áp: nhà máy câpnc phải có trạm biến áp riêng và nguồn cấp
điệnhoạt động 24/24h trong trường hợp có bể lắng cần bố trí thêm máy phát điện dự phòng (chỉ được thiết kế ở khu vực có lưu lượng lớn Trước khi hoạt động phải khởi động bể nếu mất điện gián đoạn ảnh hưởng đến KT)
- Khu vực xử lý nước rửa lọc: là nơi thu gom làm khô bùn thải từ nước rửa bể lắng và bể lắng và bể lọc bùn sau khi xử lý sẽ được v/c đến khu vực xử lý CTRkhông được xả trực tiếp ra môi trường xung quanh
- Trạm cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng: sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc bảo dưỡng, ở khu vực này bố trí các ko chứa, nguyên vật liệu, phụ tùng sửa chữa thay thế
- Gara xe chuyên dụng: là nơi để sửa chữa, bảo vệ các loại xe chở nước, xe chởbùn, xe chở hóa chất
4 Khu vực cây xanh, mặt nước:
Các vườn hoa, cảnh quan, cây xanh cách ly, vùng đệm, tận dụng tối đa đất trồng, đất dự trữ cho cây xanh, diện tích cây xanh ≥10% tổng diện tích
5 Giao thông, sân bãi
- Vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc luồng hàng vận chuyển bùn khô luồng thải
- Đảm bảo sự liên hệ giữa các bộ phận chức năng luồng người
- Trong hệ thống nhà nước CN vận chuyển không lớn lắm
- Khu vực trước nhà máy:
+) Đây là nơi bố trí cổng ra vào, các công trình hành chính quản lí, dịch vụcông cộng ( nhà ăn, thể thao…), chỗ để xecho người lđ và khách đến giao dịch,kết hợp với hệ thống cây xanh cảnh quan Bộ phận kiểm tra, xét nghiệm, thínghiệm, lưu mẫu nước… cũng có thể được bố trí chung
+) Khu vực này được tổ hợp về không gian kiến trúc với vai trò là bộ mặt củanhà máy, mang tính đối ngoại va đóng góp vào cảnh quan chung của khu vực,thường được bố trí ở đầu hướng gió chủ đạo và tiếp cận thuận tiện với giaothông đường bộ bên ngoài nhà máy
- Khu vực xử lí:
+) Khu vực xử lí: bao gồm các khối xử lí sắp xếp theo dây chuyền công nghệ:khối xử lí cơ học ( lý học), khối xử lí hóa học, khối xử lí sinh học, khối khửtrùng Chiếm diện tích lớn nhất trong khu vực này là bể điều hòa và XLNT theochiều ngang hay chiều đứng, kiểu nửa ngầm hay nổi, có hành lang công tác bêntrên với lan can cao ≥ 0.8 m, hầu hết không có mái che
Trang 8+) Bộ phận điều khiển, kiểm soát: đây là bộ phận điều khiển và kiểm soát toàn
bộ phận quá trình XLNT, bao gồm các phòng điều khiển, kiểm tra kiểm soát vàphòng chuyên môn gắn liền với các khối xử lí Đối với những dây chuyền côngnghệ có mức tự động hóa cao, bộ phận này có thể được bố trí tập trung riênghay bố trí trong nhà hành chính, quản lí
+) Bộ phận thí nghiệm: đây là bộ phận xét nghiệm, thí nghiệm các mẫu nướcnhằm đưa ra các yêu cầu, quy định hay quy trình cho bộ phận điều khiển vàXLNT, bao gồm các phòng xét nghiệm, thí nghiệm, các phòng chuyên mônnghiệp vụ, kỹ thuật công nghệ, lưu mẫu nước… bộ phận này có thể được bố trícùng với bộ phận điều khiển hay trong nhà hành chính, quản lí
+) Các kho hóa chất, vật liệu… phục vụ cho XLNT được bố trí tách rời hay gầnvới công trình xử lí để thuận tiện cho việc sử dụng.Mặt bằng và kết cấu khothường đơn giản, dễ xd nhưng phải đảm bảo an toàn khi chứa các hóa chất
- Khu vực cung cấp và đảm bảo kĩ thuật:
+) Trạm biến thế: nhà máy XLNT cần có trạm biến thế riêng, nguồn cấp điện
ưu tiên phải đảm bảo liên tục 24/24h Trường hợp nhà máy XLNT có quy môlớn thì phải có máy phát điện dự phòng
+) Khu vực xử lí bùn, cát ra từ quá trình XLNT: đây là nơi thu gom, làm khôbùn thải, bùn cặn, cát từ bể xử lí lắng, lọc… sau đó bùn khô được chuyên chởtới nơi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tái sd Không được phép xả bùn cặn trực tiếp
ra khỏi mt xung quanh
+) Trạm khí nén: chỉ có khi dây chuyền công nghệ nhà máy sd khí nén Cáctrạm này thường bố trí gần hay gắn kiền với các công trình xử lí
+) Trạm cơ khí sửa chữa, bảo dưỡng: đây là nơi sửa chữa, bảo dưỡng các máymóc, thiết bị của NM XLNT Có thể bố trí các kho nguyên vật liệu, phụ tùngsửa chữa, thay thế… Cùng trong trạm này
+) Garaxe chuyên dụng: cho các loại xe bồn chở nước, xe chở bùn cặn hay hóachất XLNT… gara được bố trí tại các vị trí thuận tiện cho việc chuyên chở, lưuthông trong và ngoài nhà máy, gắn liền với hệ thống đường giao thông và sânbãi
- Khu vực cây xanh, mặt nước: đây là khu vực không thể thiếu trong nhàmáy XLNT Bao gồm các vườn hoa, hồ nước cảnh quan ( kết hợp với các tiểucảnh), cây xanh cách ly, đệm Bố trí các sân thể thao kết hợp trong khu vực này+) Cần tận dụng tối đa các khu đất trống, đất dự trữ phát triển để trồng câyxanh Tận dụng triệt để các loại hồ sinh học, cánh đồng tưới và địa hình, cảnhquan tự nhiên để tăng cường cảnh quan sinh thái trong nhà máy XLNT Diệntích cây xanh tối thiểu trong khu đất là 10% Đảm bảo khoảng cách an toàn giữacây xanh với các bể ngầm, nửa ngầm và các tuyến ống kỹ thuật ngầm theo quyđịnh hiện hành
- Đường giao thông, sân bãi: đường giao thông, sân bãi nhằm đảm bảo việcchuyển nguyên vật liệu, thiết bị máy móc và liên hệ giữa các bộ phận chức năng
Trang 9trong nhà máy XLNT Đường giao thông có mặt cắt nhỏ do khối lượng vậnchuyển không lớn Đường chính có lòng rộng 6 – 7 m, đường phụ có lòngđường rộng 3.5m Các lối đi bộ hay xe đạp liên hệ giữa các công trình rộng 1.5– 2.5m Có thể không có vỉa hè dọc tuyến giao thông phụ Các tuyến đường cụtphải bố trí chỗ quay xe Bố trí cây xanh bóng mát và cảnh quan hợp lí dọc cáctuyến giao thông và xung quanh các sân bãi
ở ngăn phải có hệ thống thu nước rác và nước rửa sàn đưa tới hệ thống xử línước thải chung của nhà máy, có thể làm bằng bê tong, gạch xây chìm, nổi hoặcnửa nổi nửa chìm
+) Lò đốt: bộ phận chính: lò, còn có bộ phận cung cấp nguyên liệu, cung cấpnăng lượng, bộ phận điều khiển của lò
Bộ phận sx điện: thu nhiệt, nồi hơi, tuabin và các hệ thống phòng điều khiển,các khu vực kĩ thuật điện
Xử lí khói bụi, xử lí tro, bùn xỉ
+) Nhà ủ sinh học hiếu khí:
Khu vực ủ thô: hệ thống cấp khí: cưỡng bức dùng máy nén khí, đảo trộn
Khu vực ủ tinh: từ không khí tự nhiên dùng đảo trộn bố trí hệ thống cấp nướcnhằm cân bằng hệ thống cấp độ ẩm
+) Nhà ủ sinh học kị khí ( bể metan): có hệ thống cấp độ ẩm có hệ thống thu hồikhí gas, đảo trộn bùn chin và bùn tươi
+) Khu vực bãi chôn lấp
- Khu vực cung cấp và đảm bảo kĩ thuật:
+) Cung cấp nhiên liệu: khí, điện
+) Kho chứa phế thải tái chế
- Hệ thống giao thông sân bãi: giống như nước cấp Đường giao thông vậnchuyển CTR từ cổng đến nơi tiếp nhận rác cần phải thẳng và ngắn nhất, đảmbảo bán kính quay xe thuận tiện cho các xe chuyên dụng chở rác
Trang 10Câu 4: nêu và phân tích các bước thực hiện dự án đầu tư công trình môi trường và việc thẩm định dự án đầu tư công trình môi trường do cơ quan nào đảm nhiệm và gồm những nội dung nào
* Các bước lập dự án quy định trong điều 53, 54, 55 Mục 2, Chương III LuậtXây Dựng Số: 50/2014/QH13:
+ Bước 1: (Điều 53) Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (Quyđịnh thêm tại Điều 5 Nghị định 12/2009/NĐ-CP)
1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật vàthiết bị phù hợp
5 Dự kiến thời gian thực hiện dự án
6 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợvốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác độngcủa dự án
+ Bước 2: (Điều 54) Lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Quy địnhthêm tại Điều 6 Nghị định 12/2009/NĐ-CP)
1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với côngtrình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưavào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ
2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểmxâydựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựachọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm,yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặtbằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án,vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặtbằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xâydựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khaithác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị
cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
đ) Các nội dung khác có liên quan
* Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP: Điểm 3, Điều 6: Nội dung dự án bao gồm:Phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế cơ sở theo quy địnhtại Điều 8 Nghị định này
Điều 7: Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 111 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tácđộng xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựngcông trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyênliệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trìnhthuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợxây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình
có yêu cầu kiến trúc;
b) Các phương án khai thác dự án và sử dụng lao động
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và cácyêu cầu về an ninh, quốc phòng
5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năngcấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồivốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dựán
Điều 8 Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình
Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xâydựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiệnđược các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được
áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo
+ Bước 3: (Điều 55) Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1 Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
2 Các nội dung khác của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồmthuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diệntích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xâydựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệmôi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xâydựng công trình
* Lưu ý: Các bước Lập dự án đầu tư xây dựng mỗi loại công trình khác nhau sẽđược Quy định trong: Điều 52, Mục 2, Chương III Luật Xây Dựng Số: 50/2014/QH13:
B- QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG
Quy trình gồm 3 bước:
* Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ
Trang 12Khi tiếp nhận hồ sơ trình duyệt, bộ phận tiếp nhận đối chiếu sơ bộ hồ sơ theoquy định và làm phiếu tiếp nhận Nếu hồ sơ chưa đầy đủ (qua kiểm tra sơ bộ)thì trong phiếu tiếp nhận hồ sơ thống kê loại văn bản còn thiếu để chủ đầu tư bổsung (có quy định thời gian cụ thể) Sau đó, bộ phận chức năng của Sở Kế hoạch
và Đầu tư có trách nhiệm tiếp tục kiểm tra lại và xem xét kỹ nội dung hồ sơ.Trường hợp hồ sơ còn thiếu sau khi được kiểm tra kỹ, phải thông báo cho bênnộp hồ sơ để bổ sung tiếp
Hồ sơ theo quy định tại Điều 9 nghị định 12/2009/NĐ-CP (Điều 9 Hồ sơ trìnhthẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
1 Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này
2 Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở 3 Các văn bản pháp lý cóliên quan.)
* Bước 2: Thẩm định nội dung hồ sơ
Nếu hồ sơ qua kiểm tra đã đầy đủ và hợp lệ thì được tiến hành thẩm định cácnội dung theo quy định hiện hành
(Căn cứ Điều 58: Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng của Luật xây dựng50/2014/QH13 và Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP )
Điều 58: Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Luật XD50/2014/QH13)
1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dungkhác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
2 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằngđược chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với côngtrình xây dựng theo tuyến;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nốivới hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọnđối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệmôi trường, phòng, chống cháy, nổ;
đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của
cá nhân tư vấn lập thiết kế;
g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạng mụccông trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở
3 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đượcthẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu
tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai