1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Định hướng trả lời các vấn đề ôn tập môn Nguyên lý Mác - Lênin 1 (1)

13 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phong trào công nhân nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất bại, đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học.. “Vật chất là một phạm trù triết học

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ VÀ XÃ HỘI BỘ MÔN NGUYÊN LÝ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

ĐỊNH HƯỚNG TRẢ LỜI CÁC VẤN ĐỀ ÔN TẬP

Môn: Nguyên lý Mác – Lênin 1 Học kì II năm học 2012-2013

(Lưu hành nội bộ - Dùng cho sinh viên trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội)

1 Những điều kiện và tiền đề ra đời của chủ nghĩa Mác

Gợi ý:

* Thứ nhất: Điều kiện về kinh tế - xã hội

- Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX

- PTSX TBCN phát triển -> Mâu thuẫn trong lòng CNTB diễn ra ngày càng gay gắt

- Phong trào công nhân nổ ra mạnh mẽ nhưng lần lượt thất bại, đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải được soi sáng bằng lý luận khoa học Chủ nghĩa Mác ra đời đã đáp ứng nhu cầu của PTCN

* Thứ hai: Tiền đề lý luận

- Triết học cổ điển Đức

- Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

=> Đó là 3 nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác

* Thứ ba: Tiền đề khoa học tự nhiên

- Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

- Thuyết tế bào

- Thuyết tiến hoá

Trang 2

=> Những phát minh này được Ph.Ăngghen gọi là 3 phát minh có tính chất vạch thời đại

Tóm lại: Trên cơ sở điều kiện, tiền đề khách quan, cộng với thiên tài của C.Mác và Ph Ăngghen các ông đã xây dựng được một học thuyết hoàn chỉnh, khoa học

2 Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng

Gợi ý:

- Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

- Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

+ Mặt thứ nhất (bản thể luận): Giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? => Có những cách trả lời nào?

+ Mặt thứ hai (nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Có những cách trả lời nào?

- Các hình thức của chủ nghĩa duy vật (CNDV chất phác; CNDV siêu hình; CNDV biện chứng)

- CNDV biện chứng - hình thức phát triển cao nhất của CNDV: Là sự thống nhất giữa CNDV khoa học và phương pháp biện chứng; phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

3 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

Gợi ý:

* Phạm trù vật chất

- Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cổ đại về vật chất

- Quan điểm của các nhà duy vật thời kỳ cận đại về vật chất

+ Thế kỷ XVII – XVIII

+ Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

- Định nghĩa vật chất của Lênin

Trang 3

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

- Phân tích định nghĩa

+ Phương pháp định nghĩa

+ Dùng để chỉ thực tại khách quan (tồn tại, có thực và khách quan)

+ Được đem lại cho con người trong cảm giác: Vật chất có trước, tác động vào các giác quan của con người Cảm giác, ý thức của con người chẳng qua chỉ là sự phản ánh vật chất => Con người có thể nhận thức được thế giới

“chép lại, chụp lại, phản ánh”

- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học

+ Giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để + Khắc phục được khủng hoảng trong KHTN, mở đường cho khoa học tự nhiên phát triển

+ Phạm trù vật chất không chỉ dừng lại ở lĩnh vực tự nhiên mà còn mở rộng sang cả lĩnh vực xã hội

* Phạm trù ý thức

- Nguồn gốc của ý thức

+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: (bộ não người; mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan; các hình thức phản ánh (phản ánh vật lý, hóa học; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý; phản ánh ý thức – là hình thức phản ánh năng động, sáng tạo chỉ có ở con người))

+ Nguồn gốc xã hội của ý thức: (lao động, ngôn ngữ, quan hệ xã hội của con người)

- Bản chất của ý thức: Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong

bộ óc của con người Thể hiện:

Trang 4

+ Ý thức là sự phản ánh mang tính sáng tạo

+ Ý thức là sự phản ánh mang tính xã hội

+ Ý thức là sự phản ánh mang tính chủ quan

- Kết cấu của ý thức: Ý thức có kết cấu phức tạp, bao gồm nhiều thành tố có quan hệ với nhau Theo cách tiếp cận kết cấu của ý thức từ các yếu tố cơ bản hợp thành thì ý thức bao gồm 3 yếu tố cơ bản là tri thức; tình cảm; ý chí

* Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Vai trò của vật chất đối với ý thức

+ Vật chất là nguồn gốc của ý thức

+ Vật chất quyết định nội dung, đặc điểm của ý thức: Biểu hiện điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức như thế đó

+ Vật chất quyết định sự biến đổi của ý thức, khi cơ sở vật chất, điều kiện vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi theo

- Vai trò của ý thức đối với vật chất

+ Bản chất của ý thức mang tính năng động, sáng tạo, ý thức là ý thức của con người, chỉ có con người mới có ý thức nên nói tới sự tác động trở lại của

ý thức đối với vật chất chính là nói đến sự tác động của con người đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

+ Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn, nó giúp con người: Xác định mục tiêu, đề ra được phương hướng, tìm ra được phương pháp hành động

+ Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực

- Rút ra ý nghĩa phương pháp luận

4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

Gợi ý:

* Khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến

Trang 5

- Quan niệm của các nhà triết học siêu hình

- Quan niệm của các nhà triết học duy vật biện chứng

- Khái niệm mối liên hệ

- Khái niệm mối liên hệ phổ biến

* Tính chất của mối liên hệ

- Tính khách quan của mối liên hệ

- Tính phổ biến của mối liên hệ

- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ

* Ý nghĩa phương pháp luận

- Quan điểm toàn diện

- Quan điểm lịch sử – cụ thể

5 Nguyên lý về sự phát triển

Gợi ý:

* Khái niệm phát triển

- Quan điểm siêu hình

- Quan điểm biện chứng

- Khái niệm phát triển

- Phân biệt khái niệm “phát triển” với khái niệm “vận động”

* Tính chất của sự phát triển

- Tính khách quan của sự phát triển

- Tính phổ biến của sự phát triển

- Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển

* Ý nghĩa phương pháp luận

Khi nghiên cứu nguyên lý này, trong hoạt động nhận thức và hoạt thực tiễn, cần phải có quan điểm phát triển

6 Cặp phạm trù cái riêng và cái chung

* Định nghĩa: cái chung, cái riêng, cái đơn nhất

Trang 6

* Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

- Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất đều tồn tại khách quan, thể hiện:

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của nó, nó không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng (tức là cái chung không tách rời mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ)

+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, vì bất cứ cái riêng nào cũng tồn tại trong mối quan hệ với cái riêng khác, giữa những cái riêng ấy bao giờ cũng có những cái chung giống nhau

+ Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng còn cái cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng

+ Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện xác định: Cái đơn nhất biến thành cái chung trong quá trình phát triển của sự vật (từ cái ít -> nhiều -> Đi lên có sự vật); cái chung biến thành cái đơn nhất trong quá trình đi xuống của sự vật, hiện tượng (nhiều -> ít -> sự vật đi xuống (lỗi thời)

* Ý nghĩa phương pháp luận

7 Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả

Gợi ý:

* Khái niệm nguyên nhân, kết quả

* Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

- Thứ nhất: Nguyên nhân sinh ra kết quả

+ Nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân gây ra tác động

+ Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

+ Một kết quả được sinh ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riêng

lẻ hoặc đồng thời

Trang 7

+ Nguyên nhân có nhiều loại… mỗi loại có vai trò khác nhau đối với kết quả, cho nên, trong thực tiễn, phải nhận dạng được chúng để có thái độ ứng

xử đúng đắn

- Thứ hai: Kết quả tác động trở lại nguyên nhân: Kết quả sau khi ra đời nó không thụ động, trái lại nó tác động trở lại nguyên nhân đã sinh ra nó

- Thứ ba: Nguyên nhân và kết quả chuyển hóa lẫn nhau

* Ý nghĩa phương pháp luận

8 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

Gợi ý:

* Khái niệm chất và khái niệm lượng

- Khái niệm chất, một số điểm cần lưu ý khi nghiên cứu khái niệm chất

- Khái niệm lượng, một số điểm cần lưu ý khi nghiên cứu khái niệm lượng

* Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

+ Mỗi sự vật, hiện tượng đều có sự thống nhất giữa hai mặt chất và lượng + Giới hạn mà trong đó, sự thay đổi về lượng (tăng lên hoặc giảm đi) chưa làm thay đổi về chất được gọi là độ => Khái niệm độ

+ Khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất, giới hạn đó chính là điểm nút => Khái niệm điểm nút

+ Sự thay đổi về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây ra gọi là bước nhảy => Khái niệm bước nhảy, các hình thức của bước nhảy: Bước nhảy toàn bộ, bước nhảy cục bộ…

- Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng: Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại tới sự thay đổi về lượng mới (làm thay đổi quy mô, nhịp điệu, tốc độ ) phát triển của sự vật

* Ý nghĩa phương pháp luận

Trang 8

9 Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Gợi ý:

* Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn

- Khái niệm thực tiễn

- Thực tiễn có ba hình thức cơ bản

+ Sản xuất vật chất

+ Hoạt động chính trị - xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

* Nhận thức và các trình độ của nhận thức

- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của nhận thức: + Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn

+ Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người, không có cái gì mà con người không nhận thức được, chỉ có cái mà con người chưa nhận thức được

+ Nhận thức là quá trình biện chứng, có vận động biến đổi, phát triển, đi từ chưa biết đến biết, từ biết ít đến biết nhiều hơn, từ chưa đầy đủ đến đầy đủ hơn, từ bản chất cấp 1 đến bản chất cấp 2… nhưng không có giới hạn cuối cùng

+ Nhận thức phải dựa trên cơ sở thực tiễn, lấy thực tiễn làm mục đích nhận thức, làm tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

- Các trình độ của nhận thức

+ Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận

+ Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học

* Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Trang 9

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: Vì thực tiễn làm bộc lộ ra những mặt, thuộc tính, mối liên hệ bản chất, quy luật vận động, phát triển của sự vật

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Mục đích của mọi nhận thức không phải chỉ để nhận thức mà vì thực tiễn, vì sự cải biến thế giới khách quan, biến đổi xã hội theo nhu cầu của con người…

- Thực tiễn là động lực của nhận thức: Trong hoạt động thực tiễn con người

đã vấp phải nhiều trở ngại, khó khăn và thất bại, điều đó buộc con người phải giải đáp những câu hỏi do thực tiễn đặt ra Nói cách khác, chính thực tiễn là người “đặt hàng” cho nhận thức phải giải quyết, trên cơ sở đó thúc đẩy nhận thức phát triển…

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Nhận thức của con người khi trở thành kinh nghiệm và thành lý luận thì tách rời khỏi thực tiễn và sẽ rơi vào hai khả năng đúng hoặc sai Tiêu chuẩn để đánh giá cuối cùng là ở thực tiễn, khi nhận thức được thực tiễn xác nhận là đúng, nhận thức đó trở thành chân lý

và ngược lại, do đó, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

* Rút ra ý nghĩa: Quan điểm thực tiễn

10 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Gợi ý:

* Khái niệm lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất

- Lực lượng sản xuất

+ Quan niệm về lực lượng sản xuất

+ Kết cấu của LLSX

- Quan hệ sản xuất

+ Quan niệm về QHSX

+ Kết cấu của QHSX

* Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

Trang 10

- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng, thể hiện:

+ LLSX quyết định QHSX: LLSX nào thì QHSX ấy, LLSX biến đổi thì QHSX cũng biến đổi theo

+ Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

- Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn

* Nhận thức và vận dụng quy luật này ở Việt Nam

- Thời kỳ trước 1986

- Từ đổi mới (1986) đến nay

11 Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

Gợi ý:

* Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Khái niệm cơ sở hạ tầng

- Kết cấu CSHT của một xã hội

- Một số điểm cần lưu ý

* Kiến trúc thượng tầng

- Khái niệm kiến trúc thượng tầng

- Kết cấu của KTTT

- Một số điểm cần lưu ý

* Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng:

+ CSHT sinh ra (nguồn gốc) KTTT

+ CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng thay đổi theo

+ Tính chất mâu thuẫn trong CSHT được phản ánh thành mâu thuẫn trong KTTT

Trang 11

+ Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế (CSHT) thì giai cấp đó sẽ thống trị về chính trị, tư tưởng (KTTT)…

* Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

- Sự tác động của KTTT đối với CSHT thể hiện ở chức năng xã hội của KTTT là duy trì, bảo vệ và củng cố CSHT đã sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ CSHT và KTTT cũ

- Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT được biểu hiện theo hai hướng: Nếu KTTT tác động phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển; nếu KTTT tác động ngược chiều, không phù hợp với các quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìm hãm sự phát triển của kinh tế

* Sự vận dụng ở Việt Nam

- Trước năm 1986

- Từ năm 1986 đến nay

12 Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của

ý thức xã hội

Gợi ý:

* Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

- TTXH

+ Khái niệm TTXH

+ Các yếu tố cơ bản tạo thành tồn tại xã hội bao gồm: phương thức sản xuất vật chất; các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý; dân cư -> trong các yếu tố đó thì phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất

- YTXH

+ Khái niệm YTXH

+ Kết cấu của ý thức xã hội

Trang 12

* Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội là nguồn gốc khách quan là cơ sở của sự hình thành, ra đời của ý thức xã hội

- TTXH quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm của các hình thái ý thức xã hội

- TTXH thay đổi thì kéo theo sự thay đổi của YTXH

- Trong XH có giai cấp (tức tồn tại XH có giai cấp) thì YTXH cũng mang tính giai cấp

* Tính độc lập tương đối của YTXH

- Thứ nhất: YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH

- Thứ hai: YTXH có thể vượt trước TTXH

- Thứ ba: Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội

- Thứ tư: Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH

- Thứ năm: YTXH tác động trở lại TTXH

* Ý nghĩa phương pháp luận

13 Quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

Gợi ý:

* Khái niệm quần chúng nhân dân

- Quan niệm về quần chúng nhân dân

- Quần chúng nhân dân được xác định bởi các nội dung sau:

+ Là những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần

+ Là những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị áp bức, bóc lột, đối kháng với nhân dân

+ Là những giai cấp, những tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

* Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân

Ngày đăng: 18/06/2015, 14:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w