1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ô nhiễm môi trường đất ở việt nam

35 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 262,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người...Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở và các công trình khác. Thế nhưng ngày nay, con người đã quá lạm dụng nguồn tài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như: dùng quá nhiều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đất tích trữ một lượng lớn kim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

BỘ MÔN Y TẾ CÔNG CỘNG

BÁO CÁO TIỂU LUẬN HỌC PHẦN PH110

KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG, SINH THÁI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN SỨC KHỎE

Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẤT Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn: T.S NGÔ THỊ THU HIỀN

Nhóm/Người thực hiện: NHÓM 6 – LỚP SP28

VŨ THỊ THANH THỦY (NHÓM TRƯỞNG) NGUYỄN THỊ HIẾU

TRẦN LAN ANH BẠCH THỊ HẰNG BÙI TÙNG GIANG

Hà Nội - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không có sự hỗ trợ, giúp đỡ ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt quá trình học ở trường, chúng tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm của bạn bè, thầy cô và gia đình

Được sự phân công và đồng ý của giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thị Thu

Hiền, chúng tôi đã thực hiện đề tài “ Ô nhiễm môi trường Đất ở Việt Nam.”.

Để hoàn thành bài tiểu luận cuối kì này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại Học Thăng Long Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng tôi xin gửi đến cô

đã cùng với trí thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong khoảng thời gian học vừa qua, cho chúng tôi được tiếp cận với môn học mà theo chúng tôi là rất hữu ích đối với sinh viên Ngành Y Tế Công Cộng cũng

như sinh viên các ngành khác Đó là môn học “Khoa Học Môi Trường, Sinh Thái

Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe”

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất nhưng

do buổi đầu mới làm quen với công việc nghiên cứu tiểu luận cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chúng tôi chưa thấy được Chúng tôi rất mong được sự góp ý của quý Cô và các bạn đồng nghiệp để bài tiểu luận cuối kì được hoàn chỉnh hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTSH :Chất thải sinh hoạt

CTR : Chất thải rắn

TBVTV : Thuốc bảo vệ thực vật

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

KCN : Khu công nghiệp

KTTĐ : Kinh tế trọng điểm

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Trang 7

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN VẤN ĐỀ

Đất là một tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên đã ban tặng cho con người Đất đóng vai trò quan trọng: là môi trường nuôi dưỡng các loại cây, là nơi để sinh vật sinh sống, là không gian thích hợp để con người xây dựng nhà ở

và các công trình khác Thế nhưng ngày nay, con người đã quá lạm dụng nguồn tài nguyên quý giá này và đã có nhiều tác động có ảnh hưởng xấu đến đất như: dùng quá nhiều lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, làm cho đất tích trữ một lượng lớn kim loại nặng và làm thay đổi tính chất của đất Dân số ngày càng tăng nhanh cũng là vấn đề đáng lo ngại, rác thải sinh hoạt và vấn đề canh tác, nhu cầu đất sinh sống và khai thác khoáng sản, đã và đang dần biến môi trường đất bị ô nhiễm một cách trầm trọng

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường nhưng tình trạng ô nhiễm đất là vấn đề rất đáng lo ngại Ở Việt Nam, đất có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp và lâm nghiệp nên ô nhiễm đất

có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người và kinh tế xã hội.Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra quá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên đất Việt Nam

Chính vì những lý do trên, nhóm chúng tôi đã quyết định chọn đề tài “Ô

nhiễm môi trường đất ở Việt Nam”

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Mô tả ô nhiễm môi trường Việt Nam

 Khái quát và đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường đất ở Việt Nam

 Phân tích những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường đất ở Việt Nam

 Phát hiện những tác hại của ô nhiễm môi trường đất đến đời sống con người

và kinh tế xã hội ở Việt Nam

 Đề ra những biện pháp kiểm soát tình hình ô nhiễm cũng như những biện pháp xử lý đất ô nhiễm ở Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm môi trường đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật trên cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm

1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường đất

Khi con người, qua lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất, lương thực nuôi sống cho mình, đất được sử dụng như tài nguyên vô tận Chính trong hoạt động đó, vô tình hay hữu ý con người trả lại vào đất các chất thải ngày càng nhiều với vô số lượng thành phần và vượt quá khả năng tự làm sạch của đất và đất bị ô nhiễm Đất sẽ chứa đựng trong nó các yếu tố độc hại và ngược lại tác động tới sức khỏe, bệnh tật cho con người

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm Đất bị ô nhiễm có chứa một số độc tố, chất hóa học, có hại cho cây trồng vượt quá nồng độ đã được quy định Ví dụ: nồng độ thuốc trừ sâu, phân hóa học, kim loại nặng quá mức quy định của Tổ chức Y tế Thế giới

1.3 Hiện trạng tài nguyên đất Việt Nam

Diện tích đất tự nhiên ở nước ta là 33.168.855 ha, được xếp thứ 59/200 nước trên thế giới (Tổng cục Địa chính Việt Nam) trong đó đất có khả năng nông nghiệp chỉ có 7,36 triệu ha, 5,9 triệu ha trồng cây ngắn như lúa, hoa màu, lương thực thực phẩm Đất rừng khoảng 9,91 triệu ha, đất vùng đồi núi, dốc chiếm 22 triệu ha (chiếm 67% diện tích cả nước), đất tốt có đất bazan 2,4 triệu ha chiếm 7,2%, đất phù sa 3,0 triệu ha chiếm 8,7% và phân bố không đồng đều ở các vùng sinh thái khác nhau

Trang 9

Diện tích đất nông nghiệp tăng ít, nhưng quá trình phát triển cơ sơ hạ tầng nên diện tích ngày càng bị thu hẹp Ngoại trừ đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, các vùng đất còn lại đều có tiềm năng năng suất thấp do bị rửa trôi, nhiễm phèn, nhiễm mặn Cơ cấu sử dụng đất ở Việt Nam có những nét giống với thế giới, đó là: tăng đất nông nghiệp, đất chuyên dùng và giảm đất rừng.

Bảng 1.1 Diện tích các loại đất ở Việt Nam

(Nguồn: Viện thiết kế quy hoạch nông nghiệp, 2013)

Loại đất Diện tích (ha)

12 Đất xói mòn trơ sỏi đá

13.Các loại đất khác và đất chưa điều tra

533.434825.255446.991587.7713.400.0592.347.829250.7732.683.93114.808.9313.503.024378.914405.7273.651.586

Do vị trí và địa hình đặc biệt của nước ta làm cho thổ nhưỡng Việt Nam mà có tính chất chung của vùng nhiệt đới ẩm nhưng rất đa dạng và phân hóa rõ từ đồng bằng lên núi cao, từ Bắc vào Nam và từ Ðông sang Tây Cả nước có 13 nhóm đất (bảng 1.1)

1.4 Các nguồn gây ô nhiễm đất

1.4.1 Nguồn gốc tự nhiên

- Vỏ trái đất có chứa nhiều chất khoáng tự nhiên mà nhiều chất trong đó có độc tính cao Phân tích đất tự nhiên, người ta xác định được ở những vùng khác nhau có những chất độc khác nhau và người ta cho rằng điều đó là do cấu trúc địa chất

- Những biến động của tự nhiên, thay đổi thời tiết khí hậu: bão lũ, cuồng phong, hạn hán, triều cường, góp phần phân bổ các chất ô nhiễm từ vùng này đến vùng khác

Trang 10

Ví dụ: người ta tìm thấy DDT 666 ở trong đất, băng đá ở hai vùng cực, nơi mà không

có hoạt động sống của con người

- Nhiễm mặn: Là loại đất chứa nhiều cation Na+ hấp thụ trên bề mặt keo đất và trong dung đất Một số vùng do nước biển tràn hoặc do muối hòa tan vào các mao dẫn

ở mạch nước ngầm dẫn lên làm đất hiễm mặn,… Đất khi bị nhiễm mặn có nồng độ áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lí cho thực vật

- Nhiễm phèn: Khi đất chứa quá nhiều Fe2+, Al3+,SO42-, Mn2+

1.4.2 Nguồn gốc nhân tạo

Nông nghiệp:

Việc sử dụng nhiều phân bón hóa học và phân hữu cơ, thuốc trừ sâu, và thuốc diệt

cỏ gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất

 Phân bón hóa học:

Khi bón một lượng thích hợp sẽ có tác động tích cực nhưng nếu sử dụng quá nhiều thì một lượng lớn còn lưu lại trong đất, qua phân giải chuyển hóa, biến thành muối nitrat trở thành nguồn ô nhiễm cho mạch nước ngầm và các dòng sông Ở nước

ta nhu cầu sử dụng phân bón ngày càng tăng (Bảng 1.2)

Bảng 1.2: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở nước ta qua các năm

Trang 11

So sánh với các nước có nền nông nghiệp hiện đại trên thế giới thì lượng phân bón của nước ta còn thấp, nhưng nó là một trong nguyên nhân gây ô nhiễm đất do:

- Hiêu quả sử dụng phân bón ở nước ta còn thấp

- Bón phân không đều, không đúng kĩ thuật hay bón phân không cân đối

- Chất lượng phân bón không đảm bảo

 Phân bón hữu cơ:

Phần lớn nông dân bón phân hữu cơ chưa được ủ và xử lí đúng kĩ thuật nên gây nguy hại cho môi trường, nguyên nhân là do phân chứa nhiều giun sán, trứng giun, sâu

bọ, vi trùng và các mầm bệnh khác, khi bón vào đất chúng có điều kiện sinh sôi nảy

nở, lan truyền môi trường xung quanh, diệt một số vi sinh vật có lợi trong đất

Bón phân hữu cơ quá nhiều trong điều kiện yểm khí sẽ làm quá trình khử chiếm

ưu thế, sản phẩm của nó chứa nhiều acid hữu cơ làm môi trường sinh thái đất chua, đồng thời chứa nhiều chất độc như: H2S, CH4, CO2- Sự tích lũy cao các hóa chất dạng phân hóa học sẽ gây hại cho môi trường sinh thái đất về mặt cơ lý tính

 Thuốc trừ sâu:

Nông dược chiếm một vị trí nổi bật trong các ô nhiễm môi trường Khác với các chất ô nhiễm khác, nông dược được rải một cách tự nguyện vào môi trường tự nhiên nhằm tiêu diệt các kí sinh của động vật nuôi và con người hay để triệt hạ các loài phá hoại mùa màng

Bản chất của nó là những chất hóa học diệt sinh học nên đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất Đặc tính của thuốc trừ sâu bệnh là tính bề trong môi trường sinh thái nên nó tồn tại lâu dài trong đất, sau khi xâm nhập vào môi trường, thời kì “ nằm” lại đó, các nhà khoa học gọi là “thời gian bán phân giải”, “nửa cuộc đời này” được xác định như là cả thời gian nó trốn vào trong các dạng cấu trúc sinh hóa khác nhau hoặc các dạng hợp chất lien kết trong môi trường sinh thái đất Mà các hợp chất mới này thường có độc tính cao hơn nó

Tiêu diệt hệ động vật làm mất cân bằng sinh thái, thuốc trừ sâu bị rửa trôi xuống thủy vực làm hại các động vật thủy sinh như ếch, nhái, Như vậy, vô tình chúng ta

Trang 12

làm tăng thêm số lượng sâu hại vì đã tiêu diệt mất thiên địch của chúng, vì vậy nó làm cho hoạt tính sinh học của đất bị giảm sút.

Công nghiệp:

Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây

ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Nguồn gây ô nhiễm trực tiếp là khi chúng được thải trực tiếp vào môi trường đất, nguồn gây ô nhiễm gián tiếp là chúng được thải vào môi trường nước, không khí nhưng do quá trình vận chuyển, lắng đọng chúng di chuyển vào trong đất và gây ô nhiễm đất

Bảng 1.3: Lượng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại

(Nguồn: Báo cáo của Cục Môi Trường, 2002)

Địa phương Khối lượng (Tấn/năm)

Theo báo cáo cục môi trường thì tổng lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh mỗi năm tại ba vùng phát triển KTTĐ khoảng 113.188 tấn Từ số liệu thống kê nêu trên có thể thấy lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ phía Nam lớn gấp ba lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ phía Bắc và lớn gấp khoảng 20 lần lượng chất thải nguy hại phát sinh ở vùng KTTĐ miền Trung (Bảng 1.3)

 Chất thải xây dựng:

Trang 13

Như gạch ngói, thủy tinh, gỗ, ống nhựa, dây cáp, bêtông…trong đất các chất thải này biến đổi theo nhiều con đường khác nhau, nhiều chất khó bị phân hủy.

 Chất thải kim loại:

Đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd, Cu, Ni) thường có ở nhiều các khu vực khai thác hầm mỏ, các khu công nghiệp và đô thị

Nguồn gốc chính của kim loại nặng trong chất thải:

+ Các loại bình điện (pin, ắc quy) có mức chất thải kim loại nặng cao nhất: 93% tổng số lượng thủy ngân, khoảng 45% số lượng Cadium (Cd)

+ Sắt phế liệu chứa khoange 40% số lượng chì (Pb), 30% đồng (Cu), 10% crôm (Cr)

+ Các chất thải mịn (<20mm) chứa 43% Cu thải, 20% Pb và 12% Niken

về kim loại hơn những cư dân sống ở vùng nông thôn

 Chất thải khí:

CO là sản phẩm đốt cháy không hoàn toàn carbon, 80% CO là từ động cơ xe hơi,

xe máy, hoạt động của các máy nổ khác, khói lò gạch, lò bếp, núi lửa phun,… CO vào

cơ thể động vật, người gây nguy hiểm do CO kết hợp với Hemoglobin làm máu không hấp thu oxy, cản trở hô hấp Trong đất một phần CO được hấp thu trong keo đất, một phần bị oxy hóa thành CO2

- SO2 đi vào không khí chuyển thành SO4 ở dạng axit gây ô nhiễm môi trường đất

Trang 14

- Bụi từ trong khí thải từ các hoạt động công nghiệp (chủ yếu là giao thông vận tải), lắng xuống và tích tụ lại gây ô nhiễm đất.

- Oxit nitơ sinh ra từ nitơ trong không khí do hoạt động giao thông vận tải, do các

vi sinh vật trong đất, do hoạt động ủ rơm rạ của con người Lượng lớn oxit nitơ tích lũy lại trong cây ảnh hưởng đến con người

Vậy CO2, SO2, NO2 trong không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm tăng quá trình chua hóa đất

 Chất thải hóa học và hữu cơ:

Chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn như: chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghệ sản xuất pin, thuộc da, công nghệ sản xuất hóa chất

Nhiều loại chất thải hữu cơ cũng dẫn đến ô nhiễm đất Nhiều loại nước từ cống rãnh thành phố thường được sử dụng như nguồn nước tưới trong sản xuất nông nghiệp Trong các loại nước thải này thường bao gồm cả nước thải sinh hoạt và công nghiệp nên thường chứa nhiều kim loại nặng

Sinh hoạt hằng ngày:

 Chất thải rắn:

Ở đô thị cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất nếu không được quản

lí thu gom, xử lí, kiểm soát đúng kĩ thuật Chất thải rắn đô thị rất phức tạp, nó bao gồm thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, làm vườn, đồ dùng hỏng như kim loại, nhựa, các loại giấy thải, rác đường phố, bụi,…

Ở các thành phố lớn, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom tập trung phân loại và

xử lí Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lí rác thải đô thị để chế biến phân hữu cơ hoặc đốt chon Cuối cùng vẫn là chôn lấp và ảnh hưởng đến môi trường đất Tại các bãi chôn lấp phát sinh ra các mùi hôi thối do phân hủy rác làm ảnh hưởng đến các vi sinh vật trong đất, giảm lượng oxy trong đất

Trang 15

Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam năm 2007

(Nguồn: Dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom

và xử lí rác thải sinh hoạt cho các đô thị mới’’, Cục BVMT, 2008)

Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 – 2007 đã cho thấy, lượng CTR đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở hai đô thị đặc biệt là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng CTR sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị tương ứng khoảng 8.000 tấn/ngày (2,92 triệu tấn/năm) (Hình1.1)

 Chất thải lỏng (nước thải):

Nước rỉ ra từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lượng ô nhiễm chất hữu cơ rất cao (thông qua chỉ số BOD và COD) cũng như các kim loại nặng như Zn, Cu, Pb, Al, Fe, Hg, và cả các chất như N, P,…cũng cao Nước rỉ này sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất và mạch nước ngầm

Ô nhiễm môi trường đất còn do các bùn cống rãnh của hệ thống thoát nước của thành phố bao gồm các thành phần hữu cơ, vô cơ, kim loại tạo nên các hỗn hợp, các phức chất và đơn chất khó phân hủy

Hình 1.2: Biểu đồ tỷ lệ giữa các vùng về tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước

thải sinh hoạt

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia, 2012)

Trang 16

Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông Theo số liệu tính toán, Đông Nam bộ và đồng bằng Sông Hồng là hai vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước (Hình1.2).

Các nguồn khác do hoạt động của con người:

 Do giao thông vận tải và phế thải giao thông

 Các khu nghĩa trang

 Do chiến tranh, với các vũ khí giết người hàng loạt

1.5 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất

 Tác nhân lý học:

Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (Uran, Thori, các chất phế thải của các cơ sở khai thác, nghiên cứu và sử dụng chất phóng xạ) Sự lắng đọng bụi, chất lắng đọng của ô nhiễm không khí, rửa trôi, lắng đọng của nước

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Các nguồn gây ô nhiễm đất và các tác nhân gây ô nhiễm đất

 Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất

 Tác động của ô nhiễm môi trường đất

 Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

2.2 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp hồi cứu số liệu

 Phương pháp đánh giá

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Ngày đăng: 10/07/2016, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Bài tự học Đất và phân bón” – Nguyễn Thị Minh Thư – ĐH Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tự học Đất và phân bón
4. “Môi trường và con người” – TS. Trần Thị Thúy Nhàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và con người
6. Số liệu từ “Hội thảo phối hợp đa ngành trong phòng chống ung thư Quốc Gia” ngày 8/12/2015 tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo phối hợp đa ngành trong phòng chống ung thư Quốc Gia
8. Tạp chí môi trường “Earth Firs” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Earth Firs
2. Bách khoa toàn thư mở http://vi.wikipedia.org/wiki Link
7. Số liệu từ trang web http://bogiaoduc.edu.vn Link
5. Số liệu từ Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia - Tổng Cục Môi Trường Khác
9. Viện thiết kế quy hoạch nông nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích các loại đất ở Việt Nam - ô nhiễm môi trường đất ở việt nam
Bảng 1.1. Diện tích các loại đất ở Việt Nam (Trang 9)
Bảng 1.2: Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở nước ta qua các năm - ô nhiễm môi trường đất ở việt nam
Bảng 1.2 Lượng phân bón vô cơ sử dụng ở nước ta qua các năm (Trang 10)
Bảng 1.3: Lượng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại - ô nhiễm môi trường đất ở việt nam
Bảng 1.3 Lượng phát sinh chất thải công nghiệp nguy hại (Trang 12)
Hình 1.1: Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam năm 2007 - ô nhiễm môi trường đất ở việt nam
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam năm 2007 (Trang 15)
Bảng 3.1 : 10 thành phố ô nhiễm nhất trên thế giới - ô nhiễm môi trường đất ở việt nam
Bảng 3.1 10 thành phố ô nhiễm nhất trên thế giới (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w