1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt

8 380 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 Phạm Quang Hà, Lê Thị Thuỷ, Nguyễn Bích Thu, Hoàng Thị Ngân, Lê Thị Hường, Đỗ Thu Hà SUMMARY Environment quality of acid sulphate soil

Trang 1

CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007

Phạm Quang Hà, Lê Thị Thuỷ, Nguyễn Bích Thu, Hoàng Thị Ngân,

Lê Thị Hường, Đỗ Thu Hà

SUMMARY

Environment quality of acid sulphate soils in Vietnam 2007

Total area of the acid sulphate soils group in Vietnam is estimated of approximately 2 millions hectares and this soil group is divided into 2 units: Potential acid sulphate soils and actual acid sulphate soils In Vietnam, acid sulphate soils are mainly concentrated in the Mekong delta region as: Long An, Dong Thap, An Giang, Kien Giang, Can Tho, Soc Trang, Bac Lieu, Ca Mau provinces and in a smaller area in North such as Hai Phong, Thai Binh provinces

This paper reported results from a study of 159 top soil samples in 30 districts of 14 provinces in Vietnam; results showed the main physico - chemical properties of both actual and potential acid sulfate soils This may be considered as a background of environment quality of acid sulphate soils

in Vietnam for today and future reference

Keywords: Soils environment quality, acid sulphate soils, Vietnam

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Diện tích toàn bộ nhóm đất phèn Việt

Nam khoảng gần 2 triệu ha (Hội Khoa học

Đất Việt Nam, 2000), chia làm hai đơn vị,

đó là: đất phèn tiềm tàng và đất phèn hoạt

động Những tỉnh có đất phèn nhiều nhất là:

Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên

Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà

Mau Ở miền Bắc có một số ít diện tích ở

Hải Phòng, Thái Bình

Đất phèn nước ta tập trung nhiều nhất ở

đồng bằng sông Cửu Long, cũng là vùng

đất phèn đáng kể trên thế giới; ở đây hình

thành các vùng đất phèn nói riêng và có

những đặc thù riêng muôn màu muôn vẻ

như: Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long

Xuyên, Bán Đảo Cà Mau

Năm 2007 Viện Thổ nhưỡng Nông hoá

(Phạm Quang Hà và nnk., 2007) đã nghiên

cứu hoàn chỉnh nhóm đất phèn Việt Nam để làm cơ sở khoa học, xây dựng dữ liệu về tính chất vật lý, hoá học nền môi trường đất phèn cho mục đích tham chiếu về chất lượng nền môi trường đất nông nghiệp phục

vụ sản xuất nông nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường đất phèn cho các thế hệ hiện nay và mai sau

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ội dung nghiên cứu

1.1 Tổng hợp các tài liệu, điều tra và lấy mẫu thực địa

- Tổng hợp các tài liệu, số liệu, bản đồ đã có về nhóm đất phèn Việt Nam hoặc liên quan phục vụ cho các nội dung cần thực hiện

Trang 2

- Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai và

tình hình sản xuất nông hộ, điều tra các

yếu tố gây ảnh hưởng tới đất (chế độ canh

tác, chế độ nước, chế độ phân bón, khu

công nghiệp )

- Lấy mẫu đất điển hình tại 14 tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương trên toàn

quốc: Quảng Ninh, TP Hải Phòng, Thái

Bình, TP Hồ Chí Minh, Long An, Đồng

Tháp, An Giang, Kiên Giang, TP Cần Thơ,

Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bạc

Liêu và Cà Mau với 30 huyện trực thuộc

1.2 Phân tích mẫu đất, xử lý số liệu

1.3 Tổng hợp và xây dựng hoàn chỉnh

đề xuất tiêu chu-n chất lượng nền môi

trường đất phèn Việt 3am

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập, tổng hợp và phân tích các tài

liệu, số liệu của các loại đất chính của nhóm

đất phèn đã có ở trong nước và nước ngoài

về một số chỉ tiêu cơ bản của đất để làm cơ

sở cho việc so sánh và đối chiếu với kết quả

nghiên cứu của đề tài

2.2 Phương pháp lấy mẫu

Chọn vị trí lấy mẫu điển hình cho từng

loại đất phèn dựa trên hệ phân loại đất, chú

dẫn của các bản đồ đất: Bản đồ toàn quốc tỷ

lệ 1/1.000.000, bản đồ các miền tỷ lệ

1/500.000, bản đồ các vùng tỷ lệ 1/250.000

và các bản đồ tỷ lệ lớn hơn 1/100.000 và

1/50.000 Dùng máy định vị toàn cầu (GPS)

để xác định kinh độ và vĩ độ của các điểm

lấy mẫu

Cách lấy mẫu và phân tích theo Hướng

dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất

lượng QA/QC, (Cục Môi trường, 2002)

2.3 Chỉ tiêu và phương pháp phân tích

Lý học: Dung trọng, tỷ trọng, độ xốp,

thành phần cơ giới

Hoá học:

2

H O

pH , pHKCl, EC, TSMT,

Cl- , SO42- , N%, P2O5%, K2O%, OC%, S%,

Fe2+, Fe3+, Al3+, P2O5 và 4 kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn)

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu đất phèn theo Sổ tay Phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng của Viện Thổ nhưỡng Nông

hoá (1998)

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê: Các thông số thống kê được sử dụng trong bài viết bao gồm:

- Khoảng tin cậy (Confidence Interval, CI) của giá trị trung bình (m): Tính theo

luật phân phối Student với α = 0,05 (mức ý nghĩa P = 0,95) bằng công thức:

m - tα , n - 1 x S/ n < m < m + tα , n - 1 x S/ n

tα , n - 1được tính bằng hàm Tinv trong

EXCEL Được ký hiệu là: < m ,95%<

- Hàm mật độ tính theo luật phân phối

xác suất chuNn có dạng:

2 2 (x m) 2

1

2

− − δ

=

f (x) được tính bằng hàm phân bố chuNn N ormal distribution trong EXCEL

- Dùng hàm phân bố N ormdist - True

để xác định xác suất mật độ của các giá trị cho kết quả nhỏ hơn hoặc bằng x P (xi ≤ x)

- Dùng hàm phân bố N ormdist - False

để xác định F(Xi)

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Sức sản xuất và tình hình sử dụng đất tại các điểm nghiên cứu

Cơ cấu, năng suất và mức độ bón phân cho các loại cây trồng trên đất phèn được thống kê từ các phiếu điều tra thực địa trình bày tại bảng 1 và 2 Các loại hình sử dụng đất phèn hiện nay nói chung vẫn còn ít, chủ yếu là cơ cấu 2 lúa, 1 lúa, một số nơi đất phèn được đưa vào ứng dụng cho mô hình

Trang 3

lúa - cá hoặc lúa - dưa leo như ở Mộc Hoá, Long An

Bảng 1 Áp lực phân bón trên đất phèn theo các vùng (/ha/năm)

N (kg)

P 2 O 5

(kg)

K 2 O (kg)

NPK hỗn hợp (kg)

Bắc bộ

Nam bộ

Cả nước

Qua bảng trên cho thấy lượng phân

chuồng sử dụng cho đất phèn ở Bắc bộ cao

hơn so với Nam bộ do tập quán sử dụng,

tương tự các loại phân bón hoá học ở Bắc bộ

cũng có phần cao hơn Theo thống kê và tính

toán từ 159 phiếu điều tra, lượng phân bón

trung bình trên đất phèn đang canh tác của

cả nước là 8,5 tấn phân chuồng + 104,1 kg N

+ 59,6 kg P2O5 + 84,6 kg K2O + 240,6 kg NPK hỗn hợp cho 1 ha/năm Trong đó ở Bắc

bộ lượng phân sử dụng cho một ha/năm là 9,3 tấn phân chuồng + 181,1 kg N + 132,3 kg

P2O5 + 125 kg K2O + 438,3 kg NPK, trong khi đó Nam bộ chỉ dùng 4,6 tấn phân chuồng + 68,8 kg N +33 kg P2O5 + 58,3 kg K2O +

160 kg NPK hỗn hợp trên 1 ha/năm

Bảng 2 Dăng suất và áp lực phân bón trên đất phèn theo cơ cấu (/ha/năm)

(kg)

(kg)

2 Một số đề xuất chất lượng đặc tính của đất phèn

Bảng 3 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu độ phì)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật

độ (%)

1 Dung trọng (g/cm3) 14 0,94 0,87 0,82 - 1,06 0,74 - 1,14 68,0

2 Tỷ trọng (g/cm3) 14 2,45 2,51 2,30 - 2,61 2,19 - 2,72 68,0

6 P 2 O 5 ( %) 124 0,139 0,123 0,124 - 0,153 0,057 - 0,220 68,0

7 P 2 O 5 dt (mg/kg) 123 24,85 20,94 21,74 - 27,96 7,43 - 42,27 68,0

Trang 4

9 CEC (cmolc/kg) 125 16,76 17,03 16,21 - 17,31 10,53 - 22,98 97,5

Bảng 4 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu độ phì)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật

độ (%)

1 Dung trọng (g/cm3) 6 0,77 0,75 0,55 - 0,99 0,56 - 0,98 68,0

2 Tỷ trọng (g/cm3) 6 2,54 2,55 2,46 - 2,62 2,36 - 2,70 95,7

6 P 2 O 5 ( %) 34 0,141 0,144 0,120 - 0,162 0,019 - 0,262 97,5

7 P 2 O 5 dt (mg/kg) 33 22,29 16,27 15,68 - 28,90 Vết - 59,59 97,5

9 CEC (cmolc/kg) 34 16,96 17,04 15,95 - 17,96 14,08 - 19,84 68

Nhìn chung, dung trọng và tỷ trọng ở

tầng canh tác trong đất phèn hoạt động

cũng như đất phèn tiềm tàng đều thấp hơn

các loại đất khác, vì đất phèn thường chứa

nhiều hữu cơ Hàm lượng cacbon hữu cơ

(OC%) trung bình trong đất phèn hoạt động

là 3,840%, dao động trong khoảng 3,562 -

4,118% ở mức tin cậy 95% và đất phèn

tiềm tàng là 3,654%, dao động trong

khoảng 3,083 - 4,225% ở mức tin cậy 95%

Trong đất phèn nói chung, hàm lượng

N tổng số khá cao Trung bình N tổng số

trong đất phèn hoạt động là 0,246%, đất

phèn tiềm tàng là 0,213%

Lân là một yếu tố hạn chế trong đất

phèn, đặc biệt là lân dễ tiêu Theo kết quả

phân tích và xử lý thống kê, trong đất phèn

hoạt động hàm lượng P2O5 tổng số trung bình là 0,139%, hàm lượng P2O5 dễ tiêu trung bình là 24,85 mg/kg và trong đất phèn tiềm tàng hàm lượng P2O5 tổng số trung bình là 0,141%, hàm lượng P2O5 dễ tiêu trung bình là 22,29 mg/kg

Về kali, đất phèn tiềm tàng và phèn hoạt động có hàm lượng kali tổng số tương đương mức 1,8 - 1,9% Khả năng hấp thu cation (CEC) cũng là một chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu đất, trong cả 2 loại đất: phèn hoạt động và phèn tiềm tàng hàm lượng CEC trung bình không khác nhau nhiều, tương ứng là 16,76 cmolc/kg

và 16,96 cmolc/kg, dao động trong khoảng 16,21 - 17,31 cmolc/kg và 15,95 - 17,96 cmolc/kg ở mức tin cậy 95%

Bảng 5 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu thông dụng)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật

độ (%)

1

2

H O

pH (đất tươi) 125 5,15 4,95 4,95 - 5,34 4,07 - 6,22 68,0

2 pHH O2 (đất khô) 123 4,55 4,48 4,45 - 4,65 3,99 - 5,12 68,0

3 pH KCl (đất khô) 124 3,49 3,32 3,38 - 3,59 2,92 - 4,05 68,0

9 SO 42- (%) 121 0,202 0,155 0,173 - 0,231 Vết - 0,528 97,5

11 Fe2+ (mg/kg) 124 338,35 287,74 285,08 - 391,62 Vết - 937,76 97,5

Trang 5

12 Fe (mg/kg) 125 296,51 277,45 253,30 - 339,71 Vết - 784,57 97,5

Bảng 6 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu thông dụng)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật độ (%)

1

2

H O

2

2

H O

3 pH KCl (đất khô) 34 4,33 4,21 3,92 - 4,73 3,17 - 5,48 68,0

9 SO 42- (%) 34 0,207 0,162 0,161 - 0,253 Vết - 0,470 97,5

11 Fe2+ (mg/kg) 34 639,59 588,67 547,41 - 731,78 Vết - 1168,00 97,5

12 Fe3+ (mg/kg) 34 58,88 37,30 35,27 - 82,49 Vết - 194,23 97,5

pH là chỉ tiêu dễ nhận thấy và thường

được sử dụng đầu tiên để đánh giá tính phèn

của một loại đất phèn Với khoảng tin cậy ở

mức 95% của giá trị trung bình nền môi

trường cho nhóm đất phèn hoạt động Việt

Nam trong giai đoạn 2007 - 2010

2

H O

tươi là 4,95 - 5,34;

2

H O

pH đất khô là 4,45 - 4,65; pHKCl đất khô là 3,38 - 3,59 và cho

nhóm đất phèn tiềm tàng

2

H O

pH đất tươi là 6,17 - 6,89; pHH2O đất khô là 4,84 - 5,52;

pHKCl đất khô là 3,92 - 4,73

Khoảng tin cậy với mức 95% của giá trị

trung bình EC (mS/cm) nền cho nhóm đất

phèn hoạt động Việt Nam trong giai đoạn

2006 - 2010 là 0,59 - 0,98 và nhóm đất

phèn tiềm tàng là 1,01 - 2,14

Với mật độ xác suất 68% TSMT (%)

trong đất phèn hoạt động dao động trong

khoảng từ vết đến 0,56%, với mật độ xác

suất 97,5%, TSMT (%) trong đất phèn tiềm tàng có hàm lượng từ vết đến 1,39% và khoảng này được đề xuất như là khoảng dao động giá trị TSMT (%) nền trong nhóm

đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng ở

Việt Nam 2006 - 2010

Trong đất phèn hoạt động thì Cl- thấp (<0,1%), nhưng trong đất phèn tiềm tàng,

có thể Cl- rất cao (0,453%) Tuy nhiên độ di động của nó rất lớn và rất dễ rửa trôi Cl - trong đất phèn có thể tồn tại trong đất ở dạng muối ăn NaCl

Hàm lượng SO42- trong đất phèn hoạt động trung bình là 0,202%, trong đất phèn tiềm tàng trung bình là 0,207%

Fe2+ là một chỉ tiêu rất đặc thù đối với đất phèn Do chế độ canh tác đặc thù của cây lúa bắt buộc có nước trong quá trình sinh trưởng và phát triển, dưới trạng thái nước ngập nhiều, hoá tính của đất phèn thay

Trang 6

đổi, hàm lượng Fe2+ tăng lên Kết quả

nghiên cứu đất phèn Việt Nam năm 2007

cho thấy: Trung bình hàm lượng Fe2+ ở

phèn hoạt động đạt giá trị 338,35 mg/kg, ở

phèn tiềm tàng đạt giá trị 639,59 mg/kg,

hàm lượng Fe3+ ở phèn hoạt động đạt giá trị

296,51 mg/kg, ở phèn tiềm tàng đạt giá trị

58,88 mg/kg

Al3+ được xem là một ion rất độc cho cây lương thực, đặc biệt là lúa ở đất phèn Kết quả nghiên cứu về đất phèn Việt Nam năm 2007 cho thấy: Hàm lượng Al3+ trung bình đạt 3,28 mg/kg trong đất phèn hoạt động và 1,52 mg/kg trong đất phèn tiềm tàng

Bảng 7 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu kim loại nặng)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật độ (%)

1 Cu (mg/kg) 125 24,78 25,16 23,63 - 25,94 11,77 - 37,80 97,5

2 Pb (mg/kg) 125 38,26 38,36 36,51 - 40,01 18,49 - 58,52 97,5

3 Zn (mg/kg) 125 69,93 71,26 66,12 - 73,75 48,41 - 91,46 68,0

Bảng 8 Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu kim loại nặng)

(m) Trung vị < m, 95%<

Khoảng dao động

P mật độ (%)

1 Cu (mg/kg) 34 23,72 24,58 21,50 - 25,93 11,01 - 36,43 97,5

2 Pb (mg/kg) 34 33,39 34,08 31,00 - 35,78 19,70 - 47,07 97,5

3 Zn (mg/kg) 34 81,20 87,73 73,63 - 88,78 37,77 - 124,63 97,5

Trang 7

Nghiên cứu kim loại nặng tổng số trong đất phèn hiện nay còn ít, trong đề tài này,

chúng tôi đã tiến hành xác định hàm lượng Cu, Pb, Zn và Cd bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử, công phá bằng hỗn hợp 2 axít (HNO3 + HCl đậm đặc với tỷ lệ 1:3) Kết quả ở bảng 7 và 8 cho thấy: Với khoảng tin cậy ở mức 95%, giá trị trung bình trong nhóm đất phèn hoạt động của Cu là 23,63 - 25,94 mg/kg, Pb là 36,51

- 40,01 mg/kg, Zn là 66,12 - 73,75 mg/kg, Cd là 0,94 - 1,00 mg/kg và trong đất phèn tiềm tàng là 21,50 - 25,93 mg/kg (Cu), 31,00 - 35,78 mg/kg (Pb), 73,63 - 88,78 mg/kg (Zn), 0,94 - 1,09 mg/kg (Cd)

Theo TCVN 7209:2002 giới hạn tối đa của Cu trong đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 50 mg/kg Như vậy về cơ bản, hàm lượng Cu trong đất phèn hoạt động Việt

Nam nằm trong giới hạn cho phép Với mật độ xác suất 97,5%, Cu trong đất phèn hoạt

động dao động trong khoảng 11,77 - 37,80 mg/kg, đất phèn tiềm tàng dao động trong

khoảng 11,01 - 36,43 mg/kg; khoảng này được đề xuất như là khoảng dao động giá trị Cu

tổng số nền của nhóm đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng Việt Nam 2007 - 2010

Đề xuất khoảng dao động giá trị Pb tổng số nền của nhóm đất phèn hoạt động (18,49 - 58,52 mg/kg) và trong nhóm đất phèn tiềm tàng (19,70 - 47,07 mg/kg)

giai đoạn 2007 - 2010 So sánh cho thấy hàm lượng trung bình Pb tổng số trong đất phèn hoạt động (38,26 mg/kg) cao hơn trong đất phèn tiềm tàng (33,39 mg/kg) TheoTCVN 7209:2002 giới hạn tối đa của Pb trong đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 70 mg/kg Như vậy, hàm lượng Pb trung bình trong đất phèn tiềm tàng

và đất phèn hoạt động chưa vượt quá giới hạn cho phép theo TCVN

Với mật độ xác suất 68%, Zn trong đất phèn hoạt động có hàm lượng từ 48,41

- 91,46 mg/kg; với mật độ xác suất 97,5%, Zn trong đất phèn tiềm tàng có hàm

lượng từ 37,77 - 124,63 mg/kg Trong đất phèn hoạt động hàm lượng Zn thấp hơn

so với đất phèn tiềm tàng Theo TCVN 7209:2002 giới hạn tối đa của Zn trong đất

sử dụng cho mục đích nông nghiệp là 200 mg/kg Như vậy hàm lượng Zn trong đất phèn chưa đáng lo ngại, thậm chí giá trị kẽm cao nhất cũng còn thấp hơn giới hạn tối đa cho phép Cũng cần chú ý rằng ở một số nơi có thể thiếu Zn cho dinh dưỡng cây trồng

Với mật độ xác suất 68%, Cd trong đất phèn hoạt động có hàm lượng từ 0,79 - 1,14

mg/kg và trong đất phèn tiềm tàng có hàm lượng từ 0,80 - 1,23 (mg/kg) Như vậy hàm

lượng Cd trong đất phèn hoạt động và tiềm tàng chưa đến mức đáng lo ngại khi so với TCVN 7209:2002 (giới hạn tối đa của Cd trong đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp là

2 mg/kg)

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ N GHN

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã đạt được xin đề xuất chất lượng nền môi trường cho hai loại đất phèn hoạt động và đất phèn tiềm tàng giai đoạn 2007 - 2010 Đề nghị

Trang 8

dùng tài liệu này làm cơ sở khoa học để xây dựng Tiêu chuNn/Quy chuNn Việt N am về chất lượng môi trường đất phèn (tầng mặt) của Việt N am

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cục Môi trường, 2002 Hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng

QA/QC

2 Hội khoa học Đất Việt Dam, 2000 Đất Việt Nam NXB Nông nghiệp Hà Nội

3 Phạm Quang Hà và nnk., 2007 Kết quả nghiên cứu chất lượng nền môi trường đất

phèn Việt Nam Viện Thổ nhưỡng Nông hoá Hà Nội 12/2007

4 Tiêu chuVn Việt Dam, 2002 TCVN 7209:2002 Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho

phép của kim loại nặng trong đất

5 Viện Thổ nhưỡng Dông hoá, 1998 Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng

6 Viện Thổ nhưỡng Dông hoá, 2001 Những thông tin cơ bản về các loại đất chính của

Việt Nam NXB Thế giới

gười phản biện: Bùi Huy Hiền

Ngày đăng: 24/03/2014, 05:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Áp lực phân bón trên đất phèn theo các vùng (/ha/năm) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 1. Áp lực phân bón trên đất phèn theo các vùng (/ha/năm) (Trang 3)
Bảng 2. Dăng suất và áp lực phân bón trên đất phèn theo cơ cấu (/ha/năm) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 2. Dăng suất và áp lực phân bón trên đất phèn theo cơ cấu (/ha/năm) (Trang 3)
Bảng 5. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu thông dụng) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 5. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu thông dụng) (Trang 4)
Bảng 4. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu độ phì) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 4. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu độ phì) (Trang 4)
Bảng 6. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu thông dụng) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 6. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn tiềm tàng (chỉ tiêu thông dụng) (Trang 5)
Bảng 7. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu kim loại nặng) - CHẤT LƯỢNG NỀN MÔI TRƯỜNG ĐẤT PHÈN VIỆT NAM 2007 ppt
Bảng 7. Đề xuất chất lượng nền môi trường đất phèn hoạt động (chỉ tiêu kim loại nặng) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w