2 HS trả lời HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời C4 HS khác nhận xét Ghi vở HS hoạt động cá nhân hoàn thành C5 và trình bày tại lớp Ngày 29 tháng 8 năm 2008 Tiết 6: Bài tập vận dụng định
Trang 1Ngày 26 tháng 8 năm 2008
Tiết 5: Đoạn mạch song song
I, Mục tiêu:
Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song Rtd1 = R11+ R12 và hệ thức I1/I2 = R2/R1 từ các kiến thức đã học
Mô tả đợc cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giảI thích một số hiện tợng và giảI bài tạp về
đoạn mạch song song
Rèn kỹ nắng sử dụng (A), (V) trong việc lắp mạch điện
II, Chuẩn bị:
Mỗi nhóm : 2 điện trở 10 Ω , 1 (A) có GHĐ = 3A, ĐCNN = 0.1A
1 điện trở 5 Ω , 1 (V) có GHĐ = 6V, ĐCNN = 0,5V
1 nguồn điện 6V, 1 công tắc , 9 đoạn dây
III, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống: ( 5ph )
Kiểm tra:
Gọi hs nhắc lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7:
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
song song U và I của đoạn mạch quan hệ
nh thế nào với U và I của các mạch rẽ
ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp ta đã biết
Rtđ = R1 + R2 vậy với đoạn mạch song song
thì điện trở tơng đơng của đoạn mạch có
bằng tổng các điện trở thành phần không?
-> Bài mới: Đoạn mạch song song
I = I1 + I2
U = U1 = U2
Hoạt động 2: Nhận biết đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song ( 7ph )
Yc hs quan sát sơ đồ mạch điện 5-1 cho biết
R1 và R2 mắc với nhau nh thế nào?
Nêu vai trò của (A) và (V)
Thông báo các hệ thức về mối quan hệ U và
I trong đoạn mạch 2 đèn song song vẫn
đúng với đoạn mạch 2 điện trở song song
Từ kiến thức trên hãy trả lời C2
Hớng dẫn hs thảo luận và yc đa ra nhiều
cách chứng minh
Gv nhận xét bổ sung
Từ biểu thức 3 hãy phát biểu bằng lời mối
quan hệ giữa I qua mạch rẽ và điện trở
thành phần
I,Cờng độ dòng điện và hđt trong đoạn mạch song song
Quan sát sơ đồ mạch điện và nêu: R1// R2 (A)nt ( R1//R2 ), (A) đo cđ dđ mạch chính (V) // ( R1//R2) , (V) đo hđt đoạn mạch
HS viết đợc : UAB = U1 = U2
IAB = I1 + I2
Tham gia thảo luận để đI đến kết quả đúng
và ghi vở
Đại diện hs trình bày lời giảI C2
=> I1/I2 = R2/R1 (3) Trong đoạn mạch song song cđ dđ qua các mạch rẽ tỷ lệ nghịch với điện trở thành phần
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song ( 20ph )
II, Điện rở tơng đơng của đoạn mạch song
Trang 2Yc cá nhân hoàn thành C3
Gọi 1 hs lên bảng trình bày- GV kiểm tra
một số hs – có thể gợi ý cách c/m đơn
giản
Yc hs viết biểu thức liên hệ giữa I, I1, I2
Yc hs nhận xét bổ sung bài làm ở bảng và
nêu cách c/m khác
Gv nhận xét sửa chữa
Chúng ta đã xây dựng đợc công thức tính
Rtđ đối với đoạn mạch song song Hãy nêu
cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra công
thức 4
Yc hs nêu đợc dụng cụ và cách tiến
hànhTN
Yc hs làm TN theo nhóm và trình bày kết
quả ,nêu kết luận
Gv thông báo thông tin trong SGK : các
dụng cụ phảI có cùng Uđm và mắc vào
U=Uđm và sử dung độc lập với nhau
song
1, Công thức:
Hoạt động cá nhân hoàn thành C3 Vì R1//R2 => I = I1+ I+
UAB/Rtđ=U1/R1+U2/R2
Mà UAB=U1=U2=> 1/Rtđ= 1/R1+1/R2 (4)
Rtđ= R1.R2/R1+R2
2, Thí nghiệm kiểm tra:
HS nêu dụng cụ và cách tiến hành TN
HS làm TN theo nhóm- ghi lại kết quả
Đại diện nhóm trình bày kết quả và nêu kết luận nh SGK
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hớng dẫn về nhà ( 13ph )
Yc hs phát biểu bằng lời về mối quan hệ
giữa U,I và R trong đoạn mạch song song
Yc hs thảo luận nhóm trả lời C4
Gv hớng dẫn
Yc cá nhân hoàn thành C5
.Mở rộng: 3 điện trở mắc song song
Lu ý : Rtđ < mỗi điện trở thành phần
Công thức 4’ chỉ đúng cho 2 điện trở
mắc song song
Hớng dẫn về nhà: Bài tập 5 SBT
Dặn dò : Làm bài tập trong SBT
Ôn tập bài 1,2,4,5
2 HS trả lời
HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời C4
HS khác nhận xét Ghi vở
HS hoạt động cá nhân hoàn thành C5 và trình bày tại lớp
Ngày 29 tháng 8 năm 2008
Tiết 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
I, Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở
Rèn kỹ năng giải bài tập vật lý theo đúng các bớc giải
Trang 3Rèn kỹ năng phân tích so sánh, tổng hợp thông tin.
Yêu cầu trung thực cẩn thận
II, Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi các bớc giải bài tập
Bảng phụ ghi bài tập nâng cao
II, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra: ( 7ph )
Yêu cầu hs làm vào giấy nạp sau 10 ph
Cho R1= 10 Ω , R2= 15 Ω Tính điện trở tơng đơng khi: - R1nt R2
- R1// R2
Hoạt động 2: Giải bài tập 1: ( 10 ph )
GV treo bảng phụ ghi các bớc giải bài tập – yc
hs đọc và ghi nhớ
Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài
Yc hs giải bài 1 ra giấy nháp
Hớng dẫn: R1và R2 mắc nh thế nào với nhau?
(A)và (V) đo những đại lợng nào trong mạch
điện? Vận dụng công thức nào để tính Rtđ và R2?
Gọi 1 HS lên bảng giải- Yc hs khác nhận xét
Yc hs nêu cách giảI khác và giao về nhà giải
HS đọc các bớc giải bài tạp và ghi nhớ
Tìm hiểu và tóm tắt đề bài GiảI bài vào giấy nháp Trả lời câu hỏi của GV( phân tích mạch
điện): R1 nt R2 (A) nt R1 nt R2 => IA= IAB= 0,5A (V) // (R1 nt R2)=> UV= UAB=6
a, Rtđ= UAB/IAB
b, Rtđ=R1+R2=> R2= Rtđ- R1
Hoạt động 3: Giải bài 2 (10ph)
Gọi 1 hs đọc đề bài và tóm tắt đề bài – GV ghi
YC hs hoạt động cá nhân hoàn thành bài 2
GV kiểm tra khả năng làm bài tập của hs
Gọi 1 HS lên bảng làm phần a, 1 HS làm phần b
YC HS khác nhận xét bài làm ở bảng
GV chỉnh sửa bổ sung và yc hs ghi vở
YC hs đa ra cách giảI khác
HS tìm hiểu đề bài Cá nhân hoàn thành bài giải
2 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét, sửa chữa bổ sung Ghi bài làm vào vở
a, (A1) nt R1=> I1=IA1=1,2A (A)nt (R1//R2)=> IA=IAB=1,8A
U1=I1R1=1,2 10 =12V=> U1=U2=12V
b, I=I1+I2 => I2 = I - I1= 1,8 – 1,2
=0,6A
R2=U2/I2 = 12 : 0,6 = 20 Ω
Hoạt động 4 : Giải bài 3
Phơng pháp giải nh bài 2
Yc hs tóm tắt , phân tích và giải
Gọi 1-2 HS lên bảng trình bày
Lu ý: R2//R3 xem nh là 1 điện trở mắc nt R1
* Củng cố – Dặn dò:
Nhắc lại những điểm cần lu ý
a, (A) nt R1nt( R2//R3) nên ta có:
Rtđ = R1+ R23
Mà R2=R3 => R23= 30 : 2 = 15Ω
B, IAB= UAB/Rtđ = 12 : 30 = 0,4A
=> I1=IAB=0,4A, I2=I3=I1: 2 = 0,2A
Ngày 27 tháng 9 năm 2007
Tiết 7: sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I, Mục tiêu:
Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố tạo nên dây dẫn
Trang 4Suy luận và tiến hành TN kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài.
Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng 1 chất thì tỷ lệ với chiều dài của dây
Rèn kỹ năng măc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn
II, Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1(A) có GHĐ = 0,6A, ĐCNN = 0,02A
1 (V) có GHĐ = 6V , ĐCNN = 0,5V
1 nguồn điện 3V,1 công tắc , 8 đoạn dây nối
3 dây điện trở có cùng S, vật liệu và có chiều dài là l, 2l, 3l
III, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống: (5ph)
Kiểm tra: HS 1: Làm bài tập 6-2 a
HS 2: Trong đoạn mạch nối tiếp cđ dđ chạy qua mỗi điện trở có quan hệ nh thế nào với cđ dđ mạch chính?
Hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch quan hệ nh thế nào với HĐT 2 đầu mỗi điện trở? Điện trở của đoạn mạch nt quan hệ nh thế nào với điện trở thành phần?
HS 3: Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng (A) và (V) để đo điện trở của 1 dây dẫn
Tạo tình huống: SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trở dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? (7ph)
Yc hs quan sát các đoạn dây ở hình 7-1 và
cho biết chúng khác nhau ở yếu tố nào?
Điện trở của các dây này liệu có nh nhau
không?
Yếu tố nào có thể gây ảnh hởng đến điện trở
của dây dẫn?
Yc hs thảo luận theo nhóm bàn đề ra phơng
án kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài
GV gợi ý cách kiểm tra
Yc đa ra phơng án TN tổng quát
I, Xác định sự phụ thuộc của R vào một trong những yếu tố khác nhau
Hs quan sát H 7-1 nêu đợc các dây dẫn khác nhau:
Chiều dài Tiết diện Chất liệu làm dây dẫn
HS thảo luận theo nhóm đề ra phơng án kiểm tra sự phụ thuộc của R vào l dây
Cử đại diện trình bày
Hs nhóm khác nhận xét -> phơng án đúng
Hoạt động 3: Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài của dây dẫn (20 ph)
Yc hs dự kiến cách tiến hành TN
Yc hs nêu dự doán về sự phụ thuộc của R
vào chiều dài dây dẫn bằng cách trả lời C1
GV thống nhất phơng án TN mắc mạch điện
theo sơ đồ H 7-2
Yc các nhóm nhận dụng cụTN và tiến hành
theo nhóm ghi kết quả vào bảng 1
Yc đại diện nhóm nêu kết quả- GV ghi vào
bảng phụ ( đã chuẩn bị)
Yc các nhóm nhận xét kết quả và rút ra kết
II, Sự phụ thuộc của R vào chiều dài Cá nhân nêu phơng án TN kiểm tra: Từ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để đo
điện trở của dây dẫn
Dụng cụ cần thiết, các bớc tiến hành, giá trị cần đo
Nêu dự đoán
Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN – ghi kết quả vào bảng 1
Đại diện nhóm nêu kq’
Nhận xét kq’ của nhóm bạn
Trang 5luận qua TN kiểm tra
Với 2 dây dẫn có điện trở tơng ứng R1, R2
có cùng tiét diện và đợc làm từ cùng 1 vật
liệu, chiều dài dây dẫn tơng ứng là l1, l2
thì: R1/R2 = l1/l2
Ghi vở:
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và
đợc làm từ cùng 1 vật liệu thì tỷ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hớng dẫn về nhà
Yc cá nhân hoàn thành C2
GV hớng dẫn l lớn -> R lớn Với U= không
đổi thì I nh thế nào?
Tơng tự với C4
Néu còn thời gian yc hs làm C3
Gv thống nhất kết quả các câu trả lời
Hớng dẫn về nhà:
Học bài và làm bài tập trong SBT
Cá nhân hoàn thành C2
1 HS trình bày
HS khác nhận xét
1 HS trả lời C4 – HS khác nhận xét
Ngày 30 tháng 8 năm 2008
Tiết 8: sự phụ thuộc của điện trỏ vào tiết diện của dây dẫn
I , Mục tiêu:
Suy luận đợc răng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì điện trở của chúng tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây ( trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tơng
đơng của đoạn mạch song song)
Bố trí và tiến hành TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây
Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và đợc làm từ cùng 1 vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây
II , Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 (A) có GHĐ = 1,5A, ĐCNN = 0,1A 1 (V) có GHĐ = 6V, ĐCNN = 0,1V
1 nguồn điện 3V, 1 cộng tắc, 7 dây dẫn có kẹp
2 dây điện trở có cùng chiều dài cùng hợp kim, nhng tiết diện lần lợt là S và 2S
Trang 6III , Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống: ( 7 ph )
Kiểm tra: HS 1: Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì HĐT và CĐ DD của đoạn mạch quan hệ nh thế nào với U ,I của mạch rẽ?
HS 2: Viết công thức tính điện trở tơng đơng của doạn mạch song song
ĐVĐ : Điện trở của dây dẫn tỷ lệ thuận với chiều dài của dây vậy nó phụ thuộc nh thế nào vào tiết diện của dây -> Bài mới
Hoạt động 2: Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào tiét diện của dây
Yc hs vận dụng kiến thức về điện trở tơng
đơng trong đoạn mạch song song để trả lời
C1
Gọi 1 HS trả lời – HS khác nhận xét bổ
sung
Từ câu trả lời C1 hãy dự đoán sự phụ thuộc
của R vào S qua C2
I, Dự đoán sự phụ thuộc của R vào S của dây Cá nhân trả lời C1
R2 = R/2 ; R3 = R/3
HS nêu dự đoán
Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra
Gọi 1 hs lên bảng vẽ nhanh sơ đồ mạch điện
kiểm tra Từ đó nêu dụng cụ cần thiết để
làm TN và các bớc làm TN
Yc hs làm TN theo nhóm để hoàn thành
bảng 1
Yc báo cáo kết quả TN sau đó thảo luận để
so sánh với dự đoán để rut ra kết luận
Yc hs đọc phần 3
Nhận xét: Tính tỷ số S2/S1=d2
2 /d2
1 và so sánh với tỷ số R1/R2 thu đợc từ bảng 1
1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện
Nêu dụng cụ và các bớc tiến hành TN:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Thay các điện trở đã chuẩn bị vào và đo các giá trị U, I -> tính R
So sánh với dự đoán để rút ra kết luận Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN theo nhóm ghi kết quả vào bảng 1
Cử đại diện báo cáo kết quả So sánh với dự
đoán và nêu kết luận
HS vận dụng công thức để tính diện tích hình tròn và so sánh rồi rút ra kết quả:
R1/R2= S2/S1= d2
2/d2 1
Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố – Hớng dẫn về nhà
Yc cá nhân hoàn thành C3 Gọi 1 HS lên bảng trình bày – YC HS khác nhận xét
YC HS làm bài tập 8-2 SBT ( GV có thể gợi ý)
Dựa vào kq bài 8-2 yc HS hoàn thành C5 và trình bày tại lớp
Ngày 2 tháng 9 năm 2008
Tiết 9: sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
I, Mục tiêu:
Bố trí và tiến hành TN kiểm tra chứng tỏ rằng điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài, tiết diện và đợc làm từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau
So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào bảng giá trị điện trở suất của chúng
Vận dụng công thức R = ρ
S
l
để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
Rèn kỹ năng mắc mạch điện, sử dụng dụng cụ đo điện trở của dây dẫn và kỹ năng sử dụng bảng điện trở suất của một số chất
II, Chuẩn bị:
Trang 7Mỗi nhóm: 1 cuộn dây Nikêlin và 1 cuộn dây Constantan có cùng chiều dài và tiết diện.
1 (A) có GHĐ = 1,5A ; ĐCNN = 0,1A; 1(V) có GHĐ = 6V; ĐCNN = 0,1V
1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối
GV : Bảng điện trở suất một số chất phóng to, kẻ sẵn bảng 2 vào bảng phụ
III, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống: ( 5ph )
Kiểm tra: HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào?
HS2: Các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng vật liệu thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện nh thế nào?
Tạo tình huống : Nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn: ( 15ph )
Giới thiệu 2 điện trở có cùng l, S nhng làm
bằng các vật liệu khác nhau
Yc HS trả lời C1 – HS khác nhận xét
Yc HS nêu dụng cụ và phơng án TN
Yc các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN
ghi kq, thảo luận và nêu nhận xét
Quan sát điện trở GV giới thiệu
1-2 HS trả lời – HS khác nhận xét
Sử dụng (A) và (V) rồi lần lợt mắc R1 và R2 vào mạch điện theo sơ đồ
Nhận dụng cụ và tiến hành TN ghi kq vào bảng
Thảo luận theo nhóm và rút ra nhận xét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện trở suất ( 7ph )
Yc hs đọc SGK để tìm hiểu
Sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn
đ-ợc đặc trng bằng đại lợng nào?
Đại lợng này có trị số xác định nh thế nào?
Đơn vị đo điện trở suất là gì?
GV treo bảng điện trở suất yc HS tìm hiểu
Hãy nêu nhận xét về trị số của điện trở suất của
kim loại và hợp kim có trong bảng 1 SGK?
Điện trở suất của Cu = 1,7 10− 8 Ωm có ý
nghĩa gì?
Trong số các chất trên đây chất nào dẫn điện
tốt nhất? Tại sao Cu đợc làm lõi dây nối mạch
điện?
YC HS làm C2
Gợi ý: Điện trở suất của Constantan =?
ý nghĩa ?
HS đọc SGK tìm hiểu về k/n và trả lời:
Điện trở suất Bằng điện trở của 1 đoạn dây hình trụ làm bằng vật liệu đó có l= 1m, S = 1m2
ôm mét Tìm hiểu điện trở suất 1 số chất và trả lời:
Điện trở suất của kl < của hợp kim
Dây Cu dài 1m, tiết diện 1m2 có điện trở
là 1,7.10− 8 Ωm
Ag dẫn điện tốt nhất Cu dẫn điện chỉ kém Ag nhng giá thành rẻ hơn
Cá nhân hoàn thành C2
1 HS trình bày – HS khác nhận xét
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính điện trở: ( 8ph )
GV treo bảng 2 yc hs tính R1, R2 và R
YC hs rút ra công thức tính R và nêu đơn vị các
đại lợng trong công thức
Cá nhân trả lời:
R1=ρ; R2 = ρl ; R = ρ
S l
HS trình bày nh trong SGK
Trang 8Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố ( 10ph )
YC hs làm C4
Gợi ý: Tính diện tích hình tròn = S , đổi đv
Giao về nhà: C5 , C6 và bài tập trong SBT
Cả lớp hoàn thành C4
1 HS lên bảng trình bày
HS khác nhận xét
Ngày 6 tháng 9 năm 2008
Tiết 10: biến trở - điện trở dùng trong kỹ thuật
I, Mục tiêu:
Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kỹ thuật
Vẽ và mắc sơ đồ mạch điện có sử dụng biến trở
II, Chuẩn bị:
GV: Một số biến trở con chạy, tay quay, chiết áp
Tranh phóng to 10-1
HS: Mỗi nhóm: 1 nguồn điện 3V ; 1 biến trở ; 1 bóng đèn 2,5V – 1W
1 công tắc ; 7 đoạn dây nối; 3 điện trở màu
III, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống: ( 7ph)
Kiểm tra: HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? Viết công thức tính điện trở – Nêu rõ đơn vị?
HS2: Làm thế nào để thay đổi đợc giá trị của điện trở? Trong mạch điện nếu giữ
U không đổi khi điện trở của mạch thay đổi thì giá trị nào sẽ thay đổi theo? Vì sao?
Tạo tình huống: Khi tat hay đổi độ sáng của đèn bằng cách điều chỉnh núm tăng giảm Vậy thiết bị đó có tên gọi là gì , cấu tạo và hoạt động nh thế nào => Bài mới
Trang 9Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở ( 10 ph)
GV treo tranh vẽ các loại biến trở yc hs quan sát
kết hợp với hình 10-1 để trả lời C1
Đa ra một số biến trở yc hs nhận dạng và kể tên
YC hs hoạt động cá nhân hoàn thành C2, C3 để
tìm hiểu cấu tạo
Gọi 2-3 HS trả lời – Yc hs khác nhận xét
YC hs trả lời C4
Gợi ý: Tô đậm phần biến trở ở 10-2 a,b,c cho
dòng điện chạy qua nếu chúng đợc mắc vào
mạch điện
Di chuyển con chạy thì chiều dài cuộn dây có
dòng điện chạy qua sẽ nh thế nào?
Điện trở của biến trở sẽ nh thế nào?
Vậy biến trở là gì?
I, Biến trở
1, Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở
Quan sát và trả lời theo cá nhân lần lợt từng câu hỏi C2, C3, C4
HS làm việc theo gợi ý của GV suy nghĩ và trả lời
Chiều dài cuộn dây sẽ thay đổi
Điện trở của biến trở sẽ thay đổi Biến trở là điện trở thay đổi đợc giá trị
H
oạt động 3 : Sử dụng biến trở để điều chỉnh cờng độ dòng điện ( 12ph)
YC hs vẽ sơ đồ mạch điện 10-3
YC các nhóm thực hiện C6
GV quan sát giúp đỡ và lu ý HS để con chạy về vị
trí N để có giá trị R lớn nhất sau đó điều chỉnh
Qua kết quả TN hãy cho biết biến trở có thể dùng
để làm gì?
Yc hs nêu kết luận thông qua câu hỏi: Biến trở là
gì? có thể dùng để làm gì?
HS vẽ sơ đồ mạch điện vào vở Hoạt động theo nhóm để hoàn thànhC6:
Để đèn sáng nhất thì phảI di chuyển con chạy về phía M vì l bé nhất -> R biến trở bé nhất -> Rtđ bé nhất -> I lớn nhất
Thảo luận trả lời: Biến trở có thể dùng
để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch khi thay đổi trị số của nó
H
oạt động4: Nhận dạng 2 loại điện trở (5ph)
YC hs đọc C7 và trả lời
GV có thể gợi ý: Lớp than mỏng có tiết diện nhỏ
hay lớn?
Tại sao trị số R của lớp than mỏng lại lớn?
GV phát cho mỗi nhóm 2 loại điện trở yc hs nhận
biết và đọc trị số ở hình a
GV nói thêm về loại điện trở vòng màu, cung cấp
thông tin ở bìa 3
II, Các điện trở dùng trong kỹ thuật
HS đọc C7 SGK suy nghĩ trả lời:
Lớp than mỏng có tiết diện bé nên điện
trở của chúng lớn
Tìm hiểu 2 loại điện trở: nhận dạng và
đọc trị số
Hoạt động 5: Củng cố – Vận dụng ( 10 ph)
Củng cố: Biến trở là gì? Tác dụng của biến trở?
Vận dụng: YC hs hoạt động cá nhân hoàn thành
C10
Gợi ý: Tính chiều dài của sợi dây điện trở
Tính chiều dài của 1 vòng quấn quanh lõi sứ tròn
1HS trả lời Cá nhân hoàn thành C10
R = ρ
S
l
=> l = RSρ
L1= 2π r = π d
Trang 10Tính số vòng dây của biến trở
YC hs làm bài tập 10-2 ( nếu còn thời gian)
Dặn dò: Học kỹ bài
Đọc “ có thể em cha biết”
Làm bài tập 10-1 -> 10-6 SBT
Ôn tập từ bài 1 đến bài 10 và nghiên cứu bài 11
Số vòng dây N = l/π d
Ngày 10 tháng 10 năm 2007
Tiết 11: bài tập vận dụng đ luật ôm & công thức tính R của dây
dẫn
I, M ục tiêu:
Vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lợng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp kiến thức và kỹ năng giảI bài tập theo các bớc
II, Chuẩn bị:
HS ôn tập nh đã dặn ở bài trớc
III, Tổ chức dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra : ( 5ph)
HS 1: Phát biểu và viết công thức định luật Ôm?
HS 2: Nêu mối quan hệ giữa điện trở với chiều dài, tiết diện, và vật liệu làm dây Viết công thức tính điện trở?
Hoạt động 2: GiảI bài 1 ( 10ph)
Yc 1 hs đọc đề bài và tóm tắt – GV ghi
tóm tắt lên bảng
Hớng dẫn hs đổi đơn vị và cách tra bảng để
biết điện trở suất
Yc hs tự giải bài 1
Gọi 1 hs lên bảng trình bày – số còn lại
làm vào vở
Yc 1-2 hs nhận xét bài làm ở bảng – Gv bổ
sung
Hs tìm hiểu đề bài – 1 hs tóm tắt đề bài Hoạt động cá nhân để giải bài 1
1 hs lên bảng trình bày
Điện trở của dây Nicrôm là : R = ρl/S
Thay số tính đợc R = 110 Ω
Cờng dộ dòng điện chạy qua dây dẫn là :
I = U/R = 220/110 =2A
HS khác nhận xét bài làm của bạn
H
oạt động 3 : GiảI bài 2 (12ph)