1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng FDI ở việt nam

36 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền nước ngoái hoặc bất kì tài s

Trang 1

Chương 1

Tổng quan FDI- đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1 Khái niệm FDI

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu

tư với nhưng quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhàđầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nềnkinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởngtrong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó

Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và Phát triển UNCTAD cũng đưa ramột doanh nghiệp về FDI Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn được cungcấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộ phận: vốn cởphần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty

Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa : đầu tư trực tiếp nước ngoài làngười sở hữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nướckhác Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế củanước ngoài để có ảnh hưởng quyết định đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăngthêm quyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm:

“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền nước ngoái hoặc bất kì tài sản nào được chính phủViệt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thànhlập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quyđịnh của luật này”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: “ mộtdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một DN có tư cách pháp nhân hoặc không có

tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếuthường hoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủđịnh thực hiện quyền kiểm soát công ty” Tuy nhiên không phải tất cả các

QG nào đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế cónhững trường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ

Trang 2

hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trongkhi nhiều lúc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trựctiếp nước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia làviệc nhà đầu tư ở một nươc khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nàovào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soátmột thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiên tối đa hoá lợi ích củamình”

Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sảnhữu hình (máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bát động sản, các loại hợpđòng và giáy phép có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bíquyết và kinh nghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu,trái phiếu, giấy ghi nợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệkinh tế có nhân tố nước ngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịchchuyển tư bản trong phạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân)trực tiếp tham gia vào hoạt động sử dụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư

1.2 Mối quan hệ giữa cơ cấu FDI với cơ cấu ngành kinh tế.

FDI là nguồn lực từ bên ngoài được đưa và nước sở tại và sử dụngnhững nguồn lực nhất định của nước sở tại để tạo ra các sản phẩm hàng hoá,cung ứng các dịch vụ FDI là nguồn vốn từ bên ngoài vào nên nó đòi hỏinước sở tại phải có khả năng để cho nó vận động được Đầu tư nước ngoàihình thành nên những ngành nghề mới tham gia vào sự phân công lao độngquốc tế tạo nên sự phân công mới trong nền kinh tế do đó làm thay đổi cơcấu kinh tế FDI gây nên đột biến trong cơ cấu kinh tế

1.2.1 FDI làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế:

1.2.1.2 Dạng trực tiếp:

-FDI hình thành nên những ngành kinh tế mớ mà nước sở tại chưa có.Bản thân điều này làm thay đổi tỉ trọng cơ cấu của các ngành tỏng một nềnkinh tế, dù được sản xuất theo tiêu chuẩn nhóm chung nào đó

-FDI tạo ra những nhu cầu mới trong nước sở tại đòi hỏi phải csonhững biện pháp đáp ứng quyết liệt những nhu cầu đầu vào cơ bản không thểlấy từ nước khác thong qua con đường thương mại như điện nước, cơ sở hạtầng và nguồn nhân lực Không có những thứ này thì FDI không hoạt độngđược

Trang 3

-FDI thúc đẩy nhiều lĩnh vực cung cấp hạ tầng phải đi trước một bướcvới tôcs độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế vàkèm theo đó là nhu cầu tăng lên về nhưng sản phẩm trong nghành đó.

-FDI sẽ làm thúc đẩy các lĩnh vực tiêu dùng tăng lên, tạo khả nưng tiêudùng mới của toàn xã hội nên làm tăng công suất hay nhu cầu mới về cáchàng hoá dịch vụ mới Điều này thúc đẩy các lĩnh vực khác phải chuyển biến

để đáp ứng nhu cầu biến đổi và đang tăng lên

-FDI thúc đẩy các đầu tư mới trong nước sở tại và làm tăng dunglượng thị trường là tiền đề để thu hút các FDI mới

-FDI mang lại sự cạnh tranh mới cho các nguồn lực của xã hội, manglại sự vận động mới trong cơ cấu kinh tế khi hàng loạt các vấn đề mới của sựphát triển mở ra khi tập trung hoá sản xuất, khi hìh thành nhên những mốiliên kết kinh tế mới giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước để bảo vệquyền lợi chung của ngành nghề chẳng hạn đề nghị nhà nước có những biệnpháp bảo hộ ngành nghề…

-FDI thay đổi cách hành xử, làm tăng sự lựa chọn của các doanhnghiệp trong nước sở tại

1.2.1.2 Dạng gián tiếp:

-FDI làm tăng quy mô của nền kinh tế, hi làm tăng quy mô ngành vềlương tuyệt đối, cả theo giá trị lẫn hiện vật, làm trình độ khoa học, quản líchuyển lên mức cao hơn Do đó làm tăng theo nhiều ngành nghề mới, đấpứng với nhu cầu của sự tăng trưởng trong kinh tế với sự gia tăng thu nhập củacác tầng lớp dân cư có liên quản tới FDI

-FDI hình thành nên những thị trường đr lớn để thúc đẩy sự ra đời vàphát triển những ngành công nghiệp phụ trợ theo các ngành mới đó Và thịtrường lớn này đòi hỏi phát triển nhiệu thị trường khác và kèm theo đó lànhững đầu tư mới của cả trong lẫn ngoài nước

1.2.2 FDI buộc nước nhận đâu tư phải điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế

Sự hoạt động cảu FDI làm cho nước sở tại tham gia mạnh mẽ hơn vàoquá trình phân công lao động quốc tế, làm cho nước sở tại có những quanniệm mới về thế mạnh, thế yếu của mình theo mức độ phát triển và có đốisách mới phát triển các nghành kinh tế có liên quan điều chỉnh cơ cấu kinh tếtrong nước, đồng thời có những biện pháp điều chình cơ cấu FDI hướng thuhút FDI và những ngành nghề có hàm lượng khoa học công nghệ cao, bảo vệđược môi trường Điều này làm nổi bật vai trò của đầu tư nước ngoài Đối tác

Trang 4

nước ngoài có nhu cầu thì học có tính toàn riêng Nước nhận đầu tư sẽ cónhững vấn đề để tăng lợi thế địa điểm, có vai trò chủ động của nhà nướctrong sự hình thành các thị trường trong nước.

1.3 Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Khái niệm

Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài là cách thức nhà đầu tư ở mộtnước có thể và được phép áp dụng để chuyển đổi quyền sở hữu vốn (bằngtiền hoặc bất kì tài sản nào) của mìh thành quyền sở hữu và quản lý hoặcquyền kiểm soát môt thực thể kinh tế ở một nước khác

Các hình thức FDI phổ biến và đặc trưng cơ bản của chúng:

1.3.1 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hìnhthức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới

từ trước đến nay Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mộtcách hợp pháp và có hiệ quả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh donah có tính chấtquốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý,

hệ thốgn tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sựđóng góp của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm vềlợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng,gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt đọng nghiêncứu cơ bản và nghiên cứu triển khai

Đối với nước tiệp nhận đầu tư

-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sp,đổi mới Công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao độnglàm việc và học tập kinh nghiệm quản lí của nước ngoài

-Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo vác vấn đề liên quanđến dự án đầu tư, thường xuất hiện mẫu thuẫn trong quản lý điều hành doanhnghiệp; đối tác nước ngoài thương quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đôilcú liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác.; thay đổi nhân sự ởcty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh

Đối với nhà dầu tư nước ngoài;

Trang 5

-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước

sở tại; được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lình vực bị cấmhoặc hạn chế đối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâmnhập được những thị trường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thờigian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan

hệ Chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư

Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đốitác; mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đtư,định giá tài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao động của đối táctrong nước; không chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất

cơ hội kinh doanh khó giải quyết khác biệt vè tập quán, văn hoá

1.3.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanhnghiệp có vốn đtư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanhtrong hoạt động đầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh

doanh có tư cáhc pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủđầu tư và nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản

lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện vềmôi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các đk về chính trị, kt luạt hápvăn hoá mức độ cạnh tranh…

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thểpháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạngcông ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Đối với nước tiếp nhận:

-Ưu điểm: nhà nước thu được ngay tiền thuê đất, tiền thuế mặc dù DN

bị lỗ; giải quyết được công ăn việc làm mà không cần bỏ vốn đầu tư; tậptrung thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài vào những linh vực khuyếnkhích xuất khảu; tiếp cận được thị trường nước ngoài

-Nhược điểm: khó tiếp thu kinh nghiệm quản lý và công nghệ nướcngoài đê nâng cao trình độ cán bộ quản lý, cán bộ kĩ thuật ở các doanhnghiệp trong nước

Đối với nhà đầu tư nước ngoài

Trang 6

-Ưu điểm: chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiệnđược chiến lược toàn cầu của tập đoàn; triển khai nhanh dự án đầu tư; đượcquyền chủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu pháttriển chung của tập đoàn

-Nhược điểm: chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư; phải chiphí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới; không xâm nhập đượcvào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong nước lớn, khó quan

hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại

1.3.2 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm vàphân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh màkhông thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giứa đại diện cóthẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõviệc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúatrình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theodõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quảkinh doanh: hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro

mà phân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoảthuận giữa các bên Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối vớinhà nước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinhdoanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luậtnước sở tại quyền lợ và nghĩa vụ của các bên hơp doanh đowjc ghi trong hợpđồng hợp tác kinh doanh

Đối với nước tiếp nhận:

-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, thiếu cnghệ, tạo ra thịtrường mới nhưng vấn đảm bảo được an ninh quốc gia và nắm được quyềnđièu hành dự án

-Nhược điểm: khó thu hút đầu tư chỉ thực hiện được đv một số ít lĩnhvực dễ sinh lời

Đối với nước đầu tư:

-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của dối tác nước

sở tại vào được những linh vực hạn chế đầu tư thâm nhập được nhưng thị

Trang 7

trường truyền thống của nước chủ nhà; không mất thời gian và chi phí choviệc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ; không bị tácđộng lớn do khác biệt về văn hoá; chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư.

-Nhược điểm: không được trực tiếp quản lý điều hành dự án, quan hệhợp tác với đối tá nước sở tại thiếu tính chắc chắn làm các nhà đầu tư e ngại

1.3.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT

BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một

số mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhan để thực hiện xây dựng

cơ sở hạ tầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự ánxây dựng BOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vậnhành một công trình mà thường do chính phủ thực hiện Công trình này cóthể là nhà máy điện, sân bay, cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hànhdoanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoàihợp đồng BOT còn có BTO, BT

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với

cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kếtcấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâgn cấp, hiện đại hoá công trình) và kin doanhtrong một thời gian nhất định đẻ thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đóchuyển gioa không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xâydựng chuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng

có điểm khác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trìnhnhà đầu tư nước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủnước chủ nhà dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trìnhkhác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuậnthoả đáng về công trình đã xây dựng và chuyển giao

Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tưnước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủnhà thanh toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư

đã bỏ ra và một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí

Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đòng BOT, BTO, BT mặc

dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quanquản lí nhà nước ở nước sở tại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệpFDI khác, chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; đượchưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn sơ với các hình thức đầu tư khác và điểm

Trang 8

đặc biệt là khi hết hạn hoạt đọng, phải chuyển giao không bồi hoàn côngtrình cơ sở hạn tầng đã được xây dựng và khai thác cho nước sở tại

Đối với nước chủ nhà:

-Ưu điểm: thu hút được vốn đầu tư vào những dự án co9ư sở hạ tầngđòi hỏi vốn đầu tư lớn, do đó giảm được sức ép cho ngân sách nhà nước,đồng thời nhanh chóng có được công trình kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh giúpkhơi dậy các nguồn lực trong nước và thu hút thêm FDI để phát triển kinh tế

-Nhược điểm: khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lí và khó kiểm soátcông trình Mặt khác, nhà nước phải chịu mọi rủi ro ngoài khả năng kiểmsoát của nhà đầu tư

Đối với đầu tư nước ngoài:

-Ưu điểm: hiệu quả sử dụng vốn được bảo đảm; chủ động quản lí, điềuhành và tự chủ kinh doanh lợi nhuận, hông bị chia sẻ và được nhà nước sở tạiđảm bảo, tránh những rủi ro bất thường ngoài khả năng kiểm soát

-Nhược điểm: việc đàm phán và thực thi hợp đồng BOT thương gặpnhiều khó khăn tốn kém nhiều thời gian và công sức

1.3.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí đượcthừa nhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển

Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ởmức đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông quaviệc gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉgiới hạn hoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược vàgiám sát hoạt động quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trìquyền kiểm soát hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rấtnhiều thuận lợi:

-Cho phép các nhà đầu tư huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu

tư khác nhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và

hỗ trợ các công ty trực thuộc trong việc tiêps thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiếtchi phí thu nhập và các nghiệp vụ tài chính

Trang 9

-Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thểthống nhất và chịu trách nhiệm về vịec ra quyết định và lập kế hoạch chiếnlược điều phối các hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty.

-Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trongdanh mục đầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu

tư cho các công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công tynày

-Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan

hệ đối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển(R&D)…

1.3.6 Hình thức công ty cổ phần

Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn)là doanhnghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổphần các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp cổ đông có thể là

tổ chức cá nhân với số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêucầu về số cổ đông tối thiểu Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyềnphát hành chứng khoán ra công chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người khác

Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồngquản trị và giám đốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặcnhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia gimását quản lý hoạt dộng của cty cổ phần Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông cóquyền biểu quyết là co quan quyết định cao nhất của cty cổ phần

Ở một số nước khác, cty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài đượcthành lập theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanhnghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động,mua lại cổ phần của doanh nghiệp trong nước cổ phần hoá

1.3.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài

Hình thức này được phân biệt với hình thức cty con 100% vốn nướcngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi ctycon thường là một pháp nhân độc lập Trách nhiệm của cty con thường giớihạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánhtheo quy định của 1 ố nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi

Trang 10

nhánh, mà còn được mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nướcngoài.

Chi nhánh được phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoảnchi phí thành lập ban đầu vào các khoản thu nhập của cty mẹ tại nước ngoài.Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phần các chi phí qunả lý của cty

mẹ ở nước ngoài vào phàn thu nhập chịu thuế ở nước sở tại

Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lậpcông ty con Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chinhánh không phải tuân thủ theo các quy định về thành lập công ty, thườngchỉ thông qua việc đăng kí tại các cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà

1.3.8 Hình thức công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợpdanh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thànhviên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp

và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của cty;thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cty trong phạm

vi số vốn đã góp vào cty Cty hợp danh không được phát hành bất kì loạichứng khoán nào Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyếtđịnh các vấn đề quản lsy công ty, còn thành viên góp vốn có quyền được chialợi nhuận theo tỷ lệ quy định tại điều lệ cty nhưng không được tham gia quản

lý cty và hoạt động kinh doanh nhân danh cty

Khác với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài hình thức đầu tư này mang đặc trưng của cty đối nhân tiền về thânnhân trách nhiệm vô hạn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Hình thức đầu tư này trướchết rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, nhưng vì có những ưu điểm rõ rêtnên cũng được các doanh nghiệp lớn quan tâm

Việc cho ra đời hình thức cty hợp danh ỏ các nước nhăm tao thêm cơhội cho nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp với yều cầu, lợi íchcủa họ Thực tế cho thấy một số loại hình dịch vụ như tư vấn pháp luật, khámchữa bệnh, thiết kế kiến trúc đã và đang phát triển nhanh chóng Đó lànhững dịch vụ mà người tiêu dùng không thể kiểm tra được chất lượng cungứng trước khi sử dụng, nhưng lại có ảnh hưởng đến sức khởe tính mạng vàtài sản của người tiêu dùng khi sử dụng Việc thành lập công ty hợp danh làhình thức thức đầu tư phù hợp trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụnêu trên Trong đó những người có vốn đóng vai trò là thành viên góp vốn vàchịu trách nhiệm hữu hạn còn các nhà chuyên môn là thàn viên hợp danh tổ

Trang 11

chức điều hành, cung ứng dịch vụ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộtài sản của họ.

1.3.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trungvào các lĩnh vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở cácnước phát triển

Mục đích chủ yếu :

-Khai thác lợi thế của thị trươg mới mà hoạt động thương mại quốc tếhay đầu tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi.Hoạt động M&A tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động

ra thị trường nước ngoài

-Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình vớinhau hình thnàh một công ty khổng lồ hoạt độg trong nhiều lĩnh vự hay cáccông ty khác nhau cùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lạinhằm tăng khả năng cạnh tranh toàn cầu của tập đoàn

-Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trốngtrong hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới

-Thông qua cong đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vựcnghiên cứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông

-M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành côngnghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức nàyđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia

Hoạt động phân làm 3 loại:

-MA theo chiều ngang xảy ra khi 2 cty hoạt động trong cùng 1 lĩnhvực sx kinh doanh muốn hình thành 1 cty lớn hơn để tăng khả năng cạnhtranh, mở rộng thị trường của cùng 1 loại mặt mà trc đó 2 cty cùng sx

-MA theo chiều dọc diễn ra khi 2 cty hoạt động ở 2 lĩnh vự khác nhaunhưng cùng chịu sự chi phối của 1 cty mẹ, laọi hình MA này thwongf xảy ra

ở các cty xuyên quốc gia

-MA theo hướng đa dạng hoá hay kết hợp thường xảy ra khi các ty lớntiến hành sáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro và tránh thiệthại khi 1 cty tự thâm nhập thị trường

Trang 12

So với đầu tư truyền thống, từ quan điểm của nước tiếp nhận đầu tư:

-Về bổ sung vốn đầu tư trong khi hình thức đầu tư truyền thống bổngày một lượng vốn FDI nhất định cho đầu tư phát triển thì hình thức MAchủ yếu chuyển sở hữu từ các doanh nghiệp đang tồn tại ở nước chủ nhà chocác công ty nước ngoài Tuy nhiên, về dài hạn, hình thức này cũng thu hútmạnh được nguồn vốn từ bên ngoài cho nước chủ nhà nhờ mở rộng quy môhoạt độn của doanh nghiệp

-Về tạo việc làm, hình thức đầu tư truyền thống tạo ngay được việclàm cho nước chủ nhà, trong khi hình thức M&A không những không tạođược việc làm ngay mà còn có thể làm tang thêm tình trạng căng thẳng vềviệc làm (tăng thất nghiệp) cho nước chủ nhà Tuy nhiên về lâu dài, tìnhtrạng này có thể được cải thiện khi các doanh nghiệp mở rông quy mô sảnxuất

-Về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, đầu tư truền thống tác động trựctiếp dến thay dổi cơ cấu knh tế thông qua việc xây dựng các doanh nghiệpmới trong khi đó M&A không có tác động trong giai đoạn ngắn hạn

-Về cạnh tranh và an ninh quốc gia, trong khi đầu tư truyền thống thúcđẩy cạnh tranh thì M&A không tác động đáng kể đến tình trạng cạnh tranh vềmặt ngắn hạn nhưng về dài hạn có thể làm tăng canh tranh độc quyền Mặtkhác, M&A có thể ảnh hưởng đến an ninh của nước chủ nhà nhiều hơn hìnhthức đư truyền thống vởi vì tài sản của nước chủ nhà được chuyển cho ngườinước ngoài

Trang 13

Chương 2

Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài- FDI vào

Việt Nam

2.1.Thành tựu và đóng góp của dự án FDI vào Việt Nam

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành(1988) đến hết ngày28/02/2006, Việt Nam đã thu hút được trên 6.090 dự án(còn hiệu lực) vớimức vốn đăng ký đạt hơn 52,3 tỷ USD và vốn thực hiện đạt trên 28 tỷUSD.Các doanh nghiệp FDI đã góp phần quan trọng trong việc thực hiệncác mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, trở thành một thànhphần kinh tế trong hệ thống kinh tế quốc dân;

Khu vực đầu tư nước ngoài đã trở thành bộ phận hữu cơ năng độngcủa nền kinh tế, có tốc độ tăng trưởng cao và vị trí ngày càng quan trọngtrong nền kinh tế Đầu tư nước ngoài đã đóng góp 27% kim ngạch xuất khẩu(không kể dầu khí), 33% giá trị sản xuất công nghiệp, 22% vốn đầu tư xã hội

và hơn 14% GDP của cả nước, tạo them việc làm cho hơn 80 vạn lao độngtrực tiếp và hang chục vạn lao động gián tiếp khác

Khu vực FDI đẫ làm tăng khả năng cung ứng hang hoá cho thị trường,giảm nhu cầu nhập khẩu hang hoá thiết yếu , góp phần bình ổn thị trường,nâng cao đời sống xã hội.Mức đóng góp của khu vực đầu tư nước ngoài vàothu ngân sách ngày càng tăng về giá trị tuyệt đối và tương đối, tạo khả năngchủ động trong cân đối ngân sách, giảm bội chi Trong thơi gian vừa qua,dòng ngoại tệ vào Việt Nam thong qua FDI vẫn lớn hơn rất nhiều dòng ngoại

tệ từ Việt Nam đầu tư ra nước ngoài; cộng thêm việc mở rộng nguồn thu giántiếp từ FDI (qua khách thăm quan, tìm hiểu cơ hội đầu tư, tiền cho thuê đất,tiền lương cho lao động thuộc khu vực đầu tư nước ngoài, tiền cung cấpnguyên vật liệu địa phương và các dịch vụ thu ngoại tệ tại chỗ khác) đã gópphần cải thiện cán cân thanh toán của đất nước

Mặc dù phần lớn doanh nghiệp FDI đang trong thời kỳ hưởng ưu đãi

về thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng nguồn thu ngân sách từ khu vực FDIlien tục tăng, tính bình quân chiếm từ 7-8% nguồn thu ngân sách (nếu tính cảnguồn thu từ dầu khí, tỷ lệ này đạt gần 30% thu ngân sách)

Trang 14

Chỉ tính riêng trong 5 năm gần đây (2001-2005),các dự án ĐTNN đãđạt doanh thu khoảng 74,061USD.Xuất khẩu cảu khu vực doanh nghiệp cóvốn FDI tăng bình quân 20%/năm, đã làm cho tỷ trọng của khu vực kinh tếnày trong tổng giá trị xuất khẩu cả nước tăng lien tục trong các năm qua.Sosánh giá trị xuất khẩu và đóng góp cho GDP như trên với tỷ trọng trong tổngvốn đầu tư toàn xã hội mới thấy hết hiệu quả của khu vưc kinh tế có vốnĐTNN.Chính vì vậy, cần phải khuyến khích các dự án ĐTNN hoàn thành vàđưa vào sử dụng, vì những dự án này sẽ mang lại lơiích lớn về kinh tế chođất nước, đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, rút ngắn được tiến trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá.

Hiện nay, các doanh nghiệp ĐTNN đang hoạt động có hiệu quả vàngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước.Chỉ tính riêngtrong năm 2005 đã đạt tổng doanh thu khoảng 18 tỷ USD( không kể dầukhí), ngang bằng năm 2004 Hơn nữa cả vốn và lao động được bồi bổ themđáng kể.Cụ thể là trong năm 2005, khu vực kinh tế ĐTNN đã thực hiện được6,338 tỷ USD vốn đầu tư , tăng trên 50% so với năm 2004

Nhờ hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh được tăng cao hơn màtrong năm 2005, chủ đầu tư của 607 dự án trong khu vực ĐTNN đã đề nghị

va được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho tăng them vốn đầu tư để

mở rộng quy mô hoạt động, với tổng vốn đầu tư tăng them 2,070 tỷ USD,tăng 3,5% so với năm trước Điều đó cho thấy, nhiều nhà ĐTNN muốn làm

ăn lâu dài tại Việt Nam

Theo một báo cáo của Bộ KH&ĐT, trong 5 tháng đầu năm nay cảnước đã thu hút them hơn 2,412 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký mới, bao gồm cảvốn bổ sung của những dự án cũ.Trong đó, riêng phần mới cấp phép có 281

dự án, với tổng vốn đăng ký trên 2 tỷ USD,tăng 8,5% về số dự án và tăng19,5% về vốn so với cùng kỳ năm trước.Lĩnh vực công nghiệp và xây dưngchiếm 74,3% số dự án và 66,1% tổng số vốn đăng ký mới; lĩnh vực dịch vụchiếm tương ứng là 21,1%và 33,4%; phần còn còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm- thuỷ sản Đáng chú ý, trong số dự án cấp giấy phép không chỉ có một số

dự án có quy mô vốn đầu tư lớn, và còn gắn liền với việc chuyển giao côngnghệ cao, như tập đoàn Intel 605 triệu USD, Công ty Tây Hồ Tây 314triệuUSD, Winvest Invesment 300 triệuUSD,công ty PanasonicCommution76,36 triệu USD

Cũng theo báo cáo trên,doanh thu (không kể dầu khí) cảu các doanhnghiệp FDI trong tháng 5/2006 ước đạt 2,55 tỷ USD, đưa tổng doanh thu củakhu vực FDI trong năm tháng đầu năm 2006 lên 9,8 tỷ USD, tăng 14% so vớicùng kỳ năm 2005.Trong năm tháng đầu năm 2006, giá trị sản xuất công

Trang 15

nghiệp của khu vực FDI tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ cao, đạt 18% so vớicùng kỳ năm trước, vượt trội so với mức tăng trưởng chung 15,9% của toànngành công nghiệp.Kim ngạch xuất khẩu hang hoá của các doanh nghiệp FDItrong 5 tháng đầu năm 2006 tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước, cũng vượttrội so với mức tăng trưởng chung của cả nước là 24,3%.

Sau một năm, kể từ tháng 5/2005 đến nay, không kể dầu khí, tỷ trọngcủa doanh nghiệp FDI trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cảnước(theo giá sánh năm 1994) đã tăng từ 28,9% lên gần 30,3%; đồng thờitrong tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước cũng tăng từ32,76% lên gần 35,77% Mặt khác, tổng số lao động trực tiếp trong khu vựcFDI đã gia tăng từ 819.000 người ở thời điểm cuối tháng 5/2005 lên1.057.000 người hiện nay

Kể từ sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997, xu hưóng dòngvốn FDI vào Việt Nam tiếp tục phục hồi và tăng trưởng Các vùng trọngđiểm kinh tế vẫn là đầu tàu trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, làmđộng lực phát triển kinh tế của nước ta,tạo sức lan toả của đầu tư nước ngoàisang những vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.Chỉ tính riêng trong năm2005(tinh đến ngày 20/12/2005)trong tổng số 798 dự án được cấp phép,ngoại trừ 1 dự án dầu khí ngoài khơi thì 797 dự án còn lại được thực hiệntrên 40 ỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.Dẫn đầu là TPHCM với 243 dự

án được cấp phép,tỉnh Bình Dương với 140 dự án,tỉnh Đồng Nai với87 dựánvà tỉnh Tây Ninh với 26 dự án Tại khu vực phía bắc, Hà Nội, Vĩnh Phúc,Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên là các địa phương dẫn đầu vê số dự ánFDI được cấp phép hoạt động, trong đó Hà Nội có 103 dự án,Vĩnh Phúc 24

dự án ,Hải Phòng có 21 dự án.Các tỉnh có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăncũng thu hút được các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài như Lào Cai 5 dựán,Cao Bằng 3 dự án, Đắc Nông 2 dự án…

Cơ cấu đầu tư nước ngoài trong năm nay đã có sự chuyển biến theohướng tăng tỷ trọng của lĩnh vực dĩch vụ, chỉ tính riêng năm 2005(tính đếnngày 20/12/2005),số dự án ĐTNN đầu tư vào ngành dịch vụ cấp mới là 193

dự án chiếm 24,19% với tổng vốn đầu tư gần 1,5 tỷ USD và 50 dự án tăngvốn chiếm 9,77% với tổng vốn tăng thêm gần 228 triệu USD

Theo Cục Đầu tư nước ngoài(Bộ Kế hoạch và Đầu tư), nhiều dự án lớn

về đầu tư nước ngoài sẽ đổ vào Việt Nam trong thời gian tới.Dự kiến năm

2007 cả nước sẽ thu hút trên 12 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.Trong tháng 2/2007 có 38 lượt dự án bổ sung thêm vốn với tổng vốn đăng kýtăng thêm là 360 triệu USD gấp 3 lần tổng vốn tăng thêm so với cùng kỳ2006

Trang 16

Thái Lan là nhà đầu tư có số vốn đăng ký lớn nhất trong 2 tháng đầunăm 2007, chiếm 33,8% tổng vốn đăng ký(dự án giấy Kraf Vina của tập đoànSCG SamCement tại Bình Dương với số vốn 220 triệu USD).

Vốn đầu tư đăng ký tập trung vào lĩnh vực công nghiệpchiếm 49% dich vụchiếm 45% số còn lại thuộc lĩnh vưc nông-lâm – ngư nghiệp

Bình Dương là địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút đầu tư nước ngoài vớivốn đầu tư chiếm 35% tổng vốn đăng ký, tiêp theo là Bà Rịa Vũng Tàu 27%

và Thái Nguyên 16%

Bên cạnh đó, trong tháng 2/2007 các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

đã góp vốn thực hiện là 350 triệu USD tăng 34% so với cùng kỳ nămtrước.Doanh thu của các doanh nghiệp ĐTNN trong tháng 2/2007 ước tínhđạt 1.980 triệu USD tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái và thu hút thêm

9000 lao động đưa tổng số lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoàilên 1.145.000 người tăng 11% so với cùng kỳ năm trước

Nhìn chung tình hình thu hút đầu tư nước ngoài 2 tháng đầu năm 2007 đượcđánh giá khả quan với vốn cấp mới và tăng thêm là 1,91 tỷ USD tăng 45% sovới cùng kỳ năm trước.Nhiều người hy vọng 2007 là năm bội thu về thu hútvốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam

Theo ông Phan Hữu Thắng Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài, năm

2006 cả nước thu hút được 11 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vànăm 2007 đang phấn đấu thu hút từ 12 tỷ trở lên

Cũng theo ông Thắng hiện nay có nhiều nhà đầu tư lơn đang tìm kiếm

cơ hội đầu tư tại Viêt Nam với các dự án lớn Tại Hà Nội, Tập đoànGamuda(Malaixia) dự kiên đầu tư 1 tỷ USD xây dựng khách sạn,trung tâmhội nghị, văn phòng căn hộ cao cấp và Tập đoàn River(Nhật Bản) xin đầu tưxây dựng khách sạn 5 sao với vốn 500 triệu USD

Tại Bắc Ninh và Bắc Giang, tập đoàn Foxcon(Đài Loan) dự kiến đầu

tư 5 tỷ USD xây dựng thành phố công nghệ sản xuất các sản phẩm điện tửcao cấp, trong giai đoạn đầu (năm 2007) đầu tư 1 tỷ USD Ngoài ra còn rấtnhiều dự án lớn khác của tập đoàn Trung Quốc đầu tư vào Viêt Nam

Thời gian tới Cục Đầu tư nước ngoài sẽ kết hợp với 14 tập đoàntruyền thong nước ngoài và trong nước tổ chức hội nghị về thu hút đầu tưnước ngoài tại TPHCM nhằm thong qua đó đẩy mạnh thu hút đầu tư vào ViệtNam

Trang 17

2.2.Những thuận lợi của Việt Nam khi thu hút FDI

Thu hút đầu tư nước ngoài là một trong những thành tích ấn tượng củaViệt Nam trong năm 2006, với con số kỉ lục 10,2 tỷ USD Vượt xa kế hoạch

và con số dự báo Tuy nhiên, cũng xin lưu ý con số hơn 10 tỷ USD mới chỉdừng lại ở cam kết FDI và ODA cùng đạt mức kỉ lục trong năm là nhữngdấu hiệu rất quan trọng và tích cực đối với Việt Nam Điều này chứng tỏ các

tổ chức quốc tế, các chính phủ và các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá tíchcực hơn về môi trường đầu tư của Việt Nam

Đạt được kết quả này phải kể đến nỗ lực của nhà nước Việt Nam nhằmcải thiện môi trường đầu tư và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Đó là sự nỗlực hết mình để đáp ứng nhà đầu tư

Nỗ lực tích cực về phía nhà nước Việt Nam được xem như là các điềukiện cần và đủ-chủ yếu liên quan đến các vấn đề chính sách vĩ mô-được xâydựng một cách rõ ràng và nhất quán để chuyển biến những tiềm năng thànhhiện thực

2.2.1.Những nỗ lực nhằm cải thiện chất lượng môi trường bên trong:

2.2.1.1.Điều đầu tiên phải nhắc đến là hai thế mạnh của Việt Nam: sự ổn

định chính trị và an toàn những yếu tố đã được các nhà đầu tư nước ngoàithừa nhận Bên cạnh đó nhà nước đã có chủ trương tiếp tục cải thiện mạnh

mẽ môi trường đầu tư, mở cửa thị trường theo các cam kết quốc tế Quốc hội

đã thông qua Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp thống nhất, tạo ra

“một sân chơi bình đẳng” và “có thể tiên đoán” được cho các nhà đầu tư vàkinh doanh trong và ngoài nước

Theo Luật Đầu tư mới, sẽ mở rộng phạm vi về ngành nghề, địa bàn,phương thức cho các nhà đầu tư lựa chọn Từ đó, có thể tăng cường sức lantỏa của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FIE) trong nền kinh tế, thực hiệnchuyển giao công nghệ Cũng vì thế, luật đầu tư được đánh giá là thực sự cởi

mở và thông thoáng hơn các luật hiện hành

2.2.1.2.Thực hiện chủ tr ươ ng chung của Đảng và nhà n ư ớc ta trong quá trình đổi mới, việc phân công thực hiện đầu t ư đã đ ư ợc tiến hành mạnh mẽ.

Trong lĩnh vực thu hút vốn đầu tư nước ngoài, việc phân cấp này được giaotrách nhiệm cho các địa phương, ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu kinh tế

Chẳng hạn, trước đây các nhà đầu tư có vốn đến 5 triệu USD đượcgiao cho các địa phương cấp phép Thì nay thành phố Hồ Chí Minh và HàNội đã được quyết định các dự án đầu tư lớn hơn Ban quản lý các khu côngnghiệp được quyết định các dự án có vốn đầu tư lên đến 40 triệu USD Nhờ

Trang 18

vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Thậm chí đã có những địaphương thí điểm cấp phép qua mạng, khiến việc cấp phép đầu tư được nhanhchóng hơn.

Trong luật đầu tư mới, phần lớn chỉ còn có đăng kí đầu tư với quytrình đơn giản và thời hạn ngắn, quy mô đầu tư phải xem xét được nâng lênmức cao Chỉ với các dự án lớn, có vốn đến khoảng 200 triệu USD (300 tỉđồng) chiếm chừng 2% doanh nghiệp mới cần phải thẩm định Sẽ tăng cườngkhuyến khích đầu tư bằng biện pháp hậu kiểm cũng làm đơn giản hơn các thủtục thẩm định Các vấn đề tranh chấp cũng được xử lý theo thông lệ quốc tế

2.2.1.3.Sự thay đổi lớn trong việc cải thiện môi tr ư ờng đầu t ư ở Việt Nam là

sự lắng nghe và tôn trọng của chính phủ xung quanh các ý kiến từ các doanh nghiệp Cầu nối này trước đây chỉ thể hiện ở cấp chính phủ thì nay hầu hết

các địa phương trọng điểm như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, ĐồngNai… đều có

Đây là điều mà không phải ở bất cứ quốc gia nào cũng có được Khimột nhà đầu tư nước ngoài mang một số tiền lớn cùng với công nghệ và máymóc đến một nơi “đất khách quê người” làm ăn thì thái độ thiện chí của chủnhà sẽ tạo nên sự an tâm cho họ

Mặt khác, sự lắng nghe này còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ chính phủ

đã biết vận dụng vào thực tế nhằm cải thiện môi trường đầu tư thông quanhững điều chỉnh trong chính sách

2.2.2.Chúng ta không chỉ phải lo tốt các điều kiện bên trong mà phải còn

lo tốt hoạt động xúc tiến đầu tư, tiếp thị với nhà đầu tư bên ngoài và ngược lại Bởi lẽ hai công việc này sẽ hỗ trợ, bổ sung cho nhau.

Hiện cục đầu tư nước ngoài đang triển khai thiết lập ba trung tâm xúctiến đầu tư tại cả 3 miền Bắc Trung Nam Mục tiêu là xây dựng nên nhữngđịa chỉ tin cậy của các nhà đầu tư, quan tâm đến tâm tư nguyện vọng của nhàđầu tư, cung cấp các dịch vụ miễn phí cho nhà đầu tư Cục đầu tư nước ngoàicũng đang khảo sát và sẽ sớm tổng kết những vướng mắc, từ các loại hìnhdịch vụ cho đến hệ thống luật lệ, chính sách, quản lý điều hành… trình lênchính phủ để rà soát điều chỉnh lại, làm sao xây dựng cho được một môitrường đầu tư hết sức thông thoáng, thoải mái Nếu chúng ta tạo điều kiện

hỗ trợ, giúp đỡ các nhà đầu tư đang làm ăn phát đạt tại Việt Nam thành công,tức là làm tốt được “chân trong” sẽ tạo hiệu ứng tốt cho công tác xúc tiến đầu

tư ra bên ngoài

Lấy sự thành công của khu chế xuất Linh Trung làm ví dụ Hiện công

ty hạ tầng đã làm hoàn tất Khu chế xuất Linh Trung 1,2 và đang xây dựng

Ngày đăng: 06/07/2016, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w