1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay

39 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 153 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trớc tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thờigian qua để thấy đợc những yếu tố tác động: Lợi thế và bất l

Trang 1

FDI có có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tếcủa Việt Nam Tốc đô tăng trởng GDP trung bình trong khoảng 10 năm gần

đây đạt 7,5 ữ 8% là một minh chứng rõ ràng cho vai trò của FDI Tuy nhiênvài năm trở lại đây do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xẩy ramột số nớc trong khu vực và trên thế giới, cộng với mức độ cạnh tranh ngàycàng trở nên gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn nớc ngoài của các nớc nh:Trung Quốc, Inđônêsia, Thái Lan, Malaisia Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại ViệtNam có phần giảm thiểu cả về số lợng lẫn chất lợng, ảnh hởng không nhỏ đếnviệc phát triển kinh tế xã hội Trớc tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải

có sự nhìn nhận và đánh giá đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thờigian qua để thấy đợc những yếu tố tác động: Lợi thế và bất lợi của đất nớc,trên cơ sở đó đề ra hệ thống những giải pháp cụ thể, kịp thời nhằm thúc đẩythu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong những năm tới góp phầnthực hiện mục tiêu: Công nghiệp hoá, hiệu đại hoá đất nớc, phấn đấu đến năm

2020 đa Việt Nam trở thành một nớc công nghiệp phát triển

Nhằm tìm hiểu sâu hơn vấn đề trên, em chọn đề tài: "Đầu t trực tiếp

nớc ngoài tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay" Cấu trúc của đề tài bao gồm

3 mục lớn :

Mục I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Mục II: Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay

Mục III: Một số giải pháp đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động FDI tại ViệtNam trong những năm tới

Trang 2

Phần Nội dung

Mục I: Vài nét về đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI

(Foreign Direct Investment)

Hoạt động FDI trên thế giới thực sự bắt đầu và bùng nổ mạnh mẽ chỉtrong khoảng vài ba thậ kỷ gần đây Nguồn gốc của hoạt động này là sự dichuyển vốn quốc tế

1- Sự di chuyển vốn quốc tế:

Về thực chất, di chuyển vốn quốc tế là sự vận động của tiền tệ và các tàisản khác giữa các quốc gia để điều chỉnh tỷ lệ kết hợp giữa các yếu tố sản xuấtnhằm đạt đợc lợi ích tối đa Sự vận động của vốn giữa các quốc gia đã tạothành các dòng chảy của vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm làmcho vốn sinh sôi nhanh hơn Nói cách khác là kỳ vọng về lợi ích sẽ thu đợc ởquốc gia khác đã thu hút các nguồn vốn và tạo thành dòng chảy của vốn quabiên giới các quốc gia Quá trình này tạo ra hai dòng chảy: dòng chảy vào vàdòng chảy thông qua các loại hình đầu t quốc tế

Đầu t quốc tế bao gồm đầu t trực tiếo (FDI) và đầu t gián tiếp (FPI).Trong đó, FDI quan trọng hơn nhiều dù cho FPI có xu hớng tăng lên

Sự di chuyển vốn quốc tế (hình thức sơ khai của ĐTNN) tác đầu lớn đếnnền kinh tế thế giới Một khối lợng hàng hoá và tiền tệ khổng lồ đã đợc tạo ra

và đang lu chuyển hàng ngày hàng giờ trên khắp thế giới, có một phần đónggóp không nhỏ của đầu t quốc tế

2- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Về thực chất, FDI là loại hình đầu t quốc tế mà chỉ đầu t bỏ vốn để xâydựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nớc ngoài

để là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hànhhoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tợng và họ bỏ vốn đầu t

Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinhdoanh của dự án

FDI thờng đợc thực hiện thông qua các hình thức tuỳ theo quy định củaLuật Đầu t nớc ngoài cuả nớc sở tại các hình thức FDI đợc áp dụng trên thếgiới thờng là hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, buôn bán

đối ứng, hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăng,

Trang 3

100% vốn nớc ngoài, hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng xây dựng - vận hành

- chuyển giao (BOT) có thể thấy đợc một số đặc điểm cơ bản sau của FDI

(1) Tỷ lệ vốn của các nhà đầu t nớc ngoài trong vốn pháp định của dự án

đạt mức độ tối thiểu tuỳ theo luật đầu t của từng nớc quy định Ví dụ, Luật đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam quy định chủ đầu t nớc ngoài phải góp tối thiểu 30%vốn pháp định của dự án, ở Mỹ quy định 100% và một số nớc lại quy định là20%

(2) Các nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà họ

bỏ vốn đầu t Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn củachủ đầu t Nếu doanh nghiệp góp 100% vốn trong vốn pháp định thì doanhnghiệp hoàn toàn sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài và cũng do họ quản lý toànbộ

(3) Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đợcphân chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuếcho nớc sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)

(4) FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới,mua lại toàn bộ hoặc từ phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu

để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau Đề cập đến khía cạnhvai trò của FDI, có thể tiếp cận trên 2 giác độ

Đối với nớc đi đầu t, những tác động tích cực đó là: Chủ đầu t nớc ngoàitrực tiếp quản lý và điều hành dự án nên họ thờng có trách nhiệm cao, thờng đa

ra những quyết định có lợi nhất cho họ Từ đó có thể đảm bảo hiệu quả củaFDI cao

Chủ đầu t nớc ngoài mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm nguyênliệu, cả công nghệ và thiết bị trong khu vực và thế giới

Có thể giảm giá thành sản phẩm do khai thác đợc nguồn lao động giá rẻcần nguồn nguyên liệu hoặc thị trờng tiêu thụ sản phẩm Từ đó nâng cao hiệuquả kinh tế của vốn DFI, tăng năng suất và thu nhập quốc dân Trách đợc hàngrào bảo hộ mậu dịch và phi mậu dịch của nớc sở tại và thông qua FDI mà chủ

đầu t nớc ngoài Xây dựng đợc các doanh nghiệp của mình nằm trong lòng cácnớc thi hành chính sách bảo hộ

Tác động tiêu cực:

Nếu chính phủ các nớc đi đầu t đa ra các chính sách không phù hợp sẽkhông khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu t ở trong nớc Khi đó, các

Trang 4

doanh nghiệp lao mạnh ra nớc ngoài đầu t để thu lợi, do đó các quốc gia chủnhà có xu hớng bị suy thoái tụt hậu Đầu t ra nớc ngoài có nguy cơ rủi ro caohơn đầu t trong nớc, do đó các doanh nghiệp này thờng áp dụng các biện phápkhác nhau để phòng ngừa, hạn chế rủi ro.

Đối với nớc nhận đầu t, những tác động tích cực đó là: Tạo điều kiệnkhai thác đợc nhiều vốn đầu t từ bên ngoài do không quy định mức góp vốn tối

đa

Tạo điều kiện tiếp thu kỹ thuật và công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản

lý kinh doanh của bên nớc ngoài Tạo các điều kiện thuận lợi để khai thác tốtnhất các lợi thế của mình về tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý Tạo thêmviệc làm, tăng tốc độ tăng trởng của đối tợng bỏ vốn và nền kinh tế, tăng kimngạch suất khẩu, nâng cao đời sống của nhân dân góp phần cải tạo cảnh quanxã hội, tăng năng suất và thu nhập quốc dân Khuyến khích năng lực kinhdoanh trong nớc, tiếp cận với thị trờng nớc ngoài Tác động tiêu cực, đó là:Môi trờng chính trị và kinh tế nớc tiếp nhận tác động trực tiếp đến dòng vốnFDI Nếu không có một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học, có thể đầu t trànlan, kém hiệu quả, tài nguyên bi khai thác bừa bãi và sẽ gây ô nhiễm môi trờngnghiêm trọng Trình độ của đối tác tiếp nhận sẽ quyết định hiệu quả của hợptác đầu t Có thể nhận chuyển giao từ các nớc đi đầu t các công nghệ khôngphù hợp với nền kinh tế trong nớc, gây ô nhiễm môi trờng

Trên đây chúng ta đã nghiên cứu vai trò và tác động của FDI, vậy, vaitrò của chính phủ các nớc nhận đầu t có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt

động FDI của từng nớc Hầu hết các chính phủ đều có vai trò trực tiếp khuyếnkhích hay hạn chế FDI, quản lý quá trình FDI và tạo ra khuôn khổ, thể chế hỗtrợ cho hoạt động FDI

3 Hoạt động FDI trên thế giới hiện nay.

Theo đánh giá của các tổ chức nghiên cứu kinh tế quốc tế, dới tác độngcủa suy thoái kinh tế Mỹ, Nhật, tăng trởng GPD của thế giới trong năm 2001chỉ đạt 1,3 - 1,5%, mức thấp nhất trong vòng một thập kỷ qua Sự suy giảmchung của nền kinh tế thế giới đã khiến nhiều tập đoàn Công ty xem xét lại các

kế hoạch đầu t mới của mình, xuất khẩu t bản vì thế bị ngừng trệ Khi cácCông ty lựa chọn hiệu quả lên hàng đầu thì sự suy giảm nền kinh tế thế giớilàm cho FDI thế giới có cùng gam màu ảm đạm nh nền kinh tế toàn cầu

Trang 5

Lợng FDI vào các nớc công nghiệp giảm đáng kể, từ 1005 tỷ USD năm

2000 xuống còn 510 tỷ USD Các nớc đang phát triển tuy cùng chịu tác độngchung, nhng mức tụt giảm là không đáng kể (64% so với 49% suy giảm củacác nớc phát triển)

Rơi từ mức 240 tỷ USD của năm trớc xuống còn 225 tỷ USD trong nămnay, giảm 15 tỷ USD Sự thâm hụt này chủ yếu xảy ra ở Châu Mỹ La Tinh vàcác nớc đang phát triển Châu á, trong khi lợng vốn FDI vào khu vực Trung và

Đông Âu tiếp tục ổn định ở mức 27 tỷ USD và tăng đôi chút ở Châu Phi Songnếu xét về tổng thể, tỉ phần vốn FDI mà các nớc đang phát triển nhận đợctrong năm nay lại tăng lên đến 30%, cao hơn cả tỉ lệ mà các nớc này tiếp nhận

Một số yếu tố tác động đến FDI trên thế giới hiện nay đó là:

Thứ nhất: Tình hình chính trị trên toàn cầu, đặc biệt là tại các nớc lớn nh

Mỹ, điển hình là vụ tấn công khủng bố vào các trung tâm kinh tế và quân sựcủa Mỹ ngày 11/9/2001, xung đột giữa ấn Độ và Pakistan đã ảnh hởng mạnh

Trang 6

đến lợng vốn FDI trên thế giới do các nhà đầu t lo ngại cho những đồng vốnmình bỏ ra khi rủi ro là rất lớn.

Thứ hai: Các cuộc khủng hoảng tài chính ở Argentina và Thổ Nhĩ Kỳ.Theo dự báo của VN CTAD, nguồn vốn vào khu vực Nam Mỹ năm 2002 sẽgiảm 10 - 15%, còn khoảng 70 tỷ USD

Thứ ba: Các chính sách u đãi cho các nhà đầu t, thúc đẩy đầu t của các

n-ớc, các khu vực sẽ tác động lớn đến cơ cấu vốn FDI

Trang 7

Mục II: Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay.

Hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế đang diễn ra khắptrên toàn thế giới Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triển chung

đó Ngày nay có nhiều các Công ty, tổ chức quốc tế đầu t vào Việt Nam vàhiện nay nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc của nềnkinh tế Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI

Theo bộ kế hoạch và đầu t tính đến 20/5/2002, cả nớc đã cấp giấy phépcho 209 dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn tăng ký 393,8 triệuUSD, giảm 26,1% so với cùng kỳ năm 2001 Trong khi năm 2001 FDI đã códấu hiệu phục hồi Tổng số vốn đăng ký mới 2.436 triệu USD, tăng 22,6% sovới năm 2000 Nếu tính cả 500 triệu USD tăng vốn của các dự án cũ đợc coi

nh đã ký mới, thì tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thu hút trong năm

2001 là 3.116 triệu USD, tăng 20% so với năm 2000 Trong bối cảnh cạnhtranh thu hút đầu t trên thế giới hết sức gay gắt và môi trờng đầu t của ViệtNam còn nhiều hạn chế, việc thu hút đợc một lợng vốn cao hơn 2 năm trớc làkết quả phản ánh đợc tác động tích cực của các giải pháp nhằm tạo thuận lợitối đa cho các nhà đầu t

Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI cho thấy dòng vốn đầu t vàoViệt Nam trong những năm qua tập trung chủ yếu vào những ngành để thu lợinhuận, thời gian thu hồi vốn nhanh, có thị trờng tiêu thụ trong nớc lớn vànhững ngành trong nớc có tiềm năng nh ngành sản xuất chất tẩy rửa, ngành dệt

da, may mặc, ngành lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử viễn thông, sắt thép,

xi măng, khách sạn, văn phòng cho thuê Bên cạnh đó, cũng có những nhà đầu

t công nghệ cao, những nhà đầu t lớn với mục tiêu vừa chiếm lĩnh thị trờngtrong nớc vừa thậm nhập thị trờng trong khu vực nên giai đoạn đầu họ chỉ kinhdoanh thăm dò để chờ nắm bắt cơ hội trong tơng lai Nhìn chung, khu vực cóvốn đầu t nớc ngoài có nhiều tiềm năng trong các ngành khai thác và sản xuấthàng tiêu dùng chất lợng cao và làm hàng xuất khẩu

Về số dự án và số vốn đầu t:

Kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đến nay cả nớc đãthu hút đợc hơn 3.355 dự án FDI với tổng vốn đầu t hơn 40 tỷ USD, vốn thựchiện 18,328 tỷ USD, đạt tỷ lệ 45,82% so với tổng vốn đăng ký Đây là một tỷ

lệ khá cao so với các nớc trong khu vực, Trung Quốc 31%, Inđônêxia 44%, ấn

Độ 18%

Trang 8

Tuy nhiên, nhịp độ thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trong thời giangần đây có chiều hớng giảm sút do nhiều yếu tố khách quan nh ảnh hởng củacuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và sự cạnh tranh thu hút vốn đầu t nớcngoài giữa các nớc càng trở nên gay gắt Sự giảm sút trong thu hút đầu t nớcngoài còn có nguyên nhân do nhiều hạn chế của bản thân môi trờng đầu t tạiViệt Nam.

Một điều dễ nhận thấy, đó là đa số các dự án hoạt động theo hình thứcliên doanh chiếm tới hơn 80% tổng số dự án Đây là một điểm mạnh của các

dự án đầu t nớc ngoài vì các đối tác nớc ngoài cũng mong muốn hợp tác vớiViệt Nam Số dự án hoạt động theo hình thức 100% vốn nớc ngoài tính đến hếtnăm 2001 là 1560 dự án còn hiệu lực với số vốn đăng ký là 11.193 triệu USD,

vố thực hiện 5176 triệu USD Số dự án hoạt động theo hình thức hợp tác kinhdoanh rất thấp, chỉ chiếm khoảng 10% tổng số dự án

Sở dĩ nh vậy là do một số ngành đặc biệt nh thăm dò, khai thác dầu khí,

b-u chính viễn thông, Nhà nớc qb-uy định phải làm theo hình thức hợp doanh.Công nghiệp và xây dựng đã thực sự trở thành khu vực thu hút vốn chủyếu Khi có tới 373 dự án với tổng số vốn đăng ký đầu t 2.066 triệu USDchiếm 84,8% tổng lợng vốn đầu t đăng ký Riêng trong lĩnh vực công nghiệp,lợng vốn đầu t tăng tới 30%, trong đó có những dự án quan trọng, dự án BOTnhà mát nhiệt điện khí Phú Mỹ 3 (412,8 triệu USD), dự án BOT nhà máy nhiệt

điện khí Phú Mỹ 2 (400 triệu USD), dự án Metrocash & Carry chế biến - kinhdoanh nông sản (120 triệu USD) Dự án Canon sản xuất và xuất khẩu máy incông nghiệp (76,7 triệu USD), dự án Sumitomo điện tử và xuất khẩu (35 triệuUSD) Phần lớn vốn tăng thêm của những dự án đang hoạt động cũng tậptrung vào mở rộng Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có, nh Công ty giấyPouymen tăng 142,74 triệu USD, Công ty gốm Bạch Mã tăng thêm 20,25 triệuUSD, Công ty Formosa Textile tăng lên 12 triệu USD, Công ty thức ăn chănnuôi CP tăng thêm 12 triệu USD, liên doanh thép Vinausteel tăng thêm 10triệu USD

Tiếp sau công nghiệp - xây dựng là nông, lâm nghiệp thuỷ sản đã thu hút25,26 triệu USD, chiếm 1,6%

Sang năm 2002, tính đến 20/5, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có 164 dự

án (đợc cấp phép) - 322,6 triệu USD (chiếm 78,5% về số dự án và 82% về vốn

Trang 9

đăng ký), lĩnh vực nông, lâm - thuỷ sản có 13 dự án - 27,2 triệu USD (chiếm6,2% số dự án và 6,9% về vốn đăng ký).

có hiệu quả, từ đó sẽ là cơ sở cho các tập đoàn, các Công ty lớn nhìn nhận

đúng hơn môi trờng đầu t, kích thích họ an tâm đầu t nhiều hơn nữa vào ViệtNam

5 nền kinh tế có vốn FDI lớn nhất ở Việt Nam

STT Nớc Tổng vốn đầu t (triệu USD)

Xét theo địa bàn đầu t, trong năm 2001 đã có 38 tỉnh, thành phố thu hút

đợc vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài

Trang 10

Bao gồm cae các dự án gas và dầu khí ngoài khơi

Năm địa bàn có số vốn đầu t lớn nhất đó là Bà Rịa - Vũng Tàu (834,84triệu USD), thành phố Hồ Chí Minh (527,58 triệu USD), Đồng Nai (437,69triệu USD) Hoạt động FDI khởi sắc lại tại nhiều địa phơng So với năm 2000,

số vốn mới thu hút trong năm 2001 ở Bà Rịa - Vũng Tàu cao gấp hơn 10 lần,Hoà Bình gấp hơn 9 lần, Hà Nội, Long An gấp hơn 3 lần, Hải Phòng, Hng Yêngấp đôi Một số địa phơng trớc đây cha hoặc sau mấy năm cha thu hút thêm

đợc dự án mới nào thì đến năm nay đã thu hút đợc hoặc gia tăng, nh Phú Yên,Hải Dơng, Quảng Bình, Bắc Giang, Ninh Thuận, Hà Tây, Hà Nam, Yên Bái Kết quả của năm 2001 còn thể hiện ở số vốn FDI đợc thực hiện, theo ớctính đạt 2.300 triệu USD, cao hơn 3 năm trớc đó, trong đó từ nớc ngoài đạt2.100 triệu USD từ trong nớc đạt 200 triệu USD Doanh thu của khu vực này -

Trang 11

ớc đạt 7.400 triệu USD, tăng khoảng 20% Kim nghạch xuất khẩu đạt 3.573triệu USD, tăng 8%, nếu kể cả dầu thô đạt 6.748 triệu USD, thì GDP do khuvực này tạo ra chiếm khoảng 13,5% cả nớc Khu vực công nghiệp có vốn FDItăng 12,1%, trong đó không kể dầu khí tăng 15,7% và chiếm 35,4% trong tổnggiá trị sản xuất công nghiệp của cả nớc Tổng số lao động trực tiếp làm việc ởkhu vực này có khoảng 350 nghìn ngời.

Tuy nhiên, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 2001, cũng nh từ 1988

đến nay còn một số hạn chế, bất cập

So với số vốn đăng ký của những dự án còn hiệu lực, số vốn thực hiện mới

đạt 56,3% còn tới 16,7 tỷ USD cha thực hiện Trong tổng số 3000 dự án cònhiệu lực mới có 1.393 dự án đi vào sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đăng

ký 20,48 tỷ USD có 783 dự án đang xây dựng cơ bản, với tổng số vốn đăng ký11,17 tỷ USD, còn 780 dự án cha triển khai, với tổng số vốn đăng ký khoảngtrên 6 tỷ USD

Tỷ lệ xuất khẩu so với doanh thu năm 2001 mới đạt 48,3%, tính chung 11năm mới đạt 46,2% Tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong nớc còn khá cao, thậm chí

có dự án chỉ nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng tiêu thụ nôi địa

Trình độ công nghệ của khu vực doanh nghiệp FDI tuy cao hơn khu vựcdoanh nghiệp vốn trong nớc, nhng nhìn chung cha cao, thậm chí còn sử dụngmáy móc thiết bị công nghệ cũ lạc hậu so với trình độ trung bình của thế giới,nên sản phẩm làm ra khó tiêu thụ

Về địa bàn FDI hiện đang tập trung chủ yếu vào các vùng kinh tế độnglực Đông Nam Bộ, Bắc Bộ (tính đến nay, thành phố Hồ Chí Minh có 10.713,3triệu USD, Đồng Nai 3.987,5 triệu USD, Bà Rịa Vũng Tàu 3.386,2 triệu USD,Bình Dơng, Bình Phớc 2.184,2 triệu USD, tính chung vùng động lực ĐôngNam Bộ thu hút 20.271,12 triệu USD, chiếm 53,1% tổng số vốn đăng ký cònhiệu lực của cả nớc, Hà nội có 7.961,9 triệu USD, Hải Phòng 1.523,3 triệuUSD, Quảng Ninh 881,2 triệu USD, Hải Dơng + Hng Yên 638,1 triệu USD,tính chung cả 2 vùng động lực Bắc Bộ 11.045,5 triệu USD, chiếm 28,8%, tínhchung cả 2 vùng động lực là 31.275,7 triệu USD chiếm 81,9%) Tất cả cácvùng, các tỉnh, thành phố còn lại chỉ có 6.901 triệu USD, chiếm 18,1% Hiện

có 3 tỉnh cha thu hút đợc dự án nào là Cao Bằng, Bắc Cạn, Kon Tum

Mục tiêu của kế hoạch 5 năm đề ra cho khu vực FDI là vốn đăng ký mới

đạt khoảng 12 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 11 tỷ USD, đến năm 2005 khu

Trang 12

vực này đóng góp khoảng 15% GDP, 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và 10%tổng thu ngân sách cả nớc (không kể dầu khí) Đây là mục tiêu không dễ đạt đ-

ợc, nếu không khắc phục những hạn chế, bất cập về sự đồng bộ của pháp luật,hiệu quả, hiệu lực của công tác điều hành, nhất là một số chế độ chính sáchcần theo kịp những đòi hỏi của thực tiễn, việc công bố quy hoạch chi tiết từngngành, từng địa phơng, đặc biệt là giải quyết ách tắc trong triển khai thực hiện

nh vớng mắc về đền bù và giải phóng mặt bằng Cần rà soát lại các văn bản,quy định có liên quan đến việc hạn chế đầu t nớc ngoài nh lĩnh vực cấp phép

đầu t có điều kiện, lĩnh vực yêu cầu phải xuất khẩu theo một tỷ lệ nhất định,các lĩnh vực mới cho phép làm thí điểm nh kinh doanh siêu thị nhà ở, vui chơi

có thởng, đua ngựa, casino, bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài Tạm dừng cấpphép đối với một số lĩnh vực nh cán thép xây dựng, xi măng, xây dựng nhàmáy nớc theo hình thức BOT, chế biến bột mì, rợu bia, nớc giải khát khôngdùng nguyên liệu hoa quả trong nớc; nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực thơngmại, dịch vụ, du lịch cho phù hợp với cam kết trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế

Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu t (FDI) của Việt Nam đã đợc trìnhbày một cách tơng đối đầy đủ, tuy nhiên, một điều đáng phải bàn đến đó là sựrủi ro đối với các dự án FDI tại Việt Nam

Có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến một dự án FDI có thể bị ngừnghoạt động, chuyển đổi hình thức đầu t hay giải thể trớc thời hạn Tất nhiên cócả những nguyên nhân khách quan và chủ quan, do vậy chúng ta cần tìm hiểu

rõ vấn đề này nhằm khắc phục tối đa những hạn chế

Thứ nhất: Các rủi ro ở mức độ thấp làm cho các dự án FDI phải tạm

ngừng triển khai

So với các dự án bị giải thể trớc thời hạn thì tỉ lệ các dự án phải tạmngừng hoạt động ít hơn chỉ chiếm 1,64% số dự án và 3,03% vốn đăng ký với1.102 triệu USD

Các dự án tạm dừng hoạt động chủ yếu là tập trung vào giai đoạn khủnghoản tài chính tiền tệ Châu á từ tháng 7 năm 1997 Luồng vốn vào Việt Nam

từ các nớc Châu á hiện chiếm tới 70% vốn đăng ký, trong đó riêng các nớcASEAN đã chiếm tới 24,8% Khủng hoảng tài chính tiền tệ đã tạo tâm lý longại đối với các nhà đầu t khi quyết định đầu t vào khu vực Đông Nam á nóichung và Việt Nam nói riêng Phần lớn các doanh nghiệp FDI phải tạm ngừng

Trang 13

hoạt động do hầu hết các nớc trong khu vực đều phá giá đồng tiền của mìnhnên đồng Việt Nam trở nên tơng đối đắt so với các đồng tiền khác, do vậy, khảnăng cạnh tranh của hàng hoá bị giảm sút Khủng hoảng kinh tế còn gây chonhà đầu t những khó khăn về nguồn vốn, thị trờng tiêu thụ sản phẩm, buộc cácCông ty phải củng cố và bảo tồn hoạt động hiện có của mình, thắt chặt chitiêu, hạn chế đầu t Mặt khác, tổ chức IMF ràng buộc không cho chuyển tiền

ra nớc ngoài Các ngân hàng kiểm soát chặt chẽ hơn việc cho vay vốn đầu t.Các biến động kể trên đã làm cho số lợng các dự án tạm dừng triển khai tronggiai đoạn vừa qua, tập trung vào ngành dịch vụ (chiếm 17,4% vốn đăng ký và4,08% số dự án), sau đó đến các dự án kinh doanh bất động sản nh khách sạn,văn phòng cho thuê, xây dựng khu đô thị, trung tâm thơng mại Trong ngànhcông nghiệp nhẹ chỉ có 12 dự án (chiếm 1,7%) chủ yếu là những ngành phụthuộc nhiều vào sự biến động của thị trờng, vào việc cung cấp nguyên vật liệu,vào sự biến động tỷ giá của đồng tiền Việt Nam so với đồng đô la Mỹ (nh các

dự án hàng dệt may, giầy dép, sản xuất hàng điện tử) Để hỗ trợ cho các doanhnghiệp có vốn FDI, chính phủ Việt Nam đã có văn bản cho các dự án FDI tạmdừng triển khai có thời hạn (từ 1 - 2 năm, các dự án lớn có thể gia hạn thêm),nhằm giúp nhà đầu t vợt qua khó khăn tạm thời

Thứ hai: Các rủi ro ở mức độ trung bình làm cho các dự án phải chuyển

đổi hình thức đầu t so với cam kết ban đầu

Những năm qua, đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam chủ yếu hoạt độngtheo hình thức liên doanh, tuy nhiên hình thức 100% vốn nớc ngoài đang có xuhớng tăng lên Trên thực tế, hình thức liên doanh bộc lộ rất nhiều hạn hẹp, chỉbằng khoảng 10% vốn đầu t của các liên doanh, một số đối tác cha thực sự cóthiện chí làm ăn tại Việt Nam Mặt khác, giữa các bên trong liên doanh cònnảy sinh mâu thuẫn do sự bất đồng về hàng loạt các vấn đề nh chiến lợc kinhdoanh, phơng thức quản lý và điều hành doanh nghiệp, tài chính, quyết đoáncông trình, từ đó ảnh hởng đến việc triển khai dự án và hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Đó là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự đổ

vỡ của các dự án FDI Chính vì vậy, gầy đây Nhà nớc Việt Nam đã cho phépcác nhà đầu t nớc ngoài chuyển sang hình thức 100% vốn nớc ngoài trong một

số lĩnh vực mà trớc đây ta chỉ cho phép đầu t theo hình thức liên doanh hayhợp đồng hợp tác kinh doanh Một số doanh nghiệp liên doanh đợc chấp nhận

Trang 14

chuyển thành doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, thậm chí thành doanh nghiệp100% vốn của Việt Nam.

Nhìn chung, sau khi chuyển đổi hình thức đầu t, các doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đã nhanh chóng tổ chức lại bộ máy quản lý và tổ chức lại sảnxuất kinh doanh, một số doanh nghiệp giảm dần tình trạng lỗ vốn và bắt đầulàm ăn có lãi Các đối tác Việt Nam bảo toàn đợc vốn, rút vốn ra để đầu t các

dự án khác Các nhà đầu t và d luận hoan ngênh việc Việt Nam cho phép các

dự án FDI chuyển hình thức đầu t nh vừa qua và coi đó là tín hiệu tốt trng việccải thiện môi trờng đầu t tại Việt Nam

Thứ ba: Các rủi ro ở mức độ cao làm cho các dự án bị giải thể trớc thời

hạn

Tính đến 31/12/2000 đã có 642 dự án bị giải thể trớc thời hạn, với vốn

đăng ký bị giải thể là 8.111 triệu USD (chiếm 18% vốn đầu t đăng ký), trong

đó có 2.131 triệu USD đã đợc thực hiện (chiếm 26% vốn bị giải thể) Tình hìnhgiải thể các dự án FDI đợc thể hiện:

So với các lĩnh vực khác, ngành công nghiệp và xây dựng có nhiều dự ángiải thể trớc thời hạn nhất, với 323 dự án (chiếm 44% số dự án bị giải thể), với2.886 triệu USD vốn đầu t (chiếm 36% tổng vốn đầu t)

Trong số này, tỷ trọng lớn nhất về vốn đầu t giải thể phải kể đến các dự ánthăm dò và khai thác dầu khí (chiếm 47%) Bên cạnh đó, còn có một số lĩnhvực có số dự án bị giải thể trớc thời hạn lớn nh công nghiệp nặng, công nghiệphoá chất, công nghiệp dệt may và dợc phẩm

Trong ngành xây dựng có 55 dự án bị giải thể trớc thời hạn (chiếm 8,56%

số dự án đợc cấp phép) Các dự án trong ngành xây dựng triển khai chậm, đặcbiệt là các dự án xi măng và sản xuất sắt thép

Trong nông - lâm, ng nghiệp, tổng số dự án đợc cấp phép đầu t là 347 dự

án, trong đó số còn hiệu lực đạt 197 dự án, số dự án giải thể là 150 dự án(chiếm 43,2%) với tổng vốn đầu t đạt 797,384 triệu USD (chiếm 9,8%) Nhìnchung, các dự án trong lĩnh vực này triển khai còn chậm, tỷ lệ các dự án giảithể trớc thời gian cao hơn các nghành khác (trên 30% so với mức trung bìnhchung là 20%)

Lĩnh vực dịch vụ đã thu hút 636 dự án, trong đó có 169 dự án bị giải thểtrớc thời gian (chiếm 26,5%), tổng vốn đầu t là 4418 triệu USD (chiếm54,6%) Nhìn chung, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào lĩnh vực dịch vụ đã góp

Trang 15

phần khai thác đợc những thế mạnh của lĩnh vực này nhng lại cha hấp dẫn cácnhà đầu t nớc ngoài bởi lẽ mức độ rủi ro trong ngành này cũng khá cao

Theo hình thức đầu t: tỷ lệ các dự án FDI bị giải thể là các doanh nghiệpliên doanh (chiếm 69% về dự án và 68% về vốn đầu t) Theo tính toán sơ bộ,

tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký của dự án liên doanh chỉ đạt 11,6%,trong khi có dự án 100% vốn nớc ngoài đạt 26,7% Tỷ lệ giải thể các liêndoanh lên tới 73% số dự án và 69% tổng vốn đăng ký trong khi các doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài chỉ có tỷ lệ giải thể 17% dự án và 8% vốn đăngký

Phần lớn các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có đối tác là

Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản chiếm 65% số dự án và 57% vốn đầu t Trongkhối ASEAN, chỉ có Singapore, Malaysia và Thái Lan là có dự án đầu t ở ViệtNam với 575 dự án (chiếm 21%) và vốn đăng ký đạt 8.868 tỷ USD (chiếm24,4%) Phần lớn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian gần đây tại ViệtNam là từ các nớc trong khu vực (88% dự án và 81% vốn đăng ký)

Trên đây là thực trạng chung về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tạiViệt Nam, qua đó, có thể thấy đợc những khó khăn và thách thức nh sau:

Thứ nhất: Một số hạn chế:

Nhiều dự án đầu t trực tiếp vào Việt Nam hoạt động không có hiệu quả.Trong 9 tháng đầu năm 2001, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phảiquyết định giải thể 40 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký là 765 triệu USD Dựbáo đến hết năm 2002, vẫn còn một số dự án phải giải thể trớc thời hạn, tổng

số dự án giải thể trong năm nay có thể có số vốn lên đến 1 tỷ USD

Các dự án này tập trung vào khu vực sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụkhách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê

Trong số các dự án bị giải thể sớm so với thời hạn nói trên có không ít dự

án mới đợc cấp phép vào năm 1999 và năm 2000 Nhiều chủ dự án không có

đủ vốn nh đăng ký Một số chủ dự án đã kéo dài thời hạn đầu t vốn và giảingân do chính sách của ta u đãi và hấp dẫn, họ đã đăng ký đầu t trớc sau đómới thu xếp vốn

Theo một số nhà kinh tế, thì có những chủ đầu t đăng ký, xin đầu t sau đóbán lại dự án để ăn lãi chênh lệch Một số dự án đợc cấp đất sau nhiều năm nh-

ng vấn đề đất hoang hoá mà ta không kịp thời xử lý theo pháp luật Việt Nam

nh Trung tâm thơng mại Hà nội, khách sạn Hà nội nằm bên hồ Hoàn Kiếm

Trang 16

Hầu hết các dự án có vốn đầu t nớc ngoài vào Việt Nam cha thể hiện việccác nhà đầu t mang công nghệ mới, hiện đại của thế giới vào Việt Nam Ngoàiviệc họ đa vào nớc ta công nghệ điện tử có tính thời đại nhng hàng hoá của cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài này sản xuất ra vẫn kém tính cạnh tranh

so với Công ty mẹ của họ Ngoài ra, những dự án chúng ta rất mong mỏi nh cơkhí chế tạo, công nghiệp vật liệu, công nghệ kỹ thuật cao thì đến nay vẫn chavào Việt Nam Ngay một số dự án ta vừa u đãi trên chính sách, vừa u đãi thực

tế nh công nghiệp ô tô, công nghiệp xe máy cũng chỉ ở trình độ lắp ráp Hầuhết các phụ tùng, phụ kiện đòi hỏi sản xuất bằng công nghệ cao thì đến đợcchế tạo ở nớc khác rồi đa vào Việt Nam để lắp ráp Lợi dụng sự u đãi, khuyếnkhích đầu t của nớc ta, nhiều nhà đầu t đa vào Việt Nam các công nghệ thiết bịkhông đồng bộ Sự không đồng bộ thể hiện ở nhiều mặt

Lĩnh vực mà nhiều ngời nhìn thấy rõ nhất đó là công nghệ xử lý chất thảicông nghiệp Nhiều nhà đầu t chỉ tập trung vốn cho sản xuất, trong khi lại đầu

t nhỏ giọt cho bảo vệ môi trờng Một thực tế đã xảy ra là khu vực tập trungnhiều nhà đầu t có vốn đầu t nớc ngoài thì khu vực đó môi trờng suy thoái,nhất là môi trờng nớc Sông Đồng Nai đoạn chảy qua Biên Hoà, Bình Dơng vàSông Thị Vải ở Bà Rịa - Vũng Tàu là những minh chứng Để khôi phục lại môitrờng chắc chắn chúng ta phải đầu t một khoản tiền khổng lồ cha tính trớc đợc

và khi có tiền nhng cha chắc khôi phục lại đợc môi trờng

Thêm vào đó, nhiều dự án có vốn đầu t nớc ngoài đã tạo ra sự cạnh tranhkhông lành mạnh đối với các doanh nghiệp Việt Nam theo cách giảm tỉ lệhàng xuất khẩu để tranh giành thị trờng nội địa Việt Nam Mặt khác, một sốnhà đầu t mặc dù nhận đợc sự u đãi và thân thiện của Việt Nam vẫn dùng cácthủ pháp chia sẻ rủi ro với bên Việt Nam trong liên doanh vào thời kỳ đầu, khigiành đợc thị trờng và ổn định sản xuất thì biến doanh nghiệp liên doanh thànhdoanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài bán ra thị trờng các loại hàng hoárất đắt so với nớc sở tại và so với các nớc lân cận trong khi chính chúng ta vẫntạo ra các hàng rào bảo hộ cho các loại hàng hoá ấy Thể hiện rõ nhất là các dự

án lắp ráp ô tô, xe gắn máy Theo tính toán của một số chuyên gia kinh tế, giá

xe ô tô do các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài bán tại Việt Nam cao bằng163% giá xe ô tô tại Mỹ, giá xe máy cao hơn các nớc trong khu vực và ĐàiLoan từ 600 - 1000 USD/chiếc Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Trang 17

không xuất khẩu hàng hoá tạo ra sự khủng hoảng thừa về hàng hoá, nhất là vậtliệu xây dựng.

vi và mức độ cao nhất so với các điều ớc trớc đó

Theo đánh giá của Bộ kế hoạch và đầu t, việc Mỹ thông qua hiệp định,

n-ớc ta có điều kiện tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạodựng một môi trờng đầu t có tính hấp dẫn và cạnh tranh cao so với các nớctrong khu vực Hiệp định tạo cơ sở để Việt Nam phát triển một nền kinh tếlành mạnh có cạnh tranh, do đòi hỏi của Hiệp định là xoá bỏ các phân biệt đối

xử có lợi cho kinh tế quốc doanh và tạo “sân chơi” bình đẳng giữa các thànhphần kinh tế Việc các doanh nghiệp Mỹ và các nớc khác đầu t vào các ngànhkinh tế trong nớc sẽ tạo cạnh tranh, giảm giá thành, có lợi cho ngời tiêu dùng

và giúp Việt Nam có cơ hội phát triển, nắm thông tin, mở rộng thị trờng ra nớcngoài Nó cũng giúp làm trong sạch thị trờng tài chính, tín dụng của Việt Nam,

đồng thời buộc các doanh nghiệp trong nớc phải nỗ lực đầu t, nâng cao nănglực sản xuất kinh doanh, tiếp thu công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, đổimới phơng thức quản lý

Khi hiệp định chính thức có hiệu lực, sẽ mở ra cho Việt Nam một thị ờng rộng lớn cho thuế nhập khẩu hàng hoá Việt Nam vào Mỹ giảm xuốngbằng mức của các nớc đang phát triển khác Thuế nhập khẩu nói chung từ 40 -60% xuống còn 3% Ngay lập tức, việc giảm thuế này có lợi cho ngành sảnxuất quần áo, giấy dép, đầu t nớc ngoài vào Việt Nam trong những ngành này

tr-sẽ tăng đáng kể trong thời gian tới, vì các nớc có vốn muốn tận dụng lợi thếnhân công rẻ ở Việt Nam để sản xuất hàng hoá để xuất khẩu vào thị trờng Mỹ.Cơ hội là vậy, nhng biến nó thành hiện thực không phải là điều đơn giản, bởinớc ta phải đối mặt với những thách thức to lớn

Trớc hết, hệ thống pháp luật, chính sách về đầu t nớc ngoài ở nớc ta còn

thiếu đồng bộ, cha đủ mức cụ thể, còn nhiều quy định mâu thuẫn, chồng chéo

Trang 18

Việc thực thi pháp luật, chính sách còn tuỳ tiện, không nhất quán Đây làmột thách thức to lớn trong quá trình thực thi các cam kết.

Thứ hai, bộ máy quản lý cồng kềnh, chồng chéo và thủ tục hành chính

quá phức tạp, nhất là các thủ tục liên quan đến triển khai dự án đầu t nh đất

đai, xây dựng, xuất nhập khẩu, hải quan Các tiêu chí cấp phép và từ chối cấpphép còn thiếu minh bạch, cha rõ ràng

Thứ ba, các quy định hiện hành về hình thức pháp lý của doanh nghiệp

đầu t nớc ngoài cha đa dạng và cha đáp ứng yêu cầu mở rộng các phơng thứchuy động vốn đầu t nớc ngoài Hiện nay, nhà đầu t nớc ngoài cha đợc phépthành lập Công ty cổ phần, Công ty hợp danh nh quy định tại luật doanhnghiệp, luật đầu t nớc ngoài vẫn duy trì một số hạn chế nhất định, nh yêu cầu

về hình thức đầu t trong một số lĩnh vực, yêu cầu về xuất khẩu đối với các sảnphẩm, yêu cầu về nội địa hoá, phát triển nguồn nguyên liệu trong nớc

Thứ t, hệ thống hạ giá thành từ nhiều năm nay, không đáp ứng yêu cầu

dành đối xử quốc gia cho nhà đầu t nớc ngoài, đồng thời làm giảm sức hấp dẫn

và áp lực cạnh tranh của môi trờng đầu t Việt Nam

Thứ năm, việc đầu t phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực không

theo kịp với tốc độ tăng trởng kinh tế và các yêu cầu về mặt xã hội Đội ngũcán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề quá thiếu cả về số l-ợng và chất lợng, không đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp

Điều khó khăn thứ hai đó là sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDIgiữa các nớc và các khu vực

Kể từ 1995, kinh tế Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản bắt đầu phục hồi sau mộtthời gian suy thoái, tình hình đó thúc đẩy các nhà đầu t trên thế giới dùng 70%tổng vốn FDI đầu t cho những nớc công nghiệp phát triển (tổng FDI của cả thếgiới gần 300 tỉ USD) Phần vốn còn lại là các nớc đang phát triển phân chia vàcạnh tranh với nhau Do đó, mức độ cạnh tranh thu hút FDI càng trở nên gaygắt, nhất là khu vực Châu á ở đây có những thị trờng mới nổi lên nh TrungQuốc, ấn Độ và Inđônêxia Hàng năm trong tổng số vốn đầu t nớc ngoài đổvào các nớc đang phát triển thì Trung Quốc tiếp nhận 1/2, ấn Độ sau nhữngnăm gần đây tích cực cải cách kinh tế, môi trờng đầu t đợc cải thiện nên FDIvào nớc này đang tăng nhanh So với Việt Nam thì các đối thủ này rất mạnh,xét về nhiều phơng diện, từ quy mô thị trờng đến trình độ công nghiệp hoá vàcác cơ chế chính sách thu hút FDI

Trang 19

Thứ ba: Vấn đề công nghệ

Các Công ty đa quốc gia luôn nắm bắt hầu hết các công nghệ hiện đại củathế giới Nếu FDI của họ vào nớc ta càng nhiều thì quá trình chuyển giao côngnghệ càng nhiều và càng nhanh Nhng nó chỉ là khả năng Tất cả các quốc gianhận FDI đều mong muốn nhận đợc công nghệ hiện đại Nhng hiện đại đến

đâu lại tuỳ thuộc vào điều kiện của các nớc sở tại Việt Nam cũng nh một số

n-ớc đang phát triển khác, cảm giác bao trùm là các nhà đầu t chỉ đa đến cáccông nghệ cũ kỹ và lạc hậu Điều này có lý do của nó vì:

1 Chính sách của Việt Nam hiện nay vẫn là khuyến khích thay thế nhậpkhẩu và bảo hộ thị trờng trong nớc Thực tế cho thấy, nếu nh sản xuất để thaythế nhập khẩu và để tiêu dùng trong nớc, lại đợc Nhà nớc bảo hộ thì khôngphải nhập khẩu công nghệ hiện đại, đắt tiền bởi vì các nhà đầu t dùng nguyênliệu và lao động rẻ, công nghệ lạc hậu vẫn sản xuất ra các mặt hàng có thể tiêuthụ đợc Nếu chuyển mạch sang thực hiện chính sách hớng về xuất khẩu,khuyến khích đầu t vào các ngành xuất khẩu chắc chắn các nhà đầu t và các cơquan tiếp nhận đầu t sẽ phải viện trợ công nghệ tiên tiến hơn để nâng cao nănglực cạnh tranh và tiêu thụ đợc sản phẩm trên thị trờng quốc tế Việc chuyển từchính sách thay thế nhập khẩu sang chính sách hớng về xuất khẩu đòi hỏikhông chỉ phải đổi mới t duy về chính sách kinh tế mà cả công nghệ nhậpkhẩu và cơ chế quản lý cũng phải thay đổi Không thể đồng nhất việc bảo hộsản xuất của một số doanh nghiệp với việc bảo vệ lợi ích quốc gia Nhà nớc cóthể tăng thuế xuất nhập khẩu để bảo hộ sản xuất cho một số ngành nghề tiếptục hoạt động, đảm bảo việc làm cho hàng ngàn ngời nhng tại hại rất lớn màhàng triệu ngời tiêu dùng phải gánh chịu là mua hàng hoá đắt, chất lợng thấp.Nếu nh thuế nhập khẩu giảm đi, hàng ngoại sẽ cạnh tranh với hàng nội, điều

đó buộc các doanh nghiệp sẽ phải đổi mới công nghệ theo hớng tiên tiến, hiện

đại

2 Kinh nghiệm của các nớc Đông Nam á nh Nhật Bản và Hàn Quốc chothấy, muốn sử dụng công nghệ hiện đại phải có nguồn nhân lực đợc đào tạocăn bản để tiếp thu và làm chủ các công nghệ đó ở Nhật Bản, Hàn Quốc, việcnhập khẩu công nghệ đợc suy xét rất kỹ Thời kỳ đầu có thể phải nhập khẩuthiết bị toàn bộ qua FDI, nhng đến giai đoạn sau họ nhập bản quyền, thiết bị lẻ

và cải tiến công nghệ đó, nâng cao tính năng và hiệu suất máy móc Họ làm

đ-ợc nh vậy vì có đội ngũ công nhân lành nghề và các chuyên gia có trình độ

Ngày đăng: 29/04/2015, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: 10 địa chỉ thu hút vốn FDI hàng đầu trên thế giới  (giai đoạn 2001 - 2005) - Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay
Bảng 2 10 địa chỉ thu hút vốn FDI hàng đầu trên thế giới (giai đoạn 2001 - 2005) (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w