1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng thương mại việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

44 314 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn cầu hoá kinh tế là qúa trình quốc tế hoá đờisống kinh tế đạt tới đỉnh cao đòi hỏi phải đa vào lu thông quốc tế các yếu tố củaqúa trình sản xuất xã hội, dựa trên sự phân công lao độn

Trang 1

lời nói đầu

Ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan mà tất cả cácquốc gia trên thế giới đều phải theo Cùng chung với xu thế đó, Việt Nam đã và

đang tích cực chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới Sau gần 20 năm thựchiện chính sách mở cửa nền kinh tế, bớc đầu chúng ta đã thu đợc những thànhtựu nhất định trên nhiều ngành, lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thơng mại - dịch

vụ Tuy nhiên để có thể hội nhập thành công vào nền kinh tế thế giới, tránh bị tụthậu, chúng ta còn rất nhiều việc phải làm, hơn thế có những việc chúng ta cầnphải làm ngay từ hôm nay nếu không sẽ là quá muộn Ngành thơng mại là mộttrong những ngành đóng vai trò quan trọng, quyết định tới sự thành công haythất bại của qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta

Với những lý do trên đây, đề tài này sẽ tập trung vào nghiên cứu thơngmại Việt Nam thời kỳ trớc khi có chính sách đổi mới, thời kỳ sau khi có chínhsách đổi mới, thực trạng hiện nay và những cơ hội, thách thức cho thơng mạiViệt Nam khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới, trên cơ sở đó đề xuất một vài ýkiến, giải pháp để thơng mại nớc ta có thể hội nhập nhanh, vững chắc vào nềnkinh tế thế giới

Em xin chân thành cảm ơn những chỉ bảo sát sao, quý báu của GS.TS

Đặng Đình Đào - Chủ nhiệm bộ môn Kinh tế thơng mại - Khoa Thơng mại - ờng Đại học Kinh tế Quốc dân trong suốt quá trình em viết đề án này

Trang 2

tr-chơng i

một số vấn đề lý luận cơ bản về thơng mại việt nam

trong Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

_ _

I Bản chất, vai trò của thơng mại với QUá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam.

1 Một vài khái niệm.

1.1 Toàn cầu hoá kinh tế quốc tế.

Hiện nay vấn đề toàn cầu hoá kinh tế đang nhận đợc sự quan tâm của hầuhết các nhà khoa học, các doanh nghiệp trên khắp thế giới

Đến nay có nhiều khái niệm về qúa trình toàn cầu hoá Đó là các kháiniệm: thế giới hoá, quốc tế hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu

Loại quan điểm thứ nhất cho rằng: toàn cầu hoá là kết quả của sự pháttriển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất, dẫn đến phá vỡ sự biệt lập của các quốc giatạo ra sự gắn kết, sự tơng tuỳ giữa các quốc gia dân tộc trong sự vận đôạng pháttriển Theo đó, thế giới hoá cũng có nghĩa là toàn cầu hoá và quốc tế hoá Quốc

tế hoá, toàn cầu hoá là một qúa trình, và vì vậy, nó khác với các vấn đề toàn cầu.Tham gia vào các qúa trình toàn cầu hoá chính là thực hiện hội nhập quốc tế

Toàn cầu hoá là một xu hớng bao gồm nhiều phơng diện kinh tế, chính trị,văn hoá, xã hội là sự gia tăng các mối quan hệ trên các mặt của đời sống xã hộiloài ngời, trong đó, toàn cầu hoá kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và cũng là

động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác của xu thế toàn cầu hoá nói chung Tuynhiên, một điều cần thấy là, do thực tế vận động của toàn cầu hoá kinh tế cùngvới những hệ quả của nó, nên đã đa lại những cách lý giải khác nhau và thái độkhông giống nhau đối với qúa trình này

Loại quan điểm thứ hai cho rằng, toàn cầu hoá kinh tế chỉ mới xuất hiệnnhững năm gần đây, sau khi chế độ XHCN ở Liên Xô cũ và Đông Âu sụp đổ và

Mỹ trở thành siêu cờng số một trên thế giới Từ đó ngời ta ngầm hiểu rằng, toàncầu hoá kinh tế thực chất chính là chính sách của Mỹ nhằm bành trớng quyền lựctrên mọi phơng diện để thống trị thế giới theo kiểu riêng của Mỹ

Trang 3

Loại quan điểm thứ ba cho rằng, xét về mặt thực chất, toàn cầu hoá kinh tế

có nguồn gốc từ quốc tế hoá Toàn cầu hoá kinh tế là qúa trình quốc tế hoá đờisống kinh tế đạt tới đỉnh cao đòi hỏi phải đa vào lu thông quốc tế các yếu tố củaqúa trình sản xuất xã hội, dựa trên sự phân công lao động toàn cầu, thông quacác loại hình quan hệ kinh tế khác nhau giữa các nớc và do đó khiến cho các nềnkinh tế quốc gia xâm nhập vào nhau, gắn bó chặt chẽ với nhau, chuyển hoáthành nền kinh tế toàn cầu

1.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Trong điều kiện hiện nay, khi qúa trình toàn cầu hoá, khu vực hoá và quốc

tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì hội nhập quốc tế là một xu thế vận động tất yếucủa các nền kinh tế

Đến nay cũng còn nhiều ý kiến khác nhau về hội nhập kinh tế nhng kháiniệm phổ biến đợc chấp nhận là: Hội nhập quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế củamỗi quốc gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế khu vực và toàn cầu, trong đó mốiquan hệ giữa các nớc thành viên có sự ràng buộc theo những quy định chung củakhối

Nói cách khác hội nhập kinh tế quốc tế là qúa trình các quốc gia thực hiệnmô hình kinh tế mở, tự nguyện tham gia vào các định chế kinh tế và tài chínhquốc tế, thực hiện thuận lợi hoá và tự do hoá thơng mại, đầu t và các hoạt độngkinh tế đối ngoại khác

Trang 4

2 Bản chất của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

a Toàn cầu hoá

Toàn cầu hoá xét về bản chất là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mốiliên hệ, sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các nớc và các khu vực.Toàn cầu hoá kinh tế chính là kết quả của sự phát triển cao độ của qúa trình quốc

tế hoá sản xuất và phân công lao động quốc tế

Nh vậy toàn cầu hoá kinh tế là tự do hoá kinh tế, mà trớc hết là tự do hoáthơng mại, đầu t, tài chính, , là bớc nhảy vọt mới về chất của qúa trình quốc tếhoá kinh tế, là sự chuyển hoá nền kinh tế thế giới thành nền kinh tế toàn cầu, phùhợp với trình độ mới của lịch sử phát triển lực lợng sản xuất và sự xã hội hoá củaloài ngời Đó là sự xâm nhập và phụ thuộc mạnh mẽ giữa các nền kinh tế của cácnớc

b Hội nhập kinh tế quốc tế.

Xét về bản chất hội nhập kinh tế quốc tế là sự đan xen gắn bó và phụthuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới Đó là qúatrình xoá bỏ từng bớc và từng phần các rào cản về thơng mại và đầu t giữa cácquốc gia theo hớng tự do hoá kinh tế

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp

nh-ng nó cũnh-ng yêu cầu các doanh nh-nghiệp phải có nhữnh-ng đổi mới thích hợp để nânh-ngcao sức cạnh tranh

Về bản chất , hội nhập kinh tế quốc tế đợc thể hiện chủ yếu ở một số mặtsau đây:

- Hội nhập kinh tế quốc tế là sự đan xen, gắn bó và phụ thuộc lẫn nhaugiữa các nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế thế giới Nó là qúa trình vừa hợp tác

để phát triển, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh của các nớc đangphát triển để bảo vệ lợi ích của mình, về một trật tự công bằng, chống lại những

áp đặt phi lý của các cờng quốc kinh tế và các Công ty xuyên quốc gia

- Hội nhập kinh tế quốc tế là qúa trình xoá bỏ từng bớc và từng phần cácrào cản về thơng mại và đầu t giữa các quốc gia theo hớng tự do hoá kinh tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế một mặt tạo điều kiện thuận lợi mới cho cácdoanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải

có những đổi mới để nâng cao sức cạnh tranh trên thơng trờng

Trang 5

- Hội nhập kinh tế quốc tế tạo thuận lợi cho việc thực hiện các công cuộccải cách ở các quốc gia nhng đồng thời cũng là yêu cầu, sức ép đối với các quốcgia trong việc đổi mới và hoàn thiện thể chế kinh tế, đặc biệt là các chính sách vàphơng thức quản lý vĩ mô.

- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là tạo dựng các nhân tố mới và điều kiệnmới cho sự phát triển của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế trên cơ sở trình độphát triển ngày càng cao và hiện đại của lực lợng sản xuất

- Hội nhập kinh tế quốc tế chính là sự khơi thông các dòng chảy nguồn lựctrong và ngoài nớc, tạo điều kiện mở rộng thị trờng, chuyển giao công nghệ vàcác kinh nghiệm quản lý

- Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm giải quyết các vấn đề chủ yếu sau:

+ Đàm phán cắt giảm thuế quan

+ Giảm, loại bỏ hàng rào phi thuế quan

+ Giảm bớt các hạn chế đối với dịch vụ

+ Giảm bớt các trở ngại đối với đầu t quốc tế

+ Điều chỉnh các chính sách thơng mại khác

+ Triển khai các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, có tính chất toàn cầu

3 Bản chất và vai trò của thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập

Với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá và sự phân công lao động xãhội đã dẫn tới sự ra đời các ngành lu thông hàng hoá: các ngành thơng mại dịch

vụ Theo nghĩa rộng thơng mại là toàn bộ các hoạt động đầu t kinh doanh nhằmsinh lợi, theo nghĩa hẹp thơng mại là qúa trình mua bán hàng hoá dịch vụ trênthị trờng, là lĩnh vực phân phối và lu thông hàng hoá

Trang 6

Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,trong điều kiện nh vậy thơng mại nớc ta có những đặc trng cơ bản là:

- Thơng mại theo giá cả thị trờng Giá cả đợc hình thành trên cơ sở giá trịxã hội hay giá trị thị trờng, đó là giá trị cá biệt của các hàng hoá chiếm phần lớntrên thị trờng

- Thơng mại tự do hay tự do lu thông hàng hoá dịch vụ theo quy luật kinh

tế thị trờng và theo pháp luật

- Thơng mại nhiều thành phần Cơ sở của sự tồn tại nhiều thành phần là docòn nhiều hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất Chúng ta đang trongqúa trình hoàn thiện dần hệ thống chính sách pháp luật để đảm bảo các thànhphần kinh tế đợc phát triển bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh

- Tất cả các mối quan hệ kinh tế trong thơng mại - dịch vụ đều đợc tiền tệhoá

3.2 Vai trò của Thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta thơng mại có vai trò quan trọng, điềunày thể hiện ở các khía cạnh sau:

Thứ nhất, thơng mại là điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.Thơng mại là một khâu của qúa trình tái sản xuất xã hội, nó đảm bảo cho qúatrình tái sản xuất đợc diễn ra bình thờng, lu thông hàng hoá dịch vụ đợc thôngsuốt

Thứ hai, nhờ có thơng mại mà khả năng tiêu dùng đợc nâng cao từ đó thúc

đẩy sản xuất phát triển

Thứ ba là, trong xu thế hiện nay, xu thế toàn cầu hoá kinh tế quốc tế, thịtrờng trong nớc có mối liên hệ chặt chẽ với thị trờng nớc ngoài thông qua hoạt

động ngoại thơng

Thơng mại đảm bảo mở rộng thị trờng các yếu tố đầu vào, đầu ra của thịtrờng trong nớc và đảm bảo cân bằng giữa 2 thị trờng đó

Trang 7

ii những nội dung cơ bản của thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập kinh tế quốc tế.

1 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

1.1 Mục tiêu:

Mục tiêu mà Đảng và Nhà nớc ta đặt ra cho qúa trình hội nhập kinh tếquốc tế gồm 3 điểm cơ bản sau:

Thứ nhất là, để mở rộng thị trờng cho hàng hoá Việt Nam, phát triển mạnh

mẽ quan hệ Thơng mại, kinh tế của nớc ta với các nớc

Thứ hai là, tăng cờng hội nhập để tranh thủ ngoại lực nh vốn, công nghệ,kinh nghiệm quản lý của các nớc tiên tiến

Thứ ba là, để khai thác tốt hơn tiềm năng, lợi thế và nội lực nền kinh tế

Bên cạnh đó chúng ta cũng đã ký kết các hiệp định Thơng mại song phơngvới 86 nớc, ký hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t với 46 nớc, ký hiệp địnhtránh đánh thuế 2 lần với 40 nớc

Một hiệp định thơng mại quan trọng đợc ký kết là hiệp định thơng mại vớiHoa Kỳ đợc ký ngày 13/7/2000, hiệp định này có hiệu lực từ ngày 10/12/2001.Thực tế cho thấy từ sau khi kí kết hiệp định này xuất khẩu của chúng ta sangHoa Kỳ đã tăng lên nhiều lần

Đối với AFTA, trong năm 2002 chúng ta đã cắt giảm 5500/6523 dòngthuế, từ 1/7/2003 lại cắt giảm tiếp 755 dòng thuế, mức thuế giảm xuống chỉ cònbằng hoặc nhỏ hơn 20%

Những thành tựu bớc đầu trên đây của hội nhập đã góp phần làm cho tốc

độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam khá ấn tợng trong những năm qua

Trang 8

1.3 Tính tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế.

Trớc đây, tính chất xã hội hoá của qúa trình sản xuất mới chỉ bó gọn trongkhuôn khổ biên giới quốc gia, nó gắn các qúa trình sản xuất, kinh doanh riêng rẽlại với nhau để hình thành nên các tập đoàn kinh tế quốc gia, các Công ty cổphần Điều này đáp ứng đợc nhu cầu về vốn ngày càng lớn cho sản xuất kinhdoanh Tình hình này đòi hỏi sự tham gia ngày càng lớn của các quốc gia có nềnkinh tế phát triển bởi các quốc gia này có thế mạnh về vốn, công nghệ, tình độquản lý

Ngày nay, do trình độ phát triển cao của lực lợng sản xuất đã làm cho tínhchất xã hội hoá của nó vợt ra khỏi biên giới quốc gia, lan toả sang các quốc giakhu vực và thế giới nói chung Hơn nữa, tự do hoá thơng mại đang đợc xem là xuhớng tất yếu và nó là nhân tố quan trọng thúc đẩy buôn bán giao lu giữa cácquốc gia, thúc đẩy tăng trởng kinh tế Chính vì vậy, hầu hết các quốc gia trên thếgiới đều thực hiện chính sách mở cửa, giảm và tiến tới xoá bỏ các rào cản thơngmại, tạo điều kiện cho việc lu chuyển các nguồn lực và hàng hoá giữa các quốcgia ngày càng thuận lợi hơn

Nh vậy, việc giải quyết các vấn đề của quốc gia phải tính đến và cân nhắcvới xu hớng hội nhập toàn cầu để đảm bảo lợi ích phát triển tối u của quốc gia.Các quốc gia dù phát triển đến đâu cũng không thể tự mình đáp ứng đợc tất cảcác nhu cầu của chính mình, ngợc lại trình độ phát triển càng cao thì càng phụthuộc nhiều hơn vào thị trờng thế giới Tuy nhiên, việc hội nhập phải theo một lộtrình nhất định Nếu chậm trễ thì có nguy cơ bị tụt hậu, nếu nóng vội hay khôngchủ động trong hội nhập thì cũng phải trả giá

2 Cơ hội và thách thức của thơng mại Việt Nam trong qúa trình hội nhập

Thứ hai, nhờ hội nhập kinh tế quốc tế mà chúng ta có đợc thế và lực chonền kinh tế nớc ta trên trờng quốc tế Gia nhập các tổ chức kinh tế, thơng mạiquốc tế tạo vị thế bình đẳng của nớc ta với các nớc trong tổ chức Nhờ đó mà

Trang 9

hàng hoá dịch vụ của chúng ta đợc đối xử bình đẳng trên thị trờng quốc tế và cócơ hội để nâng cao cạnh tranh.

Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại cơ hội cho chúng ta mở rộng thịtrờng xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

Kể từ khi nớc ta thực hiện chính sách mở cửa đến nay kim ngạch xuấtnhập khẩu của chúng ta liên tục tăng lên nhanh chóng: năm 1990 tổng mức luchuyển ngoại thơng là 5,2 tỷ USD đến năm 2000 đã là 29,5 tỷ USD tức là gấp 6lần (năm 1990) Việt Nam có lợi thế về nhiều mặt hàng xuất khẩu nh hải sản,may mặc, giày dép, thủ công mỹ nghệ,

Thứ t, việc hội nhập thực hiện các cam kết quốc tế làm cho môi trờng kinhdoanh nớc ta phù hợp với thông lệ quốc tế, làm tăng sức hấp dẫn với các nhà đầu

t nớc ngoài, tăng sự hỗ trợ tài chính, tín dụng cho phát triển kinh tế Việt Nam

Thứ năm, hội nhập cho chúng ta cơ hội tiếp thu khoa học công nghệ mới,tiếp thu kiến thức và kinh nghiệm quản lý kinh tế

Cuối cùng, nhờ hội nhập mà chúng ta có thể có đợc đội ngũ cán bộ đợc

đào tạo bài bản, có kỹ năng Nhân tài chính là nguồn vốn quý giá nhất của bất cứquốc gia nào

2.2 Thách thức:

Nền kinh tế nớc ta yếu kém và lạc hậu, hơn nữa chúng ta đang trong qúatrình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang mô hình kinh tế thịtrờng Vì vậy trong qúa trình hội nhập chúng ta đã và đang gặp rất nhiều tháchthức mà chủ yếu là:

Một, Tham gia vào các tổ chức thơng mại khu vực và thế giới, chúng taphải thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏi chúng ta phải sửa đổi, bổ sung, điềuchỉnh luật pháp, chính sách cho phù hợp Trong khi đó hệ thống luật pháp chínhsách của chúng ta lại cha đồng bộ, hoàn chỉnh

Hai, việc thay đổi nhận thức, từ bỏ cách suy nghĩ cũ của thời kỳ kế hoạchhoá tập trung để chuyển sang kinh tế thị trờng là điều vô cùng khó khăn, cơ cấulại nền kinh tế là việc làm rất khó, nó đòi hỏi phải thay đổi từ cơ sở hạ tầng đếnkiến trúc thợng tầng

Ba, do chúng ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng nên sức cạnh tranhcủa chúng ta còn yếu kém trên cả 3 cấp độ: cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh củadoanh nghiệp và cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ Điều này buộc chúng ta phảinăng động nắm bắt công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến, tiếp thu kỹ năng quản

Trang 10

lý hiện đại, giảm chi phí đến mức tối đa, phải tận dụng lợi thế so sánh để mởrộng thơng mại quốc tế, phải phối hợp chính sách trên nhiều lĩnh vực để cải thiện

vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên trờng quốc tế

Bốn, thực hiện chính sách mở cửa, tự do hoá thơng mại tác động đến hệthống quản lý cửa khẩu, đến xuất nhập khẩu hàng hoá Chúng ta vừa phải tạo tự

do thông thoáng trong giao lu hàng hoá lại vừa phải kiểm soát, chống gian lậnthơng mại

Năm, hội nhập là một thách thức cho đội ngũ cán bộ của chúng ta cònthiếu kiến thức, quen với cách kinh doanh thời kế hoạch hoá tập trung Việc nângcao năng lực cho đội ngũ cán bộ là điều cần làm ngay để đẩy mạnh tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế của chúng ta

Tóm lại, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại những cơ hội nhng cũng đặt rarất nhiều thách thức mà chúng ta sẽ phải vợt qua

iii các nhân tố ảnh hởng tới qúa trình hội nhập

kinh tế quốc tế của Việt Nam

1 Các nhân tố chủ quan.

1.1 Hệ thống luật pháp chính sách-Vai trò của nhà nớc.

Một quốc gia dù không giàu về tài nguyên nhng nếu có đợc một hệ thốngluật pháp chính sách phù hợp, cơ chế quản lý kinh tế hợp lý thì quốc gia đó sẽthịnh vợng

Thực tế tại Việt Nam cũng đã chứng minh điều đó Kể từ khi là nớc tathực hiện chính sách mở cửa đến nay cùng với việc sửa đổi, bổ sung, ban hànhmới các văn bản pháp luật tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát huytính tự chủ sáng tạo, kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn Tổngthu nhập quốc dân năm 2000 đã gấp đôi so với năm 1990, hàng hoá dịch vụ đadạng phong phú đáp ứng đợc nhu cầu của nhân dân và nền kinh tế, tình hìnhchính trị xã hội ổn định, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể,

Vai trò của nhà nớc trong hội nhập kinh tế quốc tế đợc thể hiện ở 3 nộiding sau:

Một là, vai trò của nhà nớc trong xây dựng thể chế thơng mại và chínhsách tự do hoá thơng mại theo các cam kết quốc tế

Nhà nớc có vai trò tạo lập môi trờng quốc tế thuận lợi cho doanh nghiệp

và hàng hoá Việt Nam Nhà nớc ta đã đẩy nhanh việc đàm phán, ký kết các hiệp

định thơng mại song phơng và đa phơng để tận dụng đợc lợi thế của tự do hoá

Trang 11

th-ơng mại, hạn chế các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá, dịch

vụ xuất khẩu vào các thị trờng, tiến tới gia nhập WTO trong thời gian ngắn nhất

Tự do hoá thơng mại là xu thế chung của thơng mại quốc tế Tuy nhiên,tuỳ theo mức độ phát triển kinh tế cũng nh sức cạnh tranh của hàng hoá và dịch

vụ trên thị trờng Quốc tế mà các nớc đề ra lộ trình hội nhập cũng nh mức độ tự

do hoá khác nhau

Hai là, vai trò của nhà nớc trong hoạch định chính sách xuất nhập khẩu Nhà nớc có vai trò trong việc nghiên cứu, phân tích đánh giá và khai tháclợi thế so sánh của nớc mình để tạo cơ sở cho việc hoạch định chiến lợc, chínhsách và ra các quyết định thích hợp trong tiến trình hội nhập Để giúp các doanhnghiệp tiếp cận với thị trờng nớc ngoài Nhà nớc sẽ đẩy mạnh các hoạt động xúctiến thơng mại, cung cấp thông tin về pháp luật, thị trờng, thị hiếu, yêu cầu vềchất lợng sản phẩm, các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm nhập khẩucủa các nớc Ngoài ra Nhà nớc có thể tạo các chính sách để hỗ trợ cho các doanhnghiệp xuất khẩu nh : Thởng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu, xây dựng và nâng caohiệu quả hoạt động của quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ nguồn ngân sách và nguồn đónggóp của các doanh nghiệp

Ba là, vai trò của Nhà nớc trong xây dựng và hoàn thiện các chính sáchkinh tế liên quan

Nhà nớc sử dụng các công cụ kinh tế vĩ mô để thúc đẩy thơng mại quốc tế

nh xác định tỷ giá hối đoái hợp lý, sát với sức mua của đồng nội tệ và kích thíchxuất khẩu, hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu

Trên cơ sở không phân biệt đối xử, tự do hoá từng bớc, Nhà nớc phải xoá

bỏ dần nhng triệt để các loại giá, phí, sắc thuế có tính phân biệt đối xử, giảm dầnthuế nhập khẩu, miễn thuế hoàn toàn cho hàng xuất khẩu, cải tiến thủ tục hànhchính, hải quan để tránh phiền hà cho hoạt động xuất khẩu

Nhà nớc có vai trò trong bảo vệ và hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng

th-ơng hiệu của hàng nớc mình có chỗ đứng và khả năng cạnh tranh trên thị trờngQuốc tế Nhà nớc cũng cần can thiệp để có mức giá phù hợp với các hàng hoá,dịch vụ vốn đang đợc độc quyền cung ứng nh: Điện nớc, viễn thông, phí cảng vụ,cớc vận tải nội địa v.v… để các doanh nghiệp Việt Nam có thể giảm đợc giá thànhcủa sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh

Trang 12

1.2 Bản thân các doanh nghiệp

Mặc dù vai trò của nhà nớc trong việc vạch ra đờng lối chính sách là rấtquan trọng nhng để có thể hội nhập đợc trong môi trờng cạnh tranh gay gắt hiệnnay thì chính các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực rất nhiều Tự do hoá thơng mại

đem lại cho các doanh nghiệp nớc ta nhiều cơ hội để mở rộng thị trờng với điềukiện

Một là, phải thông hiểu luật pháp quốc tế, tìm hiểu kỹ luật pháp của quốcgia mà doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trờng Vụ kiện của võng xếp Duy Lợi

về bản quyền nhãn hiệu sản phẩm ở Nhật Bản là một ví dụ

Hai là, phải nhanh chóng tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại, kỹ năngquản lý tiên tiến của các nớc phát triển nhằm tăng năng suất lao động, giảm chiphí, hạ giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh đợc với hàng hoá dịch vụ củacác nớc khác

Ba là, phải phát triển các thị trờng một cách đồng bộ để tăng doanh thu,giảm rủi ro, quan tâm tới thị trờng ngoài nớc nhng cũng không đợc quên thị tr-ờng trong nớc Bài học về con cá Ba sa là một minh chứng

Bốn là, phải năng động nắm bắt thời cơ kinh doanh, chủ động đối phó vớinhững khó khăn sẽ xảy ra do hội nhập mang lại

2 Các nhân tố khách quan.

2.1 Sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất

Ngay từ thế kỷ XV - XVI các thơng gia ở châu Âu đã bắt đầu tới các lục

địa khác để kinh doanh buôn bán Đó là mầm mống hình thành kinh tế thị trờng,giai đoạn chuẩn bị cho quốc tế hoá sản xuất và toàn cầu hoá kinh tế sau này

Đến thế kỷ XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra, sảnxuất thủ công chuyển sang đại công nghiệp cơ khí Nguyên vật liệu không thểlấy tại chỗ mà phải từ nhiều nơi khác, hàng hoá sản xuất ra không chỉ tiêu thụnội địa mà còn tiêu thụ ở nớc ngoài

Đến giữa thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 xuất hiện,sản xuất công nghiệp phát triển mạnh, trọng tâm sản xuất từ công nghiệp nhẹ,dệt may chuyển sang công nghiệp nặng và CNTB bớc vào giai đoạn độc quyền.Ngoài xuất khẩu hàng hoá, t bản đế quốc còn xuất khẩu ồ ạt t bản

Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay cuộc cách mạng công nghiệp lầnthứ 3 xuất hiện, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã và đang diễn ra sâurộng, làm cho khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, tạo ra bớc ngoặt

Trang 13

trong sự phát triển của lực lợng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và hiệuquả của nền sản xuất xã hội, khiến cho phân công lao động ngày càng mở rộngtrên phạm vi quốc gia và quốc tế.

Các thị trờng thế giới nh lao động, hàng hoá, tiền tệ phát triển nhanhchóng, đầu t trực tiếp nớc ngoài gia tăng , thế giới bớc vào giai đoạn toàn cầuhoá kinh tế

2.2 Thể chế kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ.

Ngày nay, phần lớn các nớc trên thế giới, kể cả các nớc trớc đây theo môhình kinh tế kế hoạch hoá đều đã đi theo hớng kinh tế thị trờng

Thể chế kinh tế thị trờng mở đang là xu hớng nổi bật, nó có tác động lớntới sự phát triển kinh tế của các quốc gia

Thứ nhất là, thị trờng quốc gia sẽ ngày càng đợc mở rộng, hội nhập khuvực và toàn cầu

Thứ hai, cơ chế thị trờng mở cửa là động lực to lớn cho tăng trởng kinh tếcao Trung Quốc là một ví dụ điển hình cho điều này

Thứ ba là, quốc gia nào mở cửa và hội nhập quốc tế thì cũng đều chịu sựtác động của cơ chế thị trờng của các cờng quốc của khu vực và thế giới, chính

điều đó làm cho sức mạnh của cơ chế thị trờng của quốc gia đó tăng lên

Thứ t là, khi thị trờng và thế giới đợc mở rộng, xu hớng tự do hoá thơngmại và đầu t phát triển, cạnh tranh trong khu vực và thế giới cũng sẽ phát triểnmạnh mẽ

Từ đó có thể thấy rằng một nền kinh tế thị trờng toàn cầu sẽ đợc hìnhthành và phát triển trong tơng lai

2.3 Sự phát triển mạnh mẽ của các Công ty xuyên quốc gia.

Các Công ty xuyên quốc gia đóng vai trò then chốt trong qúa trình toàncầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Các Công ty xuyên quốc gia có khả năngphân bố các nguồn lực trên phạm vi toàn cầu một cách hợp lý, thực hiện quản lýkinh doanh khoa học do vậy nâng cao năng suất lao động, giảm tối đa giá thànhsản xuất

Sự phát triển nhanh chóng các Công ty xuyên quốc gia bắt đầu từ sauchiến tranh thế giới lần thứ 2 Cuối những năm 1950, các Công ty lớn của Mỹ đãvợt ra khỏi biên giới quốc gia, thực hiện kinh doanh xuyên quốc gia Tiếp sau đó

là các Công ty của Tây Âu, Nhật Bản Số các Công ty xuyên quốc gia tăng lênnhanh chóng, đặc biệt là vào những thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20 Đầu những

Trang 14

năm 1970 mới có khoảng 7000 Công ty xuyên quốc gia với 27.000 chi nhánh tạinớc ngoài, đến năm 1979 số Công ty xuyên quốc gia đã là 35.000 với 150.000chi nhánh ở nớc ngoài; đến nay con số này tơng ứng là 66.000 và 800.000.

Quy mô kinh doanh, mức đầu t trực tiếp nớc ngoài, lĩnh vực hoạt động củacác Công ty xuyên quốc gia không ngừng mở rộng, trình độ quốc tế hoá tănglên Do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn nên vào những năm cuối cùng của thế

kỷ 20 đã xuất hiện các liên minh chiến lợc giữa các Công ty xuyên quốc giathông qua việc sáp nhập, thôn tính và mua lại để thiết lập ở nớc ngoài các cơ sởsản xuất của mình

Điều đó cho thấy các Công ty xuyên quốc gia là chủ thể hành vi tronghoạt động kinh tế quốc tế hiện nay

Năm 1971 tỷ trọng của các Công ty xuyên quốc gia trong công nghiệp thếgiới là 23%, đến nay tỷ lệ này đã tăng lên trên 32% Hiện nay, thơng mại bêntrong Công ty xuyên quốc gia và thơng mại giữa các Công ty xuyên quốc gia vớinhau chiếm khoảng 2/3 thơng mại thế giới, trên 4/5 đầu t trực tiếp ra nớc ngoàitrên thế giới là do các Công ty xuyên quốc gia tiến hành

2.4 Vai trò của các định chế kinh tế tài chính quốc tế.

Sự ra đời của các định chế kinh tế tài chính quốc tế là nhằm thúc đẩy qúatrình toàn cầu hoá kinh tế

Các định chế kinh tế quốc tế có vai trò quan trọng trong qúa trình toàn cầuhoá kinh tế là WTO, IMF, WB và các liên kết kinh tế khu vực nh EU, NAFTA,

Hoạt động của WTO nhằm thúc đẩy tiến trình tự do hoá thơng mại hànghoá và dịch vụ, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thơng mại giữa các quốcgia thành viên, nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho ngời dân các quốcgia thành viên

Các định chế tài chính tiền tệ quốc tế nh WB, IMF, tham gia vào điềuchỉnh quan hệ tài chính tiền tệ giữa các quốc gia thành viên và thực hiện cho vay

để hỗ trợ qúa trình phát triển kinh tế - xã hội WB cho vay theo các dự án chơngtrình phát triển dài hạn, IMF chủ yếu cho các nớc bị thâm hụt cán cân thanh toánvay ngắn hạn và trung hạn Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thúc đẩy cácquốc gia trong khu vực tiến tới những chuẩn mực chung trong qúa trình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm và thực chất là thúc đẩy phân công lao động quốc tế sâu sắctrong nội bộ tổ chức Ngoài ra nó thúc đẩy việc hình thành một thị trờng thốngnhất trong khu vực

Trang 15

1 Thơng mại Việt Nam trớc năm 1985

Trong phần này chúng ta sẽ chỉ đề cập đến thơng mại Việt Nam từkhi đất nớc thống nhất đến năm 1985 tức là giai đoạn 1975-1985

Sau khi thống nhất đất nớc ta đứng trớc rất nhiều khó khăn do trình

độ phát triển kinh tế của cả nớc còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, nềnkinh tế còn bị lệ thuộc chủ yếu về bên ngoài Bên cạnh đó chiến tranh đã để lạinhững hậu quả kinh tế nặng nề

Trớc tình hình đó Đảng và Nhà nớc đã đề ra nhiều chủ trơng, biệnpháp để khôi phục và phát triển kinh tế Ngày 18/4/1977 Chính phủ đã ban hành

điều lệ đầu t nớc ngoài vào Việt Nam nhằm thu hút đầu t nớc ngoài Kim ngạchxuất khẩu thời kỳ này có tăng qua từng năm nhng ở tốc độ chậm Năm 1976 tổngkim ngạch xuất nhập khẩu của nớc ta là: 1,2 tỷ USD đến năm 1985 là 2,6tỷ USD

Nhợc điểm của cơ chế kế hoạch hoá tập trung ngày càng thể hiện rõnét, bên cạnh đó chúng ta mắc một số sai lầm trong cải cách nên khủng hoảngkinh tế xã hội diễn ra gay gắt nhất là những năm cuối của giai đoạn này

* Một số đặc điểm của thơng mại Việt Nam trong thời kỳ này là:Thứ nhất: Các doanh nghiệp thơng mại quốc doanh và tập thể hoàntoàn kiểm soát khâu phân phối lu thông hàng hoá Hoạt động thơng mại đợc thựchiện theo địa chỉ cụ thể và theo giá cả, chỉ tiêu kế hoạch

Thứ hai: Hoạt động kinh doanh các loại hàng hoá đợc phân chiatheo tính chất sử dụng nh: T liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng, lu thông trong nớc, luthông nớc ngoài Ngoài ra còn có hệ thống kinh doanh thơng mại những vật thàng hoá tiêu dùng của các Bộ, Ngành theo nguyên tắc sản xuất - tiêu dùng

Thứ ba: Quản lý Nhà nớc đối với hoạt động thơng mại - dịch vụ chathống nhất, còn phân tán ở các Bộ nh: Bộ ngoại thơng, Bộ vật t, Bộ nội thơng

Trang 16

Thứ t : Thơng mại thời kỳ này chỉ đóng vai trò là "ngời nội trợ trung thành"của nhân dân Hoạt động thơng mại chủ yếu nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu củanền kinh tế với đặc trng là mang nặng tính bao cấp và phi lợi nhuận Bất kỳ hành vinào có tính chất trục lợi đều bị ngời đời nhìn với con mắt ghẻ lạnh, bị coi là "conphe", về mặt pháp lý, bị coi là hành vi bất hợp pháp Các hoạt động buôn bán, kinhdoanh để hởng chênh lệch giá ở thời kỳ này không đợcn thừa nhận và do đó không

có chính sách khuyến khích thơng mại phát triển Bản chất của thơng mại, của hoạt

động kinh doanh là lợi nhuận, là vì mục đích chính đáng của những ai muốn làmgiầu và làm giầu một cách hợp pháp thật quá xa lạ với mọi ngời dân, mọi tổ chức,mọi đoàn thể và với cả Nhà nớc Các hoạt động thơng mại lúc đó không phải donhững thơng nhân - những ngời hành nghề thơng mại thực hiện mà do Nhà nớc độcquyền

2 Thơng mại Việt Nam từ năm 1986 đến nay:

Đại hội Đảng lần thứ VI đã đánh dấu một bớc ngoặc trong đổi mới cơ chế,chính sách và quản lý kinh tế nói chung và thơng mại - dịch vụ nói riêng

Tình hình kinh tế xã hội 5 năm sau Đại hội VI diễn biến phức tạp,khó khăn: Ba năm liền lạm phát ở mức 3 con số, nhiều Xí nghiệp quốc doanhthua lỗ sản xuất cầm chừng, đời sống nhân dân khó khăn Trong tình hình ấy

Đảng và Nhà nớc đã ra sức khắc phục khó khăn, giữ vững ổn định chính trị, từngbớc đa Nghị quyết Đại hội VI và cuộc sống

Từ một nớc thiếu hụt lơng thực, đến năm 1989 nớc ta đã xuất khẩunhững tấn gạo đầu tiên, hàng tiêu dùng ngày càng đáp ứng đợc nhu cầu của xãhội, lạm phát giảm dần Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theocơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc dần đợc hình thành

Tuy vậy, phải đến năm 1991, sau khi có Nghị quyết Đại hội VII, cơchế chính sách của mô hình thị trờng cũ mới cơ bản bị phá vỡ Điều này tạo điềukiện cho sự phát triển thị trờng và thơng mại, dịch vụ Các hàng rào cản trở luthông hàng hoá bị xoá bỏ, liên doanh liên kết kinh tế đợc khuyến khích

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của XNK Nhà nớc đã ban hànhnghị định 114/HĐBT ngày 7/4/1992 và tiếp đó là Nghị định 33/CP ngày19/4/1994 thay thế Nghị định trên nhằm đổi mới quản lý Nhà nớc trong XNKtheo hớng bảo đảm sự quản lý Nhà nớc thống nhất đối với XNK, nới lỏng cơ chếquản lý để khuyến khích phát triển xuất khẩu ở vùng còn khó khăn, mở rộngquyền trực tiếp xuất khẩu của các doanh nghiệp sản xuất

Trang 17

Đối với chính sách tự do lu thông hàng hoá, Nhà nớc đã ban hànhcác Nghị định về tổ chức lại công tác quản lý thị trờng, chống đầu cơ buôn lậu

và quy định về hàng hoá cấm kinh doanh và hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có

điều kiện (Nghị định 02/CP ngày 05/01/1995)

Ngày 03/01/1996 Nhà nớc ban hành nghị định về xử phạt quy địnhhành chính trong lĩnh vực thơng mại, dịch vụ và Nghị định số 11/CP ngày3/3/1999 của Chính phủ về hàng hoá cấm lu thông, dịch vụ thơng mại cấm thựchiện, dịch vụ thơng mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện

Để khuyến khích xuất khẩu Chính phủ ban hành nghị định 75/CPngày 31/7/1998 cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mởrộng kinh doanh XNK Theo hớng thúc đẩy xuất khẩu và từng bớc giảm bảo hộthị trờng nội địa cho phù hợp với các cam kết Quốc tế Ngày 4/4/ 2001 Nhà nớcban hành Quyết định số 46/2001/QĐ - TTg về quản lý XNK hàng hoá thời kỳ

2001 -2005 Trong quá trình mở cửa nền kinh tế chúng ta đã và đang tham giavào nhiều tổ chức kinh tế khu vực và Quốc tế, ký hiệp định thơng mại với nhiềuQuốc gia trên thế giới

Ngày 17/7/1995 nớc ta và liên minh Châu âu đã ký hiệp định chung

về hợp tác kinh tế, thơng mại và khoa học kỹ thuật Ngày 28/7/1995 nớc ta trởthành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các nớc Đông Nam á (ASEAN) Năm 1998nớc ta đã tham gia diễn đàn kinh tế các nớc Châu á - Thái Bình Dơng (APEC).Tháng 7/2001 nớc ta đã ký hiệp định thơng mại với 61 nớc trong đó có Mỹ, gópphần đa tổng số nớc có quan hệ ngoại thơng với Việt Nam từ 50 nớc năm 1990lên trên 170 nớc là vùng lãnh thổ vào năm 2000

Đó là những điều kiện thuận lợi để nớc ta đẩy nhanh tốc độ pháttriển kinh tế, mở rộng hợp tác kinh tế thơng mại với các nớc và các tổ chức kinh

+ Tăng trởng kinh tế hàng năm (GDP) của nớc ta giai đoạn 1990-1999 là: 8,1% nhanh gấp 3 lần so với mức bình quân kinh tế thế giới

Trang 18

Bớc sang những năm đầu của Thiên niên thế kỷ mới Việt Nam vẫn duytrì tốc độ tăng trởng kinh tế cao trên 7%: Năm 2003 là 7,23%, năm 2004 là 7,7%

+ Sự tăng trởng nhanh chóng về kinh tế có đóng góp rất lớn của sựgia tăng mạnh mẽ xuất khẩu Theo ngân hàng thế giới xuất khẩu hàng hoá củaViệt Nam tăng trung bình 28%/1năm giai đoạn 1990 -1999 Kim ngạch xuấtkhẩu từ 2tỷ USD năm 1991 đã lên 14,5tỷ USD vào năm 2000; 20,2 tỷ vào năm

2003 và 26 tỷ vào năm 2004 Năm 1999 Việt Nam chiếm 17% xuất khẩu gạocủa thế giới đứng thứ 2 sau Thái Lan Chiếm 13% lợng xuất khẩu cà phê, đứngthứ 3 sau Braxin và Colombia

+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trong những năm qualiên tục tăng, tốc độ tăng trởng mức bán lẻ năm 2001 là 11,1% ; năm 2002 là11,3% và năm 2003 là 12%

+ Trong giai đoạn 1991 - 2000 nguồn vốn ODA vào Việt Nam tăng trởngliên tục và bổ sung một lợng vốn không nhỏ cho nền kinh tế nớc ta Từ năm

1993 - 1997 tổng số vốn viện trợ cam kết cho Việt Nam là 10,847 tỷ USD Đến

1998, tại hội nghị Paris các nhà tài trợ quốc tế đã cam kết dành cho Việt Nam2,7 tỷ USD Bớc sang những năm đầu của thiết kế XXI, trớc những biến độnglớn của thế giới, các nền kinh tế lớn của thế giới bị suy thoái nặng nề, nhng tạihội nghị CG 2001 (12/2001), các nhà tài trợ vẫn dành cho Việt Nam khoản việntrợ ODA là 2,356 tỷ USD Mức viện trợ ODA cho Việt Nam năm 2004 lên đếnmức kỷ lục là 3,4 tỷ USD

Điều này thể hiện sự tín nhiệm của cộng đồng quốc tế với công cuộc đổimới kinh tế của nớc ta

+ Hợp tác kinh tế, thơng mại giữa Việt Nam và ASEAN đã gia tăng đáng

kể từ khi Việt Nam gia nhập ASEAN Kim ngạch buôn bán hai chiều đã tăng lênnhanh chóng, từ 3,5 tỷ USD năm 1985 lên hơn 6 tỷ năm 1998 và năm 2002 đạt7,9 tỷ USD Nh vậy, hiện nay ASEAN chiếm khoảng 17,3% xuất khẩu và 29%nhập khẩu trong tổng kim ngạch mậu dịch của Việt Nam

+ Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (28/10/1990); quan hệkinh tế, thơng mại giữa Việt Nam và EU ngày càng đợc củng cố và phát triển.Khối lợng buôn bán của Việt Nam với EU từ năm 1991 đến nay đã tăng với tốc

độ trung bình là 40%/năm, và từ năm 1997, Việt Nam luôn đạt thặng d thơngmại trong buôn bán với EU với tỷ lệ trung bình 91%/năm Năm 2002, xuất khẩucủa Việt Nam sang khu vực thị trờng EU đạt 2,48 tỷ USD và nhập khẩu đạt 1,43

tỷ USD

Trang 19

Trong hơn 1 thập kỷ qua nguồn vốn FDI của EU vào Việt Nam đã tănglênh nhanh chóng Năm 1996, đầu t của EU vào Việt Nam chiếm khoảng 12%tổng số vốn đầu t của EU ở khu vực châu Âu, nhiều hơn đầu t của EU vào các n-

ớc khác trong khu vực Đến năm 2002 EU có 288 dự án đang hoạt động, chiếm9% tổng số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đang hoạt động ở Việt Nam; với sốvốn đăng ký đạt 5,8 tỷ USD, chiếm 15,26% tổng vốn FDI đăng ký vào ViệtNam

+ Sau hơn 4 năm đàm phán, Hiệp định thơng mại song phơng Việt - Mỹ

đã đợc ký kết ngày 12/07/2000 và có hiệu lực từ ngày 10/12/2001 Tổng kimngạch buôn bán giữa 2 nớc năm 2002 đạt 2,8 tỷ USD, tăng 95% so với năm

2001, trong khi đó kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 2,4 tỷ USD,tăng 183% so với năm 2001 và kim ngạch nhập khẩu đạt 400 triệu USD, tăng26% Sang năm 2003 kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ đạt 4,55 tỷUSD Từ năm 2002 Mỹ đã trở thành thị trờng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam

+ Tháng 12/1994, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập WTO và từ đó đến nay

đã tiến hành công việc minh bạch hoá chính sách, chuẩn bị và tiến hành cácvòng đàm phán song phơng mở cửa thị trờng Chúng ta đang phấn đấu để có thểgia nhập WTO vào cuối năm 2005

Đánh giá hoạt động thơng mại, dịch vụ trong những năm đổi mới, nghịquyết 12/NQTW của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới và tổ chức hoạt động thơngnghiệp, phát triển thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa khẳng định:

" Những năm qua, thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo Ngành thơng mại đã cùng các Ngành, địa phơng nỗ lực phấn đấu đạt

đợc những thành tựu bớc đầu quan trọng trong lĩnh vực lu thông hàng hoá và dịch vụ , góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc trên thị trờng trong nớc và vị thế mới trên thị trờng ngoài nớc:

- Chuyển việc mua bán hàng hoá từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang mua bán theo cơ chế thị trờng, giá cả đợc hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cung - cầu.

- Chuyển thị trờng từ trạng thái chia cắt khép kín theo địa giới hành chính kiểu tự cấp tự túc sang tự do lu thông theo quy luật kinh tế thị trờng và theo pháp luật.

- Thị trờng ngoài nớc đợc mở rộng theo hớng đa dạng hoá và đa phơng hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại.

Trang 20

Các loại hình dịch vụ gắn với lu thông hàng hoá phát triển mạnh, thúc

đẩy kinh doanh sản xuất, góp phần phục vụ đời sống và giải quyết việc làm cho ngời lao động.

- Thơng nghiệp Nhà nớc đã có sự chuyển đổi tổ chức và phơng thức kinh doanh, từng bớc thích ứng với cơ chế mới, đang giữ tỷ trọng tuyệt đối về XNK, 70% bán buôn, có tỷ trọng cao trong bán lẻ ở một số ngành hàng thiết yếu, đóng góp ngày càng nhiều cho Nhà nớc, thực hiện các mặt hàng chính sách đối với

đồng bào miền núi và dân tộc.

- Quản lý Nhà nớc về thị trờng và hoạt động thơng mại có tiến bộ và tổ chức hệ thống, hoạch định chính sách vĩ mô, tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển.

- Nhiều cán bộ quản lý và kinh doanh thơng nghiệp qua sàng lọc và đào tạo trong cơ chế mới khẳng định đợc phẩm chất và năng lực, đang tích cực học tập, nâng cao trình độ để có thể đối tác trong điều kiện quốc tế hoá các quan hệ kinh tế quốc tế…"

Có thể khẳng định, việc xoá bỏ cơ chế bao cấp, xoá bỏ độc quyền về thơngmại (cả thơng mại trong nớc và thơng mại với nớc ngoài), tích cực mở cửa kinh

tế và tự do hoá thơng mại là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nêncác thành tựu nói trên Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế đã trởthành động lực to lớn trong việc phát huy nội lực, tạo ra những tiền đề vật chấtquan trọng cho thơng mại Việt Nam phát triển Chính sách mở cửa và hội nhậpkinh tế quốc tế là chính sách đúng đắn Chính sách đúng đắn này đợc quyết địnhbởi đờng lối đổi mới sâu sắc và toàn diện Chính sách, đờng lối đúng đắn lại donhận thức đúng, do có t duy đúng - đó là t duy hớng về phát triển hết sức đúng

đắn của Đảng ta Hội nhập kinh tế quốc tế còn tiếp tục có tác động tích cực đến

t duy phát triển của Đảng, Nhà nớc và của các doanh nghiệp cũng nh mỗi ngờidân Việt Nam Nếu nh trớc đây, chúng ta cho rằng, thơng mại là lĩnh vực hẹp,giới hạn ở mua bán hàng hoá hữu hình thì nay, tham gia vào hội nhập kinh tếquốc tế, chúng ta cũng có nhận thức mới về thơng mại: thơng mại đã đợc hiểuvới khái niệm rộng, hiện đại hơn nhiều Thơng mại không chỉ có liên quan đếnhàng hoá mà còn liên quan đến các hoạt động cung ứng dịch vụ, sở hữu trí tuệ,

đầu t và nếu hiểu nh vậy thì hoạt động thơng mại liên quan đến nhiều lĩnh vựccủa đời sống kinh tế - xã hội Điều này cũng nói lên vị trí, vai trò của th ơng mạiViệt Nam trong tiến trình hội nhập

Trang 21

2 Những hạn chế cần khắc phục

Bên cạnh những thành tựu và kết quả đạt đợc nh đã nêu ở trên thì ngànhthơng mại dịch vụ vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm làm phát sinh nhữngvấn đề phức tạp mới, cần có chủ trơng và biện pháp giải quyết đúng đắn nhằm

đảm bảo định hớng của sự phát triển Những tồn tại đó là:

Một là : Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp, sức cạnh tranh của cả nềnkinh tế còn yếu kém Trình độ công nghệ còn ở mức trung bình, có nhiều lĩnhvực công nghệ lạc hậu từ 2 - 3 thế hệ so với thế giới Tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế còn chậm, cha phát huy đợc lợi thế so sánh cạnh tranh của ngành sảnphẩm Những lợi thế về nguồn lao động rẻ đang mất dần, vấp phải sự cạnh tranhcủa các nớc trong khu vực, nhất là Trung Quốc; việc phát triển các mặt hàng mới

đang gặp khó khăn về vốn, nguồn nhân lực và thị trờng tiêu thụ

Sức cạnh tranh của hàng Việt Nam còn yếu về chất lợng, mẫu mã, kiểudáng, giá cả, chủng loại v.v… Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam đôi khi gặp khókhăn khi cạnh tranh với hàng ngoại ngay cả trên sân nhà chứ cha nói đến thị tr-ờng nớc ngoài

Hai là: Xuất khẩu hàng nông sản thô, nguyên liệu thô còn chiếm tỷ trọnglớn (chiếm tới 58% lợng hàng xuất khẩu), nhiều mặt hàng còn phải xuất khẩuqua trung gian hoặc chỉ là gia công nên hiệu quả kinh tế không cao

Đa số các doanh nghiệp sản xuất và buôn bán hàng xuất khẩu có qui môvừa và nhỏ, tiềm lực về vốn và nhân lực rất hạn chế, còn lúng túng trớc qúa trìnhchuyển sang nền kinh tế thị trờng và hội nhập kinh tế Chỉ có 23,8% doanhnghiệp có hàng xuất khẩu, 13,7% có triển vọng xuất khẩu và 62,5% doanhnghiệp hoàn toàn cha có khả năng xuất khẩu Việc tăng khối lợng và mở rộngchủng loại mặt hàng xuất khẩu trên trờng quốc tế gặp rất nhiều khó khăn

Hàng xuất khẩu còn phụ thuộc khá nhiều vào nguyên liệu nớc ngoài

Ba là: Những hạn chế của thể chế quản lý:

Hệ thống luật pháp chính sách của chúng ta cha đồng bộ, thiếu nhất quán,không minh bạch gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạchkinh doanh lâu dài Tình trạng nhũng nhiễu, thủ tục hành chính rờm rà đôi khilàm mất cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp

Hiện nay tổ chức bộ máy quản lý Nhà nớc về thơng mại, dịch vụ còn rấtlỏng lẻo, cha có cơ quan đợc Chính phủ giao làm nhiệm vụ đầu mối chuyên trách

về thơng mại dịch vụ, tạo ra lúng túng trong quản lý hoạt động thơng mại dịch

vụ của các Bộ, Ngành

Trang 22

Việc quản lý của các Bộ, Ngành mới chỉ tập trung vào hoạt động thơngmại hàng hoá, còn cha thực sự nắm bắt, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động thơngmại dịch vụ Chính sách quản lý vĩ mô và hệ thống văn bản pháp qui trong lĩnhvực thơng mại dịch vụ cũng trong tình trạng thiếu hụt và không đồng bộ, cha cóvăn bản pháp lý nào quy định chung về chính sách phát triển thơng mại dịch vụ ởViệt Nam.

Công tác thống kê trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ ở nớc ta thời gian quacòn yếu kém, cha theo kịp sự phát triển của các ngành dịch vụ trong nớc Cácloại hình dịch vụ mới liên tục xuất hiện trên thị trờng, ranh giới để phân biệthàng hoá và dịch vụ không rõ ràng và trong hàng hoá có dịch vụ và dịch vụ th-ờng đi cùng hàng hoá

Mức thuế quan và các hàng rào phi thuế quan của Việt Nam còn cao Vấn

đề tuân thủ những luật định quốc tế còn yếu Cải cách luật pháp của Việt Namliên quan đến thơng mại cha tỏ ra có hiệu lực để có thể tham gia vào sân chơimới

Bốn là: Nạn buôn lậu làm hàng giả, ăn cắp bản quyền còn diễn ra tràn lancha kiểm soát đợc

Năm là: Hệ thống các doanh nghiệp thơng mại tuy đã phát triển mạnh về

số lợng nhng phần lớn vẫn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn ít và vẫn còn bị ảnhhởng nặng nề của cơ chế bao cấp nh chậm đổi mới phơng thức quản lý, côngnghệ, còn ỷ lại vào Nhà nớc Nhiều doanh nghiệp cha có chiến lợc phát triển th-

ơng mại dài hạn, cha đầu t nghiên cứu thị trờng Tình trạng thua lỗ và làm ănkém hiệu quả của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nớc là phổ biến.Theo tài liệu của Ban đổi mới doanh nghiệp Nhà nớc thì năm 2000 chỉ có 20%doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn có lãi, 40 % ở trong tình trạng kém hiệu quả và40% là thua lỗ triền miên Nhiều doanh nghiệp thơng mại Nhà nớc tồn tại vàphát triển đợc là nhờ vào chính sách của Nhà nớc và trong điều kiện còn độcquyền

Sáu là: Việc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới còn lúng túng, chotới nay chúng ta cha xây dựng đợc chiến lợc tổng thể về hội nhập kinh tế quốc tế, chaxác định đợc lộ trình giảm thuế và hàng rào phi thuế quan dài hạn Sự hiểu biết vềthị trờng nớc ngoài nh: Tiềm năng, nhu cầu, luật lệ v.v… còn hạn chế Nhà nớc,bao gồm các cơ quan quản lý trong nớc lẫn các cơ quan đại diện ở nớc ngoài chalàm tốt công tác cung cấp thông tin về hội nhập, giúp các doanh nghiệp sẵn sàngtham gia quá trình hội nhập kinh tế - thơng mại - Quốc tế

Ngày đăng: 30/07/2016, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. gs.ts đặng Đình Đào – kinh tế và quản lý ngàh thơng mại dịch vụ – nhà xuất bản thống kê, 2004 Khác
2. GS.TS. Đặng Đình Đào – GS.TS Hoàng Đức Thân - Giáo trình kinh tế Thơng mại – Nhà xuất bản thống kê, 2003 Khác
3. PGS.TS Đỗ Đức Bình – TS. Nguyễn Thờng Lạng – Giáo trình kinh tế quốc tế – Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2004 Khác
4. GS.TS. Võ Thanh Thu – Quan hệ kinh tế quốc tế – Nhà xuất bản Thống kê, 2003 Khác
5. Thơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế – Kỷ yếu hội thảo Khoa học Quốc gia – Công ty cổ phần in 15, 2004 Khác
6. Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế Quốc tế – Tài liệu bồi dỡng – Bộ Thơng mại, 2004 Khác
7. Đánh giá tác động kinh tế của hiệp định Thơng mại song phơng Việt Nam – Hoa Kỳ – Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w