1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh

53 543 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 160,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Chương 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Cường Thịnh. 1 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cường Thịnh 1 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần Cường Thịnh 2 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 2 1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3 1.2.3 §Æc ®iÓm quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt cña c«ng ty. 4 1.3. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty cổ phần Cường Thịnh. 5 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Cường Thịnh 7 Chương 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƯỜNG THỊNH 11 2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Cường Thịnh 13 2.1.1. Các chính sách kế toán chung: Chế độ kế toán. 13 2.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 14 2.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 14 2.1.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 14 2.1.5 Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 15 2.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 16 2.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền 16 2.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định 22 2.2.3. Tổ chức hạch toán Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ 28 2.2.4. Tổ chức hạch toán Kế toán lương và các khoản trích theo lương 31 2.2.5. Tổ chức hạch toán kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 35 CHƯƠNG 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Cường Thịnh 39 3.1. Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán. 39 3.1.1 Đánh giá về cá nhân 39 3.1.2 Đánh giá về tổ chức ( ưu điểm, nhược điểm) 39 3.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 39 3.2.1 Đánh giá về chứng từ kế toán 40 3.2.2 Đánh giá về tài khoản kế toán 40 3.2.3 Đánh giá về sổ sách kế toán 40 3.2.4 Đánh giá về báo cáo kế toán 40 3.3. Kiến nghị về công tác kế toán 40 3.3.1. Kiến nghị với lãnh đạo công ty 40 Sơ đồ 10: Quy trình phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 42

Trang 1

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Hà Nội, tháng 1 /2015

Trang 2

Chương 1:

Trang 4

1 Giáo trình kế toán tài chính – NXB Đại học Tài Nguyên Môi Trường

2 Chế độ kế toán trong Doanh nghiệp - NXB Tài chính - Hà Nội năm 2006 (Ban hànhtheo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), (Quyển 1

và Quyển 2)

3 Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp – NXB Học viện Tài chính - Hà Nội năm2007

Trang 5

CHƯƠNG 1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - Kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP Cường Thịnh.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Cường Thịnh

Việt Nam là một đất nước có nhiều khoáng sản , nguồn tài nguyên thiên nhiên phongphú và đa dạng Mỗi một vùng miền đều có những nét đặc trưng riêng về khí hậu, địahình phù hợp để xây dựng và phát triển những nghành nghề kinh doanh khác nhau Làmột tỉnh thuộc trung du miền núi phía Bắc của Tổ Quốc, Phú Thọ được biết đến khôngchỉ là “ Đất Tổ Vua Hùng “ đậm đà bản sắc dân tộc, là nơi cội nguồn của đất nước mànơi đây còn có nhiều thế mạnh về phát triển kinh tế với các nghành như kinh tế nông -công nghiệp, du lịch…

Đặc biệt trong những năm gần đây với tiềm năng kinh tế phát triển mạnh mẽ về sản xuất

và kinh tế chế biến nông sản mà điền hình là cây chè nguồn nguyên liệu cung ứng lớnkết hợp với lực lượng lao động tại chỗ dồi dào Đây chính là những thuận lợi vô cùng tolớn cũng là nền tảng phát triển thúc đẩy sự ra đời của công ty CP Cường Thịnh

Khái quát về công ty CP Cường Thịnh:

• Tên, quy mô, địa chỉ của công ty:

• Tên công ty: Công ty CP Cường Thịnh

• Tên giao dịch: Cuong Thinh Joint Stock Company

• Trụ sở chính: Khu 3 - Hậu Bổng - Hạ Hòa - phú Thọ

Trang 6

Phú giỏm đốc: Bà Mai Thị Xuõn Hương

Kế toỏn trưởng: Bà Khổng Thu Hiền

Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty CP Cường Thịnh:

• Ngày 01/07/2003, công ty cổ phần Cường Thịnh được thành lập theo giấyphép ĐKKD số 18 03 000 01 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Phú Thọ cấp Ngày13/07/2003 công ty CP Cường Thịnh chính thức đi vào hoạt động sản xuất

• Do quy mô nhỏ, sự cạnh tranh trên thị trờng về các mặt hàng nụng sản lại rấtmạnh mẽ, công ty luôn phải đối đầu với các đối thủ lớn chiếm lĩnh mất thị trờng Khôngchịu khuất phục trớc những thử thách và trở ngại trên thị trờng, vốn sẵn có am hiểu nhất

định về ngành chế biến nụng sản Sau một thời gian kinh doanh loại mặt hàng này, lãnh

đạo công ty đã quyết tâm tìm hiểu nhu cầu thị trờng, tìm hiểu và so sánh các loại nguồnhàng có chất lợng ổn định đồng thời nó có một mức giá hợp lý có thể cạnh tranh đợc trênthị trờng, giám đốc đã đa ra cho mình những lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp vớithị hiếu của khách hàng Ngoài ra, để có thể an toàn trong kinh doanh thì rủi ro phải đợcphân tán, đi kèm với các mặt hàng chủ lực, công ty sẽ kinh doanh thêm các mặt hàngkhác, làm đại lý bán, đại lý mua, ký gửi hàng hoá mà có thể mang lại lợi nhuận cho côngty

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng ty cổ phần Cường Thịnh 1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của cụng ty

Chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh và phõn phối cỏc loại chố, nụng sản phục vụ cho ngời tiêu dùng trong cả nớc và nước ngoài.

Nhiệm vụ Sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đợc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh, xác định phơng án chiến lợc sản xuất kinh doanh, phát triển kế hoạch và mục tiêu chiến lợc của công ty Tổ chức nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu và xác định thị tr-ờng có nhu cầu gì, tổ chức nghiên cứu sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lợng phù hợp với yêu cầu của thị trờng Ưu tiên sử dụng lao động trong nớc , đảm bảo quyền lợi của ngời lao động theo quy định của luật lao động Thực hiện việc chăm lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ngời lao động Đảm bảo tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm theo quy định Nhànớc Tuân thủ quy định của Nhà nớc về bảo vệ công ty, bảo vệ môi trờng, trật tự an toàn Xã hội Mở sổ sách kế toán theo quy định của pháp lệnh thống kê kế toán và chịu sự

Trang 7

kiểm tra của cơ quan thuế, tài chính, nộp thuế và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Nghành nghề kinh doanh: Từ khi thành lập cho tới nay, cụng ty CP Cường Thịnh đó thực hiện sản xuất và kinh doanh cỏc loại chố Bờn cạnh đú cụng ty đó sản xuất và chế biến cỏc loại nụng sản , kinh doanh vận chuyển hàng húa, hành khỏch đường bộ, kinh doanh vật tư mỏy múc thiết bị, phõn bún húa chất, vật liệu xõy dựng,…

Số lượng sản phẩm của cụng ty tựy thuộc vào cỏc đơn vị đặt hàng do khỏch hàng yờu cầu, đỏp ứng nhu cầu của thị trường Tuy quỏ trỡnh hoạt động chưa lõu nhưng cụng ty

đó vượt qua bao khú khăn thử thỏch về cỏc vấn đề tài chớnh, kinh tế và đó đó khụng ngừng tỡm kiếm thị trường tiờu thị mới để quảng bỏ tiờu thụ sản phẩm nhanh và tốt hơn Cho đến nay, cụng ty đó và đang khụng ngừng phấn đấu vươn lờn, xõy dựng, mở rộng quy mụ sản xuất và cản tiến hoàn thiện dõy chuyền sản xuất nhằm đỏp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng ty

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty.

Sơ đồ 1:Quy trình công nghệ

Nguyờn liệu

Trang 9

1.3 Tổ chức bộ mỏy quản lớ hoạt động sản xuất – kinh doanh của cụng ty cổ phần Cường Thịnh.

Sơ đồ 2 : Sơ đồ bộ mỏy quản lý:

PPPPPP

- Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chụitrách nhiệm trớc các thành viên sáng lập về thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao.Giám đốc là chủ tài khảon của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc

chấp hành quy định luật của doanh nghiệp, ký kết các hợp đồng kinh tế và văn bản giaodịch theo phơng hớng và kế hoạch của công ty đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, thực

Phũng

Kĩ Thuật

Phũng

Kế Toỏn Phũng

Kinh Doanh

Trang 10

công việc trực tiếp ký kết các hoá đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực đợc phân công.Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho Giám đốc những công việc để giải quyếtkhi văng mặt.

- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tiếp thị và giao dịch với khách hàng, dới sựgiám sát trực tiếp của phó giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán theo quy định củacông ty Hợp tác chặt chẽ với phòng kỹ thuật và đội lắp đặt để nhập hàng và cung cấphàng tốt nhất tới khách hàng

- Phòng kế toán: là bộ phận quan trọng trong vấn đề quản lý tài chính của công ty,

bộ phận này có nhiệm vụ cung cấp kịp thời các thông tin tài chính của công ty giúpGiám đốc hoạch định chiến lợc về tài chính nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh tiếnhành bình thờng với hiệu quả kinh tế cao Nhập và tính toán các dữ liệu thu, chi, lãi, lỗcác khoản thanh toán với ngân sách theo chế độ kế toán hiện hành Theo dõi hệ thống sốliệu về số lợng tài sản, tiền vốn các quỹ hiện có của công ty Quyết toán tài chính và lậpbáo cáo tài chính hàng quý theo quy định của nhà nớc

- Phòng kỹ thuật: Có chức năng thực hiện công việc t vấn, thiết kế các sản phẩm

do công ty cung cấp Hỗ trợ phòng kinh doanh về mặt kỹ thuật cho khách hàng, về mọithắc mắc mà khách hàng yêu cầu

Sơ đồ 3 :Sơ đồ tổ chức bộ mỏy sản xuất tại cụng ty:

Phũng

Kĩ Thuật

Trang 11

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Cường Thịnh

Từ bảng số 1.1 trong danh mục bảng biểu, ta thấy :

- Về doanh thu bán hàng và CCDV thì các năm đều tăng, cụ thể là năm 2012 tăng5.834.802.976đ so với năm 2011, chiếm 46,05% Năm 2013 tăng 1.040.420.371đ chiếm5,622% Tuy nhiên tốc độ tăng của năm của năm 2013 thấp hơn 2012, chứng tỏ hoạtđộng SXKD của công ty đang gặp khó khăn

-Giá vốn hàng bán cũng tăng đều qua các năm Năm 2012 tăng so với năm 2011là3.974.608.600đ chiếm 45,8% Năm 2013 tăng so với năm 2012 là434.616.970 chiếm3,46% Có thể thấy năm 2012 giá vốn tăng so với năm 2011 rất nhiều là do công ty mởrộng quy mô sản xuất và các nguyên liệu đầu vào tăng, đơn giá nhân công cũng tăng.Đến năm 2013 giá vốn cũng tăng so với năm 2012 , tuy nhiên tốc độ tăng ít là do doanhnghiệp không mở rộng quy mô sản xuất

- Lợi nhuận về bán hàng và CCDV năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.651.915.322chiếm 43,8% Năm 2013 lợi nhuận tăng so với năm 2012 là 90.012.397 tương đươngvới 1,66% Có thể thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2012 có hiệu quả hơnnăm 2013 Lợi nhuận của năm 2013 tăng ít, chứng tỏ công ty chưa quản lý tốt

- Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động khác cũng tăng qua các nămtuy nhiên tốc độ tăng của năm 2013 thấp hơn so với năm 2012

Phòng

Kế Toán Giám Đốc

Bộ phận sản xuất

Trang 12

Như vậy, có thể thấy , kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng

dần tuy nhiên năm 2012, doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và mang lại nhiều

hiệu quả hơn so với năm 2013

Từ bảng 1.2 trong danh mục bảng biểu, ta thấy :

 Về tài sản:

Từ bảng trên ta thấy, Tái sản năm 2012 tăng mạnh do năm 2012 doang nghiệp mở rộng

quy mô sản xuất cụ thể là năm 2013 tài sản tăng 5.433.408.800 so với năm 2012 và

chiếm 169,5% Năm 2013, tài sản có tăng tuy nhiên tăng chậm tăng 1.365.474.197

chiếm 15,81% so với năm 2012 Tài sản tăng chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng vi tài sản

ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao trong tổng tài sản Trong tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho

cũng chiếm tỷ trọng lớn, do đó doanh nghiệp phải có những biện pháp , maketing để

giảm hàng tồn kho Tài sản dài hạn cũng tăng qua các năm tuy nhiên, tỷ trọng tài sản

dài hạn đang còn thấp so với tổng tài sản

 Về nguồn vốn

Từ bảng trên ta thấy, nguồn vốn năm 2012 tăng mạnh do năm 2012 doang nghiệp mở

rộng quy mô sản xuất nên cần huy động nhiều vốn, cụ thể là năm 2013 tài sản tăng

5.433.408.800 so với năm 2012 và chiếm 169,5% Năm 2013, tài sản có tăng tuy nhiên

tăng chậm tăng 1.365.474.197 chiếm 15,81% so với năm 2012 Trong tổng nguồn vốn

thì nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong đó phải trả người bán và khách hàng trả trước

chiếm tỉ trọng cao Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã chiếm dụng được rất nhiều vốn

từ các đối tác để làm vốn kinh doanh cho mình Vốn chủ sở hữu cũng tăng qua các năm

và cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Đây là một tín hiệu tốt

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh năm 2012/2011

I Khả năng thanh toán

1 Hệ số thanh toán tổng quát 1,2735826 1,4522627 1,361183 0,178680159 14,02972689

2 Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,2483176 1,3586406 1,295761 0,110322998 8,837735023

3 Hệ số thanh toán nhanh 0,3188014 0,0645683 0,072652 -0,25423313 -79,74654345

II Khả năng đảm bảo tài chính

1

Hệ số tài sản dài hạn trên

vốn chủ sở hữu (Kts) 0,3171956 0,2070084 0,181131 -0,11018716 -34,7379247

Trang 13

2 Hệ số nợ 3,6552034 2,2111041 2,768683 -1,44409931 -39,50804264

3 Hệ số vốn chủ sở hữu 0,2148134 0,3114194 0,265345 0,096605982 44,97204945

III Khả năng sinh lời

1 Vòng quay hàng tồn kho 12,048893 4,4965796 2,481462 -7,55231334 -62,68055812

3 Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 5,4690383 2,0136676 2,074646 -3,45537065 -63,18059018

4 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 0,2971399 0,2927176 0,281742 -0,00442225 -1,488271997

Trang 14

Nhìn vào bảng trên ta thấy:

- Hệ số thanh toán cho biết khả năng thanh toán của công ty với các khoản vay Hệ số thanh toán của năm 2012 so với năm 2011 tăng , tuy nhiên hệ số thanh toán của năm

2013 so với năm 2012 lại giảm Điều này cho thấy việc sản xuất của doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả trong năm 2013

- Nhìn chung ta thấy hệ số tự đảm bảo tài chính hầu như đều giảm Điều đó cho tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu với các khoản nợ giảm đi Đó là do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và cần huy động nhiều vốn từ bên ngoài

- Khả năng sinh lợi qua các năm cũng giảm dần Do đó công ty cần quản lý chặt chẽ chi phí và tổ chức lại hoạt động sản xuất để đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

Trang 15

PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ

Sơ đồ 4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán.

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:

Kế toánThuế

Kế toánLương

Kế toán

Tập hợp CPSX vàtính GTSP

Trang 16

Kế toán trưởng kiêm kế toán tính chi phí và xác định GTSP:

Là người chịu trách nhiệm một cách toàn diện trước ban lãnh đạo ( giám đốc công ty vềcông tác kế toán tài chính của công ty) Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành và tổchức công việc trong phòng, hướng dẫn hạch toán, chỉ đạo hoạt động của phòng, tổnghợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp, tính giá thành và lập báo cáo tài chính Bên cạnh

đó kế toán trưởng còn tham mưu cho giám đốc về những lĩnh vực tài chính có liên quan

Kế toán vốn bằng tiền :

Có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải trả, phải thu, tạm ứng, thanh toán nội bộ, thanhtoán với ngân sách Nhà nước đồng thời theo dõi tình hình thanh toán với các tổ chức, cánhân cung cấp lao vụ, dịch vụ cho công ty cũng như việc cung cấp các sản phẩm củacông ty cho các đơn vị khách hàng Theo dõi tình hình biến động của tiền gửi ngân hàngtrong kỳ, có nhiệm vụ đối chiếu số dư của các tài khoản tiền gửi của đơn vị vào cuốitháng với số dư của ngân hàng

Kế toán tiền lương:

Tính toán thanh toán lương, thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ cho cán bộ công nhânviên công ty Tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ để thanh toán với cơ quan BHXH vàcông đoàn cấp trên Định kỳ lập bảng tính lương và phân bổ tiền lương, các khoản tríchtheo lương cho các đơn vị sản xuất

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ :

Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDC đến cuối kỳ tính giá bình quânNVL, CCDC xuất dùng trong kỳ, lập bảng phân bổ NVL, CCDC Theo dõi tình hìnhtăng giảm TSCĐ, thực hiện trích, lập, phân bổ khấu hao TSCĐ theo đúng quy định

Kế toán thuế:

Công việc hàng ngày của kế toán thuế là tập hợp theo dõi hóa đơn chứng từ đầu ra vàđầu vào có trách nhiệm giải quyết với cct nếu có yêu cầu giải trình và thường xuyên cậpnhật các thông tư hướng dẫn cũng như các chính sách thuế mới ban hành có liên quantới hoạt động kinh doanh của công ty mình

Trang 17

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ Phần Cường Thịnh

2.1.1 Các chính sách kế toán chung:

Chế độ kế toán: Trước cũng như sau khi được Cổ phần hoá Công ty đều áp dụng chế

độ kế toán theo Quyết định 1864/1988.QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13: quy định về người nộp thuế, nhập,chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thông tư số 141/2013/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 về việc hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 và hướng dẫn thi hành nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Niên độ kế toán: Từ ngày 1/1 đến ngày 31/12.

Đơn vị tiền tệ: Doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc đánh giá theo thực tế

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp NT-XT

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.

Ngoài văn bản pháp luật do Nhà nước quy định thì Công ty cũng sử dụng văn bản quy chế nội bộ: Quy định các điều lệ khen thưởng trong Công ty; Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty

Trang 18

lý, đến cuối năm được đóng lưu và lưu theo chế độ quy định.

Trang 19

Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được ghi theo sơ đồ sau:

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu.

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi vào nhật kí chung,nếu doanh nghiệp sử dụng cả sổ nhật kí đặc biệt thì trước hết nghiệp vụ nghiệp vụ đượcghi vào sổ nhật kí đặc biệt Hàng ngày hoặc định kì lấy số liệu trên sổ nhật kí chungchuyển vào sổ cái, còn số liệu trên sổ nhật kí đặc biệt được tổng hợp hàng ngày hoặcđịnh kì để ghi vào sổ cái 1 lần

2.1.5 Đặc điểm tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty theo quy định của Nhà nước ban hành gồm các báo cáo kế toán sau:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Sổ, thẻ kế toán chi tết Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Nhật ký

đặc biệt Bảng cân đối SPS

Báo biểu kế toán

Trang 20

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Tờ khai tự quyết toán thuế TNDN

Ngoài các báo cáo theo quy định, doanh nghiệp còn sử dụng thêm:

- Bảng tính giá thành chi tiết từng hạng mục công trình

- Sổ tính giá thành công trình

- Bảng cân đối số phát sinh

- Số dư cuối của tài khoản công nợ phải thu, phải trả

- Sổ theo dõi TSCĐ

- Sổ tổng hợp nhập, xuất, tồn vật tư

Việc tổ chức công tác kế toán này phù hợp với Công ty Cổ phần Cường Thịnh hiện nay với tính chất là một đơn vị thống nhất độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, không có sự phân tán quyền lực trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính Vì vậy, nó sẽ đáp ứng được đầy đủ thông tin cho công tác quản lý của doanh nghiệp

2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể

2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán

Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tồn quỹ , tiền gửi ngân hàng Tiền mặt là số vốnbằng tiền được thủ quỹ quản lí theo chế độ kế toán hiện hành của công ty

Tiền mặt tại quỹ gồm có tiền VND, USD

Tiền gửi ngân hàng

Doanh nghiệp không sử dụng vàng,bạc, kim khí quý,đá quý

2.2.1.1 Chứng từ

Các chứng từ sổ sách sử dụng gồm:

- Phiếu thu

- Phiếu chi

Trang 21

- Sổ chi tiết tiền mặt

- Sổ quỹ tiền mặt

- Giấy bỏo nợ

- Giấy bỏo cú

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”

Tài khoản 111 gồm 2 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 111.1 “ Tiền Việt Nam” phản ánh tình hình thu, chi, thừa , thiếu, tồn quỹtiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp

- Tài khoản 111.2 “ Tiền ngoại tệ” phản ánh tình hình thu chi, thừa, thiếu, điều chỉnh tỷgiá, tồn qũy ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam

Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền gửi ngõn hàng là TK 112 “Tiền gửi ngõn hàng”

2.2.1.3 Hạch toỏn chi tiết

a, kế toán tiền mặt tại công ty

- mọi khoản thu chi đều cú chứng từ hợp lệ

- sổ sỏch mở đầy đủ ghi chộp cập nhật theo quy định của bộ tài chớnh của cụng ty.

- ghi chộp trờn sổ kế toỏn phải sử dụng đơn vị thống nhất ‘đồng” việt Nam trong trường hợp cú phỏt sinh ngoại tệ thỡ phải được theo dừi trờn tài khoản 007.

b, Kế toỏn tiền gửi ngõn hàng

Tiền gửi ngõn hàng của cụng ty là số tiền của cụng ty gửi tại ngõn hàng kho bạc, khi cần cụng ty làm thủ tục rỳt tiền hoặc chuyển khoản việc hạch toỏn ngõn hàng đũi hỏi phải mở sổ theo rừi chi tiết từng loại tiền gửi

chứng từ sử dụng để hạch toỏn cỏc khoản tiền gửi ngõn hàng giấy bỏo cú, giấy bỏo nợ

Trang 22

Hàng ngày khi nhận nhận được các chứng từ của ngân hàng chuyển đến kế toán phải kiểm tra đối chiếu vời các chứng từ gốc kèm theo nếu có sự sai sót phải được báo cáo kịp thời để có biện pháp sử lý

+ Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng

- khi nhận được giấy báo có của ngân hàng kế toán ghi vào sổ kế toán tiền gửi ngân hàng sau đó căn cứ váo chứng từ ghi sổ kế toán ủy nhiệm chi ghi sổ được kế toán lưu lại

+ Trình tự luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng :

- Để ghi tiền gửi ngân hàng kế toán viên viết ủy nhiệm chi rồi ký trình nên kế toán trưởng và giám đốc sau đó chuyển cho ngân hàng Căn cứ vào ủy nhiệm chi ngân hàng gửi giấy báo nợ, kế toán nhập dữ liệu vào máy kế toán ghi số tiền vào các chứng từ liên quan:

Trang 23

Phiếu thu ( chi ) Giấy báo nợ (có) Sổ chi tết TK 111,112

Nhật ký chung

Sổ cái TK 111,112 Bảng tổng hợp chi tết

2.2.1.4 Hạch toán tổng hợp

S 6 : Trình t ghi s k toán v n b ng ti n ơđồ ự ổ ế ố ằ ề

ghi chú: :ghi hàng ngày

:ghi cuối tháng :Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày, từ phiếu thu , phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, kế toán tiến hành ghi vào

sổ nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ chi tiết các tài khoản Cuối tháng ,từ sổ nhật ký chung, kế toán tiến hành tổng hợp vào sổ cái các tài khoản 111, 112 ; Từ sổ chi tiết tài khoản , kế toán tiến hành tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết Sau đó, kế toán sẽ tiến hành đối chiếu giữa sổ cái tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết

Ví dụ minh họa:

Hàng ngày, từ các phiếu thu phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết tài khoản:

(Phụ luc 2.1)

Trang 24

Đồng thời ghi vào sổ NK

Công ty Cổ phần Cường Thịnh Mẫu số: S03a-DN

( Theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

8.509.000850.900

9.359.90005/06 PC 169 05/06 Trả tiền điện cho

công ty điện lực

627111

217.324.800

217.324.800

Sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ cái các tài khoản:

Trang 25

Công ty Cổ phần Cường Thịnh Mẫu số: : S03b-DN

Sau đó từ sổ cái các tài khoản, kế toán tiến hành ghi vào bảng cân đối số phát sinh và

lên báo cáo tài chính

2.2.2 Tổ chức hạch toán kế toán Tài sản cố định

TSCĐ là một bộ phận tư liệu sản xuất có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài thỏa mãn các tiêu chuẩn theo quy định, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhưng không làm thay đổi hình thái vật chất, giá trị của TSCĐ được chuyển dần vào chi phí sản xuất

Trang 26

Phản ánh nguyên giá TSCĐ

hữu hình giảm trong kỳ

Nợ TK 211 Có DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

Nợ TK 212 Có DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Cỏc chứng từ liờn quan đến tăng TSCĐ là :

- Hợp đồng mua TSCĐ, húa đơn GTGT

- Quyết định điều chuyển và bộ chứng từ gốc của TS

Cỏc chứng từ liờn quan đến giảm TSCĐ là:

- Hợp đồng thanh lý TSCĐ, húa đơn,

- Biờn bản kiểm kờ, quyết định chuyển TSCĐ thành CCDC

- Biờn bản xỏc định tỡnh trạng của TSCĐ cần thanh lý, tờ trỡnh xin thanh lý, quyết định

phờ duyệt thanh lý.

2.2.2.2 Tài khoản

Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán TSCĐ đợc theo dõi trên các tài khoản chủ yếu

sau:

* TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị

hiện có, tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên

TK 2114: Phơng tiện vận tải truyền dẫn

TK 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý

TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

TK 2118: TSCĐ hữu hình khác

*TK 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị

hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

Ngày đăng: 06/07/2016, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 : Sơ đồ bộ máy quản lý: - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy quản lý: (Trang 9)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 12)
Sơ đồ 4 :Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 15)
Sơ đồ 5:  Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được ghi theo sơ đồ sau: - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Sơ đồ 5 Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được ghi theo sơ đồ sau: (Trang 19)
Bảng tổng hợp chốt - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Bảng t ổng hợp chốt (Trang 29)
Sơ đồ 8 :Quy trình phần hành kế toán NVL, CCDC - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Sơ đồ 8 Quy trình phần hành kế toán NVL, CCDC (Trang 32)
Bảng phân bổ lương, - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Bảng ph ân bổ lương, (Trang 36)
Bảng thanh toán lương tháng 6 - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Bảng thanh toán lương tháng 6 (Trang 37)
Sơ đồ 10: Quy trình phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Sơ đồ 10 Quy trình phần hành kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá (Trang 40)
Bảng cấn đối số phát - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Bảng c ấn đối số phát (Trang 41)
Bảng 1.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo thực tập kế toán tại Công ty cổ phần Cường Thịnh
Bảng 1.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w