Thời gian thực hiện: 5h Giáo án số: 01 Tên chương: Khái niệm mạch điện. Thực hiện từ ngày :……..….đến ngày:….….…. Tên bài: Khái niệm mạch điện. Mục tiêu của bài: Sau khi học xong bài này người học có khả năng: Xác định và phân biệt được các phần tử cơ bản của 1 mạch điện Đồ dùng và phương tiện dạy học: Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu. Hình thức tổ chức dạy học: Tập trung cả lớp I. Ổn định lớp học: Thời gian:……2’……… Điểm danh lớp. II. Thực hiện bài học: TT Nội dung Hoạt động dạy học Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Dẫn nhập: Thuyết trình Lắng nghe, Ghi chép 3’ 2 Giới thiệu chủ đề: Đặt câu hỏi, Phân tích các câu trả lời của học sinh, Xác định kiến thức hiện tại. Lắng nghe, Trả lời câu hỏi 3’ 3 Giải quyết vấn đề: 1. Mạch điện. Mạch điện là tập hợp các thiết bị nối với nhau bằng dây dẫn tạo thành dòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua. 2. Các phần tử cấu thành mạch điện. Mạch điện gồm các phần tử sau: + Nguồn điện: là thiết bị phát ra điện năng . Là thiết bị biến đổi các dạng năng lượng khác như cơ năng, hoá năng , nhiệt năng ….thành điện năng. + Tải : là thiết bị tiêu thụ điện năng và biến đổi năng lượng từ điện năng thành các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng, quang năng… + Dây dẫn : dây dẫn bằng kim loại dùng để truyền tải điện năng từ nguồn đến tải. Thuyết trình Minh họa bằng hình ảnh Đặt câu hỏi liên quan. Giải thích. Quan sát. Lắng nghe. Trả lời câu hỏi 4h30’ 4 Kết thúc vấn đề: Nhắc lại các kiến thức và nhấn mạnh các điểm chính. Thuyết trình Diễn giải. Lắng nghe. Ghi chép. 5’ 5 Hướng dẫn tự học: Hệ thống lại kiến thức , Hs cần ghi nhớ và trình bày được các ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài. 2’
Trang 1Thời gian thực hiện: 5h
Thực hiện từ ngày :…/… /….đến ngày:…./…./…
Tên bài: Khái niệm mạch điện.
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Xác định và phân biệt được các phần tử cơ bản của 1 mạch điện
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
Hoạt động của học sinh
- Xác định kiến thức hiện tại
- Lắng nghe,
- Trả lời câu hỏi
+ Nguồn điện: là thiết bị phát ra
điện năng Là thiết bị biến đổi các
dạng năng lượng khác như cơ
năng, hoá năng , nhiệt năng
- Thuyết trình
- Minh họa bằng hình ảnh
- Đặt câu hỏi liên quan
- Giải thích
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
4h30’
Trang 2….thành điện năng.
+ Tải : là thiết bị tiêu thụ điện
năng và biến đổi năng lượng từ
điện năng thành các dạng năng
lượng khác như cơ năng, nhiệt
năng, quang năng…
+ Dây dẫn : dây dẫn bằng kim loại
dùng để truyền tải điện năng từ
Hướng dẫn tự học: Hệ thống lại kiến thức , Hs cần
ghi nhớ và trình bày được các
ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài
2’
Ngày ……tháng ……năm……
Trang 3Thời gian thực hiện: 3hGiáo án số: 02 Tên chương: Dòng điện xoay chiều hình sin
Thực hiện từ ngày :…/… /….đến ngày:…./…./…
Tên bài: Khái niệm về dòng điện xoay chiều hình sin.
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Phân biệt chính xác các đặc điểm cơ bản giữa dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều
- Tính toán các thông số chu kỳ và tần số của dòng điện xoay chiều
- Biểu diển một đại lượng hình sin dưới dạng vector
- Xác định các đại lượng đặc trưng, pha và sự lệch pha từ biểu thức ban đầu
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
Hình thức tổ chức dạy học:
- Tập trung cả lớp
- Điểm danh lớp
- Kiểm tra bài cũ
II Thực hiện bài học:
Hoạt động dạy học Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe,
- Trả lời câu hỏi
3’
3 Giải quyết vấn đề:
1 Khái niệm về dòng điện xoay
chiều
1.1 Dòng điện xoay chiều hình
sin Dòng điện xoay chiều hình sin
là dòng điện biến thiên một cách
chu kỳ theo quy luật hình sin
đối với thờ gian, được biều diễn
bằng đồ thị hình sin thời gian
1.2 Các đại lượng đặc trưng
- Trị số của dòng điện, điện áp sin
- Thuyết trình
- Minh họa bằng hình ảnh
- Đặt câu hỏi liên quan
- Giải thích
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
2h30’
Trang 4ở một thời điểm t gọi là trị số tức thời và được viết theo biểu thức.
) sin(
) sin(
ϕ ω
i, u – trị số tức thời của dòng điện
Imax, Umax – trị số cực đại của dòng điện và điện áp
) (
),
( ωt+ ϕi ωt+ ϕu
- góc pha của dòng điện và điện áp
ω
- tần số góc của dòng điện hình sin đơn vị là (rad/s)
Đối với dòng điện biến đổi chu kỳ
để tính các tác dụng ta cần tính trị
số trung bình bình phương dòng điện trong một chu kỳ Ví dụ khi
Trang 5tính công suất tác dụng P của dòng điện qua điện trở R, ta phải tính trị số trung bình công suất điện trở tiêu thụ trong thời gian là một chu kỳ T.
Công suất tác dụng được tính như sau
2 2
0
1
RI dt i T R dt Ri
Đối với dòng điện hình sin
U U
hay điện áp, có gốc trùng với gốc tọa độ (oxy) được chọn và hợp với trục ox một góc bằng
Trang 6góc pha ban đầu của dòng điện
hoặc điện áp Bằng cách biểu diễn
ấy mỗi đại lượng hình sin
được biểu diễn bởi một véc tơ,
ngược lại mỗi véc tơ biểu diễn
một đại lượng hình sin tương ứng
- Ví dụ biểu diễn đại lượng hình
sin sau
) sin(
2 ) sin(
- Biểu diễn dòng điện sin bằng véc
tơ sẽ thuận tiện cho việc so sánh
hay thực hiện các phép tính cộng,
trừ dòng điện, điện áp Khi thực
hiện cộng hay trừ các đại lượng sin
cùng tần số tương ứng với việc
công hay trừ các các véc tơ biểu
diễn chúng
-Sau khi biểu diễn các đại lượng
hình sin băng véc tơ, hai địn luật
kiếchốp được viết như sau
Định luật kiếchốp 1 :
∑I= 0 Định luật kiếchốp 2 :
∑U= 0
- Dựa vào cách biểu diễn các đại
lượng và hai định luật kiếchốp
Trang 7Hướng dẫn tự học: Hệ thống lại kiến thức , Hs cần
ghi nhớ và trình bày được các
ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài
2’
Ngày ……tháng ……năm……
Trang 8Thời gian thực hiện:3h
Giáo án số: 03 Tên chương: Dòng điện xoay chiều hình sin
Thực hiện từ ngày :……….đến ngày:…… Tên bài: Giải mạch điện xoay chiều không phân nhánh
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Giải mạch xoay chiều thuần trở
- Giải mạch xoay chiều thuần cảm
- Giải mạch xoay chiều thuần dung
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
- Kiểm tra bài cũ
II Thực hiện bài học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1
Dẫn nhập:
Thuyết trình
- Lắng nghe,
- Ghi chép
2’
câu hỏi,
- Phân tích các câu trả lời của học sinh,
- Xác định kiến
- Lắng nghe,
- Trả lời câu hỏi
3’
Trang 9thức hiện tại.
3 Giải quyết vấn đề:
2.Giải mạch xoay chiều không phân nhánh
2.1 Giải mạch xoay chiều thuần trở,thuần cảm và
i= maxsin ω
qua điện trở R điện áp rơi trên điện trở là :
t U
t RI
RI U
R R
- Từ đó rút ra :
+ Quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng và áp là :
RI
U R =
+ Dòng điện và điện áp có cùng tần số và trùng pha
nhau Đồ thị véc tơ dòng điện và điện áp được biểu
diễn như hình vẽ
- Biểu diễn dưới dạng số phức
+ Phức dòng điện I =I∠0=I + j0
+ Phức điện áp U =U∠0=U + j0
+ Phức tổng trở Z =Z∠0=R+ j0
Công suất tức thời của điện trở là :
) 2 cos 1 ( sin
- Đặt câu hỏi liên quan
- Giải thích
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
2h30’
Trang 102 0
1
RI I U dt t I
U T dt
p
T
Đơn vị của công suất tác dụng là W(oát)
DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN TRONG NHÁNH THUẦN CẢM
- Khi có dòng điện
t I
i = maxsin ω
đi qua điện cảm L điện
áp trên điện cảm là :
) 2 sin(
cos
sin )
( = = max ω =LωImax ωt=U max ωt+π
dt
t dI
L dt
L
I X
Đồ thị véc
tơ dòng điện và điện áp biểu diễn như hình vẽ
- Biểu diễn dưới dạng số phức
+ Phức dòng điện I =I∠0= I+ j0
+ Phức điện áp U =U∠90 =0+ jU
0
Trang 11+ Phức tổng trở Z =Z∠90=0+ jX L
- Công suất tức thời của điện cảm :
t I
U t t
I U i
u
t
2 sin(
)
- Công suất tác dụng trên điện cảm :
0 )
I
U
- Đơn vị của công suất phản kháng là VAr
DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN TRONG NHÁNH THUẦN DUNG
- Khi có dòng điện
t I
i= maxsin ω
qua điện dung điện áp rơi trên điện dung là :
) 2 sin(
cos
1 sin
1 1
C dt
max
1
I X I
C
ω
I X
+ Quan hệ giữa trị số hiệu dụng của dòng điện và điện
áp là :
I X
Trang 12và điện áp được biểu diễn như hình sau.
- Biểu diễn dưới dạng số phức
+ Phức dòng điện I =I∠0= I+ j0
Z = ∠ 90 = 0 −
+ Công suất tức thời của điện dung :
t I
U t t
I U i u t
2 sin(
)
+ Công suất tác dụng :
0 ) (
=∫T C
C p t dt P
+ Để biểu thị cho cường độ quá trình chao đôit năng
lượng của điện dung, ta đưa ra khái niệm công suất
phản kháng QC của điện dung
2
I X I U
- Diễn giải
Lắng nghe
Ghi chép
3’
5
thức , Hs cần ghi nhớ và trình bày được các ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài
2’
Trang 13Ngày ……tháng ……năm……
Trang 14Thời gian thực hiện: 8hGiáo án số: 04 Tên chương: Dòng điện xoay chiều hình sin
Thực hiện từ ngày :…/… /….đến ngày:…./…./….Tên bài: Giải mạch R-L-C mắc nối tiếp
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Giải mạch xoay chiều có R-L-C mắc nối tiếp
- Tính được công suất và hệ số công suất trong mạch xoay chiều
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
Hình thức tổ chức dạy học:
- Tập trung cả lớp
- Điểm danh lớp
- Kiểm tra bài cũ
II Thực hiện bài học:
Hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh1
Dẫn nhập:
Thuyết trình
Lắng nghe, Ghi chép
2’
2
hỏi, Phân tích các câu trả lời của học sinh, Xác định kiến thức hiện tại
Lắng nghe,Trả lời câu hỏi
i= maxsin ω
đi qua mạch điện
Điện áp rơi trên cuộn cảm, tụ điện và điện trở là:
- Thuyết trình
- Minh họa bằng hình
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời
7h30’
Trang 15R R C
Z
ϕ ϕ
−
=
=
- Biểu diễn dưới dạng số phức
+ Phức dòng điện I = I∠0=I + j0
+ Phức điện áp U =U∠ ϕ =Ucos ϕ + jUsin ϕ
+ Phức tổng trở
) (X L X C j
R Z
- Giải thích
câu hỏi
Trang 16S S
P
0 0
1 ) ( 1
Thay giá trị của u,i vào ta có
ω ω
Công suất tác dụng P có thể tính bằng tổng công suất tác dụng trên các điện trở của các nhánh mạch điện
∑
n
n I R P
= +
n Cn n
Ln C
Q
Q
Công suất biểu kiến
Ngoài công suất tác dụng P và công suất phản kháng
Q ra người ta còn đưa ra khái niệm công suất toàn phần được định nghĩa là :
Trang 17P UI
Đo công suất P
Để đo công suất tác dụng P người ta thường dùng oát
kế kiểu điện động Về cấu tạo gồm hai cuộn
dây Cuộn phần tĩnh có tiết diện lớn mắc nối tiếp với
phụ tải còn gọi là cuộn dòng điện Cuộn phần động
có tiết diện nhỏ số còng nhiều mắc song song với
mạch cần đo còn gọi là cuộn điện áp Dòng điện qua
ui k kii
M
v
v = = '
=
Mômen quay tỷ lệ với công suất tiêu thụ của tải,
dụng cụ để đo công suất tác dụng
Khi sử dụng oát kế cần chú ý nối các cực cùng tính
của cuận dây nếu oát kế chỉ ngược cần đổi lại cực
tính của cuộn dòng điện hoặc cuộn điện áp
gọi là hệ số công suất hệ số công suất cos ϕ
là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng có ý nghĩa rất lớn về
kinh tế
Nâng cao cos ϕ
sẽ tăng khả năng sử dụng của nguồn
Nâng cao cos ϕ
sẽ gảm tiết diện dây dẫn, giảm tổn hao trên đường dây
Trong sinh hoạt và trong công nghiệp tải thường có
tính chất điện cảm nên cos ϕ
thấp ể nâng cao cos ϕ
ta dung tụ điện nối song song với tải
Lắng nghe
3’
Trang 18Diễn giải Ghi
chép
5
thức , Hs cần ghi nhớ và trình bày được các ĐN, Khái niệm, phương pháp
và các biểu thức trong bài
2’
Ngày ……tháng ……năm……
Trang 19Thời gian thực hiện: 5hGiáo án số: 05 Tên chương: Dòng điện xoay chiều ba pha
Thực hiện từ ngày :…/… /….đến ngày:…./…./….Tên bài: Mạch xoay chiều ba pha cân bằng và sơ đồ đấu dây
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày được định nghĩa hệ thống 3 pha cân bằng
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống 3 pha cân bằng
- Vẽ được các sơ đồ đấu dây cơ bản trong mạch xoay chiều 3 pha
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
Hình thức tổ chức dạy học:
- Tập trung cả lớp
- Điểm danh lớp
- Kiểm tra bài cũ
II Thực hiện bài học:
Hoạt động dạy học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Xác định kiến thức hiện tại
- Lắng nghe,
- Trả lời câu hỏi
- Đặt câu hỏi liên quan
- Giải thích
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
Trang 203.2 Sơ đồ đấu dây trong mạch xoay chiều 3 pha.
Nếu các dây quấn AX ; BY ; CZ của nguồn điện ba pha nối riêng rẽ với các tải cótổng trở
Nếu các dây quấn AX ; BY ; CZ của nguồn điện ba pha nối riêng rẽ với các tải cótổng trở ZA ; ZB ;
ZC , ta có hệ ba pha gồm ba mạch một pha không liên hệ nhau
Mỗimạch điện gọi là một pha của mạch điện ba pha
Sđđ , điện áp , dòng điện mỗi pha của nguồn (tải) gọi là sđđ pha ký hiệu EP ; điệnáp pha ký hiệu UP ; dòng điện pha ký hiệu IP
Nếu tổng trở phức tải bằng nhau ( A Z = B Z = C Z ) thì ta có tải ba
Trang 21pha đối xứng
Mạch điện ba pha gồm nguồn , tải
và đường dây đối xứng gọi là
mạch điện ba pha đốixứng Nếu
không thỏa điều kiện đó, ta có
mạch ba pha không đối xứng
Dòng điện chạy trên đường dây
pha từ nguồn đến tải gọi là dòng
điện dây ký hiệu Id, điện áp giữa
các đường dây pha ấy là điện áp
dây ký hiệu Ud
Có 2 cách nối ba pha của nguồn
cũng như ba pha của tải là : nối
hình sao (Y) vànối hình tam giác
Hướng dẫn tự học: Hệ thống lại kiến thức , Hs cần
ghi nhớ và trình bày được các
ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài
Ngày ……tháng ……năm……
Trang 22Thời gian thực hiện: 5hGiáo án số: 06 Tên chương: Dòng điện xoay chiều hình sin
Thực hiện từ ngày :…/… /….đến ngày:…./…./….Tên bài: Công suất mạch ba pha và phương pháp giải mạch ba pha cân bằng
Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Vận dụng các phương pháp cơ bản để tính công suất mạch 3 pha
- Lựa chọn và vận dụng các phương pháp phù hợp cho việc giải mạch 3 pha cân bằng
Đồ dùng và phương tiện dạy học:
- Bảng, phấn, bản vẽ, máy tính, máy chiếu
Hình thức tổ chức dạy học:
- Tập trung cả lớp
- Điểm danh lớp
- Kiểm tra bài cũ
II Thực hiện bài học:
Hoạt động dạy học
Thờ
i gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh1
Dẫn nhập:
Thuyết trình
- Lắng nghe,
- Ghi chép
2
- Phân tích các câu trả lời của học sinh,
- Xác định kiến thức hiện tại
- Lắng nghe,
- Trả lời câu hỏi
3 Giải quyết vấn đề:
3.3 Công suất mạch 3 pha
Công suất tác dụng P của mạch ba pha bằng
tổng công suất tác dụng của các pha
Gọi PA , PB và PC lần lượt là công suất tác
dụng của pha A , pha B và pha C , ta có :
- Thuyết trình
- Minh họa bằng hình ảnh
- Đặt câu hỏi liên quan
- Giải thích
- Quan sát
- Lắng nghe
- Trả lời câu
Trang 23Khi mạch ba pha đối xứng :
Trong đó RP là điện trở pha
Thay đại lượng pha bằng đại lượng dây :
- Đối với cách nối sao :
- Đối với cách nối tam giác :
Ta tính được công suất tác dụng ba pha theo
đại lượng dây , áp dụng chung cho cả
trường hợp đấu sao và đấu tam giác :
P = 3 Ud.Id.cosj
3.4 Phương pháp giải mạch 3 pha cân
bằng
Đối với mạch ba pha đối xứng , dòng và áp
các pha có trị số bằng nhau và lệch pha
nhau một góc 2π/3 Vì vậy , khi giải
mạch đối xứng , ta tách ra một pha để tính
- Cách nối sao:
hỏi
Trang 24Các dây từ nguồn đến tải AA’ , BB’ , CC’ gọi
là dây pha Dây OO’ gọi là dây
trung tính Mạch điện có dây trung tính gọi là mạch điện ba pha 4 dây , mạch điện không
có dây trung tính gọi là mạch điện ba pha 3 dây
Đối với mạch đối xứng , ta luôn luôn có :
Vì thế dây trung tính không có tác dụng , có thể bỏ dây trung tính Điện thế điểm trungtính của tải đối xứng luôn luôn trùng với điện thế điểm trung tính của nguồn
Gọi EP = EA = EB = EC là sđđ các pha của nguồn ; Ud = UAB = UBC = UCA là điện ápdây và UP = UA = UB = UC là điện áp pha của mạch điện ba pha , ta có :
* Điện áp pha phía đầu nguồn là :
UP = EP
* Điện áp dây phía đầu nguồn la
- Cách nối tam giác:
Điện áp pha phía đầu nguồn là : UAB = UBC
= UCA = UP = EP , cũng chính là điện ápdây phía đầu nguồn , do đó : Ud = UP = EP
Trang 25Điện áp đặt vào mỗi pha của tải là
với Ud là điện áp dây của mạchđiện ba pha Tổng trở mỗi pha của tải là :
với RP và XP là điện trởvà điện kháng mỗi pha của tải
Dòng điện qua mỗi pha của tải là
Góc lệch pha giữa điện áp phavà dòng điện pha là
Vì tải đấu sao nên dòng điện dâychính là dòng điện pha : Id = IP
Đồ thị vectơ như hình trên
b) Có xét tổng trở đường dây pha
Trang 26Cách tính toán cũng tương tự , nhưng phải gộp tổng trở đường dây với tổng trở pha
tải để tính dòng điện pha và dòng điện dây :
Trong đó Rd , Xd là điện trở , điện kháng đường dây
- Giải mạch điện ba pha tải đấu tam giác đối xứng
a) Bỏ qua tổng trở đường dây
Điện áp pha tải bằng điện áp dây :
UP = Ud
Dòng điện pha tải :
Góc lệch pha giữa điện áp pha và dòng điện pha tương ứng :
Dòng điện dây
b) Có xét tổng trở đường dây
Tổng trở mỗi pha của tải khi đấu tam giác :
Trang 27Biến đổi sang hình sao
Tổng trở tương đương của mỗi pha :
Từ đó , ta tính được dòng điện dây
Dòng điện qua mỗi pha của tải đấu tam giác
5
Hs cần ghi nhớ và trình bày được các ĐN, Khái niệm, phương pháp và các biểu thức trong bài
Ngày ……tháng ……năm……