Theo một quan điểm khác thì: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó.” [2] Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN QUẾ LÂM
HÀ NỘI - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản lý – Kinh tế đã giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tập tại trường, đó sẽ là những hành trang giúp em vững bước trong tương lai Và em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên Th.S Vũ Lệ Hằng, người cô giáo đáng kính đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian qua để giúp em hoàn thành tốt bài Khóa luận Tốt nghiệp này
Ngoài ra, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình từ các cô chú, anh chị nhân viên tại công ty TNHH Thống Nhất trong quá trình thực tập tại công ty em đã đúc rút ra được rất nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế cho bản thân Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới quý công ty
Trong quá trình thực tập, quá trình làm bài Khóa luận do trình độ và những kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp nên bài Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, các cô giúp em có thêm được nhiều kinh nghiệm và hoàn thành kiến thức trong lĩnh vực này hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CẢM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện và có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn
rõ ràng
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Trần Quế Lâm
Trang 5MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 2
1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh 4
1.1.5 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp 5
1.1.6 Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh trong doanh nghiệp 5
1.1.7 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 9
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 10
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 12
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 14
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 21
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 21
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 22
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
23
1.3.1 Nhân tố chủ quan 23
1.3.2 Nhân tố khách quan 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỐNG NHẤT 27
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thống Nhất 27
2.1.1 Vài nét về Công ty TNHH Thống Nhất 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thống Nhất 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thống Nhất 28
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thống Nhất 32
2.1.5 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thống Nhất 32
Trang 62.2 Thực trạng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Thống Nhất 35
2.2.1 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 35
2.2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn 41
2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thống Nhất 53
2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 53
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 57
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 65
2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 72
2.3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 73
2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 75
2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh 76
2.4.1 Kết quả đã đạt được 76
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 78
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THỐNG NHẤT 81
3.1 Định hướng phát triển và sự cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thống Nhất 81
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thống Nhất 81
3.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thống Nhất trong nền kinh tế thị trường hiện nay 83
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thống Nhất 84
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 84
3.2.2 Giải pháp cắt giảm chi phí 90
3.2.3 Xây dựng chiến lược thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 91
3.2.4 Nâng cao chất lượng lao động 92
Trang 7Phải thu khách hàng Phải trả người bán Trách nhiệm hữu hạn Tài sản cố định Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Phân loại loại lao động năm 2014 30
Bảng 2.2: Thu nhập trung bình của nhân viên công ty TNHH Thống Nhất 31
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 36
Bảng 2.4: Tỷ trọng từng giá trị trong danh mục tài sản 42
Bảng 2.5: Tình hình biến động tài sản công ty TNHH Thống Nhất 44
Bảng 2.6: Tỷ trọng từng chỉ tiêu trong nguồn vốn 49
Bảng 2.7: Tình hình biến động nguồn vốn công ty TNHH Thống Nhất 50
Bảng 2.8: Đánh giá khả năng thanh toán 53
Bảng 2.9: Bảng đánh giá khả năng sinh lời 57
Bảng 2.10: Khả năng sinh lời trung bình của ngành khai thác khoáng sản 58
Bảng 2.11: Đánh giá tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 61
Bảng 2.12: Đánh giá tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu theo mô hình Dupont 64
Bảng 2.13: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 65
Bảng 2.14: Đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 66
Bảng 2.15: Đánh giá tình hình khoản PTKH – PTNB 67
Bảng 2.16: Đánh giá thời gian quay vòng tiền 68
Bảng 2.17: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 69
Bảng 2.18: Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản chung 71
Bảng 2.19: Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn 72
Bảng 2.20: Bảng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 73
Bảng 2.21 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 75
Bảng 3.1: Danh sách các nhóm rủi ro 85
Bảng 3.2: Mô hình tính điểm tín dụng 86
Bảng 3.3: Mô hình ABC của Công ty 88
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn 41
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn công ty TNHH Thống Nhất 48
Biểu đồ 2.3: Đánh giá khả năng thanh toán tức thời của công ty TNHH Thống Nhất với công ty CP Đầu tư và Xây dựng Nam Sơn 54
Biểu đồ 2.4: Đánh giá khả năng thanh toán nhanh của Công ty TNHH Thống Nhất với công ty CP Đầu tư và Xây dựng Nam Sơn 55
Biểu đồ 2.5: Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty TNHH Thống Nhất so với công ty CP Đầu tư và Xây dựng Nam Sơn 56
Biểu đồ 2.6: Đánh giá ROS của công ty TNHH Thống Nhất với trung bình ngành 59
Biểu đồ 2.7: Đánh giá ROA của công ty TNHH Thống Nhất với trung bình ngành 60
Biểu đồ 2.8: Đánh giá ROE của công ty TNHH Thống Nhất với trung bình ngành 60
Trang 9Sơ đồ 2.1: Bộ máy điều hành quản lý công ty TNHH Thống Nhất 28
Sơ đồ 2.2: Quy trình sản xuất và hoàn thiện sản phẩm 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình bán hàng tại phòng kinh doanh 34
Trang 10ý nghĩa khi việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực sự đem lại hiệu quả
Công ty TNHH Thống Nhất là một doanh nghiệp khai thác chế biến, kinh doanh
đá với quy mô tương đối lớn ở tỉnh Hà Nam Trong những năm gần đây, tại tỉnh cũng như một số địa phương lân cận như Hòa Bình, Hà Tây cũ, Thanh Hóa… xuất hiện nhiều doanh nghiệp cùng ngành, điều đó đã gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, vì vậy để tiếp tục khẳng định và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, công ty TNHH Thống Nhất cần phải có chiến lược hoạt động phù hợp, biết nắm bắt và tận dụng mọi cơ hội Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty sẽ có cơ sở để đánh giá đầy đủ các hoạt động của doanh nghiệp mình, từ đó, sẽ đưa ra được các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đi kèm với các giải pháp nhằm khắc phục
những khó khăn đang gặp phải Chính vì điều đó đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại công ty TNHH Thống Nhất” đã được lựa chọn để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp
Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thống
Nhất
Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty và đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thống
Nhất
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thống
Nhất giai đoạn 2012-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận: Phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp tỷ số, phương pháp đồ thị
5 Kết cấu khóa luận
Nội dung của khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp Chương 2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH
Thống Nhất Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH Thống Nhất
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Sản xuất kinh doanh là những hoạt động nhằm kiếm lời của con người Mục đích của việc sản xuất kinh doanh là làm sao để giảm chi phí đến mức nhất định đồng thời làm cho lợi nhuận có thể ở mức cao nhất Để làm được điều này, những người tham gia kinh doanh phải thường xuyên đánh giá kết quả công việc của mình, từ đó tìm ra những thiếu sót cũng như nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh nhằm rút ra những kinh nghiệm để có những biện pháp mới kịp thời, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kết quả đầu ra cao nhất với một chi phí thấp nhất
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh được đưa ra Tùy theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Adam Smith, cha đẻ của nền kinh tế học, ông cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa.”[1] Như vậy hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu cùng với một kết quả sản xuất kinh doanh và có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp vẫn tạo ra hiệu quả Chẳng hạn như năm
2014, lợi nhuận sau thuế của công ty A và B đều là 1 tỷ đồng tuy nhiên chi phí đầu vào của công ty A là 500 triệu trong khi đó chi phí đầu vào của công ty B là 750 triệu Theo quan điểm của Adam Smith thì hai công ty này có hiệu quả sản xuất kinh doanh như nhau dù có chi phí đầu vào khác nhau
Vậy nên quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc
độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất
Theo một quan điểm khác thì: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó.” [2] Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế đã gắn liền với toàn
bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng
và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố kết quả hoặc chi phí nhưng thực tế thì khó có thể làm
Trang 13chung nhất “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực như lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra” [3]
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường hiện nay thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hóa để tạo ra lợi nhuận, bán hàng là sự chuyển đổi hình thức giá trị hàng hóa từ hiện vậy sang tiền nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về mặt giá trị sử dụng nhất định
Từ các khái niệm đã được nêu trên đã phần nào khẳng định bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội Với quy ước E là hiệu quả sản xuất kinh doanh, K là kết quả đầu ra, C là chi phí yếu tố đầu vào có thể mô tả hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các công thức:
Công thức thứ nhất sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với chi phí yếu tố đầu vào:
C
Công thức phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào như vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận trong một kì kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó càng tốt
Hay sự so sánh giữa chi phí yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra theo công thức thứ hai:
C
Công thức này được nghịch đảo so với công thức thứ nhất, phản ánh cứ một đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào như vốn, nguyên vật liệu, máy móc,… chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được càng cao
Trang 14Dù xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh qua công thức nào đều phải tính kết quả thu được và phần chi phí đầu vào đã bỏ ra Từ đó tiến hành so sánh để đánh giá được chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được Mục tiêu cuối cùng cũng chính là mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận với chi phí bỏ ra là tối thiểu nhất
1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong thực tế có rất nhiều cách để phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh, mỗi cách phân loại đều được dựa trên những cách thức khác nhau
a Căn cứ vào chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
Việc xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm hai mục đích chính:
Thứ nhất, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để thể hiện và đánh giá trình độ
sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Thứ hai, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên người ta đã phân chia hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hai loại là: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối: Là lượng hiệu quả được xác định cho từng phương án kinh doanh trong từng kỳ kinh doanh Hiệu quả tuyệt đối chính là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra so với phần chi phí đầu vào để có được kết quả đó
Hiệu quả tương đối: Là lượng hiệu quả được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án kinh doanh khác nhau trong một kỳ kinh doanh hoặc giữa các kỳ kinh doanh với nhau
b Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả: Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi ích mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Đó có thể là phần doanh thu mà doanh nghiệp đạt được hoặc cũng có thể là phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về
Hiệu quả kinh tế - xã hội thể hiện sự đóng góp của doanh nghiệp vào sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân, sự đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, giải quyết vấn đề việc làm và cải thiện đời sống người dân
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có mối quan hệ chặt chẽ và có sự tác động qua lại lẫn nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt của
Trang 154
doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế xã hội, mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Ngược lại, hiệu quả kinh tế xã hội sẽ đạt được trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh cá biệt, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Nhận thấy rằng tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt chính là một môi trường hết sức thuận lợi giúp doanh nghiệp hoạt động tốt và ngày một phát triển hơn nữa
c Căn cứ vào lợi ích nhận được
Dựa vào mức lợi ích mà doanh nghiệp nhận được trong thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hai loại là hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Hiệu quả trước mắt là phần hiệu quả sản xuất kinh doanh thu được trong thời gian ngắn
Hiệu quả lâu dài là hiệu quả sản xuất kinh doanh xem xét trong một thời gian dài của doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh dài hạn luôn tìm ẩn rủi ro, những rùi ro đó bao gồm những rủi ro mà doanh nghiệp lường trước được từ đó có thể thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro đó nhưng ngoài ra vẫn có những rủi ro mà doanh nghiệp không biết trước được sẽ gây ảnh hưởng đến lợi nhuận Tuy nhiên, đi kèm với những rủi ro luôn là những khoản lợi ích với giá trị lớn cho doanh nghiệp Chính vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp khi đi sâu nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình cần phải xem xét kỹ lưỡng, tránh để ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp, phải kết hợp hài hòa giữa lợi ích trước mắt cũng như lợi ích lâu dài nhằm thu được phần kết quả tối ưu nhất
1.1.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô thu về từ các hoạt động sản xuất kinh doanh ví dụ như: sản lượng tiêu thụ, doanh thu bán hàng, lợi nhuận sau thuế Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh chia thành hai nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả trước mắt của doanh nghiệp như lượng sản phẩm sản xuất, doanh thu bán hàng… Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của doanh nghiệp như lợi nhuận sau thuế
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động trong các điều kiện sẵn có để đạt được mục tiêu tối ưu Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng thường được chia thành 2 nhóm: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh phía trước, thường phản ánh sức sản xuất của vốn, tài sản như số vòng quay
Trang 16hàng tồn kho, số vòng quay tài sản Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cuối cùng thường là các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất sinh lời như ROA, ROE, ROS…
Khi các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cao thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng cao Các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh trước mắt cao thì các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả cuối cùng cũng cao Nhưng trong một vài trường hợp cụ thể lại không tuân theo quy luật này Do vậy các nhà quản trị muốn các chỉ tiêu kết quả cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được cuối cùng cao thì cần phải đề ra những biện pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này
1.1.5 Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị sản xuất kinh doanh Cụ thể là khi tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng tạo ra được kết quả phù hợp với mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra trước đó Dù được hình thành, phát triển ở các giai đoạn khác nhau nhưng mục tiêu chung mà các doanh nghiệp hướng đến là tạo ra hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh bên cạnh đó còn giúp các nhà quản trị phân tích để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ
đó sẽ đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp giúp giảm chi phí đầu vào và tăng kết quả đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, xét trên thực tiễn và phương diện lý luận thì hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra giải pháp tối ưu, hợp lý nhất để thực hiện được mục tiêu của doanh nghiệp đề ra trước đó
1.1.6 Phương pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh trong doanh nghiệp
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp có thể sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh như: phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp đồ thị… Dưới đây là những phương pháp được các nhà phân tích vận dụng thường xuyên:
Trang 176
1.1.6.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Khi sử dụng doanh nghiệp cần chú ý tuân thủ theo ba nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, cần lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của kỳ
trước được chọn là gốc để làm căn cứ so sánh Tài liệu của kỳ trước sẽ là căn cứ để đánh giá xu hướng của chỉ tiêu đó, tăng lên hay giảm đi thông qua một kỳ kinh doanh, nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kỳ kế hoạch, dự toán, định mức
Thứ hai, đảm bảo tính chất so sánh được Phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện
tiên quyết là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất với nhau
Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần thỏa mãn các điều kiện so sánh sau:
Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế
Đảm bảo sự thống nhất về phương pháp phân tích
Đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính toán, đo lường
Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng một quy mô, có cùng phương hướng kinh doanh và điều kiện kinh doanh thì tương tự nhau
Tất cả những điều kiện trên được gọi chung là những đặc tính đảm bảo tính chất so sánh được của các chỉ tiêu phân tích
Thứ ba, nguyên tắc tiếp theo trình bày về kỹ thuật so sánh Các kỹ thuật so sánh
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hình thức:
So sánh theo chiều ngang
So sánh theo chiều ngang trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từng báo cáo tài chính Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Cách so sánh này thường được áp dụng khi phân tích tình hình biến động về quy
mô tài sản, nguồn vốn, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp…
Trang 18Quy ước kỳ kế hoạch là k, kỳ thực hiện là 1, X là chỉ tiêu phân tích
+ So sánh tuyệt đối: ∆X = X1 - Xk+ So sánh tương đối: ∆X
Xk
So sánh theo chiều dọc
So sánh theo chiều dọc là quá trình xác định tỷ lệ quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Chẳng hạn, phân tích biến động về cơ cấu tài sản, nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán hay phân tích mối quan hệ
tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu
Biến động về cơ cấu: Quy ước X là khoản mục tổng, chỉ tiêu cần so sánh là Xk Tính tỷ trọng:
XkX
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế - tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng Nó được sử dụng rộng rãi trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của các doanh nghiệp Bên cạnh đó phương pháp loại trừ cũng được doanh nghiệp sử dụng khá phổ biến quá trình phân tích tài chính của mình
1.1.6.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉ tiêu chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi tắt là kỳ gốc) Cần nhấn mạnh rằng, đối với chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân
tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố bằng một phép cộng đại số Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích mà
đã được xác định ở trên
Trang 198
X- là chỉ tiêu cần phân tích, X phụ thuộc vào ba nhân tố ảnh hưởng và được xếp theo thứ tự: a, b, c Có thể khái quát mô hình chung phương pháp thay thế liên hoàn nhằm xác định sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích như sau: Các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích X được biểu hiện dưới dạng tích số Có thể khái quát như sau:
Với Xk – X tại kỳ kế hoạch, X1 – X tại kỳ thực hiện
Đối tượng phân tích:
Cuối cùng là tổng hợp, phân tích và kiến nghị
Trên cơ sở phân tích sự ảnh hưởng và xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố, cần kiến nghị những giải pháp xác thực, nhằm không ngừng nâng cao kết quả hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
Mỗi nhóm tỷ số trên lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ nhỏ phản ánh từng bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh trong mỗi trường hợp khác nhau, tùy theo mục tiêu phân tích, nghiên cứu của doanh nghiệp sẽ chọn ra những nhóm tỷ số phù hợp nhất Phân tích tỷ số tài chính đầy đủ, toàn diện sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra được quyết định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Trang 201.1.6.4 Phương pháp đồ thị
Phương pháp đồ thị là phương pháp sử dụng trực quan để quan sát số liệu phân tích thông qua biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chi tiết phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phận trong cùng một tổng thể nhất định
Phương pháp này có tác dụng biểu diễn kết quả tài chính đã tính toán được và biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, tạo thuận lợi cho việc quan sát bằng trực quan, thể hiện rõ ràng, mạch lạc diễn biến thay đổi của chỉ tiêu phân tích qua từng thời kỳ Trên cơ sở
đó, xác định rõ những nguyên nhân biến động của chỉ tiêu, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.7 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp góp phần rất lớn vào việc thúc đẩy sự tiến bộ của các doanh nghiệp về mọi mặt Và để tồn tại và phát triển không ngừng đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt động riêng biệt, các chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp và tạo ra hiệu quả
Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng và cần thiết:
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là yếu tố tất yếu để đảm bảo sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp đó trên thị trường và hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là yếu tố giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển một cách bền vững Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yếu tố tất yếu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp này
Ngoài ra sự tồn tại của doanh nghiệp còn được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, dịch vụ đáp ứng cho nhu cầu của xã hội đồng thời tạo ra tích lũy cho xã hội Để thực hiện được điều này, bản thân mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên nhằm đảm bảo phần thu nhập có được đủ bù đắp phần chi phí đã bỏ ra và phải tạo ra lợi nhuận trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phần lợi nhuận thu về sẽ được sử dụng đáp ứng cho nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế, yêu cầu doanh nghiệp luôn phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong mọi khâu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 2110
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Việc thúc đẩy sự cạnh tranh yêu cầu doanh nghiệp phải tìm tòi, đầu tư tạo nên
sự tiến bộ trong kinh doanh Sự cạnh tranh giờ đây không chỉ còn là cạnh tranh về các loại mặt hàng mà phải cạnh tranh về cả chất lượng, giá cả và rất nhiều các yếu tố xung quanh khác Với mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp cần cố gắng không ngừng, các loại hàng hóa dịch vụ sản xuất kinh doanh phải có chất lượng tốt, giá cả hợp lý để đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Thứ ba, để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển lâu dài đạt hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao thì doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất ổn định, nguồn lực này càng được sử dụng tiết kiệm thì cơ hội thu được phần lợi nhuận lớn hơn càng cao Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu lớn, lâu dàu của doanh nghiệp
Từ đó ta có thể thấy rằng việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một việc hết sức cần thiết và quan trọng đối với các doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay.[4]
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện thông qua các chỉ tiêu như khả năng thanh toán tổng quát, khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh dài hạn Một công ty được xem là đảm bảo khả năng thanh toán khi đáp ứng đủ các mặt khác nhau của khả năng thanh toán Chính vì vậy, việc đánh giá khả năng thanh toán của công ty phải được xem xét đầy đủ, toàn diện
1.2.1.1 Đánh giá khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp là một chỉ tiêu tài
chính cơ bản, nhằm cung cấp thong tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao nhiêu tiền, thời hạn trong bao lâu, có nên bán chịu cho khách hàng không… Tất cả các quyế định đó đều dựa vào khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp, hệ số này càng cao thì càng tốt, nó sẽ là nhân tố quan trọng hấp dẫn các tổ chức tín dụng đưa ra quyết định cho vay đối với các doanh nghiệp
Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng t i sản
Tổng nợ phải trả
Trang 22Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán toàn bộ số nợ của doanh nghiệp, một đồng nợ phải trả hiện nay đang được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản.Kết quả ≥ 1
là một biểu hiện tốt, lúc này doanh nghiệp đang có đủ và thừa khả năng thanh toán nợ Nếu kết quả tính toán ≤ 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp đang không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càng nhỏ có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản trong tương lai
1.2.1.2 Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh khoản nợ Nợ ngắn hạn bao gồm: các khoản phải trả người bán, cán bộ công nhân viên, thuế nộp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn phải trả Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có vai trò quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp Để phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, xem xét các chỉ tiêu tài chính sau:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là khả năng thanh toán tức thời đối với
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn
được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho hay cũng chính là giá trị còn lại của tài sản sau khi đã loại trừ đi hàng tồn kho thì công ty có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ hay không Các khoản tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho là các khoản tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp được tính theo công thức:
Khả năng thanh toán nhanh = T i sản ngắn hạn-H ng tồn ho
Nợ ngắn hạn
Trang 2312
Nếu kết quả tính ra của chỉ tiêu này cao, kéo dài trong một thời gian cũng không tốt có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp và nếu cũng kéo dài thì lại càng không tốt có thể dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Hay ý nghĩa của chỉ tiêu này là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng t i sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Về mặt lý thuyết, nếu trị số của chỉ tiêu ≥ 1 thì chứng tỏ doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính được đánh giá là bình thường hoặc khả quan Ngược lại, nếu hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn < 1 thì doanh nghiệp đang không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Kết quả càng nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp
1.2.1.3 Đánh giá khả năng thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà đơn vị có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn trên một năm kể từ ngày phát sinh Nợ dìa hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn ổn định dung để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu
tư, chứng khoán dài hạn…
Các chỉ tiêu được sử dụng trong quá trình phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp:
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp được xác định theo
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng oanh thu
Trang 24ROS – Return on sales: tỷ số lợi nhuận trên tổng doanh thu Chỉ tiêu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu lần trong tổng doanh thu Khi chỉ tiêu này mang giá trị dương nghĩa là công ty đang kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩ là phần lợi nhuận sau thuế thu được càng lớn và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng t i sản
ROA – Return On Assets: tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty hay ý nghĩa đơn giản là 1 đồng tổng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hay nói cách khác chỉ tiêu này thể hiện khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp là cao hay thấp Chỉ số này càng cao chứng tỏ sức sinh lời của khoản mục đầu tư vào tài sản càng cao, nguồn lực
từ tài sản được doanh nghiệp khai thác tốt, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại
Mô hình tài chính Dupont
Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thể hiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó là chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu Thông qua phân tích giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn, cụ thể như sau:
Tỷ suất sinh
lời của tài sản =
LNST Tổng tài sản
=
LNST DTT
x
DTT Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) =
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)
x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) ROE – Return On Equity: tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể
Trang 25Để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:
Tỷ suất sinh lời
trên VCSH =
LNST Doanh thu thuần
x
DTT Tổng tài sản
x Tổng tài sản VCSH
Tỷ suất sinh lời
x Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản x
Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản
VCSH Nhìn vào quan hệ trên ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố: hệ số tài sản so với VCSH (đòn bẩy tài chính), số vòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cũng phản ánh một phần không nhỏ về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 26Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Các khoản thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường… Các tài sản ngắn hạn thường tham gia và được thu hồi sau một chu kì sản xuất kinh doanh
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn của quá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phải thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế
T i sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp đánh giá được khả tạo ra lợi nhuận từ tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết nếu trong kỳ doanh nghiệp đầu tư một đồng tài sản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏ được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Số vòng quay của tài sản ngắn hạn)
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn = oanh thu thuần
T i sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiều vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt Hoặc cho biết một đồng tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạn trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so với doanh thu thuần
Suất hao phí TSNH so với DTT = T i sản ngắn hạn
Trang 27
16
Chỉ tiêu phản ánh trong một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải huy động bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Suất hao phí tài sản ngắn hạn so lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí TSNH so với LNST = T i sản ngắn hạn
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho được xác định như sau:
Số vòng luân chuyển HTK = Giá vốn h ng án
HT nh qu n
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ lượng giá vốn hàng bán mà doanh nghiệp đầu tư cho hàng tồn kho đã luân chuyển được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho được luân chuyển sử dụng không ngừng Đây sẽ là biểu hiện rất tốt, giúp doanh nghiệp tăng doanh thu đồng thời góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho:
Thời gian luân chuyển HTK = 3 0
Tăng cường giám sát từng khoản phải thu
Quyết định đưa ra chính sách khuyến mãi, chiết khấu phù hợp
Ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với từng khách hàng cụ thể nếu khách hàng không đem lại lợi ích hay gây bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp…
Trang 28Trong các khoản phải thu thì khoản mục phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể, phải thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp Khoản mục này thể hiện việc doanh nghiệp đang cho khách hàng
nợ nhiều hay ít hay nghĩa khác chính là khoản tiền mà doanh nghiệp đang bị khách hàng của mình chiếm dụng hiện tại là bao nhiêu Khi đánh giá tình hình khoản phải thu khách hàng ta thường tiếp cận dưới những góc độ như sau:
Số vòng quay khoản phải thu khách hàng
Số vòng quay khoản phải thu KH = Tổng oanh thu thuần
Số ƣ nh qu n hoản phải thu H
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu khách hàng luân chuyển được bao nhiêu lần, chỉ tiêu này càng cao thì càng là một biểu hiện tốt chứng
tỏ doanh nghiệp đang thu hồi khoản tiền bị chiếm dụng kịp thời Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá chứng tỏ phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp rất chặt chẽ, đây
là yếu tố khiến cho các khách hàng sẽ không muốn hợp tác hoặc hạn chế hợp tác với doanh nghiệp việc này dẫn đến sản lượng tiêu thụ sẽ bị sụt giảm
Thời gian quay vòng khoản phải thu khách hàng:
Thời gian quay v ng hoản PT H 3 0
Số v ng quay hoản PT H
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại nếu chỉ tiêu này cao, thì thời gian một vòng quay càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp ngân sách nhà nước, phải trả tiền vay, phải trả đối tượng khác… Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để thấy được quy mô và tốc độ tăng giảm của từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả Trong các khoản phải trả thì khoản mục phải trả nhà cung cấp (phải trả người bán) có ý nghĩa rất quan trọng đối với khả năng thanh toán cũng như uy tín của doanh nghiệp Khi khoản phải trả người bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín của doanh nghiệp giảm đi Khi các khoản phải trả được thanh toán đúng hạn, uy tín doanh nghiệp được nâng cao,
đó là nhân tố góp phần xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp Mặt khác, các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng lớn, mà doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, thì nguy cơ phá sản sẽ rất dễ xảy ra Doanh nghiệp phân tích tình hình phải trả người bán theo những chỉ tiêu:
Trang 2918
Số vòng quay phải trả người bán:
Số vòng quay khoản phải trả NB = Tổng GVH
hoản phải trả N
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán kịp thời các khoản nợ cho nhà cung cấp, thời gian chiếm dụng vốn thấp Tuy nhiên việc kéo dài thời gian chiếm dụng vốn là một thuận lợi đối với doanh nghiệp do doanh nghiệp đang chiếm dụng được một khoản vốn lớn từ nhà cung cấp mà không hề mất một khoản phí nào hoặc chỉ mất một lượng nhỏ chi phí Doanh nghiệp cần cân nhắc vấn đề này vì nếu chiếm dụng quá lâu dẫn đến nguy cơ phá sản cao
Thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán:
Thời gian quay v ng hoản phải trả N 3 0
Số v ng quay hoản phải trả N
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng cho người bán nhanh, doanh nghiệp chiếm dụng vốn của người bán ít Ngược lại thời gian một vòng quay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếm dụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu trên thị trường
Thời gian quay vòng của tiền (Cash Conversion Cycle – CCC)
Thời gian quay vòng tiền là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp
Thời gian quay
vòng tiền
(CCC)
=
Thời gian luân chuyển HTK
+
Thời gian quay vòng khoản PTKH
–
Thời gian quay vòng khoản PTNB
Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan khiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Thời gian quay vòng tiền được tính từ khi chi trả các nguyên vật liệu thô cho tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là doanh nghiệp phải đi thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình
Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 301.2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thời gian lớn hơn 1 năm hoặc hơn 1 kỳ kinh doanh Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm các khoản mục như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn Trong các doanh nghiệp hầu như tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản dài hạn Các tài sản dài hạn của doanh nghiệp đều được mua sắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bằng tiền và được đầu tư bằng nguồn vốn khá ổn định Nguồn vốn ổn định này bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và vay dài hạn Tài sản
cố định thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanh nghiệp thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật Trong tổng giá trị tài sản cố định thì máy móc thiết bị sản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm
Khi tiến hành đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu dưới đây:
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời của TSDH = Lợi nhuận sau thuế
TS H
Tỷ suất sinh lời của TSDH được sử dụng để phản ánh khả năng tạo lợi nhuận từ tài sản dài hạn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản dài hạn sử dụng trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ phần lợi nhuận sau thuế thu được từ việc đầu tư vào tài sản dài hạn là rất tốt
Từ kết quả này, doanh nghiệp sẽ quyết định tiếp tục mở rộng quy mô tài sản dài hạn, thay thế, hiện đại hóa TSDH nhằm gia tang tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh
Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Hiệu suất sử dụng của TSDH = oanh thu thuần
TS H
Có ý nghĩa tương đồng với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của TSDH, chỉ tiêu này cho biết
cứ một đồng TSDH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Kết quả tính ra càng cao dẫn đến mức lợi nhuận doanh nghiệp nhận được càng lớn
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu thuần
Suất hao phí của TSDH so với DTT = TS H
oanh thu thuần
Trang 3120
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSDH mà DN cần để tạo ra một đồng doanh thu thuần Nó cũng là căn cứ để doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn dài hạn khi muốn đạt doanh thu như mong muốn
Suất hao phí của TSDH so với LNST
Suất hao phí của TSDH so với LNST = TS H
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ Lợi nhuận sau thuế
TSCĐ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Khi chỉ tiêu này cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tốt
1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Hiệu suất sử dụng của tài sản
Hiệu suất sử dụng của tài sản = oanh thu thuần
Tổng t i sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ tổng tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp đó Nếu chỉ tiêu này đạt thấp thì chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm
Trang 321.2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay = IT
Chi ph lãi vay
Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp Ý nghĩa của chỉ tiêu một đồng chi phí lãi vay tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu càng cao thì chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt, đây là điều rất có lợi cho doanh nghiệp khi đi vay vốn tại các tổ chức tín dụng
Tỷ suất sinh lời của tiền vay
Tỷ suất sinh lời của tiền vay = Lợi nhuận sau thuế
Tiền vay
Chỉ tiêu cho biết trong kỳ cứ một đồng tiền vay để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này cao là biểu hiện cho hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt Căn cứ vào chỉ tiêu này, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định vay tiền để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả
1.2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các loại chi phí khác Bản chất của chi phí chính là khoản tiền doanh nghiệp mất đi tại thời điểm hiện tại với hy vọng tạo ra một khoản thu nhập trong tương lại đi kèm với phần lợi nhuận thu được Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí, doanh nghiệp thường đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí = Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời của GVHB
Tỷ suất sinh lời của GVHB = Lợi nhuận g p
GVH
Trang 3322
Chỉ tiêu cho biết cứ một đồng GVHB thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn, thể hiện các mặt hàng kinh doanh có lời nhất, do vậy doanh nghiệp càng đẩy mạnh khối lượng tiêu thụ Tỷ suất sinh lời từ giá vốn giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ những sản phẩm thu lại lợi nhuận cao nhất, từ đó tốc độ tang trưởng của doanh nghiệp ổn định và khả quan hơn
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng
Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng = Lợi nhuận thuần t HĐ
Chi ph án h ng
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp đầu tư một đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận được tạo ra từ bán hàng càng lớn và hơn thế nữa khi chỉ tiêu này cao còn cho thấy doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng, góp phần tạo lợi nhuận từ HĐKD
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý = Lợi nhuận thuần t HĐ
Chi ph quản l oanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp đầu từ một đồng chi phí quản lý doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này cao chứng tỏ mức lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh càng cao
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Năng suất lao động:
NSLĐ của m t nhân viên trong kỳ = Tổng giá tr sản ph tạo ra trong ỳ
Tổng số nh n viên tha gia l việc
Năng suất lao động của một nhân viên: chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Trang 341.3 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này có thể tác động một cách khách quan hay chủ quan theo các hướng và mức độ khác nhau
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố mà các doanh nghiệp có thể kiểm soát được cũng như có thể phòng ngừa và điều chỉnh ảnh hưởng của chúng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Dưới đây là một vài nhân tố chủ yếu có tác động mạnh nhất:
1.3.1.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư, đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Nhưng nếu như khả năng về tài chính yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất và sẽ không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh
do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó
1.3.1.2 Môi trường làm việc
Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hóa, tri thức thì khó đứng vững được nên nó đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các công ty Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm bên cạnh đó văn hóa doanh nghiệp còn tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều đang cố gắng xây dựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác Văn hóa doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanh nghiệp đó, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Môi trường thông tin Bao gồm những thông tin từ bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận,
Trang 3524
phòng ban cũng như những người lao động đòi hỏi phải giao tiếp, liên lạc, trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Qua đó sẽ giúp toàn bộ nhân viên, công nhân trong doanh nghiệp được tiếp cận các thông tin một cách cụ thể, rõ ràng, đảm bảo chính xác
1.3.1.3 Lực lượng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động là một nhân tố quan trọng giữ vị trí then chốt Trình độ của lực lượng này có tác động trực tiếp đến hiệu quả cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra chất lượng đội ngũ này, cần tổ chức các lớp nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo ra được những nhân viên có trình độ, tay nghề Bất cứ một ngành nghề sản xuất kinh doanh nào thì việc nhân công phải có năng lực và say mê công việc là hai điều căn bản không thể thiếu sót Trên thực tế hiện nay, những doanh nghiệp nước ngoài cũng như những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài luôn có những đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tác phong làm việc khoa học và luôn luôn nghiêm chỉnh chấp hành mọi quy định
1.3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, dù nó chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển doanh nghiệp Ngày nay đòi hỏi do người tiêu dùng đưa ra ngày càng cao cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo tiền đề cho
sự ổn định, phát triển doanh nghiệp vững mạnh, từ đó việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ trở nên dễ dàng hơn trong nền kinh tế thị trường có nhiều sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay
1.3.2 Nhân tố khách quan
Nhóm nhân tố khách quan là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, nó tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh một cách ngoài mong muốn Nhóm nhân tố này gồm các yếu tố sau:
1.3.2.1 Các đối thủ cạnh tranh
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bước vào kinh doanh đều gặp phải đối thủ cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố đem đến bất lợi cho doanh nghiệp vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển sản xuất kinh doanh Khi doanh nghiệp có nhiều đối
Trang 36thủ cạnh tranh trong cùng ngành thì việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp mới để cải tiến chất lượng sản phẩm sao cho khác biệt, mới lạ so với sản phẩm tương đồng của các đối thủ cạnh trạnh sau đó đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp Để làm được điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải thực sự am hiểu tình hình kinh tế của doanh nghiệp mình cũng như các đối thủ cạnh tranh, từ đó sẽ đưa
ra các biện pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nghiệp Vì vậy iệc các đối thủ cạnh tranh xuất hiện càng nhiều sẽ gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp, điều này dễ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp/
1.3.2.2 Yếu tố chính trị, pháp luật
Sự bất ổn về chính trị pháp luật tại địa phương nơi doanh nghiệp đang hoạt động sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi tình hình ổn định sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp về mọi mặt
Thuế và các khoản phải thu, quy định, nghị định của nhà nước với các tổ chức kinh doanh tác động trực tiếp đến quyết định lâu dài của doanh nghiệp Nếu được Nhà nước đãi ngộ, tạo điều kiện và có nhiều sự quan tâm thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ đạt được mức lợi nhuận cao hơn và cao nhất có thể trên nền tảng chính trị,
xã hội, pháp luật ổn định
1.3.2.3 Yếu tố văn hóa, xã hội
Xã hội ngày càng phát triển, việc du nhập những xu hướng từ nước ngoài ngày càng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Một doanh nghiệp muốn tồn tại lâu dài và phát triển bền vững trong khi các yếu tố xung quanh luôn thay đổi như vậy thì phải nắm chắc những nhu cầu, đặc tính mới từ bên ngoài xã hội.Từ đó, doanh nghiệp khai thác
và sử dụng nguồn lực phù hợp nhằm đảm bảo khả năng sinh lời
Nhưng quan trọng hơn vấn đề trên là tình trạng thất nghiệp, trình độ văn hóa, giáo dục, lối sống, phong tục tập quán đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, mọi người đều có việc làm thì chi phí sử dụng lao động sẽ cao hơn do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nếu ngược lại, tình trạng thất nghiệp cao thì chi phí sử dụng lao động
sẽ giảm dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, nhưng khi tình trạng thất nghiệp cao cầu về hàng hóa sẽ giảm và lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3.2.4 Yếu tố tự nhiên
Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố
tự nhiên nắm giữ một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Với sự biến động không ngừng của các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có các
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THỐNG NHẤT 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thống Nhất
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thống Nhất
Công ty TNHH Thống Nhất được thành lập vào ngày14/09/2000 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0700220515 trong lĩnh vực khai thác chế biến đá do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nam cấp ngày 30/10/2001 gồm có ba thành viên góp vốn vào thời điểm này chính là Giám đốc và hai Phó giám đốc
Khoảng thời gian đầu khi mới thành lập là thời điểm khó khăn nhất của công ty, vì mới thành lập nên chưa được nhiều khách hàng biết đến bên cạnh đó công ty còn chịu sức ép từ các công ty lớn trong ngành ở tỉnh cũng như các tỉnh lân cận Nhưng những khó khăn đó không khiến các thành viên trong công ty nhụt chí bỏ cuộc, hoạt động với
khẩu hiệu “ Sản ph m chất lượng- Tin dùng mãi mãi ” công ty luôn cố gắng đi
trước đón đầu các thiết bị, máy móc khai thác tối tân nhất để đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đá trước khi được đưa đến với khách hàng đều được kiểm tra kỹ càng, khắt khe nhằm mang đến chất lượng tốt nhất cũng như sự hài lòng nhằm có được lòng tin, sự uy tín
Với những việc làm như vậy chỉ sau 3 năm kể từ ngày thành lập công ty đã có được sự tin tưởng lớn từ các khách hàng tại địa phương trong tỉnh cũng như các địa phương lân cận, từ đó đã nhanh chóng trở thành doanh nghiệp khai thác chế biến đá lớn và có tiếng tăm Những năm gần đây, công ty luôn nhận được những hợp đồng lớn
từ các doanh nghiệp nước ngoài có trụ sở hoạt động tại địa phương, điều này chứng tỏ chất lượng luôn được công ty quan tâm, chú trọng nên đã ngày càng lấy được nhiều khách hàng biết đến
Trang 3928
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thống Nhất
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty, chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
a Sơ đồ bộ máy điều hành công ty
Hiện nay công ty có 135 nhân viên làm việc trong các phòng ban và các bộ phận khác nhau Công ty được điều hành và hoạt động, tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: B áy điều hành quản lý công ty TNHH Thống Nhất
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Qua sơ đồ 2.1 về bộ máy điều hành quản lý công ty ở trên ta có thể nhận thấy rằng
cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thống Nhất được tổ chức theo kiểu mô hình chức năng đến từ các phòng ban, bộ phận kinh doanh, nhằm đảm bảo nhân viên luôn luôn nắm bắt được chính xác các thông tin về tình hình kinh doanh, thị trường cũng như khả năng tài chính của công ty và có cấu trúc tổ chức hết sức gọn nhẹ Cơ cấu tổ chức này rất phù hợp với những công ty có quy mô vừa và nhỏ giúp công ty vận hành bộ máy linh hoạt hơn
b Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giá đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi hoạt động kinh
doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về hoạt động của công ty Do vậy giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty;
Nh n sự
Phòng
ỹ thuật
Trang 40 Ph giá đốc: Là người phụ giúp việc cho giám đốc nhằm hoạt thành các
nhiệm vụ do giám đốc giao cho và phụ trách công việc kinh doanh cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh ngắn, trung và dài hạn cho công ty
Phòng Kinh doanh: Là nơi nắm đầu ra của hoạt động kinh doanh, từ đó lập kế
hoạch nên nhập mặt hàng nào với số lượng, chất lượng ra sao? Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn thông qua sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc Đồng thời phụ trách kênh bán buôn bán lẻ của công ty, tích cực quan hệ với các bạn hàng để không ngừng phát triển mạng lưới tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bộ phận này cũng rất quan trọng vì các công việc, nhiệm vụ ở phòng kinh doanh có được hoàn thành tốt thì công ty mới có thể tăng doanh thu của mình
Phòng Kế toán: Có trách nhiệm thu thập và xử lý, cung cấp đầy đủ các thông
tin kinh tế tài chính, kế toán cho Ban Giám đốc, cho Cục thuế; thực hiện các chế độ hạch toán kế toán theo đúng luật pháp quản lý kinh tế của Nhà nước, quản lý chặt chẽ tài sản của công ty Phòng kế toán phải hạch toán được cụ thể từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó giúp Giám đốc phân tích hoạt động kinh tế nên làm cái gì? Làm cho ai? Và làm như thế nào? Phòng kế toán luôn luôn là người giải thích rõ các câu hỏi trong nền kinh tế thị trường hiện nay là hình thức thanh toán nào là thuận tiện nhất
Phòng Kỹ thuật: Phụ trách khâu bảo dưỡng, kiểm tra máy móc, thiết bị chuẩn
bị cho quá trình khai thác và phản hồi mọi thông tin về chất lượng của đá, nguyên vậy liệu xây dựng mua về lên Ban Giám Đốc
Phòng Hành chính – Nhân sự: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về tình
hình tiền lương, sắp xếp công việc, chế độ khen thưởng, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động một cách hợp lý Thực hiện quy trình tuyển dụng vào đào tạo nhân sự Đảm bảo cho mọi người trong công ty chấp hành nghiêm chỉnh quy chế và hợp đồng lao động
Nhận xét: Với cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến hiện nay của công ty TNHH Thống
Nhất rất phù hợp với công ty, giúp công ty vận hành bộ máy hoạt động linh hoạt hơn
2.1.3.2 Tình hình lao động tại công ty
Đối với hầu hết các công ty thì nhân viên luôn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn phải không ngừng sáng tạo, linh hoạt để nâng cao được năng suất lao động, thông qua đó thì trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được cải thiện và nâng cao rõ rệt