1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max

44 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế thế giới, mở ra một tiền đề thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức. Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm cách để việc đầu tư kinh doanh của mình là có lãi, phải bỏ ra chi phí như thế nào và lợi ích thu được về là bao nhiêu, hoạt động kinh doanh đó có đạt hiệu quả hay không, từ đó đưa ra các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp và hiệu quả nhất. Có nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được, từ đó mới có thể mở rộng quy mô của doanh nghiệp, cải thiện được đời sống cho cán bộ, lao động trong Công ty, tạo sự phát triển bền vững và lâu dài. Chính vì thế mà nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề cần thiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong giai đoạn hiện nay. Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực chính là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính, với các lĩnh vực mở rộng hoạt động như: bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông, tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, lập trình máy vi tính. Đối với Công ty thì hoạt động kinh doanh là hoạt động chính, chủ yếu mang lại lợi nhuận cho Công ty. Trải qua 4 năm hình thành và phát triển Công ty cũng đã áp dụng nhiều phương thức kinh doanh linh hoạt đem lại kết quả hết sức khả quan. Song bên cạnh đó, Công ty vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Trong thời gian 3 năm gần đây, Công ty gặp khó khăn trong việc quản lý nguồn nhân lực, nguồn vốn, chính sách xúc tiến, hoạt động nghiên cứu thị trường,… Nếu không sớm khắc phục những vấn đề này thì chắc chắn nó sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tiếp theo. Thêm vào đó, Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là Công ty có quy mô tương đối nhỏ so với các Công ty cùng lĩnh vực kinh doanh. Vì vậy, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong quá trình hình thành và phát triển. Nhất là trong thời kỳ Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ như bây giờ thì Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài. Vì thế mà nâng cao hiệu quả cạnh tranh và đứng vững trên thị trường là mối quan tâm của toàn bộ cán bộ, công nhân viên và ban lãnh đạo của Công ty. Do đó cần nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty để từ đó có thể đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là vấn đề vô cùng cần thiết. 1.1. BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1.1. Khái niệm. Khái niệm hoạt động kinh doanh Theo Luật doanh nghiệp 2014, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Vậy nên có thể hiểu kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của chủ thể kinh doanh trên thị trường. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá.  Vậy có thể hiểu hiệu quả là một tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Mỗi doanh nghiệp luôn có những mục tiêu khác nhau trong giai đoạn khác nhau, doanh nghiệp đó luôn cố gắng đat được mục tiêu đó với chi phí thấp nhất đó là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thực chất đó là quá trình sử dụng các nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kết quả chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại. Do vậy hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hàng hóa, dịch vụ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của Công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm dịch vụ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt kết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là hiệu quả mua các nhân tố “ đầu vào”, và tiêu thụ sản phẩm “đầu ra”. Đối với các doanh nghiệp thương mại, cấp độ hiệu quả này chính là hiệu quả kinh doanh thương mại. Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc thực hiện các hoạt động, chính sách làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên một cách thường xuyên và đạt được các mục tiêu đã được định trước Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng. Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh, điều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả nguồn lao động. Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.... Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt động của các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt định hướng là tăng thu giảm chi). Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinh doanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất. 1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh được phân ra làm 2 loại: hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả hiệu quả kinh tế xã hội. Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được. Hiệu quả kinh tế xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày một phát triển. Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung. Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình. 1.1.1.3. Công thức tính hiệu quả kinh doanh và các trường hợp hiệu quả
 kinh doanh ¬ Công thức tính hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh tế được xác định thông qua việc so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Có thể diễn đạt khái niệm hiệu quả kinh doanh bằng công thức như sau : H = Trong đó: H là hiệu quả kinh doanh . K là kết quả của hoạt động kinh doanh. C là chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh. Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì: kết quả hoạt động kinh doanh là tổng doanh thu bán hàng hoá, là tổng lợi nhuận, là tổng giá trị gia tăng sau quá trình hoạt động kinh doanh hoặc một khoảng thời gian nhất định như tháng, quí, năm. Chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh là toàn bộ chi phí để có được hàng hoá bán cho người mua như: chi phí mua hàng, chi phí quản lý, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định,… Như vậy, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (vốn, lao động, máy móc thiết bị,…) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ¬ Các trường hợp hiệu quả kinh doanh: Dựa vào công thức tính hiệu quả kinh doanh trên có thể thấy các trường hợp hiệu quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng và chi phí kinh doanh (C) không thay đổi: đây là trường hợp đơn giản đầu tiên có thể làm hiệu quả kinh doanh tăng. Trong trường hợp này, các doanh nghiệp sẽ làm tăng doanh thu từ các chi phí cố định mà không thay đổi chi phí biến đổi từ đó không làm tăng tổng chi phí dẫn đến doanh thu tăng, chi phí kinh doanh không thay đổi và làm hiệu quả kinh doanh tăng. Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng, chi phí kinh doanh (C) giảm: trường hợp này là tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh. Đây là trường hợp làm tăng hiệu quả kinh doanh một cách tối ưu nhất, lý tưởng nhất cho các doanh nghiệp nhưng thường khó thực hiện được trong thực tế. Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng , chi phí kinh doanh (C) tăng nhưng tốc độ tăng của kết quả kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của chi phí kinh doanh khiến hiệu quả kinh doanh vẫn tăng. Trên thực tế, đây là trường hợp phổ biến nhất tại các doanh nghiệp. Kết quả hoạt động kinh doanh (K) giảm, chi phí kinh doanh (C) giảm nhưng tốc độ giảm của kết quả kinh doanh nhỏ hơn tốc độ giảm của chi phí kinh doanh do đó hiệu quả kinh doanh vẫn tăng. Đây là một phương pháp mạo hiểm, tuy nhiên lại là một phương pháp khá hiệu quả nếu lãnh đạo doanh nghiệp có thể điều chỉnh hợp lý. Kết quả hoạt động kinh doanh (K) không thay đổi, chi phí kinh doanh (C) giảm: doanh thu không thay đổi và cắt giảm các loại chi phí không cần thiết cũng là một phương pháp được các doanh nghiệp áp dụng thường xuyên để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của doanh nghiệp theo chiều sâu. Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong thời kỳ. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò của việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận với đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max’’em xin chân thànhcảm ơn sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô trong bộ môn Quản lý kinh tế cũng như cácthầy cô trong khoa Kinh tế - Luật nói riêng, trường Đại học thương mại nói chung Emxin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của em là PGS.TS HÀVĂN SỰ đã giành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ em về mặtphương pháp, lý luận và nội dung trong suốt quá trình thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Công nghệ thương mạidịch vụ và Tư vấn Max đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công

ty Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên phòng kinh doanh của Công tyTNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo

em, đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập tài liệu làm khóa luận

Tuy nhiên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của thầy cô để bài khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Thùy Linh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 2

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 5

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty năm 2017 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 7

2.Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan 8

3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 9

4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 11

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11

1.1.1.Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12

- Khái niệm hoạt động kinh doanh 12

Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 12

1.1.2.Vai trò của việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .15

1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17

1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 19

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX GIAI ĐOẠN 2015-2017 21

Trang 3

2.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠIDỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX 212.1.1 Sơ lược về sự ra đời và chức năng, nhiệm vụ của Công ty 212.1.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mạidịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015- 2017 232.2.1 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu tổng hợp 242.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu bộ phận262.2.3 Các chính sách nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty thời gian vừa qua 29

- Thực hiện chính sách quản lý nguồn vốn tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích

và đem lại lợi nhuận tối ưu cho Công ty 312.3.1 Những thành công và bài học kinh nghiệm 312.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 32Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢHOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNGMẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 33 3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINHDOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯVẤN MAX ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 33 3.1.1 Những dự báo về điều kiện và môi trường kinh doanh của Công ty TNHHCông nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đến năm 2020 và những năm tiếp theo 33Thế giới đang bắt đầu bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, một cuộccách mạng sản xuất mới gắn liền với những đột phá chưa từng có về công nghệ, liênquan đến kết nối Internet, điện toán đám mây, in 3D, công nghệ cảm biến, thực tế ảo 33Công nghệ trở thành mảng đầu tư hấp dẫn và đầy tiềm năng của các nhà đầu tư trongthời gian tới, đặc biệt là công nghệ số và Internet Đến năm 2020 và những năm tiếptheo, thị trường công nghệ vẫn tiếp tục phát triển mạnh Từ đó, dự báo thận trọng củaCông ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max về triển vọng củangành bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán buôn thiết bị và linhkiện điện tử, viễn thông sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ 34Sau hơn 10 năm gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam hiện đã thamgia 14 hiệp định thương mại tự do (FTA) với các đối tác lớn trên thế giới Từ năm

2018, Việt Nam sẽ phải thực hiện các cam kết hội nhập sâu rộng hơn, trong đó có mở

Trang 4

cửa thị trường và gỡ bỏ các rào cản kinh doanh cho các nhà đầu tư nước ngoài Lúc này, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các đại gia bán buôn ngoại

sẽ trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết .34

3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đến năm 2020 và những năm tiếp theo 34

Phương hướng hoạt động kinh doanh của của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max: 35

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 35

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 36

3.2.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí 37

3.2.4 Tăng cường hoạt động marketing 37

3.2.5 Mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty 38

3.2.6 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 38

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015- 2017 23

Bảng 2.2: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017 24

2.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty theo các chỉ tiêu bộ phận26 2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 26

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty từ năm 2015 đến năm 2017 được thể hiện thông qua bảng dưới đây: 26

Bảng 2.3 Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017 26

Lao động là yếu tố quan trọng tham gia vào mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau: 28

Bảng 2.4 Hiệu quả sử dụng lao động của của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max giai đoạn 2015 – 2017 28

Đơn vị: Triệu đồng 28

Bảng 2.5 Số lượng nhân viên trong công ty năm 2017 29

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty năm 2017 30

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty năm 2017

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển theo xu hướng hội nhập với nềnkinh tế thế giới, mở ra một tiền đề thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam hội nhậpkinh tế quốc tế, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không

ít khó khăn, thách thức Để tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt này,đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa mình Mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm cách để việc đầu tư kinh doanh củamình là có lãi, phải bỏ ra chi phí như thế nào và lợi ích thu được về là bao nhiêu, hoạtđộng kinh doanh đó có đạt hiệu quả hay không, từ đó đưa ra các biện pháp, chính sáchquản lý phù hợp và hiệu quả nhất Có nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thìdoanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được, từ đó mới có thể mở rộng quy mô củadoanh nghiệp, cải thiện được đời sống cho cán bộ, lao động trong Công ty, tạo sự pháttriển bền vững và lâu dài Chính vì thế mà nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề cầnthiết đối với bất cứ doanh nghiệp nào trong giai đoạn hiện nay

Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là một Công ty

hoạt động trong lĩnh vực chính là hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụkhác liên quan đến máy vi tính, với các lĩnh vực mở rộng hoạt động như: bán buônmáy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm, bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễnthông, tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính, lập trình máy vi tính Đốivới Công ty thì hoạt động kinh doanh là hoạt động chính, chủ yếu mang lại lợi nhuậncho Công ty Trải qua 4 năm hình thành và phát triển Công ty cũng đã áp dụng nhiềuphương thức kinh doanh linh hoạt đem lại kết quả hết sức khả quan Song bên cạnh đó,Công ty vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém Trong thời gian 3 năm gần đây, Công tygặp khó khăn trong việc quản lý nguồn nhân lực, nguồn vốn, chính sách xúc tiến, hoạtđộng nghiên cứu thị trường,… Nếu không sớm khắc phục những vấn đề này thì chắcchắn nó sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

trong giai đoạn tiếp theo Thêm vào đó, Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch

vụ và Tư vấn Max là Công ty có quy mô tương đối nhỏ so với các Công ty cùng lĩnhvực kinh doanh Vì vậy, Công ty đã gặp phải không ít khó khăn trong quá trình hìnhthành và phát triển Nhất là trong thời kỳ Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽnhư bây giờ thì Công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệptrong nước cũng như nước ngoài Vì thế mà nâng cao hiệu quả cạnh tranh và đứngvững trên thị trường là mối quan tâm của toàn bộ cán bộ, công nhân viên và ban lãnhđạo của Công ty

Trang 8

Do đó cần nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty để

từ đó có thể đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max là vấn đề vô cùng cần

thiết

2.Tổng quan các đề tài nghiên cứu liên quan

Việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và đưa ra các giảipháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một việc rất quan trọng đối với bất

kì một doanh nghiệp nào Vì lý do đó, “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp” đã được rất nhiều sinh viên lựa chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Để nghiên cứu vấn đề này, em đã tham khảo một số đề tài khóa luận:

- Khóa luận tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại Công tyTNHH Metro cash & carry Việt Nam chi nhánh Hà Nội (Metro Thăng Long)” của sinhviên Phạm Thị Huyền, trường Đại học Thương Mại, năm 2014 Khóa luận sử dụngphương pháp quan sát, phương pháp tổng hợp thống kê, đối chiếu so sánh để làm rõđược các vấn đề: sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại, thực trạngtình hình hoạt động thương mại của Công ty Đánh giá được những điểm mạnh cũngnhư những hạn chế của hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Metro cash & carryViệt Nam chi nhánh Hà Nội (Metro Thăng Long)”, từ đó đưa ra một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại cho Công ty Vấn đề mà khóa luận đưa

ra được giải quyết trong giai đoạn 2011 – 2013 và đưa ra giải pháp đến năm 2020

- Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long” của sinh viên HoàngThị Hồng Hà, trường Đại học Thương Mại, năm 2014, khóa luận đưa ra vấn đề và giảiquyết vấn đề trong giai đoạn 2011 - 2013 và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2014 –

2015 Trong khóa luận, tác giả đã sử dụng các phương pháp: phương pháp so sánh,phương pháp cân đối nhằm đánh giá được sự tăng trưởng hay thụt lùi của hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệuquả hoạt động kinh doanh dựa trên sự cân bằng về lượng, đánh giá được những thànhcông và hạn chế trong còn tồn tại, biết được nguyên nhân và từ đó có giải pháp xử lýphù hợp

- Khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ” của sinh viên Vương Thị Liên, trường Đại họcThương Mại, năm 2014 Tác giả đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty trong giai đoạn 2011 – 2013 Trong bài khóa luận, tác giả đã sử dụng cácphương pháp nghiên cứu tài liệu, thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích thống kê, sosánh, quan sát để đưa ra được những đánh giá xác thực về hiệu quả của hoạt động kinh

Trang 9

doanh của Công ty, phân tích được những thành công đã đạt được cũng như những vấn

đề còn tồn tại cần giải quyết để từ đó có thể đề xuất ra những giải pháp để khắc phụcnhững hạn chế đó, giúp Công ty nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà” của tác giả Đoàn Thị Nhật Hồng, trườngHọc viện Công nghệ bưu chính viễn thông, năm 2014 Bài luận văn nghiên cứu khá kĩ

về cả lý thuyết và thực tiễn của Công ty cổ phần Simco Sông Đà tuy nhiên đề tài nàyvẫn còn gặp một vài vấn đề khi chưa đánh giá hết mức độ ảnh hưởng của vốn đến hoạtđộng kinh doanh

- Khóa luận tốt nghiệp: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa Công ty TNHH Đạt Long” của sinh viên Nguyễn Thị Hoài Trinh, trường Đại họckinh tế (Đại học Huế), năm 2016 Trong bài khóa luận, tác giả đã nghiên cứu và chỉ rađược những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn trong thực trạng doanh nghiệp đang gặp phải Tuy nhiênbài này không chỉ ra những lý luận cơ sở, chỉ tiêu, ý nghĩa hay nhân tố ảnh hưởng đếnnâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Như vậy, những đề tài trên đã giải quyết được một số vấn đề mà các tác giảnghiên cứu muốn đề cập song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần tiếp tụcđược nghiên cứu để hoàn thiện hơn Theo em được biết cho đến nay, chưa có đề tài

nào nghiên cứu về vấn đề này của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và

Tư vấn Max nên đây là đề tài nghiên cứu độc lập và không có sự trùng lặp

3.Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Bằng những kiến thức em đã được học cùng với quá trình thực tập tại Công tyTNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max, em quyết định chọn đề tài nghiên

cứu “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương

mại dịch vụ và Tư vấn Max”

Đề tài tập trung trả lời những câu hỏi sau:

- Hiệu quả kinh doanh là gì ? Bản chất và vai trò hiệu quả kinh doanh, những chỉ tiêu nào phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ?

- Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max trong thời gian từ năm 2015-2017 như thế nào? Những yếu tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh đó?

- Công ty đã đạt được những thành công và hạn chế gì trong kinh doanh ? Đâu là nguyên nhân của những hạn chế đó ?

Trang 10

- Giải pháp nào có thể giúp Công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới định hướng đến năm 2020 và những năm tiếp theo ?

4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt

động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max.

b) Mục tiêu

- Mục tiêu về lý luận: hệ thống lại những kiến thức cơ bản liên quan đến hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, lấy đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn

- Phân tích thực tiễn: Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công tyTNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max

- Giải pháp: Đề xuất giải pháp của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ

và Tư vấn Max đến năm 2020 và những năm tiếp theo

c) Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max trên thị trường

miền Bắc

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về hiệu quả hoạt động

kinh doanh thông qua hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận của Công ty TNHH

Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max

- Phạm vi về thời gian: đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu giai đoạn 2015 – 2017

và đề xuất ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động trong giai đoạn 2018– 2020 và những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu là công việc quan trọng cầnthiết cho bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào Những thông tin được lượng hóa,các con số cụ thể sẽ giúp chúng ta đánh giá chính xác hơn hiệu quả của các hoạt độngkinh doanh của Công ty Dữ liệu gồm hai loại dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Trong

đề tài em chỉ sử dụng đến dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu đã qua xử

lý nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu Để nghiên cứu đề tài, em đã tiến hành thuthâp dữ liệu từ dữ liệu của Công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max và

tham khảo một số luận văn có liên quan đến đề tài, tiếp cận các thông tin liên quan đếnsản phẩm trên báo chí, website, em đã chọn lọc và tiến hành nghiên cứu vấn đề hiệuquả hoạt động kinh doanh của Công ty trên một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xácthực trong bài khóa luận của mình

Trang 11

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần thiếtcho đề tài nghiên cứu thì phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng để chọn lọc và

xử lý những thông tin đó Trong đề tài, em sử dụng một số phương pháp xử lý dữliệu như sau:

 Phương pháp thống kê: được sử dụng để tổng hợp số liệu như doanh thu, chiphí, lợi nhuận chung của Công ty cũng như của các nhóm hàng được thống kê theotừng năm, từng quý Dựa vào bảng số liệu đã được thống kê có thể tính toán được sựtăng giảm tuyệt đối, tương đối của các chỉ số để đánh giá được hiệu quả hoạt độngkinh doanh

 Phương pháp so sánh đối chiếu: được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu doanhthu, chi phí, lợi nhuận,… giữa các năm, các quý, giữa các nhóm hàng của Công ty Từ

đó nêu và phân tích những thành công và hạn chế của hoạt động kinh doanh của Công

ty qua từng năm cũng như chỉ ra được nguyên nhân của những thành công và hạn chế

đó Từ đó đưa ra được những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

cho Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max

 Phương pháp phân tích tổng hợp: tổng hợp và phân tích tất cả các dữ liệu thuthập được nhằm có cái nhìn tổng quát nhất về tình hình hoạt động kinh doanh củaCông ty Dựa trên các dữ liệu đó tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố tớihiệu quả hoạt động kinh doanh, những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động kinh doanh

của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max.

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt, tài liệu tham khảo, lời mở đầu, kết luận thì kết cấu khóa luận gồm có 3chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ

thương mại dịch vụ và Tư vấn Max giai đoạn 2015 - 2017

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max đến năm

2020 và những năm tiếp theo

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

1.1 BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP

Trang 12

1.1.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm.

- Khái niệm hoạt động kinh doanh

Theo Luật doanh nghiệp 2014, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Vậy nên cóthể hiểu kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lợi của chủ thểkinh doanh trên thị trường

- Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạtđộng kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Vậy có thể hiểu hiệu quả là một tươngquan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra

để đạt được kết quả đó Mỗi doanh nghiệp luôn có những mục tiêu khác nhau tronggiai đoạn khác nhau, doanh nghiệp đó luôn cố gắng đat được mục tiêu đó với chi phíthấp nhất đó là hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quảđạt được với chi phí bỏ ra của quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.Thực chất đó là quá trình sử dụng các nguồn lực được hiểu là các phương tiện, còn kếtquả chính là các mục tiêu, cái đích cần đạt tới của hoạt động thương mại Do vậy hiểutheo nghĩa rộng, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở mối quan hệ giữa mục tiêu vàphương tiện tổ chức quá trình trao đổi hàng hàng hóa, dịch vụ

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực của Công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua,bán hàng hóa, khâu vận chuyển và kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng

và marketing các sản phẩm dịch vụ Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu thị mối tươngquan giữa kết quả doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạtkết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phítạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định Đối với các doanh nghiệp sản xuất,hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là hiệu quả mua các nhân tố “ đầu vào”, và tiêuthụ sản phẩm “đầu ra” Đối với các doanh nghiệp thương mại, cấp độ hiệu quả nàychính là hiệu quả kinh doanh thương mại

- Khái niệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là việc thực hiện các hoạt động, chính sách làmcho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng lênmột cách thường xuyên và đạt được các mục tiêu đã được định trước

Trang 13

- Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồnlực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quảcủa lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu íchcuối cùng thu được với lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả

về mặt định tính và định lượng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt đượctrong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giaiđoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệpkhông được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Trong thực tế kinh doanh,điều này dễ xảy ra khi con người khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên, môitrường và cả nguồn lao động Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảmmột cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trườngsinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực

Hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là đạt được một cách toàn diện khi hoạt độngcủa các bộ phận mang lại hiệu quả không ảnh hưởng đến hiệu quả chung (về mặt địnhhướng là tăng thu giảm chi) Điều đó có nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí kinhdoanh và khai thác các nguồn lực sẵn có làm sao đạt được kết quả lớn nhất

1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được phân ra làm 2 loại: hiệu quả kinh doanh cá biệt vàhiệu quả hiệu quả kinh tế - xã hội

- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt độngthương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinhdoanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

- Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tếquốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế,tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyếtviệc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả

và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sởhoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một tế bào củanền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung củanền kinh tế Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, làkhung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao Đó chính làmối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận với lợi ích tổng thể Tínhhiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiệp và một nền

Trang 14

kinh tế vận hành tốt là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động và ngày mộtphát triển.

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thườngxuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi íchchung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triểncủa nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thểhoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

1.1.1.3 Công thức tính hiệu quả kinh doanh và các trường hợp hiệu quả kinh doanh

Công thức tính hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh tế được xác định thông qua việc so sánh giữa các chỉ tiêu phản ánhkết quả kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Có thể diễn đạt khái niệm hiệu quả kinh doanh bằng công thức như sau :

H = Trong đó:

H là hiệu quả kinh doanh

K là kết quả của hoạt động kinh doanh

C là chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh

Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì: kết quả hoạt động kinhdoanh là tổng doanh thu bán hàng hoá, là tổng lợi nhuận, là tổng giá trị gia tăng sauquá trình hoạt động kinh doanh hoặc một khoảng thời gian nhất định như tháng, quí,năm Chi phí cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh là toàn bộ chi phí để có đượchàng hoá bán cho người mua như: chi phí mua hàng, chi phí quản lý, chi phí tiềnlương, chi phí khấu hao tài sản cố định,…

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (vốn, laođộng, máy móc thiết bị,…) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Các trường hợp hiệu quả kinh doanh:

Dựa vào công thức tính hiệu quả kinh doanh trên có thể thấy các trường hợp hiệuquả kinh doanh:

- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng và chi phí kinh doanh (C) không thayđổi: đây là trường hợp đơn giản đầu tiên có thể làm hiệu quả kinh doanh tăng Trongtrường hợp này, các doanh nghiệp sẽ làm tăng doanh thu từ các chi phí cố định mà

Trang 15

không thay đổi chi phí biến đổi từ đó không làm tăng tổng chi phí dẫn đến doanh thutăng, chi phí kinh doanh không thay đổi và làm hiệu quả kinh doanh tăng.

- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng, chi phí kinh doanh (C) giảm: trườnghợp này là tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh Đây là trường hợp làm tăng hiệuquả kinh doanh một cách tối ưu nhất, lý tưởng nhất cho các doanh nghiệp nhưngthường khó thực hiện được trong thực tế

- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) tăng , chi phí kinh doanh (C) tăng nhưngtốc độ tăng của kết quả kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của chi phí kinh doanh khiếnhiệu quả kinh doanh vẫn tăng Trên thực tế, đây là trường hợp phổ biến nhất tại cácdoanh nghiệp

- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) giảm, chi phí kinh doanh (C) giảm nhưngtốc độ giảm của kết quả kinh doanh nhỏ hơn tốc độ giảm của chi phí kinh doanh do đóhiệu quả kinh doanh vẫn tăng Đây là một phương pháp mạo hiểm, tuy nhiên lại là mộtphương pháp khá hiệu quả nếu lãnh đạo doanh nghiệp có thể điều chỉnh hợp lý

- Kết quả hoạt động kinh doanh (K) không thay đổi, chi phí kinh doanh (C)giảm: doanh thu không thay đổi và cắt giảm các loại chi phí không cần thiết cũng làmột phương pháp được các doanh nghiệp áp dụng thường xuyên để nâng cao hiệu quảkinh doanh

Hiệu quả kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh như: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức sản xuất và quản lý, trình độ

sử dụng của yếu tố đầu vào… đồng thời nó yêu cầu sự phát triển của doanh nghiệptheo chiều sâu Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh

tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong thời kỳ Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảkinh doanh, đây là mục tiêu cơ bản nhất của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường việc đánh giá và nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùngquan trọng, nó được thể hiện thông qua:

- Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự cómặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếpđảm bảo sự tồn tại đó Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tấtyếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiệnnay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thunhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn

Trang 16

và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổitrong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nângcao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trongviệc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hànghóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra

sự tích lũy cho xã hội Vì vậy, doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như

là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giảnđơn còn sự phát triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì

sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanhnghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúngquy luật phát triển

− Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh vàtiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệpphải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Thị trường ngày càng pháttriển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnhtranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chấtlượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa Để đạt được mục tiêu làtồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trênthị trường Do đó, doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cảhợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khốilượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao

− Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sựthắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường.Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánhtính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội, nên là điều kiện đểthực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh càngcao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vìvậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiệnmục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Chính sự nâng cao hiệu quảkinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triểncủa mỗi doanh nghiệp

1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

Trang 17

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là thước đo chấtlượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh mà còn là vấn đề sốngcòn của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày cảng mở rộng, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp hoạt động phải

có hiệu quả Hiệu quả hoạt động càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng vàphát triển hoạt động thương mại Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợinhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng uy tín và

mở rộng quy mô của doanh nghiệp trên thị trường…

1.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu doanh lợi (chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh):

Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, cácnhà kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp khi xemxét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việc tính toán vàđánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp

− Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí

Doanh thu trên chi phí = 0

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang về bao nhiêu đồngdoanh thu Nếu hiệu quả sử dụng chi phí cao sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanhnghiệp, khi đó chi phí bỏ ra ít nhưng mang về doanh thu lớn và kinh doanh có hiệu quảcao Ngược lại thì doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả

− Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu

Doanh lợi doanh thu =

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ

số doanh lợi của doanh thu cao có nghĩa là lợi nhuận thu được lớn so với doanh thu thuđược và doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ngược lại lợi nhuận thu được quá ít sovới doanh thu thu được Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh tế của doanh nghiệpcàng cao

− Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh

Doanh lợi vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận cho doanh nghiệp Khi chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh cao sẽ phản ánh đượchiệu quả kinh doanh cao, một đồng vốn bỏ ra thu được lợi nhuận lớn và ngược lại thìvốn bỏ ra lớn nhưng thu được lợi nhuận kém và kinh doanh lúc đó là kém hiệu quả

Trang 18

1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

− Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: vốn kinh doanh của doanh nghiệp thươngmại là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bảncủa kinh doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định

Số vòng quay vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêuđồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh Nếu số vòngquay của toàn bộ vốn cao có nghĩa là doanh nghiệp đạt hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh, vốn kinh doanh bỏ ra thu được nhiều doanh thu và ngược lại thì doanh nghiệpkinh doanh kém hiệu quả thu được rất ít so với đồng vốn bỏ ra

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ vào kinh doanh trong một nămthì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao phản ánhđược lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn lưu động bỏ ra và kinh doanh thực

sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận thu được rất ít

so với đồng vốn bỏ ra

+ Số vòng luân chuyển vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động sẽ được quay bao nhiêu vòng trong mộtnăm Chỉ tiêu này cao có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn vốn lưu động vàngược lại

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bỏ vào kinh doanh trong một năm thì

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hiệu quả sử dụng tài sản cố định cao phản ánhđược lợi nhuận thu được là rất lớn so với đồng vốn cố định bỏ ra và kinh doanh thực

sự có hiệu quả, còn ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả và lợi nhuận thu được rất ít

so với đồng vốn bỏ ra

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động

+ Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động:

Lợi nhuận bình quân một lao động =

Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trong thời kỳ phân tích Mức sinh lời của một lao động cao phản

Trang 19

ánh lao động tạo ra được lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp và doanh nghiệp được coi làkinh doanh có hiệu quả và ngược lại thì kinh doanh kém hiệu quả.

+ Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động

Doanh thu bình quân một lao động =

Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trongmột thời kỳ phân tích Nếu doanh thu bình quân của một lao động cao thì được coi làlao động đó tạo ra doanh thu lớn trong thời kỳ phân tích và doanh nghiệp đã kinhdoanh có hiệu quả và ngược lại thì doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦADOANH NGHIỆP

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

b) Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy phạm sản xuấtkinh doanh… Những quy định của pháp luật về sản xuất kinh doanh có tác động trựctiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạođiều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại

c) Môi trường chính trị

Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiền đề cho việc phát triển các hoạtđộng đầu tư

d) Môi trường văn hóa xã hội

Môi trường văn hóa xã hội bao gồm: điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phongcách, lối sống, phong tục truyền thống, tình trạng công ăn việc làm

Trang 20

e) Cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liênlạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của y tế, giáo dục đều là những yếu tố tácđộng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

f) Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Sự tác động đó là gián tiếp và khó nhìn nhận được

g) Yếu tố khoa học và công nghệ

Yếu tố khoa học và công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là cơ sở để đưa racác sản phẩm mới, tác động vào mô hình tiêu thụ sản phẩm và hệ thống cung ứng dịchvụ

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a) Vốn kinh doanh

Ngày nay, nói đến kinh doanh thì yếu tố đầu tiên được quan tâm chính là vốn.Đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh Vốn kinh doanh của một doanhnghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong kinhdoanh.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thành lập cácloại hình doanh nghiệp theo luật định Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năngquan trọng nhất của doanh nghiệp Tiềm lực vốn lớn hay nhỏ là một trong những yếu

tố xếp loại doanh nghiệp có quy mô lớn, trung bình hay nhỏ.Vốn kinh doanh là điềukiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Nâng cao hiệu quả kinh doanhchính là việc tối đa hóa lợi ích dựa trên cơ sở chi phí bỏ ra hay tối thiểu hóa chi phícho một mục tiêu nhất định nào đó Trong lĩnh vực kinh doanh không thể thiếu kháiniệm chi phí khi muốn có kết quả Vì vậy mà vốn kinh doanh chính là cơ sở để tạo ralợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của kinh doanh

Thiếu vốn sẽ làm cho doanh nghiệp khó hoạt động, khó mở rộng kinh doanh vàlàm giảm hiệu quả do không tận dụng được lợi thế quy mô, không tận dụng được các

cơ hội và thời cơ kinh doanh

Trang 21

b) Yếu tố nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý

Một cơ cấu sản xuất hợp lý là cơ sở để tạo ra mộtcơ cấu tổ chức phù hợp, thúcđẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xác địnhchiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đến việc thực hiệnmục tiêu của chiến lược đó

Yếu tố quản trị doanh nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác địnhcho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh thường xuyênbiến động Muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh, cólợi thế về chất lượng và sự khác biệt hóa sản phẩm, giá cả, tốc độ cung ứng… điều nàyphụ thuộc vào tài quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị

mà đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai tròquan trọng bậc nhất, ảnh hưởng có tính quyết định đến sự thành công của doanhnghiệp

c) Nghệ thuật kinh doanh

Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương tiện, cáctiềm năng, các cơ hội, các kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình kinh doanh nhằmđạt được mục đích đề ra của doanh nghiệp.Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo chodoanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển

d) Mạng lưới kinh doanh và các kênh phân phối

Trong điều kiện cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển thì mỗi doanhnghiệp đều phải mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, bởi vì đó chính là cách thức

để các doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm của mình

e) Các đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức khuyến khích vật chất, thưởng phạtnghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX GIAI

ĐOẠN 2015-2017

2.1 MỘT SỐ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN MAX

2.1.1 Sơ lược về sự ra đời và chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.1.1.Sự ra đời của Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max

Trang 22

Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max được thành lậpnăm 2014 hoạt

động theo giấy phép kinh doanh số 0106623188 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà

Nội cấp ngày 19 tháng 8 năm 2014

Tên giao dịch: TECHMAX CO.,LTD

- Chức năng đào tạo : Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấnMax tư vấn, đào tạo, chuyển giao các phần mềm ứng dụng theo yêu cầu của kháchhàng

2.1.1.3 Nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và tư vấn Max hoạt động theoLuật Doanh Nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ

tổ chức của Nhà nước Việt Nam, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về phí, thuế

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, an ninh quốcphòng và an toàn lao động

- Tổ chức thực hiện thi công lắp đặt, tư vấn, thiết kế các sản phẩm thiết bị côngnghiệp

- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý kinh doanh

- Đảm bảo mang tới khách hàng những sản phẩm, công cụ hiện đại, tiên tiếnnhất nhằm giúp khách hàng tạo ra những sản phẩm sáng tạo, rút ngắn chu kỳ phát triểnsản phẩm, tiết kiệm chi phí, nâng cao tính cạnh tranh và sớm đưa sản phẩm ra chiếmlĩnh thị trường

Ngày đăng: 20/12/2019, 15:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hoàng Thị Hồng Hà (2014), Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Gia Long
Tác giả: Hoàng Thị Hồng Hà
Năm: 2014
5. Phạm Thị Huyền (2014), Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại công ty TNHH Metro cash & carry Việt Nam chi nhánh Hà Nội (Metro Thăng Long), khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại công tyTNHH Metro cash & carry Việt Nam chi nhánh Hà Nội (Metro Thăng Long)
Tác giả: Phạm Thị Huyền
Năm: 2014
6. Đoàn Thị Nhật Hồng (2014), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà, luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty Cổ phần Simco Sông Đà
Tác giả: Đoàn Thị Nhật Hồng
Năm: 2014
7. Nguyễn Thị Hoài Trinh (2016) , Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Đạt Long, khóa luận tốt nghiệp, Đại học kinh tế (Đại học Huế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty TNHH Đạt Long
8. Luật doanh nghiệp 2014, 68/2014/QH13, Quốc Hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật doanh nghiệp 2014, 68/2014/QH13
9. Vương Thị Liên (2014), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của côngty cổ phần thương mại và tư vấn Tân Cơ
Tác giả: Vương Thị Liên
Năm: 2014
10. Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình quản lý Nhà nước về thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về thương mại
Tác giả: Thân Danh Phúc
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2015
11. Thân Danh Phúc (2011), Tập bài giảng Kinh tế Thương mại Việt Nam, trường Đại học Thương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Kinh tế Thương mại Việt Nam
Tác giả: Thân Danh Phúc
Năm: 2011
12. Hà Văn Sự (2015), Giáo trình kinh tế thương mại đại cương, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế thương mại đại cương
Tác giả: Hà Văn Sự
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2015
1. Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max (2017), báo cáo tài chính, Hà Nội Khác
2. Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max (2016), báo cáo tài chính, Hà Nội Khác
3. Công ty TNHH Công nghệ thương mại dịch vụ và Tư vấn Max (2015), báo cáo tài chính, Hà Nội Khác
13. Edward I.Alman ( 2010 ), Managing credit risk: A challenge for the new millennium Khác
14. Van Horne, JC, and Wachowizc, J.M ( 2001 ), Fundamentals of Finanlcial Mangagement. Edition, Prentice Hall Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w