II/ Lựa chọn giải pháp công nghệ: Trong các phương pháp in công nghiệp hiện nay ở nước ta gồm in Ống đồng, in Offset, in Flexo, in Typo thì in Offset vẫn phổ biến nhất và được coi là ph
Trang 1Đồ án môn học THIẾT KẾ XÍ NGHIỆP IN
Trang 2I Sự cần thiết phải đầu tư.
Từ cái nhìn tổng quan về ngành Công nghiệp In Việt Nam hiện nay, có thểthấy rằng với xu hướng phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội chung của đất nước thìnhu cầu về thông tin, giáo dục, giải trí hay kinh doanh, quảng cáo của người dâncũng tăng lên rõ rệt cả về chất lượng và số lượng
Ngành In là ngành gia công thông tin, mang tính chất vừa là ngành sảnxuất kinh doanh vừa phục vụ chính trị cho nên ngoài các sản phẩm nh ư sách,báo, tạp chí và các tài liệu phục vụ chính trị, văn hóa, xã hội ra còn in các loạibao bì, tem nhãn phục vụ nền kinh tế Điều này đòi hỏi số lượng, chủng loạisản phẩm in cũng cần phải phong phú, đa dạng, chất lượng sản phẩm tốt, hìnhthức mẫu mã đẹp hơn nhằm thu hút khách hàng và đáp ứng thị hiếu ngư ời tiêudùng
Có thể thấy do điều kiện địa lý, khả năng tài chính, nguồn nhân lực mànhiều tỉnh chưa có một xí nghiệp in hoàn chỉnh phục vụ cho nhu cầu của địa ph-ương mình hoặc nếu có thì năng lực của các nhà máy in tại các tỉnh, thành phố địaphương chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của thị trường Sản lượng in từng năm
ít nên máy móc thiết bị phải dừng nhiều, kéo theo thu nhập của người lao độngthấp Hiện nay trong cả nước, các nhà in đã liên tục đổi mới, các cơ sở in tại HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh như nhà in Trần Phú, nhà in Công Đoàn, NhânDân đang đổi mới công nghệ và thiết bị mạnh mẽ Một số nhà in tại các tỉnh, địaphương như Hưng Yên, Hải Phòng cũng đã được xây dựng, chỉnh trang mới vàthực sự có những bước tiến dài Vì vậy, một vấn đề cấp thiết đặt ra là cần trực tiếpđầu tư xây dựng các nhà máy In Tổng hợp cấp tỉnh, tạo đà cạnh tranh trên thị tr-ường in cả nước Các nhà in này ngoài việc cho phép in ra những sản phẩm theonhu cầu riêng của tỉnh còn giải quyết được việc làm cho người lao động tại địa ph-ương Hơn nữa, khi đã kiện toàn bộ máy xí nghiệp, định hình được phương hướngphát triển, có thể mở rộng sản phẩm ra thị trường trong nước và quốc tế
Trang 3II/
Lựa chọn giải pháp công nghệ:
Trong các phương pháp in công nghiệp hiện nay ở nước ta gồm in Ống đồng,
in Offset, in Flexo, in Typo thì in Offset vẫn phổ biến nhất và được coi là phươngpháp in chính cho các loại ấn phẩm như sách, báo, tạp chí, tem nhãn, tài liệu…Như vậy, ta có thể chọn giải pháp công nghệ in của nhà máy là in Offset, phù hợpvới phương án sản phẩm, đồng thời dễ dàng nâng cấp khi nhà máy mở rộng sảnxuất trong tương lai Thiết bị được lựa chọn đồng bộ ở 3 khâu: trước in, in và sau
in, đảm bảo mới 100% với năng lực in phải cao hơn hoặc tối thiểu đạt yêu cầu kếhoạch kinh doanh sản xuất, phấn đấu sản lượng in năm sau lớn hơn năm trước Cụthể việc lựa chọn công nghệ cho từng quá trình như sau:
Trang 4Sơ đồ các bước trong quá trình in
- Quá trình gia công sản phẩm: đây là công đoạn cuối cùng để tạo ra sản phẩm inhoàn chỉnh, góp phần làm gia tăng chất lượng sản phẩm in Sản phẩm chủ yếu củanhà máy in sẽ là các sản phẩm như tạp chí, sách giáo khoa bìa mềm, vì vậy ở đây
ta sẽ chọn giải pháp gia công sản phẩm theo công nghệ đóng sách bìa mềm Quátrình gia công và hoàn thiện sản phẩm sẽ phát triển theo hướng hoàn thiện các dâychuyền tự động liên hoàn để nâng cao chất lượng và năng suất lao động Tuynhiên, trong điều kiện có thể dùng một số lao động thủ công mà vẫn đảm bảo chất
Nhận phiếu sản xuất
Dung dịch ẩm
Theo dõi kiểm tra
In sản lượng
Cao su
Trang 5lượng thì chúng ta cũng nên xem xét tận dụng nguồn nhân lực để tạo công ăn việclàm cho người lao động.
Sơ đồ các bước trong quá trình gia công sản phẩm sách bìa mềm
Kiểm tra ruột sách
Khâu chỉ / Phay gáy, chà keo
Trang 6II LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY
Bảng cơ cấu sản phẩm của nhà in
Số lượng đầu SP
sách/1 đầu SP,quyển
19Trong đó: T : Số trang in tiêu chuẩn
d × r : Kích thước sản phẩm (cm × cm)
B: Số trang bìa được in
R: Số trang ruột được in
mb, mr : Số màu in trên bìa và trên ruột
đ: Số đầu sách
S: Số lượng sách trên 1 đầu sản phẩm
Số trang in tiêu chuẩn là:
Trang 7Số trang in bìa sách 4 màu quy ra trang tiêu chuẩn là :
(14x20 : 13x19) x 2 × 4 × 1.000 × 10.000 = 90.400.000 trang (13 × 19 cm)Vậy tổng số trang tiêu chuẩn dành cho in sách trong một năm là:2.440.800.000 trang (13 × 19 cm)
Trong đó, số trang in ruột sách 1 màu là: 2.350.400.000 trang (13 × 19 cm)
Số trang in bìa sách 4 màu là: 90.400.000 trang (13 × 19 cm)
Trang 8Số trang in ruột tạp chí 2 màu quy ra trang tiêu chuẩn là:
• Tổng số trang ruột tạp chí in 2 màu là: 100.464.000 trang (13 × 19 cm)
Số trang ruột tạp chí in 4 màu là: 200.928.000 trang (13 × 19 cm)
• Tổng số trang bìa tạp chí in 2 màu là: 14.352.000 trang (13 × 19 cm)
Số trang Bìa tạp chí in 4 màu là: 28.704.000 trang (13 × 19 cm)
II.3 TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU IN
II.3.1 Giấy in.
Trang 9Để tính toán được chính xác lượng giấy in phụ thuộc nhiều vào kích thước sảnphẩm và phương thức dàn khuôn trên bản in.
Số lượng tờ in được tính như sau:
T × ñ
G = × S × (100% + a%)
t × nTrong đó: G: số lượng tờ in
+ 6 tay ruột sách 32 trang trở khác khổ 60 × 84 cm
+ 1 tay ruột: 16 trang trở nó pha cắt thành 2 khổ 60 × 74 cm
+ 1 tay bìa sách 4 trang trở nó khổ 60 × 84 cm
Trang 112 loại tạp chí khổ 20 × 28 cm, 32 trang/cuốn, in 6.000 và 9000 cuốn/số, 1tuần/2 số,
1 năm có 52 tuần, bìa in 4/2, ruột in 4/2, được chia làm các tay gồm:
32 trang 16 trang ruột: 1 tay sách 16 trang trở khác
8 trang ruột: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 2
4 trang ruột: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 4
4 trang bìa: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 4 bìa
Trang 13+) Trong đó, các loại giấy dùng để in là:
- Ruột sách : in giấy Bãi Bằng, định lượng 60 g/m2
- Ruột tạp chí: in giấy Offset, định lượng 80 g/m2
- Bìa sách: in giấy Couche, định lượng 200 g/m2
- Bìa tạp chí: in giấy Couche, định lượng 150 g/m2
+) Công thức tính khối lượng giấy M (kg) là:
Vậy, khối lượng giấy cần để in các sản phẩm trong 1 năm như sau:
+ Ta biết giấy in ruột sách là giấy Bãi Bằng, định lượng 60g/m2
Vậy, khối lượng giấy Bãi Bằng cần để in ruột sách trong 1 năm là:
Trang 14+ Giấy in bìa sách là giấy Couche, định lượng 200 g/m2 Khối lượng giấy cần trong
Trang 15- 1000 đầu sách khổ 14 × 20 cm, 208 trang ruột/cuốn sách, 10.000 cuốn/ năm, bìa
in 4/0, ruột in 1/1 được chia làm các tay sách gồm:
+ 6.5 tay ruột sách 32 trang, in trở khác (khổ 60 × 84) Mỗi mặt của một tờ in làmột bản in và mỗi bản in tương ứng với một màu Khi in ra tờ in, mỗi mặt chỉ có
16 trang và sau đó cắt đôi rồi gấp 3 vạch , ta được 2 tay sách 16 trang Vậy mỗi tờ
in ruột sách một màu cần 2 bản in và mỗi bản in 20.000 lượt
Số bản in cho ruột sách là: 6, 5(tay) × 2(bản) × 1000(đầu sách) = 13.000 bản in
2 cuốn tạp chí khổ 20 × 28 cm, 32 trang/ cuốn, 6.000 và 9.000 cuốn/số, 1 tuần ra 2
số, 1 năm có 52 tuần, bìa in 4/2, ruột in 4/2 được chia làm :
32 trang 16 trang ruột: 1 tay sách 16 trang trở khác
8 trang ruột: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 2
4 trang ruột: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 4
4 trang bìa: 1 tay 16 trang trở nó pha cắt thành 4 bìa
+ 1 tay ruột tạp chí 16 trang in trở khác (khổ 60 × 84), mỗi tay cần 6 bản in mặttrước và mặt sau, 2 tay ruột tạp chí 16 trang in trở nó (khổ 60 × 84), qua máy20.000 lượt/bản
Số bản cho in ruột tạp chí là: [(1(tay) × 6(bản)) + (2(tay) × 4(bản))] × 52(tuần) × 2 x 2 =2.912 bản in
Bản in Khổ 73x 103 cm
+ 1 tay bìa tạp chí 4 trang, in trở nó (khổ 60 × 84) Bìa in 4/2, 1 tay bìa tạp chí 4màu cần 4 bản in cho mặt trước và mặt sau, qua máy 20.000 lượt/bản
Trang 16 Số bản in cho bìa tạp chí là: 1(tay)× 4(bản) × 52(tuần) x 2 x 2 = 832 bản in
Với sản phẩm in của nhà máy, tính trung bình lượng mực in 1 màu tiêu thụ là 4
kg /1triệu trang in tiêu chuẩn, mực in 2 màu là 6 kg, mực in 4 màu là 12 kg Giá 1
kg mực in là 100.000 đồng( giá chung cho 4 màu C, M,Y, K) Mực in sẽ được bùhao 5%
Tổng tiền mực mà xí nghiệp dùng trong 1 năm :
= (2.350.400.000/106 × 4kg + 114.816.000/106 × 6kg + 320.032.000/106 × 12kg) ×0,1triệu đồng/kg × 105% = 1.460,7544 triệu đồng
II.4 Lựa chọn thiết bị cho từng công đoạn
II.4.1 Yêu cầu chung
Trang 17Thiết bị đầu tư phải là thiết bị hiện đại, sản xuất từ khoảng vài năm trởlại đây Máy có đầy đủ tính năng kỹ thuật để đảm bảo được các phương án sảnphẩm.
Thiết bị đầu tư phải có cấu hình phù hợp với cơ cấu sản phẩm, thuận lợi choviệc lắp ráp, vận hành và phù hợp với điều kiện môi trường Việt Nam
Thiết bị phải đảm bảo công suất để đạt được mục tiêu đề ra Thiết bị đầu tưkhông đòi hỏi quá lớn về vốn để gây khó khăn cho việc đầu tư cũng như hiệu quảsản xuất kinh doanh của nhà máy sau này
II.4.2 Lựa chọn thiết bị cho từng công đoạn.
II.4.2.1 Lựa chọn thiết bị cho công đoạn in.
Việc lựa chọn máy in cho công đoạn in sao cho phù hợp là phần quan trọngnhất trong khâu lựa chọn thiết bị vừa là phần chiếm nhiều vốn trong dự án Máy inđược lựa chọn trước mắt phải thỏa mãn yêu cầu sản xuất của hiện tại đồng thời cótính dự phòng nhằm đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũng như số lượng introng các năm tiếp theo
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất máy in lớn trên thế giới như:
- Chất lượng sản phẩm in cao, ổn định trong suốt quá trình in, đáp ứng được cácyêu cầu về kỹ thuật khi in hợp đồng
Trang 18- Thao tác vận hành đơn giản.
- Thời gian chuẩn bị ngắn
- Số lượng công nhân vận hành ít
- Dễ sửa chữa khi cần
Theo phần phương án sản phẩm đã tính ở trên, ta có tổng số tờ in của nhàmáy phải in trong 1 năm là 75.497.600 tờ in gồm:
Giả thiết kế hoạch sản xuất của nhà máy như sau:
- Số ca trong ngày : 2 ca, 8 (h)/1ca
- Thời gian bảo dưỡng, kiểm tra máy : 0,5 (h)
- Thời gian chuẩn bị máy : 1,5 (h)
- Thời gian máy thực sự làm việc/ca : 6 (h)
Thời gian máy làm việc trong 1 ngày là: 12 (h)
Số tờ in trong 1 giờ nhà máy phải in là:
• 260.336 / 12 = 21.694 ( tờ in)
Số tờ in 1 màu trong 1 giờ nhà máy phải in là:
Trang 19Với công suất in tờ in 1 màu là 19.425 tờ/h thì ta có thể chọn máy in 1 màu :
Số đơn vị in 1, cơ cấu ép in 5 trục ống, cao su đối
Dòng máy - Nước sản xuất Heidelberg Speed Master - Đức
Số đơn vị in màu 4 (Cơ cấu ép in 3 trục ống, tiếp xúc gờ
Đơn giá (Đồng/chiếc)
Thành tiền (VNĐ)
1 Máy in 1 màu 1 72 × 102
(cm) 2 8.000.000.000 8.000.000.000
Trang 20II.4.2.2 Lựa chọn thiết bị cho công đoạn gia công sau in.
Quy mô và đặc điểm của công nghệ gia công sau in phụ thuộc vào số lượng
và đặc điểm từng loại sản phẩm Đây là công đoạn cuối cùng để hoàn thiện sảnphẩm in, góp phần làm gia tăng chất lượng sản phẩm Bởi vậy, cần chú ý lựa chọnthiết bị sao cho đáp ứng được kế hoạch sản xuất đồng thời phải phù hợp với cơ cấu
và đặc điểm của từng loại sản phẩm in
Ta có thể phân loại sản phẩm cần gia công của nhà máy như sau :
- Với sản phẩm là sách giáo khoa, độ dày của mỗi cuốn trung bình 208 trang
sẽ chủ yếu là sách bìa mềm Sách khâu chỉ hoặc không khâu và vào bìa bằngkeo nhiệt
- Với sản phẩm là tạp chí và báo tuần sẽ được đóng lồng, khâu thép
Với mỗi loại sản phẩm khác nhau tương ứng có một công nghệ gia côngkhác nhau, vì vậy trong dây chuyền gia công của nhà máy phải có những loại sau:+ Máy dao một mặt + Máy khâu chỉ
+ Máy dao ba mặt + Máy khâu thép
+ Máy gấp + Máy vào bìa keo nhiệt
+ Máy bắt tay sách
+ Để có thể tính được số lượng các loại máy, ta cần biết các thông số của máycũng như thời gian làm việc của máy
Giả sử kế hoạch làm việc của bộ phận gia công như sau:
Số ca làm việc trong ngày : 2 ca, 8 h/1 ca
Thời gian bảo dưỡng, kiểm tra máy : 0,5h
Thời gian chuẩn bị máy : 1,5h
Trang 21Thời gian máy thực sự làm việc : 6h/1 ca
Số ngày máy làm việc trong 1 năm là : 290 ngày
1 Lựa chọn máy dao một mặt :
Hầu hết các tờ in đều phải pha cắt (bằng máy dao một mặt) trước khi in
- Số tờ in một màu chủ yếu là ruột sách 1 màu, có định lượng thấp (60 - 70 g/m2).Trung bình mỗi tờ in dày 0,1 mm trong khi một lần cắt, máy dao cắt được chồngvật liệu có độ dày từ 100 - 120 mm tương đương với: 100 / 0,1 = 1.000 ( tờ in )Vậy số chồng vật liệu dành cho in 1 màu phải cắt là :
• 67.600.000/ 1.000 = 67.600 (chồng vật liệu)
Bình quân mỗi chồng vật liệu cần cắt 4 nhát, vậy tổng số nhát cắt dành cho
tờ in 1 màu là:
• 67.600 x 4 = 270.400 ( nhát cắt )
Số tờ in 2 màu và 4 màu gồm ruột tạp chí được in trên giấy có định lượng từ 60
-80 g/m2, độ dầy giấy khoảng 0,3 mm/tờ Vậy mỗi lần máy cắt được :
• 100 / 0,3 = 333 (tờ in)
Mỗi chồng vật liệu cần cắt 4 nhát, vậy tổng số nhát cắt dành cho tờ in 2màu,4 màu là:
(2.839.200/ 333) x 4 = 34.104 ( nhát cắt)
- Số tờ in 4 màu chủ yếu dành cho in bìa sách giáo khoa, bìa tạp chí
Đa số được in trên giấy có định lượng cao, độ dày giấy trung bình = 0,6 mm/tờ,như vậy mỗi lần máy cắt được :
Trang 22Nhãn hiệu máy : ADAST Maxima Blansko
Công suất tiêu thụ điện năng : 3,5 KWh
Nếu tính máy chạy công suất là 12 h/ngày và một năm máy chạy 290 ngày thì sảnlượng cắt của 1 máy trong một năm là :
10 × 60 × 12 × 290 = 2.088.000 (nhát cắt)
Vậy chỉ cần đầu tư 1 máy dao một mặt như trên và trung bình một ngày máy chỉcần làm việc nửa ca đã dư công suất nhiều so với công suất yêu cầu
2 Lựa chọn máy dao ba mặt :
Sách giáo khoa cũng như tạp chí là những loại sản phẩm cần phải xén ba mặt,bao gồm :
- 1.000 đầu sách, 10.000 cuốn/1 đầu sách /1 năm
- 2 loại tạp chí, 6.000 và 9.000 cuốn/1 số, 1 tuần/2 số
Vậy, tổng số cuốn cần phải xén ba mặt trong một năm là:
• 1.000 × 10.000 + 6.000 × 52 × 2 + 9.000 × 52 × 2 = 11.560.000 (cuốn)
Trên thị trường hiện nay, ta có thể chọn máy dao ba mặt Yoshino:
- Hãng sản xuất : Yoshino Machinery - Nhật Bản
- Máy dao xén được khổ sách tối đa : 31 × 42 (cm)
- Công suất lý thuyết của máy : 4.000 cuốn/h
(Công suất thực của máy khi làm việc là 3.500 cuốn/h)
- Diện tích đặt máy : 2,1 × 2,7 m2
- Công suất tiêu thụ điện : 3 KWh
Trang 23- Máy xén tự động có băng chuyền chuyển sách đã xén về phía sau.
- Máy được điều khiển tự động
Nếu tính mỗi máy dao làm việc 290 ngày/năm và mỗi ngày làm cả 2 ca thì hiệusuất của một máy dao ba mặt trong một năm là :
3.500 × 12 × 290 = 12.180.000 (cuốn)
Vậy, số máy dao ba mặt cần cho sản xuất là :
11.560.000/12.180.000 = 0.95 (máy) ~ 1 (máy)
Số máy dao ba mặt là 1 máy, làm việc trung bình 2 ca/1 ngày là đáp ứng
đủ nhu cầu của nhà máy
Số lượng tờ in gấp 3 vạch (theo tính toán ở mục II.3.1) là :
- Kiểm tra giấy bằng tia tử ngoại
- Đặt chương trình gấp với khổ gấp, đo định lượng giấy, điều tiết hơi hút mộtcách tự động
- Khổ gấp max: 80 × 110 cm
Trang 24- Khổ gấp min: 13 × 19 cm.
- Tốc độ gấp thiết kế: 13.000 (tờ/h), công suất thực: 11.000 (tờ/h)
- Diện tích đặt máy: 3 × 5 m2
- Điện năng tiêu thụ : 3KWh
Vậy, số máy gấp cần đầu tư là:
13.494 / 11.000 ~ 1 (máy gấp)
Số máy gấp là 1 máy, làm việc trung bình 3 ca/1 ngày và đãn ca để đáp ứng đủnhu cầu của nhà máy
4 Lựa chọn máy bắt tay sách :
Trong cơ cấu sản phẩm, ta thấy các loại sách có số tay chủ yếu là nhiều taysách/ quyển Như vậy, ta có thể lựa chọn 1 máy bắt tay sách 18 ngăn của Đức đểsản xuất Số lượng lượt bắt cụ thể như sau:
- 1000 đầu sách, khổ 14 × 20 cm, 10.000 cuốn/năm, 208 trang ruột/cuốn
Theo bố trí maket ở phần trước đã tính, mỗi cuốn sách gồm 13, tay ruột sách.Cũng theo tính toán ở phần trước, số sách cần in là 10.000.000 cuốn/ năm Vậy sốtay ruột sách cần bắt là:
10.000.000 × 13 = 130.000.000 (tay sách)
- 2 loại tạp chí, khổ 20 × 28 cm, 6.000 và 9.000 cuốn/số, 2 số/tuần, 32 trang/cuốn(cả bìa) Số tạp chí cần in là 1.560.000 cuốn/ năm, mỗi cuốn tạp chí gồm 3 tay ruộtsách, vậy số tay ruột tạp chí cần bắt là:
Trang 25- Tốc độ lý thuyết : 40 vòng/ phút
(tốc độ thực của máy khi làm việc là 25 vòng/ phút)
- Diện tích đặt máy : 2,3 × 10,7 m2
- Công suất máy : 4 KWh
Vậy trong một năm một máy bắt được số tay sách là :
25(vòng/phút) × 18(ngăn) × 60(phút) × 18(h) × 290(ngày) = 140.940.000 (tay sách)
Số tay sách máy bắt được trong một năm dư so với công suất yêu cầu, nhưng tavẫn phải làm 3 ca để đảm bảo yêu cầu
5 Lựa chọn máy vào bìa keo nhiệt
Máy vào bìa keo nhiệt liên kết bìa và ruột sách bằng keo nóng EVA
Tổng số sách cần vào bìa trong một năm là:
1.000(đầu sách) × 10.000(cuốn) = 10.000.000 (cuốn sách)
Ta có thể lựa chọn máy vào bìa keo nhiệt Yoshino của Nhật Bản:
- Hãng sản xuất : Yoshino Machinery - Nhật Bản
- Số kẹp sách : 10 kẹp
- Kích thước sách tối đa : 31 × 42 (cm)
- Công suất : 3.000 cuốn/giờ
(công suất thực của máy khi làm việc là 2.500 cuốn/giờ)
- Máy được trang bị nhiều chức năng định vị tự động
- Máy được trang bị chức năng cấn gáy bìa, chà keo cạnh giúp nâng cao chất lượngsản phẩm
Năng suất vào bìa của 1 máy trong một năm là:
2.500 × 18 × 290 = 13.050.000 (cuốn)
Số lượng máy vào bìa keo nóng là :
10.000.000 / 13.050.000 = 0,76 ~ 1 ( máy )Vậy, ta chỉ cần đầu tư 1 máy vào bìa loại này và cho máy hoạt động 3ca/ngày làđáp ứng đủ nhu cầu của nhà máy
Trang 266 Lựa chọn máy khâu chỉ và máy khâu thép.
- Sản phẩm in cần khâu chỉ là các loại sách giáo khoa Theo tính toán ở mục 4, sốtay sách cần khâu chỉ là: 130.000.000 (tay) Ta có thể lựa chọn máy khâu chỉ cótốc độ trung bình 60 tay sách/phút Nếu tính một ngày máy phải chạy 3 ca, vậynăng suất trong một năm của 1 máy khâu chỉ là:
60 × 60 × 18 × 290 = 18.792.000 (tay)
Số máy khâu chỉ nhà máy cần đầu tư là:
130.000.000 / 18.792.000 = 6,9 ~ 7 (máy) nhưng có lẽ chỉ cần 1 máy là đủ vì không phải lúc nào sách giáo khoa cũng có sốtrang lớn
- Các sản phẩm cần khâu thép là các loại tạp chí Số cuốn tạp chí được in trong mộtnăm cần khâu thép như đã tính là: 1.560.000 (cuốn)
Trung bình mỗi tờ tạp chí cần đóng 2 ghim, vậy số ghim cần dùng trong mộtnăm là: 1.560.000 × 2 = 3.120.000 (ghim)
Hay trung bình một giờ, số ghim cần đóng là:
3.120.000 / 290 x 18 = 598 (ghim)
Sử dụng máy đóng thép của Trung Quốc, tốc độ ghim trung bình của ngườithợ là 1.000 ghim/h
598 / 1000 = 0.6 ~ 1 (máy)
Bảng tổng kết những máy móc, thiết bị gia công cần đầu tư
STT Tên thiết bị Công suất Số
lượng
Đơn giáVNĐ/1 máy
Thành tiền(VNĐ)
Trang 27Phó giám đốc
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài vụ Phòng kỹ
Phân xưởng gia công sau in
Máy in tờ rời
4 màu Heidelberg Speed Master
Máy in 1/1 cao su đối cao su
Gia công tạp chí
Gia công sách