Ta có bảng sau: Từ bảng phân tích các đặc tính trên ta chọn máy 6H82 làm cơ sở cho việc thiết kế máy mới về động học, động lực học, điều khiển cũng như kết cấu trên cơ sở kếthừa nhưng ư
Trang 1CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU MÁY TƯƠNG TỰ
1.1 Tính năng kỹ thuật của máy cùng cỡ.
Tính năng kĩ thuật của các máy tương tự
So sánh tính năng của một số máy tương tự như P80, P81, 6H82…để từ đó tìm
ra được máy có tính năng nổi trội nhất để khảo sát
Ta có bảng sau:
Từ bảng phân tích các đặc tính trên ta chọn máy 6H82 làm cơ sở cho việc thiết
kế máy mới về động học, động lực học, điều khiển cũng như kết cấu trên cơ sở kếthừa nhưng ưu điểm của máy đã sản xuất
1.2 Phân tích phương án máy tham khảo (6H82).
Trang 2Hình 1: Sơ đồ động máy phay 6H82
Trang 319 ).
(
26 39 37 28 47 18
).
(
33 22 36 19 39 16
V IV
Trang 4Đồ thị sai số hộp tốc độ máy phay 6H82.
=> Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồthị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6 riêng có ở n1 là2,83% và n4 là -2,85% vượt ngoài khoảng cho phép Với n1 = 30 vòng / phút và n4
= 56 vòng / phút là hai tốc độ trục chính rất ít sử dụng trong quá trình gia công chi
Trang 5tiết do đó ta có thể chấp nhận được hai tốc độ n1 và n4 có sai số vượt ngoài khoảngcho phép - 2,6
Trang 6Từ thông số của máy 6H82 ta thấy tốc độ lần lượt thay đổi vị trí của các nhómbánh răng Cách thay đổi thứ tự ăn khớp của các nhóm bánh răng theo thứ tự nhóm
PAKG = 3 x 3 x 2 = 18
I II IIIPATT = [1] [3] [9]
Như vậy nhóm I là nhóm cơ sở và nhóm II là nhóm mở rộng thứ nhất và nhómIII là nhóm mở rộng thứ hai
Từ đó ta có đồ thị lưới kết cấu như sau:
Trang 81.2.2 Hộp chạy dao.
1.2.2.1 Phương trình xích chạy dao.
* Xích chạy dao dọc, ngang, đứng:
n đc2(I)
) (
64
24 ).
( 44
26
III II
) (
34 24 37 21 40 18
).
(
18 36 27 27 36 18
V IV
2 ( 40
40 ) 1 ( 40
18 45
13 ).
( 1
) ( 4 ).
( 3 40
40 ).
( 1
trai LHM
VI M trai M phai
LHM
) ( 33
).
)(
7 ( 18
18 16
18 ).
( 37
33
XI M IX
tx1(6.1) =>Sdọc (mm/ph)
).
5 ( 33
18 ).
( 35
28 ).
( 43
57 ).
( 57
44 ).
(
44
26
VIII VII
VI V
Sngnhanh tx
Sdnhanh tx
) 1 6 ( 1 18
18 16
18 37 33
) 1 6 ( 2 33
37 37 33
) 1 6 ( 3 44
22 33 22
=2300(mm/ph)
1.2.2.2 Tính chuỗi số vòng quay thực tế và tiêu chuẩn:
Trang 9Ta phương trình xích chạy dao ta có các tỉ số truyền của hộp chạy dao:
Trang 10Ta có ni =
Từ đó ta có bảng kết quả sai số lượng chạy dao như sau:
Trang 11=> Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như đồ thị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6 riêng có ở n14 là 2,71% vượt ngoài khoảng cho phép Do sai số trong quá trình tính toán và làm tròn
số theo tiêu chuẩn dẫn tới sai số n14 vượt ra ngoài Trong quá trình gia công ta thấy với n14 ứng với s14 là lượng chạy dao rất ít sử dụng gia công hay dùng để gia công thô với độ chính xác thấp lên ta vẫn chấp nhận được sai số vượt ra ngoài khoảng cho phép - 2,6
1.2.2.3 Tính trị số ϕx và vẽ đồ thị vòng quay của hộp chạy dao.
n01 =nđc2 i01.i02 = 1420.44
26 24 64
Trang 141.2.3 Cơ cấu đặc biệt trên máy 6H82.
1.2.3.1 Cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me.
Trên máy phay ngang vạn năng thường dùng hai phương pháp phay: Phay thuận
và phay nghịch Hình 1 mô tả hai phương pháp phay này: trục vít me (1) nhận truyền động từ hộp chạy dao và làm di động bàn máy (2) mang chi tiết gia công Trục vít me (1) quay trong đai ốc (3) được cố định trên bàn trượt ngang (4) Nếu
Trang 15trục vít me quay theo chiều mũi tên, mặt bên trái của vít me và đai ốc sẽ tiếp xúc với nhau và đưa vít me mang bàn máy di động về bên phải (hình 1.a).
Ở phương pháp phay nghịch, tức là phương pháp phay có chiều chuyển động của dao phay và chiều chuyển động của phôi ngược nhau (hình 1.a), sự tiếp xúc ở mặt bên trái của ren vít me với đai ốc luôn ổn định, vì lực cắt đẩy vít me về bên trái, làm triệt tiêu khe hở giữa hai bề mặt này Đây là phương pháp phay thường dùng nhất
Phương pháp phay thuận ( hình 2.b), dao và phôi có chuyển động cùng chiều (dao vẫn quay theo hướng cũ nhưng bàn máy đảo chiều) Trong trường hợp này, ở thời điểm không có lực cắt tác dụng ( khi không có lưỡi cắt nào tác động vào phôi) mặt phải của ren vít me tiếp xúc với bề mặt đai ốc để đưa bàn máy sang phải Nhưng khi lực cắt xuất hiện, đẩy vít me sang trái, chấm dứt sự tiếp xúc tạo nên mộtkhe hở giữa mặt phải của ren vít me và đai ốc Ở khoảnh khắc này, bàn máy sẽ dừng lại cho đến khi khe hở bị triệt tiêu Sự xuất hiện và triệt tiêu khe hở làm chuyển động của bàn máy không êm, bị giật cục Nếu khe hở càng lớn thì độ
chuyển động không đều và rung động của bàn máy càng lớn
Trang 16Để khắc phục khe hở giữa vít me và đai ốc khi phay thuận, trên máy phay vạnnăng người ta dùng nhiều loại cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me khác nhau.
Trang 171.2.3.2 Cơ cấu chọn trước tốc độ quay.
Hình 3.a: Nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay của máy phay 6H82.
Máy phay vạn năng có khả năng gia công nhiều tốc độ cắt và nhiều lượng chạy daokhác nhau Trên máy phay dùng cơ cấu chọn trước tốc độ quay kiểu đĩa lỗ để chuẩn bị thay đổi tốc độ cần thiết cho trục chính Mục đích của việc chọn trước tốc
độ quay và lượng chạy dao bằng cơ cấu kiểu đĩa lỗ là nhằm giảm thời gian phụ củamáy
Sơ đồ nguyên lý cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao ( cơ cấu đĩa lỗ) của máy phay 6H82 được trình bày trên hình 3.a
Cơ cấu chọn trước tốc độ quay hoặc lượng chạy dao bằng đĩa lỗ được dùng để
di động các khối bánh răng di trượt tới các vị trí I, II, III Càng gạt khối bánh răng
di trượt chuyển động sang phải hoặc trái tuỳ thuộc vào vị trí chốt 1 và 2 có xuyên qua đĩa lỗ hay không xuyên qua đĩa lỗ 3 và 4 như trên hình 3.a Dạng tổng quát của
cơ cấu điều khiển lượng chạy dao được trình bày trên hình 3.b
Trang 18Hình 3.b: Dạng tổng quát của cơ cấu đĩa lỗ trên máy phay 6H82.
Núm vặn (2) dùng để chọn trước vận tốc hoặc lượng chạy dao Tốc độ quay của các trục bị động được điều chỉnh nhờ các vị trí di trượt khác nhau của các khối bánh răng A, B, C như trên hình 3.b Núm vặn (2) tác động rút đĩa chốt ra khỏi các chốt sao đó quay các đĩa này tới vị trí chọn trước rồi đẩy trở về vị trí cũ, các đĩa lỗ
sẽ tác động tới các chốt điều khiển các ngàm gạt các khối bánh răng A, B, C đóng
mở các khối bánh răng di trượt Các đĩa lỗ duy trì được vị trí xác định nhờ vị trí cơ cấu định vị bi 3
Trên hình 3.c trình bày kết cấu của cụm ly hợp bi an toàn M2, ly hợp vấu M3
Trang 19Hình 3.c: Kết cấu của cụm ly hợp an toàn, ly hợp vấu và ly hợp ma sát 1.3 Kết luận về máy phay 6H82.
Từ những phân tích ở trên về máy phay 6H82 ta thấy máy phay vạn năng 6H82
có nhiều ưu điển nổi bật như máy có 18 cấp tốc độ trục chính khác nhau với phạm
vi điều chỉnh lớn từ 30 1500 vòng/phút với công suất động cơ chính tới 7kW cao hơn nhiều so với các máy phay như P80 và P81 Hộp chạy dao của máy cũng có 18cấp tốc độ chạy dao với phạm vi điều chỉnh từ 23,5 1800 mm/ph với công suất động cơ tới 1,7kW Ngoài ra máy còn được trang bị them đường chạy dao nhanh đạt tới 2300mm/ph làm giảm thời gian chạy không cho máy rất hiệu quả Với 18 cấp tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao với phạm vi điều chỉnh lớn máy đáp ứng nhu cầu gia công chi tiết với nhiều loại kích cỡ khác nhau Theo đó máy còn có các cơ cấu linh hoạt như cơ cấu chọn trước tốc độ quay bằng đĩa lỗ giúp người vận hành máy điều chỉnh tốc độ quay một cách linh hoạt Hộp chạy dao của máy còn được bố trí các li hợp bi an toàn, li hợp vấu và ly hợp ma sát giúp phòng chống quá tải bảo vệ máy, cơ cấu hiệu chỉnh khe hở vít me giúp cho lượng chạy dao độ của hộp chạy dao đạt độ chính xác cao đáp ứng yêu cầu về độ chính xác khigia công nhiều loại chi tiết
Theo những phân tích với nhiều ưu điểm nổi bật như trên ta thấy máy phay 6H82 là máy tiêu biểu và là nền tảng để đi tới thiết kế máy mới với 18 cấp tốc độ trục chính và 18 cấp tốc độ chạy dao Dựa theo các nghiên cứu ở các phần trước với phương án không gian và phương án cấu trúc của máy để trên cơ sở đó ta tiến hành thiết kế máy mới kế thừa những ưu điểm của máy đã sản xuất
Trang 20CHƯƠNG II: THIẾT KẾ TRUYỀN DẪN MÁY THIẾT KẾ MỚI
2.1 Thiết kế sơ đồ kết cấu động học máy phay.
Dựa vào máy tham khảo 6H82, ta thiết kế sơ đồ động học máy mới:
Phương trình tổng quát của xích tốc độ: nđc1 .i12.iv.i34 = ntc
Phương trình tổng quát của xích chạy dao: nđc2 i56.is.i78.tx = S(mm/ph)
Trang 222.2.2 Phương án không gian, lập bảng so sánh phương án không gian, vẽ sơ
Để chọn được PAKG ta đi tính số nhóm truyền tối thiểu
Bảng so sánh phương án không gian:
Ta thấy rằng trục cuối cùng thường là trục chính hay trục kết tiếp với trục chính
vì trục này có thể thực hiện được chuển động quay với số vòng quay từ nmin ÷ nmax
nên khi tính toán sức bền dựa vào vị trí số nmin có Mx max
Ta tránh bố trí nhiều chi tiết trên trục cuối cùng, do đó 2 PAKG cuối cùng có sốbánh răng chịu Mxmax lớn hơn cho nên ta chọn phương án 3 x 3 x 2 là phương án tối
ưu nhất
2.2.3 Chọn phương án thứ tự với PAKG : 3x3x2.
Như vậy hộp tốc độ có 3 tỉ số truyền nên sẽ có 3! = 6 PATT.
Ta có bảng PATT và so sánh và phương án đó như sau:
Trang 23Khôngđạt
Theo điều kiện ϕXmax ≤ 8 có 2 PATT đạt, khi đó chỉ có 2 PATT thỏa mãn:
Trang 24Sơ đồ kết cấu động học sơ khai của hộp tốc độ theo PAKG 3 x 3 x 2 :
B f
Trang 25I
II 3(1)
3(3) III 2(9)
3(1)III2(9)
IV
Ta nhận thấy qua 2 lưới kết cấu trên ta thấy PATT thứ nhất tối ưu hơn PATT thư hai vì lượng mở và tỉ số truyền thay đổi từ từ đều đặn do biểu đồ hình rẻ
quạt.Khi đó tỉ số truyền thay đổi không đột ngột thì truyền động êm hơn.Hơn
nữa,kết cấu rẻ quạt đều đặn hơn sẽ làm cho kết cấu của hộp tốc độ nhỏ gọn hơn và
Trang 26bố trí các cơ cấu truyền động trong hộp tốc độ sẽ được chặt chẽ nhất.Vậy ta chọn PATT thứ 1.
Trang 27Đồ thị vòng quay của hộp tốc độ 2.2.5 Tính số răng của các bánh răng theo từng nhóm truyền.
Ta tính số răng của các bánh răng theo phương pháp bội số chung nhỏ nhất :
f i
g
ϕ
ta có f2 + g2 =55
Trang 28ϕ
ta có f3 + g3=55 Bội số chung nhỏ nhất là K=55
Với Zmin=17 để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất
Do giảm tốc cho nên ta tính :
Emin= Zmin C =
( )
k f
g f Z
.
) min
f
1 1
.55 55
g
1 1
1
=
39 55 55
=
16 39
g f
f
2 2
.55 19 55
Z’
g f
g
2 2
2
=
36 55 36 55
⇒ i2 =
19 36
g f
f
3 3
.55 22 55
Z’
g f
g
3 3
3
=
33 55 33 55
22 33
Trang 29Với Zmin=17 để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp (fi + gi ) lớn nhất
Do giảm tốc cho nên ta tính :
= 39 = 39 =>i6 =
Z’
6 = 65 – 39 = 26Với nhóm 3 :
Trang 30i8 = ϕ3 = 1,263 = 2 ta có f8 + g8 = 3 Bội số chung nhỏ nhất là K3=15
Với Zmin=17 để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp có (fi + gi ) lớn nhất
Do giảm tốc cho nên ta tính :
3min
17.( ) 17.5
5,67 15.1
i i i
f g E
=
1 90 18
=
2 90 60
; i8 =
60 30
Trang 33Nhận xét: Sai số n là sai số thực tế giới hạn vòng quay so với tiêu chuẩn, theo như
đồ thị trên ta thấy sai số đa phần nằm trong khoảng cho phép - 2,6 Theo sai sốtrên ta thấy các tốc độ vận hành tốt sai số chấp nhận được trong khoảng cho phép
2.2.7 Sơ đồ động hộp tốc độ cho máy mới.
Trang 342.3 Thiết kế truyền dẫn hộp chạy dao.
Trang 352.3.1.Tính thông số hộp chạy dao.
Với Sdọc = Sngang = 3Sđứng= 21,2 (mm/ph).Với ϕ =1,26 và dựa vào máy mẫu 6H82
ta thấy cơ cấu tạo ra chuyển động chạy dao dọc ,dao ngang và chạy dao đứng là cơ cấu vít me có tv = 6(mm)
Do đó ta chọn bước vít cho máy mới cần thiết kế là tv = 6 (mm)
Mà ta có Sdọc=Sngang=3Sđứng nên ta chỉ cần tính toán với 1 đường truyền còn các đường khác là tương tự giả sử ta tính toán với đường chạy dao dọc
Ta có lượng chạy dao của máy: Si+1 = Si ϕi => Ta có:
v
S n
Trang 37Sơ đồ kết cấu động học sơ khai của hộp chạy dao theo PAKG 3 x 3 x 2 :
B f
L min
2.3.3 Chọn phương án thứ tự cho hộp chạy dao
Như vậy hộp tốc độ có 3 tỉ số truyền nên sẽ có 3! = 6 PATT
Bảng so sánh các PATT như sau :
Trang 38PAKG 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2 3 x 3 x 2PATT I II III II I III III II I I III II II III I III I IILượng
Khôngđạt
Khôngđạt Theo điều kiện ϕX
3(3) III
Trang 393(1) III 2(9)
Để hộp chạy dao nhỏ gọn khi sử dụng 2 đường truyền riêng biệt mà không cần tắt máy hoặc thêm động cơ thì người ta dùng cơ cấu phản hồi và hệ thống các ly hợp
Do dùng cơ cấu phản hồi cho nên người ta không dùng phương án thứ tự mà lưới kết cấu có hình rẻ quạt chặt chẽ như đối với hộp tốc độ, vì nếu như vậy thì tỷ
số truyền giữa các cặp bánh răng sẽ quá bé hoặc quá lớn
Chính vì vậy mà ta chọn PATT có lượng mở là [3] [1] [9]
Do cơ cấu phản hồi nên lưới kết cấu có sự biến hình dẫn đến phương án thứ tự của hộp chạy dao thay đổi với Z = 3 x 3 x 2 được tách làm 2 phần:
Trang 40Với Z1 = 3 x 3
[3] [1]
Và Z2 = 2[9] gồm đường truyền trực tiếp và đàn hồi
Ngoài ra lưới còn có thêm đường chạy dao nhanh
Trang 412.3.4 Vẽ đồ thị vòng quay và chọn tỉ số truyền các nhóm.
Do hộp chạy dao cần có tốc độ thấp để trực tiếp thực hiện các lượng chạy dao dọc, chạy dao ngang và chạy dao đứng cho nên đồ thị chỉ mới có phản hồi như lướikết cấu ở trên vẫn chưa thỏa mãn mà cần phải giảm tốc nhiều hơn nữa Muốn như vậy ta phải dùng phương pháp tăng thêm số trục trung gian
+) Chọn động cơ:
+) Chọn n0:
Chọn n0 = 280 (vg/ph)
+) Chọn xích chạy dao nhanh
Như đã lý luận ở trên và ta thấy đường chạy dao nhanh với lượng chạy dao giống
tương tự thì ta cũng chọn xích chạy dao nhanh như máy tương tự
Dựa vào đồ thị vòng quay của máy chuẩn, ta thiết kế máy mới như sau:
Trang 432.3.5 Tính số răng của các bánh răng theo từng nhóm.
Vậy bội số chung nhỏ nhất của nhóm III là K3=6
Với Zmin=17để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất
Emin3=
k f
g f Z
.
min 1
1
1 +
= 1 6
3 17
= 8,5 từ đó ta có Emin3= 9
∑Z= Emin3.K = 9.6 = 54
g f
f
1 1
g
1 1
f
2 2
g
2 2
f
3 3
3
=3 2
.54=36
Trang 44Z’
g f
g
3 3
Vậy bội số chung nhỏ nhất của nhóm IV là: K=21
Với Zmin=17để tính Emin ta chọn cặp ăn khớp có lượng mở lớn nhất
Emin4=
k f
g f Z
4
4 4 min +
=>2,83 từ đó ta có Emin4=3
∑Z=Emin3.K=3.21 = 63
g f
f
4 4
f
5 5
f
6 6
6
=.33 =24
Z’
6 =63-24=39 ⇒ i6=
Trang 45Nhóm V:
Đây là cơ cấu phản hồi từ trục V về trục IV nên phải đảm bảo khoảng cách trục a
đó được xác định trước như sau:
a = =31,5.m Với m là môđun của các bánh răng
26.1
11
Nhóm IX: i12 = = => =
Nhóm X: i13=ϕ = 1,26⇒ 13
13'
Z
Z
= Nhóm XI : i14 =1 => =
Trang 462.3.6 Tính sai số vòng quay hộp chạy dao.
Lượng chạy dao tính toán:
Trang 47S1 = nđc io1.io2.i1.i4 i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx = 1420 6 = 21,515.
S2 = nđc io1.io2.i1.i5 i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx
=1420 6= 26,894
S3 = nđc io1.io2.i1.i6 i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx = 1420 6 = 33,101
S4 = nđc io1.io2.i2 i4 i7 i8.i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx = 1420 6 = 43,030
S5 = nđc io1.io2.i2 i5 i7 i8.i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6 = 53,788
S6 = nđc io1.io2.i2 i6 i7 i8.i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx
=1420 6= 66,201
S7 = nđc io1.io2.i3.i4.i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 86,061
S8 = nđc io1.io2.i3.i5.i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 107,576
S9 = nđc io1.io2.i3.i6.i7 i8 .i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 132,401
S10 = nđc io1.io2.i1.i4 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx
=1420 6 = 172,121
S11 = nđc io1.io2.i1.i5 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx
Trang 48=1420 6= 215,15.
S12 = nđc io1.io2.i1.i6 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 264,802
S13 = nđc io1.io2.i2.i4 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 344,242
S14 = nđc io1.io2.i2.i5 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 430,030
S15 = nđc i01.i02.i2.i6 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx
=1420 6= 529,604
S16 = nđc i01.i02.i3.i4 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 688,485
S17 = nđc i01.i02.i3.i5 i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6= 860,606
S18 = nđc i01.i02.i3.i6.i9.i10.i11.i12 .i13.i14.tx =1420 6 = 1059,207
Ta có ni =