1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỒ AN THIẾT kế XI NGHIỆP IN autosaved

73 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải đầu tư Tình hình nhu cầu sử dụng sách, tạp chí tuần ở nước ta: Về sách: Văn hóa Đọc - một bộ phận của Văn hóa – là một trong những động lực thúc đẩy sự hình thành nên

Trang 1

MỤC LỤC

YCHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 3

1.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư 4

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 7

2.1 Phân tích đặc điểm sản phẩm 7

2.2 Lựa chọn phương án công nghệ 9

2.2.1.Công đoạn chế bản 9

2.2.2 Quy trình in chung cho các sản phẩm của xí nghiệp 10

2.2.3 Quy trình gia công : 11

2.3 Thiết kế maket các sản phẩm: 14

2.3.1 Sách : 14

2.3.2 Tạp chí: 17

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CẦN THIẾT 21

3.1 Tính toán nguyên vật liệu cần dùng: 21

3.1.1 Bản in: 21

3.1.2 Mực: 22

3.1.3 Lượng giấy cần dùng 22

3.2 Lựa chọn thiết bị công nghệ: 25

3.2.1 Công đoạn chế bản: 31

3.2.2 Công đoạn in 36

3.2.3 Công đoạn gia công: 39

3.3 Các thiết bị phụ trợ khác: 45

CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ XÂY DỰNG MẶT BẰNG XÍ NGHIỆP 46

4.1 Bộ máy xí nghiệp 46

Trang 2

4.2 Bố trí nhân sự 48

4.2.1.Cơ cấu nhân lực của các phòng ban và các bộ phận không trực tiếp sản xuất: 48

4.2.2 Bố trí nhân lực trực tiếp tham gia sản xuất: 49

4.3.Tiêu chuẩn về xây dựng , bố trí mặt bằng sản xuất 50

4.4.Các tiêu chỉ xây dựng đặt ra đối với các phân xưởng 50

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN .58 5.1 Doanh thu 58

5.2 Xác định vốn đầu tư của dự án 58

5.3 Xác định điểm hòa vốn 63

5.4 Thẩm định dự án 63 CHƯƠNG 6: AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ69

2

Trang 3

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Tình hình nhu cầu sử dụng sách, tạp chí tuần ở nước ta:

Về sách: Văn hóa Đọc - một bộ phận của Văn hóa – là một trong những động lực

thúc đẩy sự hình thành nên con người mới, những công dân có hiểu biết, có trí tuệ để có thểthích ứng với sự phát triển của xã hội hiện đại – xã hội dựa trên nền tảng của nền kinh tế trithức

Thông qua Văn hóa Đọc định hướng đọc cho mọi người dân, tuỳ thuộc vào trình độdân trí, nghề nghiệp và điều kiện sống, có thể tiếp cận được với thông tin, tri thức phù hợp,hữu ích nhất cho cuộc sống của mình Văn hóa Đọc có thể giúp cho mỗi cá nhân có mộtcuộc sống trí tuệ hơn, đẹp đẽ, ý nghĩa, hạnh phúc và hài hòa hơn Chính vì vậy, phát triểnVăn hóa Đọc luôn là một vấn đề mang ý nghĩa chiến lược của mọi quốc gia trong việc nângcao dân trí, góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực – nhân tố quyết định mọi thànhcông

Tại Việt Nam, xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước góp phần đem lại cho dân tộc sức mạnh của trí tuệ trong công cuộc xâydựng và phát triển đất nước Chính vì vậy, trong Chiến lược Phát triển Văn hóa đến năm

2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009) đã đặt ra mục tiêu,nhiệm vụ của ngành Văn hóa là phải “Xây dựng phong trào đọc sách trong xã hội, góp phầnxây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai” Những năm gần đây Bộ Văn Hoá - Thể thao và

Du lịch đã quyêt định chọn ngày 23/4 hàng năm làm ngày hội đọc sách của Việt Nam, doThư viện Quốc gia chủ trì nhằm khuyến khích, đưa phong trào đọc sách, báo trở thành thànhnét đẹp văn hóa của con người Việt Nam trong thời kỳ đất nước giao lưu, hội nhập quốc tế

“Ngày sách và bản quyền thế giới” được tổ chức hàng năm tại mỗi quốc gia thực sự bảođảm cho mọi người khám phá và thỏa mãn sở thích đọc của mình, đồng thời là dịp để tônvinh những tác giả đã có nhiều đóng góp cho sự tiến bộ văn hóa, văn minh xã hội của nhânloại

Về tạp chí: Ngày nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin kéo theo sự phát triển

của báo mạng nhưng thị phần của báo giấy vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể.Phiên bản báoonline thường khác xa báo in về chất lượng hình ảnh, nội dung, người khó tính sẽ khó chấpnhận cho những sản phẩm đẹp nhưng khi lên online thì hóa xấu do chất lượng ảnh bị nén tối

đa nhằm tiết kiệm thời gian cho người đọc khi lướt trang.Không phải Báo, Tạp chí nào cũng

có phiên bản online, chính vì thế nhu cầu đọc tạp chí giấy hiện nay vẫn là rất lớn.Với một sốlượng lớn báo chí được ấn hành nên các nhà in đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng về sốlượng,chất lượng cũng như thời gian

Trang 4

Trong hơn một thập kỉ qua ngành công nghiệp in luôn đạt mức tăng trưởng ổn địnhkhoảng 15%.Theo hiệp hội in Việt Nam,chỉ trong chưa đầy 10 năm nhất là sau khi luậtdoanh nghiệp có hiệu lực và các quy đinh về thành lập nhà in được nới lỏng,số công ty in ởViệt Nam đã tăng lên sáu lần,lên đến hơn 3000 doanh nghiệp.Trong đó chỉ tính riêng ởTP.Hồ Chí Minh đã có hơn 1000 đơn vị,tuy nhiên con số đó vẫn chưa đáp ứng được nhu cầutrong nước Từ những năm 2008 đến nay ngành in nước ta đã đạt được những bước pháttriển mạnh mẽ cả về cơ sở vật chất,trình độ kĩ thuật và nguồn nhân lực,sản lượng toàn ngànhhàng năm tăng 10%.Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới trong ngành in màcác sản phẩm in của chúng ta có những cải thiện đáng kể:hấp dẫn,sang trọng,đẹp hơn bêncạnh đó còn rút ngắn được thời gian sản xuất.Song bên cạnh đó ngành in cũng phải đối mặtvới một số yếu kém cần khắc phục:tuy năng lực công nghệ và quản lý được nâng cao nhưngchưa theo kịp các nước trong khu vực và trên Thế Giới do quy mô nhỏ,năng lực cạnh tranhyếu,công nghệ chưa cao Bên cạnh đó số lượng các đầu báo ngày càng tăng theo nhu cầucủa độc giả.Nhu cầu đọc tăng lên cùng với đó là yêu cầu về chất lượng cũng như mẫu mãsản phẩm.Vì vậy việc đầu tư mới một xí nghiệp in sách, tạp chí là rất cần thiết.Với côngsuất đặt ra,nhà in sẽ phần nào đáp ứng được nhu cầu in với số lượng lớn như hiện nay vớitiêu chí đáp ứng đủ số lượng,đảm bảo về chất lượng,thời gian rút ngắn,giá thành hợp lý sẽ

có khả năng cạnh tranh cao và rất có triển vọng

1.2 Lựa chọn địa điểm đầu tư.

Địa điểm đầu tư là Khu công nghiệp Thăng Long 2 vì những đặc điểm sau của khu côngnghiệp phù hợp với yêu cầu :

Khu công nghiệp Thăng Long 2 là liên doanh của 3 nhà đầu tư :

- Tập đoàn Sumitomo Corporation

- Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long

- Công ty Sumitomo Corporation Việt Nam

Khu công nghiệp (KCN) được thành lập vào tháng 11 năm 2009 dựa trên các kinh nghiệmthu được từ Khu công nghiệp Thăng Long 1 tại Hà Nội Hiện nay có hơn 70 công ty sảnxuất đang hoạt động tại KCN

Vị trí địa lý : KCN Thăng Long 2 nằm ở huyện Yên Mĩ, tỉnh Hưng Yên, với khoảng cách

33 km từ trung tâm Hà Nội di chuyển mất khoảng 45 phút đi bằng ôtô KCN nằm cạnhđường quốc lộ số 5, tuyến đường công nghiệp với khoảng cách chỉ 82km tới cảng HảiPhòng- một điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, và có thể dễ dàng dichuyển tới Quốc lộ 1 mới, tuyến đường kết nối với Trung Quốc và Thái Lan

- Khoảng cách tới trung tâm Hà Nội : 33 km

4

Trang 5

- Khoảng cách tới Sân bay quốc tế Nội Bài : 53 km.

- Khoảng cách tới cảng Hải Phòng : 82 km

- Khoảng cách tới cảng Cái Lân : 143 km

- Khoảng cách tới KCN Thăng Long : 46 km

Lực lượng lao động :

quá trình phát triển và tiếp nhận nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài Giao thông thuậnlợi cũng giúp việc di chuyển đi lại giữa các tỉnh trong khu vực cũng dễ dàng hơn

Cơ sở hạ tầng kĩ thuật công nghiệp :

- Hệ thống hạ tầng và cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại và thuận tiện Lực lượng laođộng dồi dào Trình độ quản lý cao Các dịch vụ hỗ trợ sẵn có Logistic tốt Nhiềunhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các ngành công nghệ cao

- Hệ thống đường giao thông : rộng nhất đảm bảo giao thông an toàn và thuận tiện

- Hệ thống cấp điện : có trạm biến thế 110Kv/220Kv kết nối trực tiếp với mạng cao thếquốc gia Công suất sau khi nâng cấp : 176 MVA Hệ thống cáp phân phối điện ngầmvới các điểm đấu nối tới tận các lô đất nhằm giảm thiểu rủi ro sự cố mất điện

- Hệ thống cung cấp nước công nghiệp : có nhà máy xử lý nước với công suất thiết

ngày-đêm

- Nhà máy xử lý nước thải : nhà máy xử lý nước thải của riêng khu công nghiệp với

- Các biện pháp phòng chống lũ lụt : mặt bằng được san lấp bằng cát cao 1,5 m và đắp

đê với chiều cao 2,3 m bao quanh KCN trên cơ sở tính toán điều kiện thủy văn 100năm Hệ thống kênh thoát nước được thiết kế tốt cùng với trạm bơm nước công suấtlớn cũng góp phần đảm bảo thoát nước nhanh chóng

- Các tiện ích dịch vụ sẵn có phục vụ hoạt động sản xuất nhanh chóng : nhà xưởng,văn phòng tiêu chuẩn cho thuê

- Các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ đa dạng : tiếp vận, ngân hàng, viễn thông, Nhà hàngNhật Bản, siêu thị Nhật Bản,

- Hệ thống quản lý môi trường đạt chứng chỉ ISO 14001 : 2004

- Tuyển dụng lao động : nguồn nhân lực xung quanh KCN rất dồi dào, với nhiềutrường THPT, đại học, cao đẳng,

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG:

Mật độ xây dựng:

Trang 6

Toàn bộ công trình bao phủ của "vết chân" công trình ko được vượt quá 65% củatổng diện tích của lô đất Tỉ lệ chấp nhận được của sàn trên diện tích không vượt quá 200%của tổng diện tích của lô đất.

Chiều cao:

Chiều cao công trình tối thiểu không vượt quá 13m khoảng cách thẳng đứng từ cao

độ nền đã định đến điểm cao nhất mái

Hệ thống chữa cháy và thu lôi:

Người thuê đất bố trí và bảo dưỡng hệ thống báo cháy hiệu quả và hệ thống chữacháy cho mỗi một công trình trong lô đất Bất kỳ công trình nào trong phạm vi lô đất phảiđược trang bị bộ thu lôi theo thiết kế thích hợp

KẾT LUẬN :Dựa vào những điều kiên kể trên ta có thể thấy khu công nghiệp Thăng Long

2 có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng 1 xí nghiệp in sách và tạp chí Như vậy việc đầu

tư là hoàn toàn hợp lý

6

Trang 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ.

giấy(g/m2)

Số màuin

Giacông

Sốđầu

Số lượng(cuốn)

cm

Bìa : 4Ruột :276

Bìa :180Ruột :60

Bìa :4/0Ruột :1/1

Khâuchỉ, keonhiệt

1

Bìa: 4Ruột:

176

Bìa:

180Ruột:

70

Bìa: 4/0Ruột:

1/1

Khôngkhâu,keonhiệt

6000

chí

21x29cm

200Ruột :80

lồngghim

cuốn/52 kì/

10 đầu

Bảng 2.1 Cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp

loại sản phẩm theo công thức:

T = (d x r )/13 x 19 Số trang đ  S

Trong đó: T : trang in tiêu chuẩn;

đ : số đầu sách;

S : số lượng sách trên một đầu sản phẩm

Dựa vào công thức ở trên, ta tính được số trang in tiêu chuẩn của tất cả các sản phẩm, thểhiện ở bảng sau:

Trang 8

STT Sản phẩm số

màu

Sốtrang/

quyển

Hệsốquyđổi

Khổthànhphẩm

Sốđầusách/

năm

SốKỳ/

đầu

Sốcuốnsách/

đầu

in tiêu chuẩn 1màu/ năm

Trang 9

2.2 Lựa chọn phương án công nghệ.

Với phương án và sản phẩm đã cho ta chọn công nghệ in Offset vì:

- In Offset nhanh, dễ thực hiện đáp ứng được về chất lượng của sách giáo khoa và tạpchí

- Đầu tư rẻ hơn các công nghệ in khác

2.2.1.Công đoạn chế bản

Hiện nay trên thế giới đang sử dụng 2 loại hình công nghệ chế bản là CTF và CTP

a) Công nghệ CTF

- Ưu điểm: công nghệ CTF đã được hình thành từ lâu, nên có kinh nghiệm

- Nhược điểm: sử dụng nhiều loại hóa chất độc hại, không phải là phương án sửdụng an toàn và lâu dài, năng suất lao động không cao

- Công nghệ CTP sạch hơn, quy trình công nghệ ngắn hơn

a) Quy trình chế bản chung cho các sản phẩm của xí nghiệp.

Trang 11

2.2.3 Quy trình gia công :

Sơ đồ 2.2: Quy trình gia công sách A

Vào bìa keo nhiệt Xén 3 mặt Kiểm tra chất lượng và đóng gói sản phẩm

Trang 12

Sơ đồ 2.3 : Quy trình gia công sách B

Kiểm tra chất lượng

và đóng gói sản phẩm Xén 3 mặt

Trang 13

c.3 Tạp chí A:

Tờ in ruột in NTK

Trang 14

2.3.1 Sách :

Khổ giấy tối thiểu = khổ sản phẩm + chừa nhíp + chừa xén

A:Sách A:Sản phẩm có khổ 13x19,với hình thức gia công khâu chỉ keo nhiệt.

Ruột sách A:Tính toán khổ in ruột giấy in định lượng 60.

Trang 15

Bìa Sách A: Định lượng giấy in bìa là 180g/m2

Chiều rộng bìa = 13x 4 + 1,6 x 2chừa gáy+ 3x1chừa xén = 58,2 cm

Chiều dài bìa = 19 x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 41,5 cm

Khổ giấy tối thiểu của bìa là: 58,2cm x 41.5 cm

chuẩn 65x86

Trang 16

B: Sách B:Sản phẩm có khổ 14,5x21,với hình thức gia công không khâu keo nhiệt.

*Ruột sách B:Tính toán khổ in ruột giấy in định lượng 70.

Chiều rộng ruột = 14,5x 4 + 0,3 x 2chừa gáy+ 1chừa gấp + 1 = 60,6 cm

Chiều dài ruột = 21 x 2 + 0,5chừa nhíp + 0,2chừa đuôi + 0,3chừa gấp = 43 cm

Từ việc tính toán ta chọn được khổ giấy in ruột sách là: 65cm x 43cmđược cắt đôi từ khổtiêu chuẩn 65x86

43cm

65cm

Maket ruột sản phẩm sách 2 khổ 14,5x21 cm

Trang 17

Sản phẩm 2 có khổ sản phẩm 14,5x21 cm, 176 in trang ruột, chia 11 tay 16 trang in NTK.

Bìa Sách B: Định lượng giấy in bìa là 180g/m2

Chiều rộng bìa = 14,5x 4 + 0,85 x 2chừa gáy+ 1x3chừa xén = 62,7 cm

Chiều dài bìa = 21x 2 + 0,5chừa nhíp + 0,2chừa đuôi + 0,3chừa gấp = 43cm

Khổ giấy tối thiểu của bìa là: 43cm x 62,7 cm

chuẩn 65x86

Maket bìa sách:

2.3.2 Tạp chí:

A: Tạp chí A: Sản phẩm có khổ 21x29 ,với hình thức gia công lồng ghim

*Ruột tạp chí A:Tính toán khổ in ruột giấy định lượng 80:

Chiều rộng ruột = 21x 4 + 0,6chừa gấp + 2x0,3chừa xén = 85,2 cm

Chiều dài ruột = 29x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 61,5 cm

1cm

0,3cm

0,2cm 1cm

43cm

65cm

Maket bìa sách sản phẩm Sách 2 khổ 14,5x20,5cm

Trang 18

 Vậy chọn khổ giấy tiêu chuẩn cho in ruột là 65x86cm.

Maket ruột tạp chí 1 khổ 21x29 cm(16 trang)

- Tạp chí có khổ sản phẩm 21x29, 40 trang in ruột, chia 2 tay 16 trang in NTK, 1 tay 8trang NTN

- Maket cho ruột 8 trang:

Chiều rộng ruột = 21x 4 + 0,6chừa xén + 2x0,3chừa xén = 85,2 cm

Chiều dài ruột = 29x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 61,5 cm

18

0,6c m

65 cm

86cm

Trang 19

*Bìa tạp chí A: Tính toán khổ in bìa giấy định lượng 200:

Chiều rộng bìa = 21x 4 + 0,6chừa xén + 2x0,3chừa xén= 85,2 cm

Chiều dài bìa = 29x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 61,5 cm

B: Tạp chí B: Sản phẩm có khổ 21x29 ,với hình thức gia công không khâu, keo nhiệt

*Ruột tạp chí B:Tính toán khổ in ruột giấy định lượng 80:

Chiều rộng ruột = 21x 4 + 0,6chừa gấp + 2x0,3chừa xén = 85,2 cm

Chiều dài ruột = 29x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 61,5 cm

0,6c m

65 cm

86cm

Maket bìa tạp chí 1 khổ 21x29 cm

Trang 20

Maket cho ruột 16 trang:

Maket ruột tạp chí 1 khổ 21x29 cm(16 trang)

- Tạp chí có khổ sản phẩm 21x29, 64 trang in ruột, bố trí trên 4 tay 16 trang in NTK

Bìa tạp chí B: Tính toán khổ in bìa giấy định lượng 200:

Chiều rộng bìa = 21x 4 + 0,6chừa xén + 2x0,3chừa xén= 85,2 cm

Chiều dài bìa = 29x 2 + 1,5chừa nhíp + 1chừa đuôi + 1 chừa gấp = 61,5 cm

Vậy chọn khổ giấy tiêu chuẩn cho bìa sản phẩm là : 65x86cm

Maket cho bìa:

20

0,6c m

65 cm

86cm

Maket bìa tạp chí 1 khổ 21x29 cm

Trang 21

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CẦN THIẾT

3.1 Tính toán nguyên vật liệu cần dùng:

3.1.1 Bản in:

Theo maket thiết kế, khổ giấy và máy in đã chọn ta thống nhất dùng 1 khổ bản 80x103

- Ta lựa chọn sử dụng bản kẽm nhạy nhiệt CXK-P8 của Trung Quốc.

Theo như tham khảo, các bản in offset CTP có độ bền khoảng 40,000 – 80,000 lượt

in Lấy định mức độ bền bản là 50,000 lượt in

- Giá 1 bản in khổ 79x 103cm là 150,000/ bản.

- Tạm tính bù hao cho bản là 5% Ta có công thức tính số lượng bản như sau:

Số bản = số tay * số màu của 2 mặt * số đầu sản phẩm* số kỳ* 1.05* hệ số độ bền của bản.

- Với những sản phẩm in có sản lượng dưới 50,000 lượt thì công thức tính số lượng

bản như sau:

Số bản in = số tay* số màu của 2 mặt* số đầu sản phẩm* số kỳ*1.05

- Từ các công thứ trên ta có thể tính được số lượng bản mà xí nghiệp sử dụng trong 1

năm qua bảng dưới đây:

số kỳ/

đầu

Bù hao

Hệ số

độ bề bản

số bản

số tay bìa

số màu

số tay NTK

số tay NTN

số màu

- Tổng số lượng bản của xí nghiệp đã tính bù hao 5% là 23.536 bản/ năm.

- Vậy tổng tiền mua bản in một năm = giá 1 bản in x số lượng bản in/năm=

150,000 x 23.536 = 4.840.800.000( VNĐ)

Trang 22

Lượng mực = số trang in tiêu chuẩn* định mức

- Tạm tính định mức mực in cho 1 triệu trang in khổ 13x19 1 màu là 5kg

- Tạm tính định mức mực in cho 1 triệu trang in khổ 13x19 2 màu là 8 kg

- Tạm tính định mức mực in cho 1 triệu trang in khổ 13x 19 4 màu là 12 kg

Bảng 3.1.2: Bảng tính số lượng mực cần dùn.

kg mực/ triệu trang in tc

Số trang in TC Bù hao

(%)

Khổi lượng mực

Số tờ = số tay * sản lượng * số đầu sản phẩm * số kỳ *1.05

- Công thứ tính khối lượng giấy in

Lượng giấy = số tờ * kích thước * định lượng * 10^-10 = ( tấn)

- Số lượt in được tính bằng công thức sau:

22

Trang 23

Số tay/ cuốn * 2 * số đầu* số kỳ* sản lượng

- Theo như tham khảo trên thị trường , giá tiền của các loại giấy như sau:

Công thứ tính tiền mua giấy ( khối lượng giấy đã tính bù hao)

Tiền mua giấy = đơn giá / tấn giấy * khối lượng gi

Trang 24

STT Sản phẩm

Kích thước

tờ in

Định lượn g giấy

Sản lượng

Số đầu sách / năm

Số kỳ/

đầ u

Tổng số tờ in

Đơn giá

( triệu/tấn)

Tổng tiền ( triệu đồng)

Trang 25

3.2 Lựa chọn thiết bị công nghệ:

Một năm có 365 ngày, trong đó có 52 ngày chủ nhật và 9 ngày lễ Vậy số ngày làm

việc trong một năm là: 365- 52-9 = 304 ngày.

Chọn công nghệ in offset với các máy móc đồng bộ cho cả dàn dây chuyền sản xuất.Yêu cầu của máy: máy phải vận hành dễ dàng, phát huy tốt nhất hiệu quả của công nghệ,đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất của công ty Khi hỏng máy hoặc bảo trì bảo dưỡng phải có máymóc tương ứng thay thế

Bảng 3.2: Bảng thiết bị của xí nghiệp:

Trang 26

Kiểu Card đồ họa: Card rời

Dung lượng bộ nhớ đồ họa: 128MB

- Hệ điều hành sử dụng (OS): Mac OSX 10.4 Tiger

Xử lý ảnh

3

Máy in laser đa chức năng HP LaserJet MFP M130A-G3Q57A

Trang 27

In thử chữ, soát lỗi…

Máy in thử Epson stylus photo R1900

- Model máy: Epson Stylus Photo R1900 -8 màu

- Công nghệ in: Máy in phun

- Khổ giấy: Tối đa A3

- Trọng lượng: 12kg

- Kích thước: (rộng x sâu x cao) : 415 x 616 x 797 mm

- Độ phân giải: 5760 x 1440dpi

- Tốc độ in: 12 trang/phút (Đen); 12 trang/phút (Màu)

- Tốc độ in thực tế: 10 trang/ phút

In thử hình ảnh, dàn trang, bình bản

Máy quét 2 mặt tốc độ cao, khổ giấy A3 Kodak i4200

- Rộng: 45.97 cm; Dài: 46.73 cm (khay đựng giấy đóng) 61.30 cm

- Trọng lượng: 34 Kg

- Độ sâu ảnh xám (Đầu ra): 8-bit)

- Độ phân giải quang học: 600 dpi

- Công nghệ quét: Cảm biến kép - Dual CCD

- Dạng đèn / ánh sáng nguồn: đèn LED (Tiết kiệm điện năng và thời gian warm-up)

- Tốc độ quét trang trắng đen: 100 tờ/phút

Trang 28

- Tốc độ quét trang màu: 100 tờ/phút

- Tốc độc thực tế: 60 tờ/ phút

- Công suất: 30.000 tờ/ngày

- Khả năng quét

- Khổ giấy: A3

- Kiểu giấy có thể quét: Giấy trơn, giấy láng, giấy thông thường, tạp chí, card, …

- Nạp giấy: Tự động Khay nạp giấy 500 tờ

Quét mẫu mà khách hàng mang tới, hình ảnh

Trang 29

- Diện tích in tối đa: 710mm×1,020mm

- Chiều dày tờ in: 0.03mm–1.00mm

Trang 31

+ 04 bộ gấp song song ( 02 dàn trên + 02 dàn dưới )

+ 02 bộ gấp dao vuông góc ( Dao tự động đIện )

- Tốc độ gấp tối đa ≥ 210 m/phút

- Công suất tối đa với 01 dao gấp ≥ 30.000 nhịp/giờ

- Công suất tối đa với 02 dao gấp ≥ 20.000 nhịp/giờ

- Độ chính xác của vạch gấp : ± 0,1 mm

- Kích thước máy ( L x W x H ) :

3.600 mm* 2.070 mm*1.360 mm

- Trọng lượng : 1.600 Kg

- Thiết bị đo định lượng giấy tự động

- Bàn vào giấy dạng xếp chồng chống tĩnh điện

- Đưa giấy vào bằng bánh xe hút hơi

- Thiết bị bấm răng cưa cấn nếp gấp

Trang 34

Vậy thời gian làm việc thực tế của các thiết bị trong quá trình chế bản là:

ca ) = 3614 ( giờ )

a, Công việc nhập và xử lý chữ:

34

Trang 35

Ta sử dụng máy tính PC cho công việc nhập và xử lý chữ.

Số trang bìa

Số trang ruột

Số đầu sản phẩm

Số kỳ/

Số trang bìa phải dàn

Số trang ruột phải dàn

Một người/máy trung bình làm 10 phút/ trang nên 1 giờ làm được 6 trang

- Số trang 1 PC làm được trong 1 năm = 3614* 6 = 21684 trang

- Theo bảng trên tổng số trang phải nhập và xử lý chữ là: 69560 trang

Số máy PC cần dùng là: số trang1 máy dàn được/năm số trang phải dàn = 6956021684 = 3,2

Vậy cần 4 máy để đảm bảo quá trình sản xuất

b, công việc dàn trang điện tử.

Số trang phải dàn = số trang* số đầu* số kỳ

- Định mức quá trình dàn trang là 5 phút/ trang, vậy 1 giờ xử lý được 12 trang

- Tổng số trang 1 máy xử lý được trong 1 năm là = 3614* 12 = 43,368 trang

Bảng 3.2.2 : số trang phải dàn

Trang 36

Số trang ruột

Số đầu sản phẩm

Số kỳ/

đầu

Số trang bìa phải dàn

Số trang ruột phải dàn

- Theo bảng trên tổng số trang phải dàn là 85580 trang

Số máy PC cần dùng là: số trang1 máy xử lý được/năm số trang phải dàn = 43,36885580 = 1,8

Vậy cần 2 máy để đảm bảo sản xuất

c, Công việc bình bản theo tay.

Số tay phải bình = số tay/ cuốn * số đầu* số kỳ

- Định mức cho quá trình bình bản là 10 phút/ tay, vậy 1 giờ bình được 6 tay

- Tổng số tay 1 máy xử lý được trong 1 năm là: 6 * 3614 = 21684 (tay)

Số tay bìa/

cuốn

Số tay ruột/ cuốn

Số đầu sản phẩm

Số kỳ/

đầu

số tay phải bình

36

Ngày đăng: 09/08/2019, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w