Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng về mọi mặt của ngành in Việt Nam, các công ty in lớn trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trong thị trườn
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Viện kĩ thuật hóa học
Bộ môn Công nghệ in
-o0o -Đồ án môn học
Thiết kế xí nghiệp in
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Nguyệt Lớp: KT in & TT K58
Đầu đề thiết kế: Thiết kế mới một xí nghiệp in sách và tạp chí theo các
phương án sản phẩm cho dưới đây
Các số liệu ban đầu :
1-Phương án sản phẩm:
a- Số trang một cuốn sách là 208 trang, khæ 13x19cm, víi b×as¸ch in 4/2, ruét in ®en tr¾ng, giÊy in b×a 150g/m2 vµ ruéts¸ch in giÊy 60g/m2
b- 01 t¹p chÝ ra tuÇn hai sè, 32 trang, in 4/2, khu«n khæ2127cm, víi giÊy in ruét C120 vµ b×a C150
c 01 t¹p chÝ ra tuÇn mt sè, 48 trang, in 4/4, khu«n khæ
2127cm, víi giÊy in ruét C120 vµ b×a C150
- C¸c sè liÖu kh¸c t×m hiÓu lÊy tõ thùc tÕ Vèn vay toµn
bé, l·i vay ng©n hµng 1%/th¸ng
Néi dung c¸c thuyÕt minh vµ tÝnh to¸n:
Trang 21 Xác định địa điểm xây dựng, tổng diện tích mặtbằng, diện tích đặt máy và các thiết bị chủ yếu của phânxởng.
2 Hình thức đầu t là xây dựng mới, theo phơng án gồmcông đoạn in và gia công sau in
3 Giải pháp công nghệ: lựa chọn thiết bị với thông số cụthể, tổ chức dây chuyền sản xuất sao cho hợp lý
4 Uớc tính tổng số vốn đầu t và với những giả thuyết vàtiêu hao nguyên vật liệu do sinh viên tự khảo sát và tính toán
5 Phân tích hiệu quả kinh tế của phơng án thiết kế về
2 mặt: tổ chức quản lý sản xuất và hiệu quả đầu t (tính
theo 2 phơng pháp).
6 Các bản vẽ: bố trí mặt bằng sản xuất chi tiết, sơ đồcông nghệ chung
Yêu cầu:
- Với những thông số khác, sinh viên căn cứ vào thực tế
và trao đổi lại với GVHD để đa ra tính toán
- Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 20/09/2017
- Ngày hoàn thành thiết kế và nộp: 20/12/2017
Xác nhận của Bộ môn Giảng viên hớng dẫn
TS.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 5
I : Thực trạng ngành in và sự cần thiết phải đầu tư 5
II : Lựa chọn địa điểm đầu tư 6
III : Quy định về quản lí xây dựng 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ 11
I : Đặc điểm sản phẩm 11
II : Quy trình công nghệ 11
III : Trang in tiêu chuẩn 14
IV: Thiết kế maket 14
V: Tính toán số lượng tờ in 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CHO SẢN XUẤT 21
I: Bản in 21
II: Giấy in 21
III: Mực in 22
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ 25
I: Định mức thời gian làm việc 25
II: Hệ thống thiết bị 26
III Hệ thống thiết bị phụ trợ 34
CHƯƠNG 5: BỐ TRÍ NHÂN LỰC, MẶT BẰNG 36
I: Bố trí nhân lực 36
II: Bố trí mặt bằng 40
CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 47
I: Doanh thu của dự án 47
II: Xác định số vốn đầu tư 47
III: Định phí , biến phí 51
IV: Xác định điểm hòa vốn 53
V: Thẩm định dự án 53
KẾT LUẬN 59
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Sản phẩm in đóng vai trò quan trọng đối với đời sống con người, trong đó sách và tạp chí có ý nghĩ rất lớn Như một món ăn tinh thần, sách và tạp chí cung cấp tri thức, cung cấp tin tức về cuộc sống, phản ánh đời sống xã hội xung quanh chúng ta
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng về mọi mặt của ngành in Việt Nam, các công ty in lớn trong nước ngày càng khẳng định được
vị thế quan trọng của mình trong thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm và chất lượng sản phẩm tốt Tuy nhiên với số lượng xưởng in đạt chất lượng vẫn còn ít, năng suất không đủ đáp ứng nhu cầu ngày một tăng cao nên việc xây dựng các nhà máy, xí nghiệp in mới cũng như đầu tư trang thiết bị, máy móc,
kỹ thuật và cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm in là một nhu cầu tất yếu và cần thiết của các cơ sở sản xuất in ở nước ta trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Bởi vậy, với đồ án “thiết kế xí nghiệp in” chúng ta sẽ thấy một cách tổng quan nhất về việc xây dựng một xưởng in đạt chất lượng và có năng suất phù hợp với sản phẩm in sách và tạp chí
Trang 5CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT ĐỂ ĐẦU TƯ
I Thực trạng ngành in và sự cần thiết đầu tư
Văn hóa đọc từ lâu đã hình thành và phát triển trong lối sống của người Việt Nam cũng như trên toàn Thế Giới Dù xã hội hiện đại có xuất hiện vô vàn những ứng dụng công nghệ thông tin cũng như ấn phẩm điện tử, trang thiết bị kĩ thuật số, nhưng cũng không có gì thay thế được những sản phẩm đã
đi sâu vào tiềm thức, trở thành văn hóa của xã hội loài người Sách và tạp chí
Văn hóa Đọc - một bộ phận của Văn hóa – là một trong những động lực thúc đẩy sự hình thành nên con người mới, những công dân có hiểu biết, có trítuệ để có thể thích ứng với sự phát triển của xã hội hiện đại – xã hội dựa trên nền tảng của nền kinh tế có tri thức
Thông qua Văn hóa Đọc định hướng đọc cho mọi người dân, tuỳ thuộc vào trình độ dân trí, nghề nghiệp và điều kiện sống, có thể tiếp cận được với thôngtin, tri thức phù hợp, hữu ích nhất cho cuộc sống của mình Văn hóa Đọc có thể giúp cho mỗi cá nhân có một cuộc sống trí tuệ hơn, đẹp đẽ, ý nghĩa, hạnh phúc và hài hòa hơn Chính vì vậy, phát triển Văn hóa Đọc luôn là một vấn đềmang ý nghĩa chiến lược của mọi quốc gia trong việc nâng cao dân trí, góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực – nhân tố quyết định mọi thành công
Tại Việt Nam, xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước góp phần đem lại cho dân tộc sức mạnh của trí tuệ trongcông cuộc xây dựng và phát triển đất nước Chính vì vậy, trong Chiến lược Phát triển Văn hóa đến năm 2020 (ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009) đã đặt ra mục tiêu, nhiệm vụ của ngành Văn hóa là phải
“Xây dựng phong trào đọc sách trong xã hội, góp phần xây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai” Những năm gần đây Bộ Văn Hoá - Thể thao và Du lịch
đã quyêt định chọn ngày 23/4 hàng năm làm ngày hội đọc sách của Việt Nam, do Thư viện Quốc gia chủ trì nhằm khuyến khích, đưa phong trào đọc sách, báo trở thành thành nét đẹp văn hóa của con người Việt Nam trong thời
kỳ đất nước giao lưu, hội nhập quốc tế “Ngày sách và bản quyền thế giới” được tổ chức hàng năm tại mỗi quốc gia thực sự bảo đảm cho mọi người khám phá và thỏa mãn sở thích đọc của mình, đồng thời là dịp để tôn vinh những tác giả đã có nhiều đóng góp cho sự tiến bộ văn hóa, văn minh xã hội của nhân loại
Trang 6b Tạp chí
Ngày nay với sự bùng nổ của công nghệ thông tin kéo theo sự phát triển của báo mạng nhưng thị phần của báo giấy vẫn chiếm một tỷ lệ đáng kể.Phiênbản báo online thường khác xa báo in về chất lượng hình ảnh, nội dung, ngườikhó tính sẽ khó chấp nhận cho những sản phẩm đẹp nhưng khi lên online thì hóa xấu do chất lượng ảnh bị nén tối đa nhằm tiết kiệm thời gian cho người đọc khi lướt trang.Không phải Báo, Tạp chí nào cũng có phiên bản online, chính vì thế nhu cầu đọc tạp chí giấy hiện nay vẫn là rất lớn.Với một số lượnglớn báo chí được ấn hành nên các nhà in đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng về số lượng,chất lượng cũng như thời gian
Trong hơn một thập kỉ qua ngành công nghiệp in luôn đạt mức tăng trưởng ổnđịnh khoảng 15%.Theo hiệp hội in Việt Nam,chỉ trong chưa đầy 10 năm nhất
là sau khi luật doanh nghiệp có hiệu lực và các quy đinh về thành lập nhà in được nới lỏng,số công ty in ở Việt Nam đã tăng lên sáu lần,lên đến hơn 3000 doanh nghiệp.Trong đó chỉ tính riêng ở TP.Hồ Chí Minh đã có hơn 1000 đơn vị,tuy nhiên con số đó vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước Từ những năm 2008 đến nay ngành in nước ta đã đạt được những bước phát triển mạnh
mẽ cả về cơ sở vật chất,trình độ kĩ thuật và nguồn nhân lực,sản lượng toàn ngành hàng năm tăng 10%.Việc áp dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ mới trong ngành in mà các sản phẩm in của chúng ta có những cải thiện đáng kê
̉:hấp dẫn,sang trọng,đẹp hơn bên cạnh đó còn rút ngắn được thời gian sản xuất.Song bên cạnh đó ngành in cũng phải đối mặt với một số yếu kém cần khắc phục:tuy năng lực công nghệ và quản lý được nâng cao nhưng chưa theokịp các nước trong khu vực và trên Thế Giới do quy mô nhỏ,năng lực cạnh tranh yếu,công nghệ chưa cao Bên cạnh đó số lượng các đầu báo ngày càng tăng theo nhu cầu của độc giả.Nhu cầu đọc tăng lên cùng với đó là yêu cầu về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm.Vì vậy việc đầu tư mới một xí nghiệp
in sách, tạp chí là rất cần thiết.Với công suất đặt ra,nhà in sẽ phần nào đáp ứng được nhu cầu in với số lượng lớn như hiện nay với tiêu chí đáp ứng đủ sốlượng,đảm bảo về chất lượng,thời gian rút ngắn,giá thành hợp lý sẽ có khả năng cạnh tranh cao và rất có triển vọng
II Lựa chọn địa điểm đầu tư
Địa điểm lựa chọn đầu tư là khu công nghiệp Tiên Sơn ( Bắc Ninh)
Khu công nghiệp Tiên Sơn được Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18/12/1998 Đây là một trong các mô hình khu công nghiệp đầu tiên trong cả nước được xây dựng đồng bộ về kinh tế và xã hội: khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, nhà ở và các dịch vụ hạ tầng xã hội
Trang 7Khu công nghiệp Tiên Sơn nằm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích
449 ha là dự án KCN đầu tiên được Viglacera đầu tư xây dựng và cũng là dự
án KCN đầu tiên tại tỉnh Bắc Ninh Ðến nay, với hơn 120 doanh nghiệp đang hoạt động, dự án là điểm đến của nhiều doanh nghiệp có thương hiệu lớn đến
từ nhiều quốc gia trên thế giới: Canon, ABB, THK (Nhật Bản), Ariston (Ý), Seojin (Hàn Quốc)…
b Vị trí địa lý
Khu công nghiệp Tiên Sơn nằm trên địa phận của 2 huyện Tiên Du và Từ Sơn thuộc vị trí vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
Phía Nam giáp tuyến Quốc lộ 1 mới đi Lạng Sơn
Phía Bắc giáp Quốc lộ 1 cũ
Phía Đông giáp kênh Nam - Nội Duệ
Phía Tây giáp đường tỉnh lộ 295
Từ KCN Tiên Sơn đi theo Quốc lộ 18A về phía Đông đến cảng biển Cái Lân,
về phía Tây đến Sân bay quốc tế Nội Bài
Hơn thế nữa Bắc Ninh nằm trên hành lang kinh tế trọng điểm Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long với các trục đường giao thông lớnchạy qua
Với thuận lợi về địa lý, kinh tế, Bắc Ninh có kết cầu hạ tầng ngày càng hoàn chỉnh Môi trường đầu tư thông thoáng, chính sách ưu đãi hấp dẫn, những năm gần đây Bắc Ninh luôn là tỉnh đứng thứ 2 của miền Bắc trong xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, nhiều năm liền lọt vào top 10 cả nước về thu hút vốn FDI
c Lực lượng lao động
Những năm qua, Bắc Ninh là một trong các tỉnh, thành phố có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất miền Bắc cũng như của cả nước Kinh tế của tỉnh phát triển theo hướng bền vững, quy mô lớn mạnh không ngừng, đứng trong top 6 tỉnh dẫn đầu cả nước
Năm 2014, dân số trung bình của tỉnh Bắc Ninh có 1.132,2 nghìn người (trong đó có 637,89 nghìn người đang làm việc trong các ngành kinh tế ), LLLĐ của Bắc Ninh khá dồi dào, nhìn chung thuộc loại trẻ, tỷ lệ LLLĐ trong
độ tuổi lao động cao (LLLĐ ở nhóm tuổi 25 - 34 chiếm 24,55%, nhóm tuổi 35
- 44 chiếm tỷ lệ cao nhất 27,17%) Người lao động Bắc Ninh cần cù, chăm chỉ, khéo léo trong mô hình sản xuất truyền thống Trình độ học vấn của lao động đang làm việc không ngừng được cải thiện Tỷ lệ qua đào tạo nói chung của LLLĐ đã tăng từ 29,5% năm 2005 lên 45% năm 2010 và 58% năm 2014 Bình quân mỗi năm tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trên 3%/năm; tỷ lệ đã qua đào tạo nói chung của LLLĐ tỉnh Bắc Ninh cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước (52%)
Trang 8d. Cơ sở hạ tầng kĩ thuật công nghiệp
Dọc theo các đường có vỉa hè rộng 6 m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như điện, cấp thoát nước, thông tin Toàn bộ các tuyến đường nội bộ Khu công nghiệp đều được trang bị hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc theo đường
Hệ thống giao thông trục nội bộ
+ Rộng: 27m
+ Số làn xe: 2 làn
Cấp điện:
Lưới điện quốc gia:
Khu công nghiệp Tiên Sơn được cấp điện từ lưới điện Quốc gia qua hai trạm biến áp 110/22KV với công suất 40 MVA và 63 MVA Hệ thống truyền tải điện dọc theo các lô đất để đảm bảo cấp điện đầy đủ và ổn định đến hàng rào cho mọi Nhà đầu tư trong Khu công nghiệp Nhà đầu tư có thể lựa chọn sử dụng điện trung thế hoặc hạ thế tuỳ theo nhu cầu
Hệ thống xử lí nước thải
Công suất: 4.000m3/ ngày
Công suất hiện thời: 2.500m3/ ngày
Trang 9Nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải của Khu công nghiệp (Công suất Giai đoạn I là: 4.000 m3/ngày) bằng phươngpháp vi sinh, để lắng đọng bùn và loại bỏ tạp chất có hại.
Lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước cấp
Đường kính cống thoát nước thải D300mm-D750mm
Chất thải rắn từ các Nhà máy sẽ được phân loại, thu gom và chuyển về bãi thải tập trung của tỉnh Bắc Ninh để xử lý
Internet, thông tin liên lạc:
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn có nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc, truyền dữ liệu tốc độ cao và dịch vụ bưu điện trong nước và quốc tế Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến hàng rào từng doanh nghiệp
Hơn nữa, từ năm 2014 Bắc Ninh phủ wifi free toàn thành phố, đáp ứng nhu cầu sử dụng internet của người dân
III. Quy định về quản lý xây dựng:
1 Mật độ xây dựng:
Toàn bộ công trình bao phủ của "vết chân" công trình ko được vượt quá65% của tổng diện tích của lô đất Tỉ lệ chấp nhận được của sàn trên diện tíchkhông vượt quá 200% của tổng diện tích của lô đất
Chiều cao:
Chiều cao công trình tối thiểu không vượt quá 13m khoảng cách thẳngđứng từ cao độ nền đã định đến điểm cao nhất mái
Hàng rào:
Chiều cao tối đa của hàng rào dọc theo đường ôtô là 2,3m từ cao độ mặt đất
và là loại hàng rào mở từ các thanh sắt đã được sơn phủ
Hàng rào giữa các lô đất không cao hơn 2m và không sử dụng dây thép gai(nên làm hàng rào không khuất)
4 Hệ thống chữa cháy và thu lôi:
Người thuê đất bố trí và bảo dưỡng hệ thống báo cháy hiệu quả và hệthống chữa cháy cho mỗi một công trình trong lô đất Bất kỳ công trình nàotrong phạm vi lô đất phải được trang bị bộ thu lôi theo thiết kế thích hợp
Trang 10KẾT LUẬN :Dựa vào những điều kiên kể trên ta có thể thấy khu côngnghiệp Tiên Sơn có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng 1 xí nghiệp in sách
và tạp chí Như vậy việc đầu tư là hoàn toàn hợp lý
Trang 11CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
Sốđầu
Sốkì/
đầu
Sốlượngcuốn/đầu sp(kỳ)
Sốmàu
Địnhlượngg/m2
Sốmàu
Địnhlượngg/m2
Số lượng in trung bình, yêu cầu chất lượng cao
Yêu cầu in và gia công sản phẩm
Thời gian hoàn thành không gấp
Là xí nghiệp in cấp địa phương
Vốn đầu tư vay ngân hàng 100%
Do vậy ta đầu tư dây chuyền Công nghệ in offset tở rời, đảm bảo được chất
lượng sản phẩm và tính kinh tế của dây chuyền
→ Ta chọn phương pháp in offset tờ rời Gia công sách vào bìa keo nhiệt
Gia công tạp chí đóng ghim
1 Sách
Trang 14III Trang in tiêu chuẩn
Số trang in tiêu chuẩn 1 màu = hệ số quy đổi x số trang x số đầu x số kỳ x
- 204 trang ruột 1 màu in trên 6 tay 32 trang NTK, còn 12 trang (1 tay 8 và
1 tay 4) Tay 8 và tay 4 in NTN trên tờ in 32 trang
- Bìa in 4/2 trên tay 16 trang in NTN
Do ruột có 204 trang in trên giấy Bãi Bằng 60 g/m2 nên chiều rộng gáy sách
= 0.06 x 204/2 ≈ 6mm
Khổ giấy in tối thiểu của ruột sản phẩm
Khổ giấy in tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + Chừa xén + chừa phay
gáy
Chiều dài = 13 x 4 +1 nhíp+0,4 xén +0,3 xén x2 + = 54,2 (cm)
Chiều rộng = 19 x 4 + 0,3xén x 4 + 0,3xén x4 = 78,4(cm)
Khổ giấy in tối thiểu của ruột là: 54,3 x 78,4 (cm)
Chọn khổ 60 x 84cm làm khổ giấy in Xén giấy trước khi đưa vào in
Maket :
Trang 15Khổ giấy in tối thiểu của bìa sản phẩm
Khổ giấy in tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + Chừa xén + Gáy bìaChiều rộng = 19 x 2 +0,3 x 4 + 0,3 x 4 = 78,4(cm)
Chiều dài = 13x4 + 0,6x2 + 0,6 + 1 + 0,4 = 55,2 (cm)
Khổ giấy in tối thiểu của ruột là: 55,2 x 78,4cm
Chọn khổ giấy 60x84(cm) Xén giấy trước khi đưa vào in Maket bìa sách:
Trang 162 Tạp chí 1 ( 21 x 27cm)
28 trang ruột in trên 1tay 16 trang NTK, còn 12 trang (1 tay 8 và 1 tay 4)Tay 8 và tay 4 in NTN trên tờ in 16 trang
Bìa in 4/2 NTN trên tay 16
Khổ giấy in tối thiểu của sản phẩm
Khổ giấy in tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + Chừa xén
Chiều rộng = 27 x 2 +1 nhíp+0,4 xén +0.3 xén x2 = 56 (cm)
Chiều dài = 21 x 4 + 0,3xén x 2 + 0,3xén x2 = 85.2(cm)
Khổ giấy in tối thiểu của ruột là: 56x85.2 (cm)
Chọn khổ giấy 65x86 cm Xén giấy trước khi đưa vào in
Maket tạp chí
Trang 173 Tạp chí 2 (21 x27cm)
Ruột 44 trang in trên 2 tay 16 trang NTK, còn 12 trang (1 tay 8 và 1 tay 4)Tay 8 và tay 4 in NTN trên tờ in 16 trang
Bìa in 4/4 NTN trên tay 16
Khổ giấy in tối thiểu của sản phẩm
Khổ giấy in tối thiểu = Khổ tay in + Chừa nhíp + Chừa xén
Chiều rộng = 27 x 2 +1 nhíp+0,4 xén +0.3 xén x2 = 56 (cm)
Chiều dài = 21 x 4 + 0,3xén x 2 + 0,3xén x2 = 85.2(cm)
Khổ giấy in tối thiểu của ruột là: 56x85.2 (cm)
Đặt khổ giấy in là 65x 86 cm Xén giấy trước khi đưa vào in
Maket tạp chí
Trang 18V Tính toán số lượng tờ in theo mỗi sản phẩm
1 Sách
Ruột sách cần 6 tay 32 in NTK, 1 tay 8 in NTN, 1 tay 4 NTN in 1 màu.Bìa sách in 4/2 trên tay 32
Số tờ in NTK 1 màu/năm cho sách là: 6 x 1.400 x 14.000 x 1.05 =123.480.000 tờ in (54,2x78,4cm )
Số tờ in NTN 1 màu/năm cho sách là: (1.400 x 14.000) x12 : 32 x 1.05
= 7.717.500 tờ in(54,2x78,4cm)
Tổng số tờ in ruột 1 màu/năm là: 123.480.000 + 7.717.500 =131.197.500 tờ in(54,2x78,4cm)
Bìa: 1 tờ in 4/2 ta pha cắt đc 8 bìa sách
Số tờ in 4 màu/năm cho sách là: 1.05x (1.400 x 14.000)/8 = 2.572.500 tờ
in (55,2 x78,4cm )
2 Tạp chí 1
Trang 19Ruột tạp chí cần 1 tay sách 16 in NTK in 4/2, 1 tay 8 in NTN, 1 tay 4 in
Bìa: 1 tờ in được 4 bìa tạp chí
Số tờ in 4 màu/ năm cho bìa tạp chí là: (2x52x6.000)/4 x1.05= 163.800 tờ
Bìa: 1 tờ in được 4 bìa tạp chí
Số tờ in 4 màu/ năm cho bìa tạp chí là: (1x52x8.000)/4 x 1.05= 109.200
tờ in(56x85.2)
STT Loại sản
phẩm
Khổ sảnphẩm
Sốtrang
Số tờ in 1màu/năm
Số tờ in 4màu/năm
Trang 20Tổng số 131.197.500 5.193.300
Bảng 2.3 Bảng số lượng tờ in theo mỗi sản phẩm
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
CHÍNH CHO SẢN XUẤT
Ta lựa chọn sử dụng bản kẽm nhạy nhiệt CXK-P8 của Trung Quốc Độbền bản kẽm CXK-P8 là: 60,000 - 80,000 lượt in Giá thành của 1 bản là150.000 đồng/bản
Trang 21Tổng số bản dùng cho in sách trong xí nghiệp:
(6 x 2 +2 + 2 + 4) x 1400 = 28000 (bản in/năm)
2 Tạp chí 1
Ruột tạp chí cần 1 tay sách 16 in NTK in 4/2, 1 tay 8 in NTN, 1 tay 4 inNTN in 4 màu
Bìa sách in 4/2 trên tay 16 in NTN
Số lượng in mỗi đầu tạp chí là 6000 nên không cần thay bản
Tổng số bản dùng cho in loại TC1 của xí nghiệp là:
(4 + 2 + 4 + 4 + 4) x 2 x 52 = 1872 ( bản in/năm)
3 Tạp chí 2
Ruột tạp chí cần 2 tay sách 16 in NTK in 4/2, 1 tay 8 in NTN, 1 tay 4 inNTN in 4 màu
Bìa sách in 4/4 trên tay 16 in NTN
Số lượng in mỗi đầu tạp chí là 8000 nên không cần thay bản
Tổng số bản dùng cho in loại TC2 của xí nghiệp là:
(4 x 2 + 2 x 2 + 4 + 4 +4 ) x 1 x 52 = 1248 (bản in/ năm)
Bản in Số lượng (bản)
Tạp chí 1 1.872Tạp chí 2 1.248
Số tờ in bìa là 2.572.500 khổ 60 x 84 cm Định lượng giấy 150g/
Khối lượng giấy in bìa sách trong 1 năm:
Trang 22 Bìa tạp chí:
Số tờ in bìa là 163.800 Khổ 65 x 86 cm Định lượng giấy 150g/
Khối lượng giấy in bìa TC1 của xí nghiệp trong năm:
163.800 x 65 x 86 x 150 x = 11.723 (kg) = 11,723 (tấn)
3 Tạp chí 2 ( TC2)
Ruột tạp chí:
Số tờ in ruột 1.201.200, khổ 65 x 86cm Định lượng giấy 120g/
Khối lượng giấy in ruột TC1 của xí nghiệp trong năm là:
1.201.200 x 65 x 86 x 120 x = 68.773(kg) = 68,773 (tấn)
Bìa tạp chí:
Số tờ in bìa 109.200, khổ 65 x 86 cm Định lượng giấy 150g/
Khối lượng giấy in bìa TC1 của xí nghiệp trong năm:
109.200x 65 x 86 x 150 x = 78.15 (kg) = 7,815 (tấn)
Bảng tổng hợp giấy in
Loại giấyĐịnh lượng(g/m2)
Khối lượng (tấn) Giá tiền(VNĐ/tấn) Thành tiền (VNĐ)
Định lượng mực in đối với trang in tiêu chuẩn
4kg/ 1 triệu trang cho mực in 1 màu
8kg/ 1 triệu trang cho in 2 màu
12kg/ 1 triệu trang cho in 4 màu
Lấy bù hao 5 %
Bảng tổng hợp mực in
Trang 23Giá tiền(VNĐ/Kg)
Thành tiền(VNĐ)
1 màu 4.198.320.000 16.793 125.000 2.099.125.000
Trang 24Tổng hợp chi phí nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá tiền(VNĐ)Thành
Trang 25CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN THIẾT BỊ
I Định mức thời gian làm việc
Do vậy số ca làm việc thực tế trong năm là:
Phân xưởng in: (365 – 61) × 3ca – 52ca = 860 (ca sản xuất)
Phân xưởng gia công: (365-61) x 3 ca -52 ca = 860 (ca sản xuất)
Số giờ thực tế sản xuất
Trong sản xuất không phải lúc nào thiết bị cũng tạo ra sản phẩm Thực tếmột ca sản xuất có từ 1,5 – 2 giờ không có sản phẩm Thời gian này ngườilao động chuẩn bị nguyên vật liệu, căn chỉnh thiết bị, chạy thử thiết bị, ăngiữa ca Số giờ thực tế có sản phẩm trong 1 ca là 6 giờ
Do vậy số giờ làm việc thực tế trong năm là :
6 x 860 = 5160 ( giờ)
Trang 26Tố độ thực: 10.000 tờ/hKích thước máy: 3,5m x 9,2m
In toàn bộsản phẩm
7.000.000.000 VND
Công thức tính số máy in:
+ Vận tốc máy in
+ Sản lượng sản phẩm (sản lượng): được tính là số tờ in
Tính công suất máy in theo số lượt in trên máy trong 1 năm theo công thức
Sốtrang
Số tờ in 1màu/năm
Số tờ in4màu/năm
Khổ giấy
Trang 27Vậy cần 3 máy Komori Lithrone S32
Phân xưởng gia công
stt Tên thiết bị Thông số kĩ thuật Nhiệm vụ Giá
2 Dao cắt 1
mặt Polar
137
Kích thước chồng vật liệu max: 137 x 137 x 16.5 cm
Tốc độ: 40 nhát/ phút
Hệ thống căn chỉnh tự động, cài đặt chương trình cắt
Kích thước máy:
250x270cm
Pha giấy trước khi
in Pha tờ bìa, tờ in NTN
1.000.000.000VND
giờTốc độ thưc: 5000 cuốn/
giờ
Bắt tay sách, vào bìa keo nhiệt, xén
3 mặt
10.000.000.000VND
4 Máy gấp
Shoei 4 vạch Khổ giấy max: 65x94cm
Khổ thành phẩm min:
13x19cmTốc độ max: 14.000 tờ/hTốc độ thực tế: 10.000 tờ/hKích thước máy
Gấp tay sách, tạp chí
800.000.000VND
Trang 28( LxWxH) : 360 x 207 x 136cm
5 Máy dao 3
mặt
- QS01D – Trung Quốc-Phạm vi cắt :92x126 - 260x380mm
-Độ cắt cao nhất:8cm-Tốc độ thiết kế: 20 chồng/phút
-Tốc đọ thực tế 15 chồng/phút
Độ rộng của dây đai nhựa :13,5mm (9 – 12mm)
Trọng lượng của máy : 80 kg
Xuất xứ : Trung Quốc
Đóng dây đai kiện hàng
7.000.000
- Xén giấy trước khi in
- Pha cắt bìa và tờ in NTN
- Chiều dày chồng vật liệu max: 16,5 cm
Trang 29 Cần 1 máy dao cắt 1 mặt
- Vào bìa keo nhiệt, xén 3 mặt
Trang 30- Công nhân bắt thủ công
- Định mức 500 cuốn / người/ giờ
Tổng số cuốn tạp chí: (2x52x6000 + 1x52x8000) x 1.03 = 1.071.200 cuốnThời gian bắt lồng: