Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và từ kiến thức tiếp thu được cùng sự giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “Điều t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý và đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Ngọc Lân Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chứcnào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tínhtoán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bàytrong Luận văn này
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS NguyễnNgọc Lân, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm,động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoahọc và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị chotôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trongnhững năm vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH MTV quản lý môitrường đô thị Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệuquý báu phục vụ cho Luận văn thạc sỹ này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và làm Luận văn
Nghệ An, ngày tháng năm 2014
Học viên
Ngô Thị Phương Mai
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ 3
1.1 Tình hình quản lý CTRSH ở một số nước trên thế giới 3
1.1.1 Tình hình quản lý 3
1.1.2 Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế 8
1.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam 9
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 9
1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị 12
1.2.3 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị 14
1.2.4 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị 15
Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ 22
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 22
2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Hà Tĩnh 22
2.1.1 Vị trí địa lý 22
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 24
2.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 25
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý RTSH tại thành phố Hà Tĩnh 27
2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt 27
Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh trong tương lai 31
Dự báo về lượng chất thải rắn phát sinh những năm tiếp theo 33
2.2.2 Hiện trạng thu gom rác thải tại thành phố Hà Tĩnh 34
2.2.3 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt 37
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 51
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 51
Trang 43.1 Mục tiêu công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 51
3.1.1 Mục tiêu chung 51
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 52
3.2 Đề xuất các giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra 53
3.2.1 Áp dụng các công cụ về chính sách pháp luật 53
3.2.2 Đề xuất các giải pháp quản lý 55
3.2.3 Đề xuất các giải pháp xã hội hóa, tham gia của cộng đồng 62
3.2.4 Đề xuất các giải pháp kinh tế 65
3.2.5 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật 72
3.3 Kế hoạch thực hiện 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC I 93
PHỤ LỤC II 94
PHỤ LỤC III 95
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1] 10
Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị (2009) 11
Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào của các bãi chôn lấp 13
Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 14
Bảng 2.1 Thống kê dân số trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 26
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Tĩnh ……… 29
Bảng 2.3: Tỷ suất tăng bình quân năm khu vực miền trung (%) 31
Bảng 2.4: Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh, 2015 - 2035 32
Bảng 2.5: Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của thành phố Hà Tĩnh 33
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn các phường, xã 36
Bảng 2.7 Lượng rác thải sinh hoạt thu gom qua các năm .37
Bảng 2.8: Ước tính diện tích ô chôn lấp qua các giai đoạn 44
Bảng 2.9: Kết cấu chi tiết và chức năng Lớp lót đáy chống thấm ô chôn lấp 45
Bảng 2.10: Kết cấu chi tiết và chức năng lớp chống thấm bề mặt vách ô chôn lấp 46
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về phân bón 93
Bảng 3.1: Phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh hà tĩnh năm 2013 ……… 67
Bảng 3.2: Mức phí và lộ trình tăng phí vệ sinh môi trường khu vực thành thị 70
Bảng 3.3: Số người tham gia thu gom và phương tiện thu gom tại mỗi phường 81 Bảng 3.4: Đề xuất thêm phương tiện và nhân lực phục vụ thu gom 82
Bảng 3.5: Quy định về điểm tập kết chất thải rắn đô thị 83
Bảng 3.6: Các điểm tập kết rác thải dự kiến tại khu vực nông thôn 84
Bảng 3.7: Trách nhiện của các phòng, ban trong công tác 85
thu gom và phân loại rác tại nguồn 85
Bảng 3.8 Lộ trình thực hiện việc thu gom và phân loại rác tại nguồn 87
DANH MỤC HÌNH
Trang 6Hình 1.1: Thùng phục vụ phân loại rác tại Nhật 4
Hình 1.2: Phân loại rác tại Thụy Điển 5
Hình 1.3: Thu gom rác tại Singapore 6
Hình 1.4: Đảo rác Semakau Landfill 7
Hình 1.5: Tái chế, tái sử dụng chất thải 18
Hình 2.1: Vị trí của thành phố Hà Tĩnh trên bản đồ 22
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các phường, xã trong thành phố Hà Tĩnh 23
Hình 2.3: Tỷ lệ phát sinh rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 29
Hình 2.4: Thành phần chất thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 30
Hình 2.5: Quy trình thu gom RTRSH tại khu vực thành thị 34
Hình 2.6: Quy trình thu gom, xử lý RTRSH tại khu vực nông thôn 35
Hình 2.7: Quy trình xử lý rác tại nhà máy chế biến rác Hà Tĩnh 39
Hình 2.8: Quy trình sản xuất, chế biến phân hữu cơ từ RTRSH 41
Hình 2.9: Dây chuyền sản xuất gạch không nung 42
Hình 2.10: Sản phẩm gạch không nung của nhà máy 42
Hình 2.11 Sơ đồ công nghệ đốt rác 43
Hình 2.12: Hệ thống lò đốt rác tại Nhà máy sản xuất, 44
chế biến phân hữu cở từ rác thải sinh hoạt 44
Hình 2.13: Mô phỏng mặt cắt đứng của Ô chôn lấp rác thải 45
Hình 2.14: Ô chôn lấp rác tại Nhà máy Nhà máy sản xuất, 47
chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt 47
Hình 2.15: Sản xuất phân bón 48
Hình 2.16: Sản phẩm cây trồng sử dụng phân bón của Nhà máy 49
Hình 3.1: Minh họa bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 76
Hình 3.2: Mô hình phân loại rác tại thành phố Hà Tĩnh 79
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rác thải sinh hoạt là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt độngnào của cuộc sống không sinh ra rác Xã hội ngày càng phát triển, số lượng rác ngàycàng nhiều và dần trở thành một mối đe dọa thật sự đối với cuộc sống Nếu khônggiải quyết vấn đề rác thải một cách hợp lý, cuộc sống của chúng ta sẽ ngập tràntrong rác
Trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam nói chung, quản lý rácsinh hoạt thành phố Hà Tĩnh nói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được ngườidân nhìn nhận, đánh giá một cách đúng đắn Người dân được hưởng không khítrong lành, được hưởng các dịch vụ làm sạch như hoạt động thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải do mình thải ra môi trường mà chỉ trả một khoản chi phí rất nhỏ,không tương xứng nên người dân không có ý thức giữ gìn, coi trọng và bảo vệ môitrường Ngoài ra kinh phí dành cho môi trường còn hạn chế nên việc thu gom, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt chưa triệt để và gây ô nhiễm môi trường
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và từ kiến thức tiếp thu được cùng sự giúp
đỡ của các thầy cô và các cán bộ Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà
Tĩnh, tôi chọn đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý và đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh”.
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp khắc phục vấn đề tồn tại
3 Nội dung chính của đề tài
- Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địabàn thành phố Hà Tĩnh
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý, thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
- Đề xuất giải pháp khắc phục hạn chế còn tồn tại của công tác quản lý, thugom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Trang 94 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Việc đưa ra các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt đối với thành phố
Hà Tĩnh có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và xã hội, góp phần đảm bảo sự phát triểnbền vững của thành phố trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước + Giảm đáng kể chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và giảiquyết triệt để vấn đề xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đưa ra bức tranh toàn diện các vấn đề về công tác quản lý, thu gom, xử lýrác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số hướng
xử lý, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
+ Áp dụng các giải pháp quản lý, thu gom, xử lý rác thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn thành phố Hà Tĩnh cho các đô thị khác có quy mô tương tự
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đây là quá trình đi quan sát thực tế địa bàn
thành phố Hà Tĩnh để đánh giá tình hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Kế thừa các kết quả khảo sát,
nghiên cứu khoa học đã được công bố có liên quan đến khu vực nghiên cứu Cácthông tin liên quan đến lượng chất thải phát sinh, lượng chất thải thực tế được thugom, xử lý và các thông tin về công tác quản lý hiện nay
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các số liệu thu được; phân tích
công tác quản lý và tình hình thực tiễn ở thành phố Hà Tĩnh để đánh giá các ưu,khuyết điểm, từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Các số liệu liên quan được thống
kê, tổng hợp và sắp xếp thành báo cáo hoàn chỉnh
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ
1.1 Tình hình quản lý CTRSH ở một số nước trên thế giới
1.1.1 Tình hình quản lý
a Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhật Bản
Theo số liệu của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng năm Nhật Bản phát sinhkhoảng 53 triệu tấn rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, chỉ có khoảng 5% trong số đóphải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lạiđược xử lý bằng cách đốt [20]
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải được xem như nguồn tài nguyên (đặt không đúng chỗ) vì vậy việc thugom, xử lý rác thải tại Nhật theo xu hướng 3R (Reduce, Reuse, Recycle) Các hộgia đình ở Nhật bản được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng
- Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàngngày và đưa đến nhà máy xử lý rác;
- Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế;
- Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ được đưa đếnnhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong các túi có màu sắc khác nhau
và các hộ gia đình tự mang rác ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào các giờ quyđịnh dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư;
Hàng ngày, vào đúng một giờ nhất định, các xe thu gom của công ty vệ sinh sẽđến lấy rác đi Nếu người dân không đổ rác đúng loại, đúng nơi quy định, đúng lịch,đúng giờ sẽ bị nhắc nhở và có thể bị phạt Nếu đổ rác không đúng loại vào ngày thugom đó thì loại rác đó cũng sẽ không được chở đi
Phương pháp xử lý
Xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liênquan đến các yếu tố chính trị, kinh tế và văn hóa
Trang 11Hình 1.1: Thùng phục vụ phân loại rác tại Nhật
Trong 37 Đạo luật về BVMT ở Nhật bản thì có 7 Đạo luật về quản lý và và táichế chất thải rắn Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm
1970 Tỷ lệ tái chế CTR sinh hoạt ở Nhật Bản đạt tỷ lệ rất cao Hiện nay tại cácthành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý chất thải khó phân hủy.Hiện nay, Nhật Bản có 1.915 xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn đang hoạtđộng, công suất của xí nghiệp lớn nhất là 1.980 tấn/ngày đêm Sau khi phân loại,68% CTR sinh hoạt được chuyển đến các xí nghiệp này [20] Việc thiêu đốt chấtthải rắn ở Nhật Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới
b Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thụy Điển
Thụy Điển là một nước phát triển ở khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964
km2, dân số 8,8 triệu người Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh hàng nămkhoảng 3.678.000 tấn [17] Chiến lược quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảmthiểu chất thải rắn, thu hồi phế liệu có thể tái chế
Về công tác thu gom CTR
Ở đất nước này, việc tái chế rác thải rất được quan tâm Trung bình, mỗi nhàđều có ít nhất ba thùng rác để phân loại rác thải theo đó rác sẽ được làm sạch trướckhi đem bỏ Mọi loại rác đều được phân loại để tái chế, từ chai, lọ, giấy báo, hộpsữa tới đồ kim loại, gỗ… Đó là lý do Thụy Điển luôn xếp thứ hạng cao về sự sạchsẽ
Trang 12Hình 1.2: Phân loại rác tại Thụy Điển
Phương pháp xử lý
Là một đất nước lạnh giá, nên biện pháp xử lý rác chủ yếu của người Thụy Điển
là đốt thu hồi nhiệt lượng Nhiệt lượng sinh ra để sản xuất nhiệt điện, để cấp nhiệt cho
hệ thống sưởi ấm
Hơn 25% trong tổng số khoảng một triệu hộ gia đình Thụy Điển đang đượcsưởi ấm nhờ các nguồn nhiệt lấy từ các nhà máy đốt rác thải Điện sinh hoạt của họcũng từ các nhà máy nhiệt điện đốt rác mà ra Từ nhiều năm nay, đất nước Bắc Âunày đã vươn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng rác thải với tỷ lệ cao
Có tới 96% rác sẽ được tái chế, chỉ 4% được đem chôn lấp Tính theo đầungười, trung bình mỗi năm một người Thụy Điển chỉ chôn lấp khoảng 7 kg rác, trongkhi con số này ở người Anh là 260 kg [18]
c Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Singapore
Tại Đông Nam Á, Singapo đã thành công trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông quaphân loại rác tại nguồn từ các hộ gia đình , các chợ, các cơ sở sản xuất kinh doanh
để giảm chi cho ngân sách Nhà nước
Trang 13 Về công tác thu gom
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả.Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽthực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm
Hình 1.3: Thu gom rác tại Singapore
Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầuthuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã cónhững đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải (khoảng 50% lượng rác thảiphát sinh do tư nhân thu gom)
Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm 1989,chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhàthầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Phí cho dịch vụ thu gom rác đượccập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi
Phương pháp xử lý CTR
Để trở thành đô thị xanh theo đúng nghĩa, Singapore nhiều năm qua đã hìnhthành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Mô hình Hòn đảo chôn rác nhân tạoSemakau Landfill - bãi chôn rác duy nhất hiện nay của Singapore, cách 8km theođường chim bay ngoài khơi bờ biển phía Nam đảo quốc sư tử là một ví dụ điển
Trang 14hình Đây là trường hợp đầu tiên trên thế giới (khi bắt đầu hoạt động mười lăm nămtrước) tạo ra một bãi chôn rác nằm hoàn toàn giữa biển khơi Bắt đầu hoạt độngnăm 1999, Semakau Landfill có tổng diện tích 350 ha và có thể chứa 63 tỷ m3 rác[19] Tính trung bình với khoảng 12,5 triệu đôla Sing mỗi năm (khoảng 155 tỷVND), người Singapore sẽ không còn phải tìm chỗ đổ rác ít nhất đến sau năm 2045.
Hình 1.4: Đảo rác Semakau Landfill
Bãi rác Semakau Landfill không hoàn toàn là nhân tạo Ban đầu đó chỉ là haihòn đảo thiên nhiên nhỏ gọi là Pulau Semakau và Pulau Sakeng nằm gần nhau.Người ta cho xây một bờ kè dài 7km như một bức tường thành để nối hai đảo vàngăn cách phần biển quanh hai hòn đảo này với biển khơi bên ngoài Phần biểntrong bờ kè được phân thành nhiều ô nhỏ (cũng bởi các bờ kè) Rác được đổ vào các
ô này đến khi đầy, hết ô này đến ô khác, hết năm này sang năm khác
Nghe có vẻ đơn giản, song để có thể đến đảo Semakau, rác phải trải qua mộtđoạn đường khá phức tạp Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16 nghìn tấn rác Rác
ở Singapore được phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờvậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng 9 nghìn tấn) quay lại các nhà máy để táichế Khoảng 41% (7 nghìn tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thànhtro Cuối cùng, mỗi ngày chừng 1.500 tấn tro rác cùng với 500 tấn rác không thể đốtđược chuyển lên sà lan và chuyển đến Semakau Landfill Như vậy về khối lượng, từ
Trang 1516 nghìn tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn10% lượng rác đó, xấp xỉ 2 nghìn tấn Nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác đượcdùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore [19].
Về nguyên tắc, sau khi bị thiêu hủy ở nhiệt độ cao, tro rác không còn là mộthiểm họa tiềm tàng Tuy nhiên để bảo đảm tro rác không xâm hại môi trường đạidương xung quanh, bờ đê ngăn bãi rác với biển được thiết kế nhiều lớp gồm đá, đấtsét ở biển (marine clay) và các lớp màng đặc biệt nhằm ngăn chặn nước rỉ rác cònsót lại trong tro rác (nếu có) thẩm thấu vào nước biển
Theo quy hoạch, khi bãi rác này đóng cửa vào khoảng năm 2050, SemakauLandfill sẽ hoàn toàn trở thành hòn đảo xanh với những ngọn đồi mấp mô và hồnước trên đồi - một hòn đảo sinh thái dành cho du lịch
1.1.2 Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế
Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là kết quả của 3 yếu tốgắn bó hữu cơ với nhau
- Sự tham gia của cộng đồng:
Công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt nói riêng và công tác bảo vệ môitrường nói chung chỉ có thể được giải quyết một cách ổn thỏa khi có sự tham giachủ động, tích cực của cộng đồng Sự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác địnhcác vấn đề, các biện pháp, các cách thức cụ thể giải quyết các vấn đề môi trường dorác thải gây nên Sự tham gia của cộng đồng còn có nghĩa là tăng quyền làm chủ vàtrách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo cho ngườidân được sống trong một môi trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời được hưởngnhững lợi ích do môi trường đem lại Để làm được vấn đề này, các nước đã trải quaquá trình kiên trì vận động, tuyên truyền và thậm chí cưỡng chế người dân tiến hànhphân loại rác tại nguồn
Nhiều nước đã đưa chương trình giáo dục phổ thông kiến thức môi trường và
về thu gom phân loại rác thải Đặc biệt sử dụng phương pháp giáo dục trẻ em thugom, phân loại rác thải tại các trường tiểu học Các chuyên gia khẳng định đây là
Trang 16một chương trình giáo dục tuyên truyền hiệu quả nhất, bền vững nhất và không thểthiếu được trong các chương trình phổ thông.
- Sự đầu tư thỏa đáng của nhà nước và xã hội
Sự đầu tư thỏa đáng của các nước và xã hội vào các cơ sở tái chế rác thải để
đủ năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng rác thải đã được phân loại
sơ bộ tại nguồn Như vậy, trình độ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhậnthức của cộng đồng, sự đầu tư cơ sở vật chất đạt ngưỡng cần thiết để thực hiện xử
lý, tái chế phần lớn lượng rác thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng
- Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, nhiệt tình vận động, khuyến cáo cộngđồng thu gom, phân loại rác thải tại nguồn Các cán bộ là người có trình độ và cóthể tự xây dựng những tài liệu giảng bài cho cộng đồng về việc phân loại rác tạinguồn bằng nhiều hình thức
1.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đô thịđược chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới được hìnhthành Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì năm 2005, con số này là 715 đô thị
và đã tăng lên thành 755 đô thị lớn nhỏ vào giữa năm 2011 [1] Đô thị phát triển kéotheo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị Năm 2009, dân số đô thị là 25,59 triệungười (chiếm 29,74% tổng dân số cả nước), đến năm 2010, dân số đô thị đã lên đến26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng số dân cả nước) Dự báo, đến năm 2015 dân
số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44 triệu ngườichiếm 45% dân số cả nước và năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân số cảnước [1]
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Quá trình phát sinh CTRSH luôn đi đôi với quá trình sản xuất và sinh hoạtcủa con người Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về CTR sinh hoạt đô thị, tuy nhiên,các số liệu thống kê từ các đề tài nghiên cứu chưa được thống nhất
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị
Trang 17Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu ở các hộ gia đình, các khu tập thể,chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiêncứu, trường học, bệnh viện (không kể chất thải y tế),…
Lượng phát sinh chất thải rắn ở đô thị
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trungbình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếmkhoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%).Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm
2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các
đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo BộXây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ sốphát sinh CTR sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết cácđịa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng phát sinhCTR sinh hoạt đô thị không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tínhtoán và dự báo lượng chất thải rắn đô thị ở nước ta
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2009 [1]
STT Loại đô thị Chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh
đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTR đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tính bình quân trên đầu người lớn nhất
ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ long, Hội An, Đà Lạt, NinhBình
Trang 18Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị (2009) [1]
đầu người (kg/người/ngày)
Trang 19TT Cấp đô thị Đô thị CTR sinh hoạt bình quân
đầu người (kg/người/ngày)
5 Đô Thị Loại
4 (thị xã)
Sông Công (Thái Nguyên) > 0,5
Cam Ranh (Khánh Hòa) > 0,6
Đô thị loại 5
(thị trấn, thị
tứ)
Tiền Hải (Thái Bình) > 0,6
1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống,thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTR sinhhoạt
Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể
sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo làthành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vàochất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Trang 20Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương [1]
TT Loại chất thải
Hà Nội (Nam Sơn)
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng cát)
Hải Phòng (Đình Vũ)
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
HCM (Phước Hiệp)
Bắc Ninh (Thị Trấn Hồ)
Trang 211.2.3 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị
Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1]
1 Đô thị loại đặc biệt Hà Nội 90 ÷ 95 (04 quận nội thành)
Trang 225 Đô Thị Loại 4
(thị xã)
Đồng Xoài (Bình Phước) 0,91Thủ dầu một (Bình Dương) 84
6
Đô thị loại 5
(thị trấn, thị tứ)
1.2.4 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt tại các đô thị
Trong những năm gần đây, quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải rắn sinhhoạt đô thị nói riêng là một trong những lĩnh vực luôn được các cấp chính quyền và
dư luận xã hội quan tâm Tuy nhiên, thực tế hiện nay công tác quản lý này cònnhiều khó khăn và lúng túng, nhất là định hướng và các giải pháp xử lý chất thảichưa được cụ thể, rõ ràng và thống nhất
Cũng như các nước phát triển và trong khu vực, xu thế xã hội hóa trong côngtác thu gom, xử lý chất thải đang trở thành xu thế tất yếu Ở nước ta, tình hình thugom, xử lý chất thải nói chung và ở các đô thị nói riêng hầu hết do các công ty Môitrường đô thị đảm nhiệm Bên cạnh đó mới xuất hiện một lực lượng nhỏ các tổchức, cơ sở tư nhân hoạt động dưới hình thức tự phát thu gom và tái chế chất thải.Các tổ chức này cũng đang gặp không ít những khó khăn, bất cập, nhất là cơ chếchính sách
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn hạn hẹp, công nghệ lạchậu nên các hình thức xử lý chất thải còn ở trình độ thấp và đang trở thành vấn đềhết sức bức xúc hiện nay Mặc dù công tác xử lý CTRSH tại các đô thị luôn đượccác cấp chính quyền rất quan tâm, nhưng thực tế đang diễn ra rất khó khăn và có sựlúng túng trong cách điều hành
Ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai hình thức xử lý sau:
- Tái sử dụng và tái chế
Trang 23- Xử lý và tiêu hủy
Tái sử dụng và tái chế
Chất thải sinh hoạt có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: cácchất thải hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; tái chế giấy, kimloại, nhựa, thủy tinh thành các loại sản phẩm mới, Tuy nhiên, tỷ lệ tái chế các chấtthải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, chì,nhôm, chỉ đạt khoảng 8 ÷ 12% lượng rác thải sinh hoạt thu gom được
- Xử lý phần hữu cơ của rác thải thành phân hữu cơ hiện là một phương phápđang sử dụng ở Việt Nam Đối với công nghệ nội địa xử lý CTR sinh hoạt, đến nay BộXây dựng đã cấp giấy chứng nhận cho bốn công nghệ: (1) công nghệ chế biến CTRSeraphin của Công ty Môi trường Xanh; (2) công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASCcủa Công ty Tâm Sinh Nghĩa; (3) công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công tyThủy lực máy và (4) công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt củaTrung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ mới và Môi trường Công nghệ ép CTRcủa Công ty Thủy lực máy đã được áp dụng thử nghiệm tại thị xã Sông Công (TháiNguyên) [1]
Mặc dù chất thải rắn chở đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thành phần hữu
cơ từ 60 ÷ 65% nhưng do CTR đô thị chưa được phân loại tại nguồn nên lượng CTRthải ra sau xử lý từ các nhà máy này phải mang đi chôn lấp vào khoảng 35 ÷ 40%lượng chất thải đầu vào Thống kê sơ bộ cho thấy, không quá 10 nhà máy làm phânhữu cơ đang hoạt động có công suất khoảng 200 tấn/ngày chất thải đầu vào và chỉ có 1nhà máy công suất 600 tấn/ ngày tại Tp Hồ Chí Minh Nếu hoạt động đủ công suất thì
số lượng rác thải được xử lý làm phân hữu cơ < 2.500 tấn/ngày, chiếm khoảng < 10%CTR đô thị phát sinh
Đây là một trong các hình thức tái chế rất hữu hiệu các chất thải hữu cơ, ngoàiviệc giảm diện tích chôn lấp, nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường còn có ý nghĩa lớntrong việc cải tạo đất làm chúng trở lên màu mỡ Phương thức này góp phần quản lýhữu hiệu CTRSH ở các đô thị Trong những năm qua, nhiều đô thị đã rất quan tâmđến hình thức này Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà cho đến thời điểm
Trang 24này việc tái chế rác hữu cơ thành phân bón vẫn chưa được phát triển và phổ biến rộngrãi Hiện tại, trên địa bàn cả nước có rất ít các khu xử lý, xử lý tái chế rác thải sinhhoạt thành phân bón, hầu hết các khu xử lý đều có công suất nhỏ Ví dụ: Khu xử lýchế biến Cầu Diễn – Hà Nội xử lý 50.000 tấn rác thải đô thị/năm (sản xuất 10.000 tấnphân từ rác hữu cơ/năm), lượng rác thải được xử lý chỉ chiếm khoảng 5 % so với tổnglượng rác phát sinh; Khu xử lý chế biến rác của thành phố Nam Định với công suất
250 tấn rác/ngày mới xử lý được 20% tổng lượng rác thu gom được từ thành phố,…Việc xử lý rác thải sinh hoạt bằng biện pháp chế biến thành phân hữu cơ cónhiều ưu điểm, tuy nhiên hầu hết các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và công nghệ,thiết bị nhập ngoại nên có một số hạn chế sau:
- Xây dựng khu xử lý bằng nguồn vốn ODA thường rất chậm, vốn đầu tư cao,công nghệ chưa hoàn toàn phù hợp với Việt Nam (chủ yếu ở khâu phân loại chấtthải rắn) và khó khăn trong việc sửa chữa, thay thế thiết bị
- Công nghệ nhập ngoại chưa phù hợp với đặc điểm rác không được phân loạitại nguồn ở Việt Nam, mới chỉ xử lý được chất hữu cơ, tỷ lệ rác thải phải chôn lấpcòn lớn và suất đầu tư cao Do chỉ xử lý được chất thải rắn hữu cơ nên lượng ráccần chôn lấp vẫn còn nhiều; lượng phân compost được tiêu thụ rất nhỏ
- Tái chế các chất thải như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầuhết do tư nhân và các làng nghề đảm nhiệm Tuy là các hoạt động tự phát nhưnghoạt động này rất phát triển, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Khoảng 90%chất thải như giấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng10%thành chất thải sau tái chế
Công nghệ tái chế ở các làng nghề phần lớn là thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiễmmôi trường nặng nề, bên cạnh đó, các chất thải làng nghề hầu hết đều không được xử
lý mà đều thải thẳng ra môi trường cùng với chất thải sinh hoạt và đưa đến bãi chônlấp
Trang 25Hình 1.5: Tái chế, tái sử dụng chất thải
Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt
Chôn lấp
Tỷ lệ chất thải được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng chất thải thugom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp khônghợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở cácthành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớncác bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng vớilượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thị đã được xử lý bằngphương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR để tạo raphân compost, tái chế nhựa [1]
Công nghệ chôn lấp gồm hai loại hình chính:
- Chôn lấp không hợp vệ sinh
Hiện có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng biện pháp chôn lấp khônghợp vệ sinh Tại các đô thị này, rác được thu gom và đổ tự nhiên ở các khu vựctrũng, các khe núi hoặc các bãi chôn lấp chưa được xây dựng đúng kỹ thuật Việc
Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng
Chất thải: Nhôm, đồng, sắt, thủy tinh, nhựa, cao su,
…
Làm thức ăn gia súc, phân hữu cơ, sản xuất biogas
Phân rác hữu cơ, chất thải thực phẩm, chất thải vườn
Làm nhiên liệu, khí hóa, nhiệt phân
Chất thải cao
su, gỗ, giấy, nhựa, chất hữu cơ
Trang 26vận hành các bãi rác cũng không tuân thủ theo đúng quy trình hợp vệ sinh, Chính
vì lý do này mà hiện có tới 52 bãi rác bị xếp vào số các cơ sở gây ô nhiễm nghiêmtrọng có khả năng cao gây ra những rủi ro đối với môi trường và sức khỏe conngười cần được xử lý (theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ ngày 22/4/2003 về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng").
- Chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện tại cả nước chỉ có khoảng 15% các đô thị (từ thị xã trở lên) có bãi chônlấp được thiết kế xây dựng hợp vệ sinh Tuy nhiên, chỉ có khoảng 50% trong số đó
là các bãi chôn lấp thực sự hợp vệ sinh (thiết kế, xây dựng, vận hành đảm bảo hợp
vệ sinh) và chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, QuảngNinh Một số đô thị khác đang xây dựng hoặc triển khai xây dựng các bãi chôn lấphợp vệ sinh như: Đà Nẵng, Bắc Giang, Vĩnh Yên, Cần Thơ, Vinh, Quảng Bình, Mặc dù là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhưng công nghệ xử lý nước rác tại phầnlớn các bãi chôn lấp vẫn chưa hoàn thiện
Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh, đặc biệt là các bãi đổrác thải lộ thiên hiện đang tồn tại nhiều vấn đề:
+ Gây ô nhiễm môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), môi trường khôngkhí, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân
+ Với nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và quá trình đô thị hóa diễn
ra nhanh chóng nên hầu hết các đô thị đang phải đối mặt với những áp lực ngày càngtăng trong việc lựa chọn vị trí các bãi chôn lấp một cách hiệu quả
+ Việc sử dụng biện pháp chôn lấp không hợp vệ sinh hoặc đổ lộ thiên khôngnhững gây ô nhiễm môi trường, tốn nhiều diện tích đất mà còn lãng phí nguồn tàinguyên rác có khả năng tái chế (đặc biệt là chất hữu cơ) và tốn kinh phí cho việc xử
lý nước rác mà vẫn không thể đảm bảo xử lý hoàn toàn ô nhiễm Do vậy, ở hầu hếtcác bãi chôn lấp đều gặp phải sự phản đối của người dân do ô nhiễm môi trườnggây ra
Trang 27 Đốt
Phương pháp này là hình thức phổ biến nhất ở các nước có diện tích đất hẹp vàchi phí đất cao Xử lý bằng nhiệt là hình thức rộng rãi áp dụng ở các nước Châu Âu,Hoa Kỳ và một số quốc gia Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản và Singapo Ngành côngnghiệp biến chất thải thành năng lượng gắn liền hai công nghệ xử lý bằng nhiệt vàsản xuất điện năng bằng hơi nước, đang tiếp tục phát triển tại các quốc gia này.Những ưu nhược điểm của phương pháp này được tóm tắt dưới đây:
+ Giảm được mùi hôi của bãi chôn lấp
+ Nếu việc thu hồi năng lượng được thực hiện, ta sẽ có thêm nguồn lợi do bánnhiệt hoặc điện
- Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư và vận hành cho những khu xử lý đốt rác khá cao, thôngthường 320.000 đồng/tấn đến 410.000 đồng/tấn (Theo Quyết định số 322/QĐ-BXDngày 06/4/2012 về việc Công bố suất đầu tư và mức chi phí xử lý rác thải sinh hoạtthì công nghệ đốt có suất đầu tư lớn nhất trong các công nghệ Chế biến phân visinh, đốt, làm viên nhiên liệu)
+ Thành phần chất thải không thể đốt và tro vẫn phải đổ ra bãi chôn lấp hoặcđược xử lý ở nơi khác
+ Trong thành phần của tro đốt có thể có các kim loại nặng nên phải được quản lýcẩn thận
Trang 28+ Nếu chất thải không được đốt ở nhiệt độ cao sẽ sinh ra các khí độc như dioxin,furan, PCBs theo QCVN30-2012-BTNMT thì nhiệt độ vùng đốt sơ cấp >6500C vàvùng đốt thứ cấp > 10000C, do không có quy định riêng cho rác thải sinh hoạt nên ápdụng quy định của rác thải công nghiệp.
Trang 29Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Hà Tĩnh
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 180 - 18024’ vĩ độ Bắc, 100553' kinh độ Đông,nằm trên trục đường quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50 km
về phía Bắc, cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km
- Phía Bắc giáp: thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông Cửa Sót
- Phía Tây giáp: xã Thạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện Thạch Hà)
- Phía Nam giáp: xã Cẩm Bình, xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên)
- Phía Đông giáp: Sông Đồng Môn (huyện Thạch Hà, Lộc Hà)
Thành phố Hà Tĩnh có 5.632 ha đất tự nhiên, 117.546 nhân khẩu và 16 đơn vịhành chính trực thuộc, gồm các phường: Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang,Đại Nài, Hà Huy Tập, Nguyễn Du, Thạch Linh, Thạch Quý, Văn Yên và các xã:Thạch Trung, Thạch Hưng, Thạch Hạ, Thạch Đồng, Thạch Môn, Thạch Bình [16]
Hình 2.1: Vị trí của thành phố Hà Tĩnh trên bản đồ
Trang 30Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các phường, xã trong thành phố Hà Tĩnh
Trang 312.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu
Thành phố Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộvới một số đặc điểm chính sau:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng
từ 18,30C (tháng 1) đến 21,80C (tháng 11)
- Nhiệt độ là một trong những tác nhân vật lý gây ô nhiễm nhiệt Sự thay đổinhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất gây ônhiễm Theo dõi biến trình nhiệt độ qua các năm tại khu vực Dự án sẽ tạo cơ sở đểxây dựng mô hình kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động
b, Độ ẩm không khí
Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối lớn, độ
ẩm bình quân từ 75 94% và thay đổi không nhiều giữa các vùng Độ ẩm trungbình thấp nhất từ 27 65% vào các tháng chịu ảnh hưởng của gió Lào (từ tháng 5 8)
c, Gió
Thành phố Hà Tĩnh là nơi chịu tác động bởi hoàn lưu gió mùa rõ rệt nhất, đó
là gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ Xen kẽ giữa các thời kỳ hoạt động mangtính bột phát của gió mùa là thời kỳ hoạt động tín phong Hoạt động gió mùa baogiờ cũng thành từng đợt
d, Mưa và bốc hơi
Thành phố Hà Tĩnh có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm MùaĐông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ, mặc dù thời gian mưa có thể kéo dài nhưng chủyếu là mưa phùn, hai mùa này thường kết hợp mưa dầm và có gió mùa Đông Bắc,
Trang 32lượng mưa hai mùa này chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tậptrung vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuốithu thường mưa rất to Lượng mưa trung bình hằng năm thường giao động trongkhoảng 1.886 2.700 mm/năm
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hè thường cao hơn cả lượng mưa nên vàocác tháng mùa Hè thường xảy ra khô hạn
e, Nắng và bức xạ nhiệt
Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh thì tổng thời gianchiếu sáng trung bình hàng năm tại trạm Hà Tĩnh dao động từ 1.237 1.658giờ/năm Độ bức xạ cực đại từ 1.838 1.851 Kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặttrời lớn nên tổng lượng bức xạ cao
f, Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững của khí quyển ảnh hưởng đến khả năng phát tán các chất gây ônhiễm Độ bền vững khí quyển phụ thuộc vào tốc độ gió, bức xạ mặt trời vào banngày và độ che phủ của mây vào ban đêm
g, Bão, lũ
Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh thì bão thường xuấthiện bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Theo số liệu thống kêtrong nhiều năm, bình quân mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có 3 6 cơn bão đi qua trong đó
có từ 2 3 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp, đối với các cơn bão mạnh cấp 11, cấp
12 thì bình quân khoảng 2 năm sẽ có một cơn đổ bộ vào Hà Tĩnh
2.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội
a, Dân số
Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014 của chi cục thống kê thành phố Hà Tĩnh thì dân số toàn thành phố tính đến thời điểm điều tra là 87.123 người [4]
Trang 33
Bảng 2.1 Thống kê dân số trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Stt Tên phường/xã Diện tích (ha) Dân số (người) Số hộ gia đình
b, Mục tiêu phát triển kinh tế thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 18,4%/năm,trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,8%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt21,1%/năm GPD bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 35 triệu đồng vào năm
2015 và đạt 97,7 triệu đồng vào năm 2020 [5]
- Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp vàdịch vụ Đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 13,1%, công nghiệp chiếm54,7% và dịch vụ chiếm 32,2% [5]
Trang 34c Mục tiêu phát triển xã hội thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020
- Giữ tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức khoảng 1,1 - 1,2%/năm và mức
tăng cơ học khoảng 2,5%/năm thời kỳ 2011 - 2020; đến năm 2015 quy mô dân sốkhoảng 1,39 triệu người và đến năm 2020 khoảng 1,57 đến 1,6 triệu người [5]
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3-4%/năm Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệlao động qua đào tạo đạt 50% và đến năm 2020 đạt 70%, bình quân mỗi năm tạoviệc làm cho trên 0,32 vạn lượt lao động
- Đến năm 2015 huy động 90% số trẻ dưới 5 tuổi đi học mẫu giáo, 100% số trẻ
em trong độ tuổi đi học tiểu học và trung học cơ sở, 95% thanh niên trong độ tuổi
có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương
d Cơ sở hạ tầng
Hạ tầng kinh tế, xã hội thành phố Hà Tĩnh ngày càng được cải thiện Hệ thốnggiao thông đường bộ rộng khắp tạo thành hệ thống liên hoàn, thuận lợi cho việcgiao lưu kinh tế đối nội và đối ngoại
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý RTSH tại thành phố Hà Tĩnh
2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt
a Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh phát sinh từ nhiều nguồn khácnhau, bao gồm:
- Rác thải của khu dân cư: Đây là nguồn rác phát sinh chính của rác thải sinhhoạt Hoạt động của con người hàng ngày tạo ra một lượng rác thải nhất định rất đadạng và phức tạp Nó bao gồm thực phẩm thừa, bao bì hàng hóa (giấy, ghỗ, carton,plastic, thiếc, nhôm, thủy tinh…), đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng,bóng đèn, đồ nhựa…), chất thải độc hại (chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốcdiệt côn trùng…),…
- Rác thải của nhà hàng, khách sạn: Nguồn thải này có thành phần gần tương
tự với rác thải của khu dân cư nhưng tỷ lệ giữa các loại khác nhau do đặc thù kinhdoanh
Trang 35- Rác thải của các công sở, trường học, công trình công cộng: Nguồn thải nàykhông gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phần của nó không phức tạp.
Nó chủ yếu bao gồm giấy, văn phòng phẩm,
- Rác thải từ các chợ: Rác thải từ các chợ chiếm một lượng lớn rác thu gom.Rác thải này có thành phần phức tạp bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon,chai lọ, lông gia cầm, và tác động mạnh tới môi trường xung quanh Lượng rácthải này có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Rác thải từ đường phố và dịch vụ công cộng đô thị: Nguồn rác thải này cóthành phần tương đối phức tạp (rác, cành cây, xác động vật, vải, giẻ rách, chai lọ,nhựa, )
- Rác thải sinh hoạt từ các bệnh viện: Bao gồm rác thải của công nhân viênbệnh viện, rác thải của người nhà bệnh nhân và rác thải từ bếp ăn Lượng rác nàyđược thu gom cùng lượng rác thải sinh hoạt của thành phố
b Khối lượng rác thải phát sinh
Theo kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra thì lượng rác thải phát sinh trung bìnhcủa mỗi người dân trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh là 0,9 kg/người/ngày Như vậy,khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh trongmột ngày khoảng 78,41 tấn
Tuy nhiên, tổng khối lượng CTRSH thực tế được thu gom đưa đến nhà máysản xuất và chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt trong năm 2013 chỉ có 61,15tấn/ngày Như vậy, còn 22% ( ≈ 17,26 tấn) lượng rác thải sinh hoạt rắn phát sinhchưa được thu gom hoặc được thu gom nhưng không được xử lý đúng kỹ thuật
c Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Theo báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Tĩnh thì tỷ
lệ rác thải sinh hoạt phát sinh giữa các khu vực trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh nhưsau: khu vực dân cư chiếm 80% (55,5 tấn/ngày); CTR công sở chiếm 8% (5,55tấn/ngày), CTR đường phố chiếm 7% (4,85 tấn/ngày), CTR thương nghiệp chiếm5% (3,46 tấn/ngày)
Trang 36Hình 2.3: Tỷ lệ phát sinh rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh
d, Thành phần rác thải rắn sinh hoạt
Số liệu thu thập được trong khâu phân loại rác tại Nhà máy sản xuất, chế biếnphân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt cho thấy rác sinh hoạt phát sinh tại thành phố HàTĩnh có lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ cao (61,98%), độ ẩm lớn; các chất có thể táichế, tái sử dụng như kim loại, giấy, carton, gỗ, nhựa, thủy tinh chiếm khoảng9,65%, còn lại là các thành phần vô cơ, không tái chế, tái sử dụng khác chiếm 27,95
% Thành phần nguy hại trong CTRSH như pin, acqui, bao bì chứa hóa chất bảo vệthực vật,… chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,42%)
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Tĩnh[2]
1 Chất hữu cơ (Đồ ăn thừa, rau, củ, quả ) 61,98
3 Nhựa các loại, bao tải, túi nilon, 1,94
4 Xà bần (đất, đá, cát, sỏi, gạch ) 22,89
7 Chai lọ thủy tinh, kính, gương, 5,22
Trang 37H Hình 2.4: Thành phần chất thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh
e Dự báo lượng RTSH phát sinh tại thành phố Hà Tĩnh
Song song với việc gia tăng dân số thì việc gia tăng khối lượng CTR là điềutất nhiên Do đó, trong quá trình quản lý CTR một yếu tố không thể thiếu đó là dựbáo diễn biến khối lượng và thành phần của CTR, từ đó lập kế hoạch thu gom, xử lý
và tái sử dụng chúng Việc dự báo khối lượng CTR phát sinh chỉ mang tính tươngđối vì nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Chủ yếu phải dựa vào:
- Tốc độ tăng dân số;
- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Định hướng quy hoạch trong tương lai;
Trang 38 Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh trong tương lai
Dân số là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến lượng rác thảihàng ngày Do vậy, khi dự báo khối lượng rác phát sinh cần phải quan tâm chú ý tớiyếu tố dân số
Bảng 2.3: Tỷ suất tăng dân số bình quân năm khu vực miền trung (%) [3]
-2014 2014 - 2019 2019 - 2024 2024 - 2029
2019 - 2034
Dựa tỷ suất tăng bình quân năm của khu vực miền trung giai đoạn 2009 - 2049
do tổng cục thống kê thực hiện, ta có thể dự đoán dân số thành phố Hà Tĩnh trongnhững năm tiếp theo
Trang 40 Dự báo về lượng chất thải rắn phát sinh những năm tiếp theo
Trong quá trình lập Đề án "Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đếnnăm 2015 và định hướng những năm tiếp theo", các cơ quan quản lý đã tổng hợp sốliệu rác thải phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh từ các năm trước để ước tínhlượng rác thải phát sinh trong giai đoạn tiếp theo, từ đó đưa ra định hướng quản lýphù hợp, hiệu quả Theo tổng hợp này thì ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinhtrung bình trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020 là 1,2kg/người/ngày và giai đoạn 2020 - 2025 là 1,4 kg/người/ngày [6]
Bảng 2.5: Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của thành phố Hà Tĩnh
(người)
Mức phát thải (kg/người.ngày)
Tổng lượng rác thải (tấn/ngày)
Tổng lượng rác thải (tấn/năm)
Nhìn chung, vấn đề rác thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh cần được ngànhchức năng quan tâm, tìm giải pháp xử lý hữu hiệu và đòi hỏi các cơ quan hữu quancần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường táichế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ônhiễm môi trường