1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á

73 374 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 807,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phù hợp với đặc trng ngành học, đặc điểm của trơng trình đào tạo, hơn nữa là phù hợp với kiến thức, khả năng và công việc của một cán bộ chuyên trách vềATVSLĐ nên trong đồ án này tôi

Trang 1

Khoa Bảo Hộ Lao Động

Chuyên ngành: Bảo hộ lao động

Hà Nội, tháng 5/2006

Lời nói đầu

Trong những năm qua, thực hiện chính sách đổi mới của Đảng về phát triểnkinh tế xã hội, tạo tiền đề vững chắc cho công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá đất nớc, chúng ta đã áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất vào sảnxuất nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm Tuy nhiên, bên cạnhnhững tiến bộ đó lại xuất hiện những nguy cơ tiềm ẩn gây mất an toàn vệ sinh chocon ngời với mức độ nguy hiểm ngày càng cao và phức tạp hơn Chính vì vậy, việcchăm lo và bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động - yếu tố năng động nhất của lực lợngsản xuất trong quá trình lao động là một hoạt động tất yếu

ở Việt Nam hiện nay, các dây chuyền công nghệ sản xuất ngày càng đợc cơgiới hoá và tự động hoá nên điều kiện làm việc và môi trờng lao động đang dần đợc

Trang 2

cải thiện, song vẫn tồn tại các yếu tố nguy hiểm và có hại, ảnh hởng xấu đến sứckhoẻ ngời lao động

Công tác BHLĐ mà nội dung chủ yếu là an toàn vệ sinh lao động sẽ tạo điềukiện thuận lợi và tiện nghi để con ngời có thể phát huy cao độ khả năng sáng tạo,làm cho môi trờng lao động ngày càng trở nên an toàn và vệ sinh hơn nữa Vì vậy,công tác an toàn vệ sinh lao động mang ý nghĩa xã hội và tính nhân đạo sâu sắc Đểlàm đợc điều này cũng cần phải đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động tại cáccơ sở sản xuất, qua đó phát hiện những tồn tại và đề ra giải pháp cải thiện điều kiệnlàm việc và môi trờng lao động, đây là một hoạt động hết sức cần thiết Xuất phát từ

lý do này, em đã lựa chọn đề tài "Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuấtgiải pháp công nghệ xử lý nớc thải sản xuất ở Công ty bia Đông Nam á" để làm Đồ

án tốt nghiệp của mình

Trong quá trình thực hiện Đồ án, do kiến thức thực tế cũng nh khả năng củabản thân còn nhiều hạn chế nên bản Đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi một sốthiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo để bản Đồ

án này đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Phần I:

Mục đích yêu cầu, phơng pháp nghiên cứu

nội dung và cơ sở lí thuyết của đồ án

Chơng I: Mục đích yêu cầu, phơng pháp nghiên cứu và

Nội dung của đồ án

1 Mục đích yêu cầu.

1 Quán triệt những chính sách, chế độ quản lý của Nhà Nớc để tìm hiểu tìnhhình thực hiện công tác BHLĐ tại cơ sở thực tập (Công ty bia Đông Nam á - 167BMinh Khai - Hà Nội)

2 Vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu tình hình ATVSLĐ ở một số cơ

sở sản xuất công nghiệp có quy trình công nghệ tơng đối phức tạp, sự phối hợp giữaNSDLĐ, NLĐ và tổ chức CĐ trong công tác BHLĐ Rèn luyện phơng pháp nghiêncứu khoa học, khảo sát thực tiễn, liên hệ giữa lí luận và thực tế sản xuất Nêu cáckiến nghị, các giải pháp về ATVSLĐ trên cơ sở các kiến thức đã đợc học tập

3 Tu dỡng về t tởng, đạo đức, ý thức tổ chức kỉ luật, rèn luyện tác phong, phơngpháp làm việc của một kỹ s ATVSLĐ, một cán bộ có chuyên môn sâu về BHLĐ của

tổ chức CĐ

2 Phơng pháp nghiên cứu của đồ án.

- Hồi cứu tài liệu

- Quan sát

- Phân tích, đánh giá

- Thống kê, tổng hợp số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp

3 Nội dung của đồ án.

Để phù hợp với đặc trng ngành học, đặc điểm của trơng trình đào tạo, hơn nữa

là phù hợp với kiến thức, khả năng và công việc của một cán bộ chuyên trách vềATVSLĐ nên trong đồ án này tôi không đi quá sâu vào tính toán, thiết kế mà chủyếu là khảo sát, đánh giá tình hình công nghệ và các yếu tố nguy hại phát sinh trongquá trình sản xuất, đánh giá tình hình thực hiện công tác BHLĐ tại công ty bia

Đông Nam á, đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm đảm bảo và tăng ờng hiệu quả của công tác BHLĐ

Với mục tiêu cụ thể nh trên, nội dung của đồ án gồm 3 phần chính sau:

- Phần I: Mục đích yêu cầu, phơng pháp nghiên cứu, nội dung và cơ sở lí thuyếtcủa đồ án

- Phần II: Thực trạng về công tác Bảo hộ lao động tại công ty bia Đông Nam á

Trang 4

- Phần III: Đề xuất phơng án công nghệ và tính toán thiết kế định hình một sốcông trình chính của hệ thống công nghệ xử lý nớc thải sản xuất.

Trang 5

Chơng II: Lý luận chung về bảo hộ lao động

1 Các khái niệm cơ bản về Bảo hộ lao động.

1 1 Bảo hộ lao động.

BHLĐ mà nội dung chủ yếu là công tác AT- VSLĐ là các hoạt động đồng bộ trêncác mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện

ĐKLĐ, ngăn ngừa TNLĐ và BNN, đảm bảo AT, bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ

BHLĐ là một chính sách kinh tế- xã hội của Đảng và Nhà Nớc ta, Công tácBHLĐ gắn liền với các hoạt động lao động sản xuất kinh doanh ở đâu có lao độngsản xuất, có con ngời làm việc thì ở đó phải tiến hành công tác BHLĐ Đó là mộtyêu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ con ngời trong quá trình sản xuất, bởi giữacon ngời và sản xuất có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau

Trên thế giới, khi đề cập đến công tác BHLĐ ngời ta thống nhất sử dụng mộtthuật ngữ chung là OSH (Occupational Safety and Health) tạm dịch là AT và sứckhoẻ nghề nghiệp Ngoài ra BHLĐ còn là 1 khái niệm rất rộng để chỉ những hoạt

động bảo vệ và hỗ trợ cho NLĐ trong quá trình lao động sản xuất mà trong đó cóATVSLĐ Nh vậy, BHLĐ là vì mọi ngời và hớng về cơ sở sản xuất

1.2 Điều kiện lao động.

ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tựnhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tợng lao động, tảitrọng của công việc và mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố tác động đến sức khoẻ,khả năng lao động của NLĐ, ảnh hởng đến trạng thái và quá trình biến đổi các chứcnăng lao động, trạng thái tâm - sinh lí NLĐ

Để có thể làm tốt công tác BHLĐ, NSDLĐ phải đánh giá đợc các yếu tố

ĐKLĐ, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến

AT và sức khoẻ NLĐ trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm:

a Các yếu tố của lao động.

- Công cụ và phơng tiện lao động: máy, thiết bị, công cụ, nhà xởng…

- Đối tợng lao động: Năng lợng, nguyên nhiên vật liệu

- Quá trình công nghệ: thô sơ, hiện đại

- NLĐ

b Các yếu tố liên quan đến lao động.

- MTLĐ: Các yếu tố thiên nhiên có liên quan đến nơi làm việc: khí hậu, tiếng

ồn, rung…

Trang 6

- Các yếu tố kinh tế, xã hội, quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan

đến tâm lý NLĐ

Hình 1- Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố của ĐKLĐ

Các yếu tố trên có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tác động qua lại với nhau ởtrong những không gian và thời gian nhất định để tạo nên một ĐKLĐ cụ thể Chínhvì vậy, khi nhận xét hay đánh giá một ĐKLĐ của một cơ sở sản xuất cụ thể phải cócái nhìn tổng thể, phân tích sự tác động đồng thời của tất cả các yếu tố cầu thành

ĐKLĐ đó trong mối quan hệ qua lại giữa chúng Không thể chỉ phân tích về 1 khíacạnh nào đó mà kết luận ĐKLĐ đó là tốt hay xấu, tiện nghi hay khắc nghiệt Việc

đánh giá đúng về ĐKLĐ là công việc quan trọng nhất trongcông tác BHLĐ

1.3 Các yếu tố nguy hiểm, có hại.

Các yếu tố vật chất và phi vật chất xuất hiện trong một ĐKLĐ cụ thể có ảnh ởng xấu đến sức khoẻ NLĐ, có nguy cơ gây TNLĐ và BNN cho NLĐ đợc gọi làcác yếu tố nguy hiểm và có hại

Nguyên nhân phát sinh của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất ờng rất đa dạng nh: Yếu kém về mặt tổ chức quản lý, về trình độ kinh tế, khoa học

th-kỹ thuật, trình độ hiểu biết của con ngời hoặc do yêu cầu của sản xuất

Các yếu tố nguy hiểm, có hại đợc chia làm 5 nhóm:

- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ có hại, ồn, rung…

- Các yếu tố hoá học: bụi, hơi khí độc, phóng xạ, hoá chất độc…

Quá trình công nghệ ph ơng tiện lao độngCông cụ và

MTLĐ

Điều kiện lao động

Trình độ nghề nghiệp,

tuổi nghề, mức sống

Trang 7

- Các yếu tố bầt lợi về t thế lao động: nhà xởng chật hẹp, mất vệ sinh…

- Các yếu tố về tam lí, thần kinh, cơ địa…

1.4 Tai nạn lao động.

TNLĐ là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động do kết quả của sự tác động độtngột từ bên ngoài làm chết ngời hoặc làm tổn thơng, hoặc phá huỷ chức năng hoạt

động bình thờng của một bộ phận nào đó của cơ thể NLĐ

Khi NLĐ bị nhiễm độc cấp tính hay bị tai nạn trên đờng đi làm, trên đờng từchỗ làm về nơi ở hoặc thực hiện những nhu cầu cần thiết mà luật lao động và nộiquy lao động cho phép (nghỉ giải lao, cho con bú,,,) đều đợc tính là TNLĐ nếu ởvào thời điểm và thời gian hợp lý

Trong đó: K là số tai nạn tính cho 1000 NLĐ trong 1 thời gian nhất định

(1 quý, 1 tháng, 1 năm,,,,,) của 1 đơn vị, 1 ngành, 1 địa phơng, 1 khu vực hoặcchung cho cả nớc

n là số TNLĐ,

N là tổng số NLĐ,

1.5 Bệnh nghề nghiệp.

BNN là hiện trạng bệnh lí mang tính chất đặc trng nghề nghiệp hoặc liên quan

đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh là do tác hại thờng xuyên và kéo dàicủa ĐKLĐ xấu tác động đến NLĐ

Tại thông t số 08/ 1998/ TTLT - BHYT - BLĐTBXH ngày 20/ 04/1998, NhàNớc ta đã công nhận 21 BNN đợc các cấp bảo hiểm Danh mục các BNN này vẫn

đang đợc các cấp nghiên cứu bổ sung nhằm nâng cao hơn nữa trong việc chăm lo,bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ

2 Mục đích, ý nghĩa của công tác BHLĐ.

2.1 Mục đích.

Trang 8

Trong quá trình lao động dù sử dụng công nghệ thông thờng hay công nghệhiện đại đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm, có hại gây TNLĐ vàBNN đối với NLĐ.

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại.Nếu không đợc phòng ngừa cẩn thận, chúng có thể tác động gây chấn thơng, BNN

đối với con ngời, làm giảm sút hoặc giảm khả năng lao động hoặc tử vong Cho nênviệc chăm lo, cải thiện ĐKLĐ, đảm bảo nơi làm việc AT, vệ sinh vừa là nghĩa vụ,vừa là quyền lợi của cả NSDLĐ và NLĐ, đồng thời đó cũng là một trong những yếu

tố quan trọng để phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động

Chính vì vậy, công tác BHLĐ có vị trí rất quan trọng và là một trong những yêucầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích:

- Đảm bảo AT thân thể cho NLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy

ra tai nạn, chấn thơng gây tàn phế hoặc tử vong trong lao động

- Bảo đảm NLĐ khoẻ mạnh, không bị mắc BNN hoặc các bệnh tật khác do

ĐKLĐ xấu gây ra

- Bồi dỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khoẻ, khả năng lao động của NLĐ

- Đảm bảo sản xuất và xã hội phát triển bền vững

2.2 ý nghĩa của công tác BHLĐ.

2.2.1 ý nghĩa chính trị.

BHLĐ thể hiện quan điểm coi con ngời vừa là động lực, vừa là mục tiêu của

sự phát triển Một đất nớc có tỉ lệ TNLĐ thấp, NLĐ khoẻ mạnh, không mắc BNN làmột xã hội luôn luôn coi con ngời là vốn quý nhất, Sức lao động, lực lợng lao độngluôn luôn đợc bảo vệ và phát triển, BHLĐ tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệsức khoẻ, tính mạng và đời sống NLĐ, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểmquý trọng con ngời của Đảng và Nhà Nớc, vai trò của con ngời trong xã hội đợc tôntrọng

Ngợc lại, nếu công tác BHLĐ không đợc thực hiện tốt, ĐKLĐ của NLĐquá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều TNLĐ nghiêm trọng thì uy tín của chế độ,

uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

2.2.2 ý nghĩa xã hội.

BHLĐ là chăm lo đến đời sống, hạnh phúc của NLĐ, BHLĐ vừa là yêu cầuthiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa là nguyện vọng chính đángcủa NLĐ Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn đợc khoẻ mạnh,

Trang 9

trình độ văn hoá, nghề nghiệp đợc nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình vàgóp phần vào công cuộc xây dựng xã hội.

BHLĐ đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi ngời lao động đợcsống khoẻ mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làmchủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật

TNLĐ không xảy ra, sức khoẻ của NLĐ đợc đảm bảo thì Nhà Nớc và xã hội

sẽ giảm bớt đợc những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu t chocác công trình phúc lợi xã hội

2.2.3 ý nghĩa về kinh tế.

Thực hiện tốt công tác BHLĐ sẽ đem lại lợi ích về kinh tế rõ rệt:

Trong sản xuất, nếu NLĐ đợc bảo vệ tốt, có sức khoẻ, không bị đau ốm, bệnhtật, điều kiện làm việc thoải mái, không phải lo đối phó với các nguy cơ gây TNLĐ,BNN thì sẽ có điều kiện tập trung sức lực, trí tuệ cho việc phát huy sáng kiến cảitiến kỹ thuật Tinh thần phấn khởi, ngày công cao, giờ công cao, năng suất lao độngcao, chất lợng sản phẩm tốt Do vậy phúc lợi tập thể đợc tăng lên, có thêm nhiều

điều kiện để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cá nhân ngời lao động và tậpthể lao động Nó có tác dụng tích cực đảm bảo đoàn kết nội bộ để đẩy mạnh sảnxuất

Ngợc lại, môi trờng làm việc xấu, TNLĐ tăng, ốm đau nhiều, doanh nghiệpphải tăng các khoản chi phí để khắc phục hậu quả: chi phí về bồi thờng TNLĐ, hoặc

điều trị ốm đau, ma chay… là rất lớn, đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máymóc, nhà xởng, nguyên vật liệu bị h hỏng, sản xuất bị đình trệ

Ngời bị TNLĐ, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị, ngày công lao động giảm,thu nhập giảm, gia đình họ sẽ gặp nhiều khó khăn Nếu nhiều NLĐ bị tàn phế, mấtsức lao động thì sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút

Nói chung, TNLĐ, ốm đau dù xảy ra nhiều hay ítđều dãn đến những thiệt hại

về ngời và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Cho nên, quan tâm, thực hiện tốt côngtác BHLĐ là thể hiện quan điểm đầy đủ về sản xuất, là điều kiện để đảm bảo chosản xuất có hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển

Trang 10

2 3.1 Tính luật pháp.

Nhà Nớc quản lý công tác BHLĐ thông qua tiêu chuẩn, quy phạm, chế độ,chính sách Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp phải xây dựng mục tiêu, nộidung, giải pháp về AT - VSLĐ và cam kết thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ,tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà Nớc có liên quan đến hoạt động sản xuất, dịch vụcủa doanh nghiệp, NSDLĐ phải chịu trách nhiệm đối với sức khoẻ, tính mạng củaNLĐ đang làm việc cho mình, phải chịu trách nhiệm trớc hậu quả về TNLĐ, BNN

đối với NLĐ, hậu quả xấu về môi trờng, NLĐ đợc Nhà Nớc bảo vệ quyền lợi hợppháp về BHLĐ đồng thời có nghĩa vụ tuân thủ quy trình biện pháp làm việc AT để

tự bảo vệ mình và bảo vệ những ngời cùng làm việc Mọi hành vi vi phạm tiêuchuẩn KTAT, VSLĐ trong quá trình lao động sản xuất đều phải đợc xem xét, xử lýtuỳ theo mức độ, hậu quả liên quan đến tính mạng, tài sản của doanh nghiệp và tàisản quốc gia

- NLĐ trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hởng của bụi, của hơi độc, tiếng

ồn, rung sóc của máy… và những nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ Muốn khắc phục đ

-ợc những nguy hiểm đó, không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp, các giảipháp về kỹ thuật và công nghệ

- Các giải pháp, biện pháp AT- VSLĐ đều dựa trên thành tựu của các ngành, cáclĩnh vực khoa học, từ khoa học cơ bản nh Cơ, Lý, Hoá, Sinh vật, đến các kỹ thuậtchuyên ngành nh Cơ khí hoá, Tự động hoá, Điều khiển từ xa…

KTAT - VSLĐ gắn liền với kỹ thuật sản xuất, gắn liền với sự nghiên cứu cảitiến trang bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất, ở các cơ sở sản xuất, những vấn

đề về KTAT, cải thiện điều kiện làm việc cần đa vào chơng trình tiến bộ kỹ thuậtcông nghệ và huy động đông đảo cán bộ và NLĐ tham gia

Công tác BHLĐ phụ thuộc rất lớn vào trình độ công nghệ sản xuất của mỗi xãhội Trình độ công nghệ sản xuất phát triển cộng với nền kinh tế phát triển sẽ gópphần tạo ra các ĐKLĐ ngày càng tốt hơn

Tiến bộ khoa học công nghệ chính là việc sử dụng máy để thay lao động chântay Trình độ cao hơn của khoa học công nghệ sản xuất là tự động hoá các quá trình

Trang 11

công nghệ sản xuất chính là diễn ra quá trình thay đổi về chất lao động của con

ng-ời Lao động của con ngời dần đợc giảm nhẹ, tiến tới loại bỏ ĐKLĐ nguy hiểm và

độc hại

2 3.3 Tính quần chúng.

Hoạt động lao động sản xuất là hoạt động quan trọng nhất của xã hội, nó diễn

ra ở mọi nơi, mọi lúc với sự tham gia đông đảo của NLĐ trên nhiều lĩnh vực và liênquan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực khoa học, kỹ thuật

Quần chúng lao động là những ngời trực tiếp thực hiện quy phạm, quá trình vàcác biện pháp KTAT, cải thiện ĐKLV Chính vì vậy, trớc hết chỉ khi nào mọi NLĐ

đều đợc học tập, hớng dẫn đầy đủ các biện pháp làm việc AT và tự giác thực hiệnthì mới ngăn ngừa đợc TNLĐ và BNN

Cải thiện ĐKLĐ để đảm bảo AT sức khoẻ ngời lao động, một quá trình đòi hỏi

sự hợp tác của nhiều ngành, nhiều cấp, từ cơ quan nghiên cứu đến cơ quan quản lý,

sự hợp tác của NSDLĐ và NLĐ

Hiểu rõ vấn đề này, công tác BHLĐ phải huy động đợc tiềm năng của cácngành, các cấp Phải động viên đợc đông đảo NLĐ tự giác chấp hành quy trình,biện pháp làm việc AT

Công tác BHLĐ sẽ đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, mọi NSDLĐ và NLĐ tựgiác và tích cực thực hiện

3 Nội dung của công tác BHLĐ.

Các công tác BHLĐ bao gồm 3 nội dung lớn:

- Nội dung về khoa học kỹ thuật

- Nội dung luật pháp, chính sách , chế độ

- Nội dung tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ

3 1 Nội dung về khoa học kỹ thuật.

Nội dung về KHKT bao gồm:

Trang 12

KTAT có nhiệm vụ nghiên cứu tình trạng AT của các thiết bị, nguyên nhângây chấn thơng trong sản xuất để từ đó đề ra những yêu cầu AT trong sử dụng thiết

bị, thiết kế các cơ cấu AT nhằm bảo vệ NLĐ khỏi các yếu tố nguy hiểm, tiến hànhxây dựng các quy trình, quy phạm, nội quy AT để buộc NLĐ phải tuân theo trongkhi làm việc, KTAT còn thể hiện ở việc chủ động loại trừ các yếu tố nguy hiểmngay từ giai đoạn thiết kế, thi công các công trình, máy móc thiết bị hay việc ápdụng các thành tựu của ngành tự động hoá, điều khển học để thay thế các động tác,cách ly NLĐ khỏi các yếu tố nguy hiểm

3 1.2 Kỹ thuật vệ sinh.

KTVS là các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa và loại trừ các yếu tố độc hạiphát sinh trong quá trình sản xuất, cải thiện ĐKLV, phòng ngừa BNN, tạo môi tr-ờng làm việc tiện nghi cho NLĐ

Các biện pháp KTVS bao gồm: thông gió chống nóng, chống bụi, chống hơikhí độc, chống ồn rung, chiếu sáng, chống bức xạ có hại… Là một lĩnh vực liênngành KTVS không những có tác dụng cải thiện môi trờng làm việc mà còn gópphần bảo vệ môi trờng sống xung quanh

3 1.3 Khoa học về Y học lao động.

YHLĐ là khoa học nhận dạng, nghiên cứu, đo đạc, đánh giá tác động của cácyếu tố phát sinh trong quá trình sản xuất tới sức khoẻ NLĐ từ đó đề xuất các biệnpháp y sinh học, chế độ lao động, nghỉ ngơi để bảo vệ sức khoẻ NLĐ

Khoa học YHLĐ có nhiệm vụ nghiên cứu và đề ra các tiêu chuẩn, giới hạn chophép của các yếu tố có hại, quản lý và theo dõi sức khoẻ NLĐ, xây dựng tiêu chuẩnkhám tuyển, khám sức khoẻ NLĐ, khám phát hiện sớm BNN và đễ xuất các giảipháp phòng ngừa và điều trị BNN

3 1.4 Khoa học về Phơng tiện bảo vệ cá nhân.

Khoa học về PTBVCN là khoa học nghiên cứu và chế tạo các dụng cụ, phơngtiện mà NLĐ phải sử dụng để phòng chống tác hại của các yếu tố gây nguy hiểmtác động xấu phát sinh trong quá trình lao động do điều kiện thiết bị, công nghệ, tổchức, KTVS, KTAT cha hoàn chỉnh

Trong các giải pháp về BHLĐ thì giải pháp sử sdụng PTBVCN luôn là giảipháp cuối cùng sau khi đã áp dụng các giải pháp KTAT, KTVS, tổ chức… Mặc dùvậy việc sử dụng PTBVCN là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên sử dụngPTBVCN là biện pháp thụ động khi NLĐ vẫn phải tiếp xúc với các yếu tố gây nguyhiểm tác động xấu và sự AT của họ phụ thuộc vào khả năng bảo vệ của các

Trang 13

3 1.5 Khoa học Ecgônômi.

Ecgônômi là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứng giữaphơng tiện kỹ thuật và môi trờng làm việc với khả năng của con ngời về giải phẫu,sinh lí, tâm lí nhằm đảm bảo hiệu quả lao động cao nhất đồng thời đảm bảo AT, sứckhoẻ và tiện nghi cho NLĐ

Với t cách là một khoa học, Ecgônômi gắn bó chặt chẽ với KHKT BHLĐ vìmục tiêu bảo vệ con ngời trong môi trờng làm việc đồng thời nâng cao hiệu quảhoạt động BHLĐ Nếu nh ATVSLĐ là lĩnh vực hoạt động nghiên cứu việc hìnhthành ác ĐKLV đảm bảo AT và vệ sinh, thì Ecgônômi tác động để đạt đợc mục tiêungăn ngừa những nguy hiểm có thể phát sinh trong quá trình sản xuất, ngay ở phasớm nhất, tức là đề cập đến việc loại trừ sự nặng nhọc kể cả về phơng diện thể lực

và tinh thần

3 2 Nội dung luật pháp, chế độ, chính sách về BHLĐ.

Thực hiện nội dung luật pháp, chế độ, chính sách về BHLĐ là 1 quá trình bắt

đầu từ việc xây dựng, ban hành đầy đủ các văn bản pháp luật về BHLĐ, phổ biếnquán triệt sâu rộng nội dung các văn bản đó tới tất cả mọi ngời đặc biệt là NSDLĐ

và NLĐ, đồng thời tiến hành thanh, kiểm tra việc thực thi pháp luật BHLĐ, khen ởng và xử phạt kịp thời, nghiêm minh đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thựcthi pháp luật BHLĐ

Các văn bản pháp luật, chế độ quy định về BHLĐ nhằm thể hiện đờng lối, quan

điểm, chính sách của Đảng và Nhà Nớc về công tác BHLĐ Nó vừa đòi hỏi mọi

ng-ời phải nhận thức và tự giác thực hiện lại vừa có tính chất bắt buộc phải nghiêmchỉnh chấp hành để công tác BHLĐ thực sự có hiệu quả

Công tác BHLĐ từ lâu đã đợc Đảng và Nhà Nớc ta quan tâm và coi đó là mộtchính sách kinh tế - xã hội quan trọng Các vấn đề về BHLĐ cũng sớm đợc thể chếhoá trong các văn bản pháp luật và ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện Từ sắclệnh 29/SL - sắc lệnh đầu tiên về lao động đợc chủ tịch Hồ Chí Minh kí năm 1947

đến Điều lệ tạm thời về BHLĐ tháng 12/1964, pháp lệnh BHLĐ tháng 9/1991…

Đến nay chúng ta đã xây dựng đợc một hệ thống luật pháp, chính sách, chế độ vềBHLĐ tơng đối đầy đủ và đợc mô hình họa ở hình 2

Trang 14

và cụ thể hoá các quy định của pháp luật về BHLĐ.

- Các luật khác liên quan đến BHLĐ bao gồm:

Luật CĐ (1990), Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989), Luật bảo vệ môi trờng(1993), Luật PCCC (2001), Bộ luật hình sự (1999)…

- Ngày 20/ 01/1995, Chính phủ ban hành số 06/ CP gồm 7 chơng 24 điều quy

định chi tiết 1 số điều của Bộ luật lao động về ATVSLĐ

- Các nghi định khácliên quan đến BHLĐ bao gồm: NĐ số 109/2002/NĐ - CPngày 27/12/2002, NĐ số 110/2002/NĐ - CP ngày 27/12/2002, NĐ số 46/CP ngày06/08/1996, NĐ số 38/ CP ngày 25/ 06/1996, NĐ số 12/CP ngày 26/ 01/1995, NĐ

số 01/2003/ NĐ - CP ngày 09/ 01/2003

- Hệ thống thông t, chỉ thị, quy phạm về ATVSLĐ là các văn bản có tính pháp lí

cụ thể nhất nhằm hớng dẫn thực hiện công tác BHLĐ Hiện nay, hệ thống này rấtphong phú và ngày càng đợc mở rộng để phù hợp với tầm quan trọng và phát triểncủa công tác BHLĐ

3.3 Nội dung tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ.

Thực tế đã chứng minh rằng cho dù các biện pháp KHKT có hoàn hảo đến mức

Hiến pháp

Các luật khác liên

quan đến BHLĐ Bộ luật lao động

Các nghị định khác liên quan đến BHLĐNghị định 06/CP

Thông t Chỉ thị tiêu chuẩn về ATVSLĐHệ thống quy phạm,

Trang 15

không tự giác thực hiện thì công tác BHLĐ sẽ không mang lại hiệu quả Chính vìvậy việc tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng nhận thức đợc đầy đủ và tựgiác thực hiện công tác BHLĐ là vô cùng quan trọng Để làm tốt việc này, nội dungtuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng phải bao gồm những hoạt động chủyếu sau:

- Tuyên truyền, giáo dục cho NLĐ hiểu và nhận thức đợc sự cần thiết phải đảmbảo AT trong sản xuất, phải biết tự bảo vệ mình, huấn luyện cho NLĐ thành thạotay nghề và nắm vững đợc yêu cầu về KTAT trong sản xuất

- Giáo dục ý thức lao động có kỉ luật đảm bảo nguyên tắc AT, thực hiện nghiêmchỉnh các tiêu chuẩn, quy trình, nội quy AT, chống làm bừa, làm ẩu

- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải thiện điều kiện làm việc, biếtlàm việc với các PTBVCN, sử dụng và bảo quản chúng tốt nh với công cụ sản xuất

- Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra về BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị sản xuất cơ

sở Duy trì tốt mạng lới ATVSV hoạt động trong các tổ sản xuất, phân xởng và các

xí nghiệp sản xuất

- Tuyên truyền cho NSDLĐ tự giác thấy rõ trách nhiệm, ý nghĩa cũng nh quyềnhạn trong công tác BHLĐ đợc phàp luật quy định để thực hiên tốt các chính sách,chế độ, kế hoạch, giải pháp về BHLĐ

Nhận thức đợc tầm quan trọng của nội dung này, các cấp quản lý, các tổ chức,

đoàn thể luôn xây dựng, tổ chức các chơng trình, phong trào nhằm tuyên truyềngiáo dục, vận động quần chúng nhân dân lao động thực hiện tốt công tác BHLĐ, "Tuần lễ quốc gia về ATVSLĐ và PCCC " đợc tổ chức hàng năm là một hoạt độngthiết thực để giáo dục ý thức làm việc đảm bảo AT và vệ sinh cho NLĐ Tổ chứcCĐ với chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng cho NLĐ cũng đã

tổ chức nhiều phong trào rộng khắp trong cả nớc vận động đoàn viên, công nhânlàm tốt công tác BHLĐ nh phong trào:" Bảo đảm AT- VSLĐ ", hay phong trào "Xanh, sạch, đẹp, đảm bảo AT- VSLĐ"…

Trang 16

Phần II:

Thực trạng công tác BHLĐ tại Công ty bia

Đông Nam á.

Chơng I: Giới thiệu chung về Công ty bia Đông Nam á

1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Tên đơn vị: Liên doanh nhà máy bia Đông Nam á

Trụ sở: 167B Minh Khai, quận Hai Bà Trng, thành phố Hà Nội

Đến năm 1991, Công ty chuyển sang sản xuất bia và đổi tên là Công ty biaViệt Hà, Công ty lắp đặt dây chuyền công nghệ và thiết bị sản xuất bia của ĐanMạch với công suất 36 triệu lít/năm

Đến tháng 10 năm 1993, Công ty bia Đông Nam á ra đời là liên doanh giữaCông ty bia Việt Hà, Công ty bia CARLSBERG Quốc tế và Quỹ công nghiệp hoádành cho các nớc đang phát triển của Chính phủ Đan Mạch Tổng số vốn của Liêndoanh theo giấy phép đầu t số 528/GP là 79 triệu USD

Dự án đầu t cho Công ty đợc chia thành hai giai đoạn Liên doanh bia ĐôngNam á đã hoàn thành giai đoạn một với công suất là 36 triệu lít/năm Để đáp ứngnhu cầu thị trờng ngày càng mở rộng, giai đoạn hai của dự án sẽ đợc triển khai xâydựng tiếp với công suất thiết kế là 50 triệu lít/năm Sản phẩm hiện nay của Công ty

là hai loại bia HALIDA và CARLSBERG

Công ty bia Đông Nam á đợc trang bị bởi những máy móc, thiết bị sản xuất biahiện đại nhất, nhập từ các hãng sản xuất nổi tiếng thế giới Việc đầu t đa vào ứng dụngcác thành tựu khoa học công nghệ mới nhất nhằm đảm bảo cho việc sản xuất bia đợcthực hiện trong một chu trình công nghệ sản xuất khép kín, hiện đại, tiên tiến và chất l-ợng sản phẩm luôn đợc kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chuẩn quốc tế

Công ty chỉ sử dụng các nguyên liệu và men đặc chủng đợc lựa chọn từTrung tâm nghiên cứu của CARLSBERG (Đan Mạch) nhằm đảm bảo chất lợng vàhơng vị đặc biệt của sản phẩm

Trang 17

Sản phẩm bia CARLSBERG ra đời năm 1847 hiện nay đợc tiêu thụ rộng rãitrên 150 quốc gia và đợc đánh giá cao trên toàn thế giới Bên cạnh đó, tại Việt Nam,sản phẩm bia HALIDA luôn duy trì đợc hình ảnh "Niềm tự hào bia nội" Mục tiêulâu dài của Công ty là khẳng định và nâng cao vị trí các sản phẩm của mình ở cả thịtrờng nội địa và quốc tế thông qua việc không ngừng cải tiến và nâng cao chất lợngphục vụ, nhằm đem đến sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng.

Từ năm 1995, bia HALIDA đã xuất khẩu sang thị trờng các nớc Pháp, Đức,Anh, Mỹ, ấn Độ, Nhật, Singapore và các nớc khối ASEAN… Với giá thành hợp lýcùng những đặc điểm riêng và chất lợng cao, bia HALIDA đã đợc khách hàng cácnớc a chuộng và tiêu thụ mạnh

Với 4 văn phòng chi nhánh tại Hà Nội, Vinh, Nha Trang và Thành phố HồChí Minh điều hành hệ thống đại lý bán hàng rộng khắp và linh hoạt, hai sản phẩmbia HALIDA và CARLSBERG đã có mặt từ những nhà hàng, khách sạn sang trọng

đến những hàng quán bình dân trên khắp mọi miền đất nớc

2 Tình hình chung của Công ty.

2.1 Mô hình tổ chức quản lý.

Công ty bia Đông Nam á hiện tại có cơ cấu tổ chức theo mô hình từ giám

đốc đến các phòng, ban, phân xởng với chức năng, nhiệm vụ và quy mô tổ chứckhác nhau nhng đều chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc Công ty Tất cả tr-ởng phòng, ban, quản đốc, trởng ca, tổ trởng đều chịu trách nhiệm trực tiếp trớcgiám đốc về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng, ban, phân xởng mình

Tổ chức quản lý của Công ty bia Đông Nam á đợc thể hiện trong hình 3

Trang 18

Hình 3- Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty bia Đông Nam á

Tổng giám đốc

Phó Tổng giám

đốcBan giám đốc

Giám đốc Hành chính - nhân sự

P Giám đốc hành chính - nhân sự

Giám đốc Kỹ thuật Giám đốc Tài chính

Trang 19

2.2 Cơ cấu lao động.

Tổng số CBCNV của Công ty là 348 ngời Đội ngũ cán bộ công nhân viênkhông ngừng nâng cao về trình độ, hiện tại có 125 ngời có trình độ đại học, đã và đangphối hợp với 3 chuyên gia nớc ngoài về Tài chính, Kỹ thuật và Marketing thực hiện tốtcác kế hoạch, chủ trơng và đơng lối chiến lợc phát triển của Công ty

3 Tình hình sản xuất kinh doanh.

Với những thuận lợi sẵn có cùng sự tích cực đầu t đổi mới công nghệ, cơ chếquản lý… Công ty bia Đông Nam á đã tạo đợc chỗ đứng ngày càng vững chắc trênthị trờng Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ngày một nâng cao, đời sốngcủa cán bộ, công nhân viên ngày càng đợc cải thiện Sản phẩm, nhãn mác, thơnghiệu hàng hoá của Công ty có uy tín, chất lợng, giá cả hợp lý và có sức cạnh tranhcao giúp Công ty có điều kiện huy động vốn, phát triển sản xuất và mở rộng thị tr -ờng

4 Nhu cầu sử dụng nguyên - nhiên vật liệu.

Nguyên liệu chính cho sản xuất bia là Malt, hoa Houblon, gạo, nấm men, ớc… Trong đó, Malt và Houblon đợc Công ty nhập từ Đan Mạch, gạo là nguyênliệu thay thế chiếm từ 30  40 % nguyên liệu chính,

n-Ngoài ra, Công ty còn sử dụng một số các phụ liệu, hóa chất nh: xút, giấy lọcbia, bột trợ lọc thô, bột trợ lọc mịn, NH3, bột phốtphát…

Nhiên liệu, năng lợng dùng để sản xuất bia chủ yếu là dầu DO và điện

5 Nhà xởng, trang thiết bị, máy móc.

- Phân xởng Cơ-nhiệt-điện gồm : khu lò hơi, gian CO2, hệ thống lạnh

* Trang thiết bị, máy móc :

Công ty bia Đông Nam á đang triển khai giai đoạn 2 của dự án đầu t nângcông suất lên 50 triệu lít bia/năm Công ty đã áp dụng công nghệ mới trong sản xuấtbia với các trang thiết bị máy móc nhập khẩu đồng bộ, hiện đại

6 Quy trình công nghệ sản xuất bia.

Công ty bia Đông Nam á sử dụng dây chuyền sản xuất hiện đại khép kín Sơ

đồ Quy trình sản xuất bia đợc mô tả trong hình 4

Trang 20

Hình 4- Sơ đồ quy trình sản xuất bia kèm các yếu tố phát sinh

trong quá trình sản xuất

Trang 21

Quy trình sản xuất bia của Công ty gồm có 5 công đoạn chính đợc mô tả tóm tắt nh sau:

a Công đoạn sơ chế nguyên liệu.

Đây là công đoạn đầu tiên của quy trình sản xuất bia, nguyên liệu thô gồmMalt và gạo đợc đa vào một dây chuyền tự động, qua phễu nhập nguyên liệu và đavào bộ phận định lợng, tách bỏ tạp chất Sau đó nguyên liệu đợc nghiền nhỏ (nghiềnẩm) bằng máy nghiền để tăng tốc độ của quá trình đờng hoá, giảm thời gian nấu.Sau công đoạn này sẽ đợc nguyên liệu tinh là: bột Malt và gạo

b Công đoan nấu.

Đợc thực hiện trong nhà nấu với dây chuyền máy móc tự động (nhập từ ĐanMạch) có chức năng đờng hoá nguyên liệu để chuyển hoá tinh bột trong Malt vàgạo thành những chất hoà tan, trong đó quan trọng nhất là axit amin, đờng Chấthoà tan này gọi là nớc mạch nha, đợc đa qua nồi lọc tách bỏ bã để thu đợc dịchtrong, cho hoa Houblon, axit vào để điều chỉnh độ pH Đem đun sôi hỗn hợp trên

đến 100oC để tạo mùi thơm và vị đắng đặc trng Tiếp theo bổ sung đờng kính vào.Hỗn hợp này đợc tạo xoáy lốc để tách cặn và bã hoa

Sau công đoạn nấu, hỗn hợp đợc làm nguội và hạ nhiệt độ lạnh theo tiêuchuẩn lên men

c Công đoạn hạ nhiệt độ và lên men.

Nớc mạch nha đợc đun sôi với hoa Houblon và đờng kính ở 100oC ở cuốicông đoạn trên trớc tiên đợc làm nguội ở giai đoạn 1 bằng nớc và sau đó đợc hạ tiếpnhiệt độ ở giai đoạn 2 bằng tác nhân lạnh NH3 xuống còn 8  10oC rồi đa đi cấymen

Lên men dịch đờng là công đoạn quan trọng nhất trong sản xuất bia Mục

đích của quá trình này là chuyển hoá đờng trong nớc mạch nha thành rợu và các sảnphẩm phụ khác dới tác dụng của nấm men Quá trình này dẫn đến sự thay đổi cơbản thành phần hỗn hợp của nớc nha, biến nớc nha thành một loại nớc giải khát cóhơng thơm dễ chịu Quá trình lên men gồm hai giai đoạn (lên men chính và lên menphụ) trong khoảng thời gian từ 11  14 ngày

Sau quá trình hạ nhiệt độ và lên men sẽ đợc bia bán thành phẩm để tiếp tục

đ-a sđ-ang công đoạn lọc trong

d Công đoạn lọc trong.

Bia bán thành phẩm đợc lọc bã men bằng máy có sử dụng giấy lọc và lớp bộttrợ lọc Tại đây, xác men, tạp chất và các cặn bia đợc giữ lại và thu hồi Bia sau quátrình lọc có độ trong suốt theo yêu cầu (sản phẩm bia tơi)

Trang 22

Trong qua trình lọc có sự tổn thất CO2 nên sẽ đợc bổ sung CO2 cho bia để đasang công đoạn chiết.

e Công đoạn chiết.

Trớc khi đa vào công đoạn chiết, bia thành phẩm đợc bộ phận KCS kiểm trachất lợng Các loại bia khác nhau đợc đa qua dây chuyền chiết bia khác nhau để

đóng vào chai hay vào lon

Cuối cùng, các sản phẩm bia lon, bia chai đợc dán nhãn, bao gói đóng hộp vànhập kho thành phẩm

7 Các chất thải từ sản xuất bia và tác động của chúng tới môi trờng.

a.Khí thải

- Khí và bụi ô nhiễm phát sinh chủ yếu ở khu vực lò hơi do quá trình đốt dầugồm SO2, CO2, CO, bụi …

- Khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men chính

- Bụi từ khâu nghiền nguyên liệu

- Khí NH3 có thể sinh ra khi hệ thống làm lạnh bị rò rỉ

Bảng 1-Các nguồn thải từ nhà máy bia và tác động của chúng tới môi trờng

T

1 Nghiền nguyên liệu - Bụi nguyên liệu Ô nhiễm không khí

2

Nấu đờng hoá

Nồi hơi

Rửa nồi nấu

- SO 2 , CO, NO 2 , bụi, nhiệt

- Nớc thải chứa chất hữu cơ

- Men bia, trợ lọc, cặn protein

- Nớc thải chứa bia

Ô nhiễm nớc

Ô nhiễm nớc

7 Bão hoà CO 2 - CO 2 thất thoát Ô nhiễm không khí

8 Rửa, chiết chai - Bia rơi vãi Ô nhiễm nớc

9 Rửa nhà xởng, vệ

sinh công nghiệp - Nớc thải chứa chất hữu cơ Ô nhiễm nớc

10 Chất thải sinh hoạt - Rác thải

- Nớc thải

Ô nhiễm không khí Ô nhiễm nớc, không khí

b.Chất thải rắn

Lợng bã thải rắn lớn nhất là bã malt và men bia

Trang 23

- Bã malt trung bình cứ 100 kg malt nguyên liệu có thể thu đợc 125 kg bã tơivới hàm lợng chất khô 20 – 25%

- Bã hoa hublon và cặn protein thờng đợc xả ra cống làm tăng tải lợng ônhiễm của nớc thải

- Chai, lọ đựng hoá chất : lợng nhỏ

c Nớc thải.

Quá trình sản xuất bia sử dụng nhiều nớc và cũng tạo nên một lợng lớn nớcthải xả vào môi trờng Với công nghệ sản xuất bia của Công ty, lợng nớc thải trungbình là 10 – 15 m3 nớc thải trên 1000/lít bia thành phẩm Đặc trng nớc thải sảnxuất bia là lu lợng biến đổi theo mùa, theo ngày và theo ca sản xuất

Nớc thải từ sản xuất bia gấp khoảng 8 lần so với bia thành phẩm, bao gồm:

- Nớc ngng từ nồi hơi : sạch có thể thu hồi về bể chứa để tái sử dụng

- Nớc lẫn bã malt sau khi tách dịch đờng

- Nớc rửa nồi nấu, thùng nhân giống, thiết bị lên men và các thiết bị chứa

đựng khác Nớc rửa nồi nấu chủ yếu chứa chất hữu cơ do dịch đờng còn sót lạitrong nồi nấu Theo định kì của nhà máy, sau một số đợt lên men(11  14 ngày) sẽ

vệ sinh các thiết bịbằng dung dịch CIP một lần Khi đó dòng thải còn ô nhiễm thêmxút, axit, thuốc sát trùng … Qui trình rửa CIP là qui trình khép kín, các dung dịchNaOH, H2SO4 đợc tuần hoàn sử dụng lại đến khi không đạt yêu cầu mới loại bỏ

- Nớc thải rửa thiết bị lọc bia và chứa bia thành phẩm: nớc thải ở công đoạnnày ngoài chất hữu cơ còn chứa một lợng lớn chất trợ lọc đợc xả vào cùng nớc thảikhi vệ sinh máy lọc

- Nớc rửa chai và téc chứa : Trung bình lợng nớc để rửa chai 0,5 lít/1 chai 0,5lít Nớc thải từ khâu này chứa bia rơi vãi ở công đoạn chiết và chứa hoá chất ở khâurửa chai

- Nớc rửa sàn, phòng lên men, phòng tàng trữ Định kì vệ sinh nhà xởng mỗi

ca một lần Sau mỗi chu kì lên men vệ sinh CIP một lần Lợng nớc này khá lớn và

có mức ô nhiễm COD, BOD, SS … cao do bia , bã men, hoá chất rơi vãi

- Nớc thải sinh hoạt

- Nớc thải từ hệ thống làm lạnh có chứa hàm lợng NH3, clorit cao

d Nhiệt, tiếng ồn và mùi:

Nhiệt phát sinh trong các công đoạn nấu, nồi hơi, thanh trùng, Các bộ phậnnày có các bộ phận gia nhiệt làm tăng nhiệt độ trong khu vực sản xuất, ảnh hởng

đến sự bay hơi, phát tán bụi và các chất khí gây ô nhiễm

Tiếng ồn thờng phát sinh từ công đoạn nghiền, rửa chai, lò hơi (quạt)

Trang 24

Mùi đợc gây ra từ nhiều nguồn nh: nớc dịch đờng ở khâu nấu, nồi hơi, cốngthải

Trang 25

Chơng II:

Hiện trạng môi trờng và công tác

An Toàn –Vệ Sinh Lao Động tại công ty bia Đông Nam á

1- Tổ chức bộ máy quản lý công tác BHLĐ tại Công ty.

1.1- Bộ máy tổ chức.

Bộ máy tổ chức công tác BHLĐ đợc Công ty xây dựng nh hình 5 dới đây :

1- Quản đốc phân xởng 1- Phòng Kỹ thuật 1- Cán bộ chuyên 2- Tổ trởng sản xuất 2- Phòng HC- NS trách BHLĐ3- NLĐ 3- Phòng Tổ chức 2- Phòng y tế

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, có lập

kế hoạch biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện ĐKLV

- Trang bị đầy đủ PTBVCN và thực hiện đầy đủ các chế độ khác về BHLĐ

- Phân cấp trách nhiệm thực hiện các quy định, nội dung, biện pháp ATVSLĐtrong Công ty Phối hợp với BCH CĐ duy trì hoạt động của mạng lới ATVSV

- Xây dựng nội quy, quy trình ATVSLĐ đối với các máy, thiết bị, vật t Khi

đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật t phải có quy trình AT mới

Trang 26

- Tổ chức huấn luyện, hớng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp ATVSLĐ

đối với NLĐ

- Hàng năm tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra TNLĐ và BNN Định

kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện ĐKLV với Sở Lao

động Thơng binh Xã hội Thành phố Hà Nội

- Chỉ đạo NLĐ phải tuân thủ nội quy về ATVSLĐ

- Khen thởng ngời chấp hành tốt và kỷ luật ngời vi phạm trong việc thực hiệncông tác ATVSLĐ

- Khiếu nại với các cơ quan Nhà Nớc có thẩm quyền về quyết định của thanhtra viên lao động về ATLĐ, VSLĐ nhng vẫn nghiêm chỉnh chấp hành quyết định

đó

1.2.2- Hội đồng BHLĐ Công ty

Hội đồng BHLĐ Công ty là một tổ chức phối hợp giữa Ban giám đốc và BCHCĐ cụ thể: Phó Tổng giám đốc là Chủ tịch Hội đồng BHLĐ, còn Chủ tịch CĐ làPhó Chủ tịch Hội đồng BHLĐ, nhằm t vấn cho Tổng giám đốc những vấn đề vềhoạt động BHLĐ của Công ty Qua đó đảm bảo quyền tham gia và kiểm tra, giámsát về BHLĐ của tổ chức CĐ

Hội đồng BHLĐ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về BHLĐ gồm:

- Tham gia ý kiến và t vấn cho Tổng giám đốc những vấn đề về BHLĐ trongCông ty

- Phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc triển khai thực hiện các quychế quản lý, chơng trình, kế hoạch BHLĐ của Công ty

- Đánh giá, kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch theo từng quý, chấm điểmthi đua và khen thởng về BHLĐ

1.2.3- Khối trực tiếp sản xuất.

Khối trực tiếp sản xuất gồm Quản đốc các phân xởng, Tổ trởng sản xuất vàNLĐ

 Quản đốc các phân x ởng

Quản đốc các phân xởng chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc về công tácBHLĐ trong phạm vi phân xởng của mình Các chức năng, nhiệm vụ đối với côngtác BHLĐ bao gồm:

- Tổ chức huấn luyện, hớng dẫn về ATVSLĐ đối với NLĐ mới tuyển dụng hoặcmới chuyển đến đặc biệt là về phơng pháp làm việc AT trớc khi giao việc cho họ

Trang 27

- Bố trí NLĐ làm việc đúng nghề đã đợc đào tạo, huấn luyện ATVSLĐ và đã

đợc kiểm tra, sát hạch đạt yêu cầu

- Thực hiện và kiểm tra, đôn đốc các Tổ trởng sản xuất và NLĐ thuộc quyềnquản lý của mình thực hiện tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình, biện pháp làm việc

- Thực hiện khai báo, điều tra TNLĐ xảy ra trong phân xởng theo đúng quy

định Phối hợp với Chủ tịch CĐ bộ phận tạo điều kiện cho các ATVSV trong phânxởng hoạt động tốt

- Không để NLĐ làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp đảm bảoATVSLĐ, không sử dụng đầy đủ trang bị PTBVCN đã đợc cấp phát,

- Từ chối nhận NLĐ không đủ trình độ và đình chỉ công việc đối với NLĐ nếutái vi phạm các quy định bảo đảm ATVSLĐ và PCCN,

- Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tợng thiếu ATVS trong sản xuất mà

tổ không tự giải quyết đợc cũng nh các trờng hợp xảy ra TNLĐ, các sự cố thiết bị

Trang 28

- Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến côngviệc, nhiệm vụ đợc giao.

- Sử dụng và bảo quản tốt PTBVCN đã đợc cấp phát, các thiết bị ATVS nơilàm việc Nếu làm mất hoặc h hỏng phải bồi thờng

- Phải báo cáo kịp thời với ngời có trách nhiệm khi phát hiện thấy các nguycơ gây mất ATVS, tham gia cấp cứu, khắc phục hậu quả sự cố TNLĐ khi có sự chỉ

đạo của các cấp lãnh đạo

- Có quyền yêu cầu Tổng giám đốc và các cấp quản lý đảm bảo điều kiệnlàm việc ATVS, cải thiện ĐKLV, trang bị, cấp phát đầy đủ PTBVCN, huấn luyện

và thực hiện các biện pháp ATLĐ, VSLĐ

- Có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ cónguy cơ xảy ra TNLĐ, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng và sức khoẻ của mình

và phải báo cáo ngay với ngời phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại nơi làm việc nóitrên nếu những nguy cơ đó cha đợc khắc phục

- Có quyền khiếu nại, tố cáo với các cơ quan Nhà Nớc có thẩm quyền khicác cấp quản lý vi phạm các quyết định của Nhà Nớc hoặc không thực hiện đúngcác giao kết về ATVSLĐ trong hợp đồng lao động hay thỏa ớc lao động tập thể

1.2.4- Khối các Phòng, Ban chức năng.

Các Phòng, Ban chức năng là các bộ phận giúp Tổng giám đốc trong việc quản

lý tình hình hoạt động của Công ty Tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của mình

đã đợc Tổng giám đốc phân công, các Phòng, Ban chức năng có những nhiệm vụnhất định về BHLĐ cụ thể nh sau:

 Phòng Kỹ thuật

- Nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, hợp lý hoá sản xuất và các biện phápKTAT, KTVS để đa vào kế hoạch BHLĐ

- Hớng dẫn, giám sát việc thực hiện các biện pháp KTAT, KTVS

- Biên soạn, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các biện pháp làm việc AT đốivới các máy, thiết bị, các phơng án ứng cứu khi có sự cố Biên soạn tài liệu huấnluyện về ATVSLĐ, phối hợp với Phòng Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho NLĐ

- Tham gia kiểm tra định kỳ về ATVSLĐ, tham gia điều tra TNLĐ

- Phối hợp theo dõi việc quản lý, đăng ký, kiểm định và xin cấp giấy phép sửdụng các máy, thiết bị, vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ và chế độ thửnghiệm đối với các thiết bị AT, PTBVCN theo quy định

 Phòng Tài chính

Trang 29

- Tham gia xây dựng kế hoạch BHLĐ sao cho phù hợp với thực tế Tài chínhcủa Công ty.

- Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí để thực hiện các kếhoạch BHLĐ

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch BHLĐ

- Phối hợp với cán bộ chuyên trách về BHLĐ thờng xuyên đôn đốc việc thựchiện kế hoạch BHLĐ của Công ty Định kỳ báo cáo Tổng giám đốc về tiến bộ thựchiện kế hoạch

1.2.5- Khối chuyên trách về ATVSLĐ

Đây là bộ phận quan trọng quyết định hiệu quả của công tác BHLĐ tại Công

ty Khối này gồm có cán bộ chuyên trách BHLĐ, Phòng Y tế và mạng lới ATVSVrộng khắp trong các phân xởng Khối này hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc Bangiám đốc Công ty về các vấn đề BHLĐ của Công ty

 Cán bộ chuyên trách về BHLĐ

Là ngời thay mặt Tổng giám đốc giám sát việc thực hiện các quy định, nộidung, biện pháp ATVSLĐ của Công ty Công ty bia Đông Nam á có một cán bộchuyên trách BHLĐ làm việc tại Phòng tổ chức có nghĩa vụ và quyền hạn vềBHLĐ nh sau:

- Phối hợp xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác BHLĐ

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ củaNhà Nớc và nội quy, quy chế BHLĐ đến các cấp và NLĐ trong Công ty

- Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp với Phòng Hành Nhân sự đôn đốc các phân xởng, các bộ phận có liên quan thực hiện các biện pháp

chính-đã đề ra trong kế hoạch

Trang 30

- Phối hợp với Phòng Kỹ thuật, Quản đốc phân xởng xây dựng quy trình,biện pháp ATVSLĐ, PCCN, quản lý, theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sửdụng các loại máy, thiết bị, vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.

- Phối hợp với Phòng Tổ chức, Phòng Kỹ thuật, Quản đốc phân xởng huấnluyện BHLĐ cho NLĐ

- Phối hợp với Phòng Y tế tổ chức đo đạc các yếu tố độc hại trong MTLĐ,theo dõi tình hình TNLĐ, BNN Đề xuất với Ban giám đốc Công ty các biện phápquản lý, chăm sóc sức khoẻ NLĐ

- Kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, tiêu chuẩn ATVSLĐ củaCông ty và đề xuất các biện pháp khắc phục tồn tại

- Điều tra thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong Công ty

- Tổng hợp và đề xuất với Ban giám đốc Công ty giải quyết kịp thời các kiếnnghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

- Dự thảo trình lãnh đạo Công ty ký các báo cáo về BHLĐ theo đúng quy

định hiện hành

- Cán bộ chuyên trách BHLĐ có quyền tham dự các cuộc họp giao ban sảnxuất, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kếhoạch BHLĐ

- Cán bộ BHLĐ đợc tham dự các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinhdoanh, lập và duyệt các đồ án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đa vào sửdụng nhà xởng mới xây dựng, cải tạo, mở rộng, máy, thiết bị mới sửa chữa, lắp đặt

- Trong khi kiểm tra các biện pháp sản xuất, nếu phát hiện thấy các vi phạmhoặc nguy cơ xảy ra TNLĐ, cán bộ BHLĐ có quyền ra lện tạm thời đình chỉ côngviệc và báo cáo với lãnh đạo Công ty

 Phòng Y tế

- Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu TNLĐ, mua sắm bảo quảntrang thiết bị, thuốc men phục vụ cho sơ cứu và tổ chức tốt việc thờng trực theo casản xuất để cấp cứu kịp thời TNLĐ

- Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám tuyển, khám sức khoẻ định kỳ,khám phát hiện sớm BNN cho NLĐ

- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phối hợp với cán bộ chuyên tráchBHLĐ tổ chức đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố có hại trong MTLĐ hớng dẫncác phân xởng, NLĐ thực hiện các biện pháp VSLĐ

- Quản lý hồ sơ về VSLĐ và MTLĐ

Trang 31

- Thực hiện các thủ tục giám định, thơng tật cho NLĐ bị TNLĐ hay BNN.

- Đăng ký với cơ quan y tế địa phơng để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn,nghiệp vụ

- Xây dựng các báo cáo về sức khoẻ, BNN theo đúng quy định

 Mạng l ới An toàn vệ sinh viên

Mạng lới ATVSV là hình thức hoạt động BHLĐ của NLĐ nhằm đảm bảoquyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của NLĐ về BHLĐ Hiện nay Công ty có 38ATVSV thực hiện các chức năng nhiệm vụ về BHLĐ nh sau:

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát mọi ngời trong tổ chấp hành nghiêm chỉnhquy định về ATVSLĐ Nhắc nhở Tổ trởng sản xuất chấp hành nghiêm chỉnh quy

định về ATVSLĐ Hớng dẫn biện pháp làm việc AT đối với công nhân mới tuyểndụng hoặc mới chuyển đến tổ sản xuất

- Tham gia góp ý với Tổ trởng sản xuất trong việc đề xuất các nội dung của

kế hoạch BHLĐ có liên quan đến tổsản xuất

- Kiến nghị với Tổ trởng sản xuất hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độBHLĐ, các biện pháp ATVSLĐ, khắc phục kịp thời những hiện tợng thiếu ATVStrong sản xuất

Px

Đóng gói

PxCơ- nhiệt

điệnHành

chính

Trang 32

1.3.2- Tổ chức hoạt động BHLĐ của Công Đoàn Công ty.

BCH CĐ Công ty gồm có 5 ngời: 1 Chủ tịch, 1 Phó chủ tịch và 3 uỷ viên BCH,Toàn Công ty có 262 đoàn viên, chiếm 77% trong tổng số CBCNV, tham gia sinhhoạt trong 14 tổ CĐ thuộc 5 CĐ bộ phận

BHLĐ là một trong những hoạt động quan trọng của tổ chức CĐ Với vai trò là

tổ chức chính trị- xã hội của công nhân và NLĐ, có chức năng tập hợp và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng cho NLĐ, CĐ Công ty có những chức năng,nhiệm vụ cụ thể đối với công tác BHLĐ nh sau:

- Thay mặt NLĐ ký thoả ớc lao động tập thể trong đó có nội dung BHLĐ

- Tuyên truyền vận động giáo dục NLĐ thực hiện tốt các quy định của phápluật về BHLĐ, kiến thức KHKT BHLĐ, chấp hành quy trình, quy phạm, các biệnpháp làm việc AT và phát hiện kịp thời các hiện tợng mất ATVS trong sản xuất,

đấu tranh với những hiện tợng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình KTAT

- Động viên, khuyến khích NLĐ phát huy sáng kiến, cải tiến máy móc, thiết

bị nhằm cải thiện ĐKLV, giảm nhẹ sức lao động

- Tổ chức lấy ý kiến tập thể NLĐ tham gia xây dựng các văn bản về BHLĐ

- Phối hợp tổ chức các hoạt động bảo đảm ATVSLĐ và bảo vệ môi trờng

nh phong trào: “ Đảm bảo ATVSLĐ- xanh sạch đẹp”

- Tham gia xây dựng các quy chế về quản lý công tác BHLĐ

- Tham gia các đoàn tự kiểm tra công tác BHLĐ do Công ty tổ chức, tham

dự các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, điều tra TNLĐ tại Côngty

- Tham gia điều tra TNLĐ, nắm bắt tình hình TNLĐ, BNN và việc thực hiện

kế hoạch BHLĐ Đề xuất các biện pháp khắc phục thiếu sót, tồn tại trong công tácBHLĐ

Nh vậy, với những hoạt động của mình, tổ chức CĐ Công ty đã đóng góp mộtphần đáng kể trong công tác giữ gìn ATVSLĐ, xây dựng đợc niềm tin và là chỗ dựa

Trang 33

2.Công tác an toàn lao động của Công ty.

2.1.An toàn máy, thiết bị.

Hầu hết các trang thiết bị, máy móc của Công ty là hiện đại và đợc tự động hoánh: Lò hơi, thiết bị lên men, máy nén lạnh, máy nén khí CO2, máy nghiền xay…Ngoài ra còn một số máy khác phục vụ cho quá trình sản xuất nh : máy tiện, máymài…Các yếu tố nguy hiểm có thể tác động đến NLĐ thờng xuất hiện tại các khuvực hàn điện, hàn hơi Do vậy, để tránh TNLĐ trong khi sử dụng các máy, thiết bịnày Công ty đã thực hiện:

- Biện pháp về tổ chức: Trang bị đầy đủ các PTBVCN cần thiết cho NLĐ(Khẩu trang chống bụi, mặt nạ bảo vệ chống văng bắn, găng tay chống bỏng ).Xây dựng, huấn luyện hớng dẫn quy trình vận hành AT máy cho công nhân, Tại cácmáy đều bảng nội quy sử dụng và biển báo AT (biển cấm, biển chỉ dẫn) ở nơi cầnthiết

- Biện pháp kỹ thuật: Trang bị đầy đủ các cơ cấu điều khiển, phanh hãm,các cơ cấu che chắn, phòng ngừa Các cơ cấu này đều đợc bố trí trong phạm vi điềukhiển thuận lợi, dễ thao tác

2.2 An toàn thiết bị chịu áp lực.

Các thiết bị áp lực đợc sử dụng nh: lò hơi, hệ thốngc cung cấp hơi lạnh, hệthống thùng lên men, hệ thống thu hồi khí CO2, thiết bị hàn hơi, các chai CO2, O2…

Để đảm bảo AT, Bảo vệ sức khoẻ cho NLĐ khi sử dụng, vận hành, Công ty đã thựchiện:

- Biện pháp về tổ chức: Lập các biển báo, hớng dẫn thao tác, quy trình vậnhành, quy trình xử lý khi có sự cố Sau mỗi ca làm việc đều có sự bàn giao giữanhững NLĐ và thực hiện đúng quy trình vận hành của máy Đào tạo và cấp chứngchỉ vận hành cho công nhân vận hành

- Biện pháp kỹ thuật: Trang bị đầy đủ và kiểm tra định kỳ thờng xuyênnhững dụng cụ kiểm tra đo lờng cho các thiết bị áp lực nh: Rơle áp lực, áp kế, van

AT… Luôn duy trì kiểm tra, bảo dỡng các thiết bị Những chi tiết, biện pháp nào bịhỏng hay có nguy cơ bị hỏng đều đợc sửa chữa và thay thế kịp thời

Chính vì vậy mà trong suốt thời gian qua, Công ty không có sự cố mất AT nào

về thiết bị chịu áp lực

2.3- An toàn hoá chất.

Công ty sử dụng các hoá chất nh : NaOH, HCl, H3PO4, HNO3… để vệ sinh khửtrùng từ các khâu xử lý nớc đến các quá trình lên men, rửa sạch chai, thùng chứabia… Ngoài ra, Công ty còn sử dụng bột trợ lọc để lọc bia

Trang 34

Các hoá chất này đợc chứa trong các bình làm bằng vật liệu chống ăn mòn, bênngoài có dán nhãn và đợc bảo quản ở kho riêng biệt để tránh hiện tợng rò rỉ, nhầmlẫn khi sử dụng gây nguy hiểm cho NLĐ

Tất cả các công đoạn có sử dụng hoá chất đều đợc điều khiển bằng hệ thống máymóc tự động Đối với công nhân thờng xuyên tiếp xúc với hoá chất đợc Công ty trang bị

đầy đủ PTBVCN và đợc huấn luyện về KTAT khi làm việc với hoá chất

- Bọc cách điện các máy móc, thiết bị và trang bị PTBVCN

- Kiểm tra định kỳ về AT điện trong phân xởng, tổ sản xuất, gắn các biểnbáo tại những nơi có nguy hiểm về điện Tổ chức huấn luyện về AT điện, cách xơcứu các tai nạn điện cho NLĐ

- Hệ thống các nhà văn phòng, nhà xởng sản xuất, kho chứa đều đợc trang

bị hệ thống chống sét đảm bảo AT

- Tổ sửa chữa điện của Công ty giám sát 24h/ ngày để giải quyết các vấn đề

về điện Vì vậy trong suốt thời gian qua tại Công ty cha xảy ra một vụ tai nạn nào

đợc cấp chứng nhận của Phòng cảnh sát PCCC Hà Nội

Tất cả các khu vực sản xuất, làm việc trong Công ty đều đợc trang bị bình cứuhỏa đặt ở vị trí thuận tiện cho việc sử dụng Nội quy PCCC đợc phổ biến đến tận tổsản xuất để NLĐ biết và có ý thức thực hiện

Trang 35

Hàng năm công tác PCCN đợc đa vào kế hoạch BHLĐ Kinh phí dành chocông tác PCCC của Công ty là khoảng 50.000.000 đồng/năm chủ yếu là để muasắm, kiểm tra trang thiết bị và phục vụ cho công tác huấn luyện về PCCC Tất cảCBCNV của Công ty đều đợc huấn luyện về PCCC để đảm bảo biết sử dụng cáctrang thiết bị phục vụ chữa cháy cơ bản nh bình cứu hoả và bơm chữa cháy Định kỳ1lần/ năm Công ty có tổ chức diễn tập phơng án chữa cháy tại chỗ cho CBCNV và2lần/ năm Công ty tổ chức kiểm tra, thay thế, bổ sung các trang thiết bị, phơng tiệnphục vụ chữa cháy.

Các trang thiết bị, phơng tiện phục vụ cho công tác PCCC của Công ty gồm: 1

hệ thống báo cháy tự động đặt ở cổng ra vào số 2, 1 trạm bơm, 1 máy bơm điện, 1máy bơm phát nổ Có 35 họng nớc đặt ở các trụ xung quanh Công ty Hệ thốngchữa cháy bằng bình bọt, CO2 gồm 70 bình, 2 bể nớc chứa hút từ giếng lên là 60m3.Các dụng cụ chữa cháy phụ nh: thang, câu liêm, cũng đợc Công ty trang bị đầy

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5

Năm

Số TNLĐ

Trang 36

Hình 7-Tình hình tai nạn lao động trong những năm gần đây 4.2 Tình hình bệnh nghề nghiệp.

Công tác chăm sóc sức khoẻ cho NLĐ đợc Công ty hết sức quan tâm vớinhững việc làm cụ thể nh: Tổ chức khám tuyển để sắp xếp, bố trí NLĐ vào côngviệc hợp lý để họ phát huy hết khả năng của mìn, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ1lần/ năm cho CBCNV

Dới đây là kết quả phân loại sức khoẻ của Công ty trong 2 năm vừa qua

- Năm 2004: Tổng số ngời đợc khám: 253 ngời,

Nữ: 123 ngời, chiếm tỷ lệ: 48.61%

Bảng 2a- Phân loại sức khoẻ NLĐ năm 2004

Loại I Loại II Loại III Loại IV Loại V

5 Hiện trạng chất lợng môi trờng và công tác vệ sinh lao động của Công ty

Đánh giá thực trạng MTLĐ để có các giải pháp cải thiện, định kỳ hàng nămCông ty kết hợp với Trung tâm Y tế Môi trờng Công nghiệp, Viện Vệ sinh dịch tễ,

Sở Y tế Hà Nội đến đo đạc, kiểm tra điều kiện vệ sinh và chất lợng môi trờng lao

động nh: các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió), bụi, hơi khí độc, tiếng

ồn, ánh sáng, khí thải, nớc thải, quản lý chất thải rắn…

Ngày đăng: 24/02/2017, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố của ĐKLĐ - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
Hình 1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các yếu tố của ĐKLĐ (Trang 6)
Bảng 1-Các nguồn thải từ nhà máy bia và tác động của chúng tới môi trờng - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
Bảng 1 Các nguồn thải từ nhà máy bia và tác động của chúng tới môi trờng (Trang 25)
Hình 7-Tình hình tai nạn lao động trong những năm gần đây 4.2. Tình hình bệnh nghề nghiệp. - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
Hình 7 Tình hình tai nạn lao động trong những năm gần đây 4.2. Tình hình bệnh nghề nghiệp (Trang 41)
Bảng 2a- Phân loại sức khoẻ NLĐ năm 2004 - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
Bảng 2a Phân loại sức khoẻ NLĐ năm 2004 (Trang 41)
Bảng 2b- Phân loại sức khoẻ NLĐ năm 2005 - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
Bảng 2b Phân loại sức khoẻ NLĐ năm 2005 (Trang 42)
Bảng điều khiển 20.6 53.4 0.90 - Đánh giá thực trạng công tác BHLĐ và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải sản xuất ở công ty bia đông nam á
ng điều khiển 20.6 53.4 0.90 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w