1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn

55 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 754,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn .... Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng đào trê

Trang 1

-   -

HOÀNG VĂN LỰC

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA CÁT – HUYỆN CAO LỘC

TỈNH LẠNG SƠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

-   -

HOÀNG VĂN LỰC

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIA CÁT – HUYỆN CAO LỘC

TỈNH LẠNG SƠN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn : ThS Dương Thị Minh Hoà

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Sau 1 thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của

em đã hoàn thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Ban chủ nhiệp khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn em, giúp đỡ em hệ thống hóa lại kiến thức đã học, kiểm nghiệm lại trong thực tế cũng như tích lũy thêm vốn kiến thức thực tế

và từ đó nâng cao trình độ chuyên môn để áp dụng vào thực tiễn

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Ths Dương Thị Minh Hòa đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các cô chú, anh chị tại Ủy Ban Nhân xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, nơi em thực tập

và thực hiện đề tài, đã nhiệt tình truyền đạt kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ

em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài tốt Với điều kiện và thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên đề tài nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để em có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của mình, phục vụ công tác sau này

Em xin chân thành cảm ơn

Lạng sơn, ngày ….tháng … Năm 2014

Sinh viên

Hoàng Văn Lực

Trang 4

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Tầm quan trọng của nước 4

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm nước 4

2.1.3 Khái niệm về nước sạch 5

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.3 Cơ sở thực tiễn 8

2.3.1 Tài nguyên nước của Việt nam 8

2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Lạng Sơn 9

2.3.3 Thực trạng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát 10

2.3.4 Nước sinh hoạt và sức khỏe con người 10

2.4 Các phương pháp trong xử lý nước sinh hoạt 11

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung nghiên cứu 17

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu 18

Trang 5

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 20

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 20

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 24

4.2 Hiện trạng sử dụng và cung cấp nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 29

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt 29

4.2.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt cho người dân 30

4.3 Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 32

4.3.1 Hiện trạng chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn 32

4.3.2 Hiện trạng chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn 35

4.3.3 Hiện trạng chất lượng nước nguồn trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn 38

4.4 Đề xuất các biện pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt 42

4.4.1 Sử dụng công cụ pháp lý vào quản lý môi trường nước 42

4.4.2 Quan tâm bảo vệ nguồn nước 42

4.4.3 Biện pháp quản lý và giáo dục cộng đồng 43

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 6

Chữ viết tắt Nội dung viết tắt

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

UB MTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 7

Bảng 2.1: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt 6

Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm 19

Bảng 4.1: Tình hình biến động dân số của xã 26

Bảng 4.2 Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, 30

huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 30

Bảng 4.3 Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt 31

Bảng 4.4 Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng khoan trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn 32

Bảng 4.5 Chất lượng nước giếng khoan trên điạ bàn xã Gia Cát, 34

huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 34

Bảng 4.6 Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn 35

Bảng 4.7 Chất lượng nước giếng đào trên điạ bàn xã Gia Cát, 37

huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 37

Bảng 4.8 Đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 38

Bảng 4.9 Chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 40

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả phân tích nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 41

Trang 8

Hình 4.1 Nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt của xã Gia Cát 31 Hình 4.2 Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng

khoan tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 33 Hình 4.3 Biểu đồ chất lượng nước giếng khoan sử dụng cho sinh hoạt

trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 34 Hình 4.4 Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào

tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 36 Hình 4.5 Biểu đồ chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát,

huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 37 Hình 4.6 Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử dụng

cho sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 39 Hình 4.7 Biểu đồ chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa

bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn 40

Trang 10

Xã Gia Cát là địa phương có nhu cầu sử dụng nước rất cao với số khẩu là

4554 khẩu và 914 hộ, vì vậy mà việc cung cấp và đảm bảo nước sinh hoạt đặc biệt là nước sạch là vấn đề được lãnh đạo xã quan tâm lo lắng

Hiện nay, trên địa bàn xã chưa được đầu để tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt tập trung Nguồn nước chủ yếu mà người dân sử dụng trong sinh hoạt hàng ngay là từ các giếng khoan, giếng đào hoặc nước nguồn trên núi mà người dân họ tự đầu tư dẫn nước về Do vậy mà, chất lượng nước chưa được đảm bảo an toàn Vào mùa mưa nước thường hay bị nhiễm vẩn đục và các loại vi khuẩn gây bệnh Do nguồn nước chưa được đảm bảo nên hàng năm trên địa bàn xã vẫn thường xảy ra một số bệnh về đường tiêu hóa

và bệnh ngoài da

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên em xin tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao

Lộc – tỉnh Lạng Sơn”

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao

Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Đánh giá chất lượng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia

Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Đề xuất các biện pháp bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt

trên địa bàn xã

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường 2005, Luật Tài nguyên nước năm

2012, các QCVN đối với nước sinh hoạt để tiến hành đánh giá đúng nhất chất lượng nước hiện nay đang được nhân dân xã Gia Cát sử dụng

- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam

- Đánh giá chất lượng môi trường nước của xã và đồng thời tìm hiểu các

phương pháp mà nhân dân phường dùng cho việc xử lý nước sinh hoạt

Trang 11

- Đề xuất các phương pháp nhằm bảo vệ và hạn chế ô nhiễm nguồn nước

sinh hoạt sao cho phù hợp với thực tiễn

- Đề xuất các kiến nghị phải thực tế và phù hợp với điều kiện của xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao kiến thức kỹ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Đánh giá được chất lượng môi trường trên địa bàn xã Gia Cát, từ đó rút

ra những nhận xét, kết luận làm cơ sở cho các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường, những định hướng xây dựng phù hợp và đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

- Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường làm cơ

sở lý thuyết cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư và nghiên cứu

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Tầm quan trọng của nước

Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật Không có nước cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại được Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, một nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ ¾ bề mặt trái đất Trong

đó nước biển chiếm 97%, còn nước ao hồ, sông suối và nước ngầm chỉ chiếm 1%, nhưng lại là nguồn nước quan trọng đối với con người, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nông nghiệp - công nghiệp

Nước còn đưa vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iôt (I), sắt (Fe), Fluo (F), kẽm (Zn), đồng (Cu)… Tuy nhiên nước bẩn cũng

có thể đưa vào cơ thể nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Nước bẩn chứa nhiều các chất độc hại như chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), thạch tín (Asen), thuốc trừ sâu, các hoá chất gây ung thư khác Do đó, nước dùng cho cuộc sống phải đủ về số lượng

và đảm bảo an toàn về chất lượng.Do đó nước dùng cho cuộc sống phải đủ về số lượng và con người phải biết xử lý các nguồn cung cấp nước để đảm bảo an toàn

về chất lượng cho mọi nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nông nghiệp, cho chính mình đồng thời giải quyết hậu quả của chính mình (Trần Hồng Hà và cộng sự, 2006) [3]

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm nước

Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự

biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước

và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và động vật hoang dã”

Trang 13

Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp… kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ Các chất gây bẩn còn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả chất thải sinh

hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải gây nên

Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước bị ô nhiễm là:

- Giảm độ pH của nước do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO42-

và NO3- trong nước

- Tăng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+,SiO32- trong nước ngầm và nước song do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat

- Tăng hàm lượng các muối trong bề mặt và nước ngầm do chúng đi vào

môi trường nước cùng với nước thải từ khí quyển và từ các chất thải rắn

- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy

bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu )

- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy

hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và khoáng chất hữu cơ

- Tăng hàm lượng các ion kim loại trong nước tự nhiên, trước hết là Pb3+,

Cd+, As3+, Zn2+, Fe2+, Fe3+, và PO43-, NO3-, NO2-

- Giảm độ trong của nước: Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự

nhiên do các nguyên tố đồng vị phóng xạ (Trần Hồng Hà và cộng sự, 2006) [3]

2.1.3 Khái niệm về nước sạch

Nước sạch là nước phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Nước trong, không màu

- Nước không có mùi vị lạ, không có tạp chất

- Nước không có chứa các chất tan có hại

- Nước không có mầm gây bệnh

Trang 14

Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt và ăn uống đều là các nguồn nước sạch Bao gồm:

- Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng

nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng thường xuyên

- Nước sạch quy ước: Gồm các nguồn nước sau đây (Theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường): + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm bơm nước

+ Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định

Giới hạn tối đa cho phép

2 Mùi vị (*) - Không có mùi vị lạ Không có mùi vị lạ

5 pH (*) - Trong khoảng 6,0 - 8,5 Trong khoảng 6,0 -

Trang 15

Ghi chú:

- (*) Là chỉ tiêu cảm quan

- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước

- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, đường ống tự chảy)

- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tài nguyên nước của Việt Nam

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

- Luật Tài nguyên nước năm 2012

+ Nghị định 34/2005-NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ

về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước + Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính Phủ

Về sản xuất, cung cấp tiêu thụ nước sạch

+ Nghị định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất

+ Thông tư số 02/2006/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2006 V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm

2004 Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước

+ Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường V/v qui định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng

lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước

+ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2008 Bộ Tài Nguyên và Môi Trường V/v quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

Trang 16

+ Quyết định số 13/2007/QĐ-BTNMT Ban hành ngày 4 tháng 9 năm

2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Quy định về việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất

+ Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 2 tháng 6 năm 2004 của Bộ TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước sinh hoạt:

+ QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước ăn uống

+ QCVN 02: 2009/ BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

+ QCVN 08: 2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

+ QCVN 09 : 2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Tài nguyên nước của Việt nam

Ở Việt Nam, tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2360 con sông có dòng chảy quanh năm dài hơn 10km bao gồm: 9 hệ thống sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000km2 trở lên; 166 con sông có lưu vực dưới 10.000km2 Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847km3

, trong đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507km3

chiếm 60% và dòng chảy nội địa là 340 chiếm 40% Nếu xét chung trên cả nước thì tài nguyên nước mặt nước ta chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy trên Thế giới trong khi

đó đất liền nước ta chiếm khoảng 1,35% của Thế giới Tuy nhiên, một đặc điểm quan trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo

Trang 17

thời gian (dao động giữa các năm và phân phối không đều trong năm) và còn

phân bố rất không đồng đều giữa các hệ thống sông và các vùng [5]

Sự tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong Thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng mạnh nhu cầu dùng nước và đồng thời tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước Ở nước ta, mức đảm bảo nước trung bình cho một người trong một năm

từ 12.800m3/người vào năm 1990, giảm còn 10.900m3/người vào năm 2000

và có khả năng chỉ còn khoảng 8500m3/người vào khoảng năm 2020 Tuy mức đảm bảo nước nói trên của nước ta hiện nay lớn hơn 2,7 lần so với Châu

Á (3970m3/người) và hơn 1,4 lần so với Thế giới (7650m3/người), nhưng nguồn nước lại phân bố không đồng đều giữa các vùng Do đó, mức đảm bảo nước hiện nay của một số hệ thống sông khá nhỏ: 5000m3/người đối với các

hệ thống sông Thái Bình, sông Hồng, sông Mã và chỉ đạt 2980m3/người ở hệ thống sông Đồng Nai Theo Hội Nước Quốc tế (IWRA), nước nào có mức đảm bảo nguồn nước cho một người trong một năm dưới 4000m3/người thì nước đó thuộc loại thiếu nước và nếu nhỏ hơn 2000m3/người thì thuộc loại hiếm nước Theo tiêu chí này, thì nếu xét chung cả nước thì nước ta không thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, nhưng không ít vùng và lưu vực sông hiện nay thuộc loại thiếu nước và hiếm nước, như vùng ven biển Ninh Thuận

- Bình Thuận, hạ lưu sông Đồng Nai Đó chưa xét đến khả năng một phần đáng kể lượng nước được hình thành ở nước ngoài sẽ bị sử dụng và tiêu hao đáng kể trong phần lãnh thổ đó (Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường Thái Nguyên, 2007) [9]

2.3.2 Thực trạng tài nguyên nước của tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn là tỉnh miền núi có mật độ sông suối thuộc loại trung bình đến khá dày, dao động từ 0,6-12km/km2

Có 3 hệ thống sông cùng chảy qua là:

sông Kỳ Cùng, sông Thương và các sông ngắn Quảng Ninh

Theo đánh giá, nguồn nước ở Lạng Sơn thuộc vùng nghèo trong cả nước Những kết quả tính toán cho thấy, tổng mức nước yêu cầu cho phát triển kinh tế

Trang 18

và dân sinh của Lạng Sơn hàng năm có thể đạt 900-1000 triệu m3 Trong khi đó lượng nước tự nhiên về mùa cạn với P = 75% là 1,116 tỷ m3 Như vậy, lượng nước trên có thể đảm bảo đủ nước để sử dụng Vấn đề quan tâm là có các biện pháp để điều hoà nguồn nước và sử dụng nó một cách hiệu quả [10]

2.3.3 Thực trạng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát

Gia Cát là một trong những xã có nguồn nước mặt cũng như nước ngầm tương đối dồi dào và phong phú, thuận lợi việc sinh hoạt cũng như sản xuất trên địa bàn xã

- Nguồn nước mặt: xã có con sông lớn chảy qua là sông Kỳ Cùng với

tổng chiều dài khoảng 10km, ngoài ra còn có hệ thống các con suối cung cấp nước cho việc sinh hoạt cũng như sản xuất cho người dân trên địa bàn xã

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã khá dồi dào vào phong

phú, chất lượng nước tương đối đảm bảo Tuy nhiên, do điều kiện địa hình nên việc khai thác nguồn nước này còn gặp nhiều khó khăn

2.3.4 Nước sinh hoạt và sức khỏe con người

Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) cho rằng 80% bệnh tật của cư dân Trái Đất là do nước gây ra hoặc lan truyền qua nước WHO cũng đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tất ở khu vực Châu Á và đi đến nhận xét như sau: Tại một số nước ở Châu Á có tới 60% bệnh nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong

là do dùng nước không hợp vệ sinh UNICEF lại cảnh báo rằng: Hàng năm, tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn tật do nguồn nước bị ô nhiễm (Trần Hồng Hà và cộng sự, 2006) [3]

Theo kết quả phân tích và điều tra gần đây cho thấy hiểu biết của người dân về các bệnh tật liện quan đến sử dụng nước không sạch còn hạn chế Phần lớn người dân chỉ biết đến bệnh tiêu chảy (62%), còn các bệnh khác biết đến với tỷ lệ rất thấp như bệnh giun sán (18,6%), bệnh ngoài da (17,6%), bệnh về mắt (11%) và bệnh về phụ khoa (3,8%) [8]

Trang 19

Sử dụng nguồn nước bị nhiễm bẩn có thể liên quan đến những nhóm bệnh cơ bản sau:

- Hỏng men răng và chảy máu chân răng do Fluo quá cao

- Các bệnh về đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, ly, thương hàn,

- Các bệnh siêu vi trùng như bại liệt và viêm gan B

- Các bệnh ký sinh trùng, giun sán

- Các bệnh lây truyền do các côn trùng liên quan tới nước như sốt rét, sốt

xuất huyết, viêm não

- Các bệnh ngoài da như ghẻ lở, hắc lào, bệnh mắt hột, bệnh phụ khoa

Gần đây một số nơi ở nước ta như Hà Nội, Hà Tây, Phú Thọ, Quảng Nam đã phản ánh hiện tượng ô nhiễm Asen trong nước ngầm và nghi ngờ đây chính là nguyên nhân gây ra các bệnh ung thư Tại Hà Nam viện nghiên cứu YHLĐ và VSMT (Bộ Y tế) đã phát hiện có ít nhất 8 trường hợp nhiễm độc Asen ở giai đoạn sớm sau 5 - 10 năm sử dụng nước nhiễm độc ở xã Hòa Hậu,

Bồ Đê và Vĩnh Trụ Năm 2003, Viện đã phát hiện có 7 trường hợp/400 người mắc các chứng bệnh do ăn uống nước sinh hoạt nhiễm Asen và 50 trường hợp

có hàm lượng Asen cao hơn bình thường

Theo kết quả nghiên cứ của Th.s Nguyễn Thị Quỳnh Hoa cho biết: Ở khu vực mà nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm Asen và Chì cao thì hàm lượng Asen và Chì trong máu của nữ ở tuổi sinh đẻ cũng cao và tỷ lệ mắc một số bệnh như bệnh tiêu hóa, bệnh tiết niệu, bệnh thần kinh, bệnh ngoài da và tỷ lệ sảy thai đều cao hơn vùng không bị nhiễm (Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và cộng

Trang 20

- Xử lý mùi, vị bằng làm thoáng

Khử mùi bằng làm thoáng dựa trên nguyên tắc: Các công trình làm thoáng có thể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy hóa các chất có nguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi Các phương pháp phổ biến là dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức

- Khử mùi, vị bằng phương pháp dùng than hoạt tính

Than hoạt tính có khả năng hấp thụ rất cao đối với các chất gây mùi Dựa trên khả năng này, người ta khử mùi của nước bằng cách lọc nước qua than hoạt tính Các loại than hoạt tính thường dùng là: Than angtraxit, than cốc, than bạch dương hay than bùn dạng bột để cho vào nước Than hoạt tính

dùng trong các bể lọc khử mùi có kích thước d = 1 - 3 mm, độ dày lớp than l

= 1,5 - 4m Tốc độ lọc có thể đạt tới 50m3/h (Hoàng Văn Huệ, 2004) [1]

* Làm trong nước

Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường là do

sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật Nước đục gây cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh Các quá trình

xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước

Sau đây là phương pháp làm trong nước bằng phèn:

Phèn chua (Nhôm Sunfat) có công thức hóa học là Al2(SO4)3, thường được dùng để làm trong nước ở gia đình và các tập thể nhỏ Khi gặp nước, phèn chua bị phân hủy tạo nên một hỗn hợp dịch keo và các hạt nhôm hydrat Al(OH)3 mang điện tích dương (+):

Al2(SO4)3 + H2O → Al(OH)3 + H2SO4

Chính các hạt mang điện tích dương này kéo theo những hạt cặn lơ lửng xuống làm cho nước trong Trong nước thường có canxi và magie ở dạng hydro cacbonat nên khi phèn vào nước sẽ tác dụng với canxi và magie, tạo nên các hạt nhôm hydrat, làm tăng mật độ các hạt mang điện tích dương, nhờ

đó mà cặn lắng nhanh, nước mau trong

Trang 21

Tuy vậy, với những nguồn nước nghèo muối canxi và magie, độ kiềm thấp (pH<7) nếu chỉ dùng phèn thì lượng kết tủa sẽ ít, không đủ để kéo theo các hạt lơ lửng xuống Nước sẽ kém trong hoặc lâu trong Để làm trong nước nhanh và tiết kiệm phèn, người ta dùng một lượng nhỏ vôi tôi để phèn sẽ tác dụng với canxi của vôi tôi:

H2CO3 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + H2O

Al2(SO4)3 + Ca(HCO3)2 → CaSO4 + Al(OH)3

Do số lượng điên tích dương tăng, cặn lơ lửng được thu hút nhiều hơn, nước mau trong hơn

* Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)

Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca2+

và Mg2+ có trong nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các ion Ca2+

và Mg2+ tính cho một lít nước bao gồm:

- Độ cứng cacbonat (CO32-, HCO3-) bằng hàm lượng ion kim loại canxi

và magie trong các muối cacbonat, hydro cacbonat canxi, magie

- Độ cứng phi cacbonant (Cl-, SO42-, ) bằng tổng số hàm lượng các ion canxi, magie trong các muối axit mạnh của canxi và magie

Có nhiều phương pháp làm mềm nước như phương pháp hóa học, phương pháp nhiệt, phương pháp trao đổi ion và phương pháp tổng hợp Sau đây là một số phương pháp đang được áp dụng:

+ Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)2

Đây là phương pháp thông dụng nhất nhằm khử độ cứng cacbonat, được

áp dụng khi cần giảm cả độ cứng và độ kiềm của nước Trình tự các phản ứng xảy ra như sau:

2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + 2H2O

Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCO3↓ + 2H2O

2NaHCO3 + Ca(OH)2 = CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O

Trang 22

Theo phương trình phản ứng trên thì cứ 1mol Ca(OH)2 tạo ra 2 mol ion cacbonat CO32-, 1 mol trong đó sẽ tạo kết tủa với ion Ca2+

có trong nước vôi đưa vào, như vậy 1 mol vôi sẽ làm giảm được 1 mol nồng độ cứng Tổng hàm lượng canxi có thể khử phụ thuộc vào nồng độ ion HCO3-

có trong nước Nếu tổng hàm lượng ion HCO3-

và CO3- có trong nước nhỏ hơn nhiều hàm lượng các ion Ca2+

và Mg2+ thì một phần ion Mg2+ sẽ tồn tại trong nước dưới dạng các muối axit mạnh như MgSO4, MgCl2 và phản ứng với vôi sẽ xảy ra như sau:

MgSO4 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4

MgCl2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCl2

Các phản ứng trên có tác dụng làm giảm độ cứng theo ion Mg2+ nhưng không làm giảm độ cứng toàn phần vì giảm được lượng Mg2+ nhưng lại làm tăng một lượng tương đương Ca2+

+ Phương pháp nhiệt: Cơ sở của phương pháp này là dùng nhiệt để phần lớn các ion sẽ kết tủa ở dạng muối cacbonat không tan và bốc hơi khí cacbonic (CO2) hòa tan trong nước

Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 = CaCO3 + CO2 + H2O

Tuy nhiên, khi đun nước chỉ khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng của cabonat của nước, còn lượng CaCO3 hòa tan vẫn tồn tại trong nước Riêng đối với Magie, quá trình khử xảy ra qua hai bước Ở nhiệt độ thấp (đếb 180C) ta

có phản ứng sau:

2Mg(HCO3)2 = 2MgCO3 + CO2 + H2O

Khi nhiệt độ tiếp tục tăng, MgCO3 tiếp tục bị phân hủy theo phản ứng: MgCO3 + H2O = Mg(OH)2↓ + CO2↑

MgCO3 + H2O = Mg(OH)2↓ + CO2↑

Như vậy, bằng phương pháp nhiệt có thể giảm được độ cứng cacbonat một cách đáng kể Nếu kết hợp với phương pháp hóa học với phương pháp

Trang 23

nhiệt, bông cặn tạo ra sẽ có kích thước to hơn và lắng nhanh hơn do độ nhớt của nước giảm khi nhiệt độ tăng và đồng thời giảm được lượng hóa chất cần

sử dụng Thực tế ở những vùng có nước sinh hoạt bị nhiễm nước cứng, bà con thường đun sôi nước, để lắng sau đó gạn lấy nước trong để sử dụng Tuy nhiên làm như vậy sẽ tốn chất đốt, hại công cụ đun, tốn nhiều thời gian mà không đảm bảo chất lượng

* Khử trùng nước

Như đã biết, sau quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua bể lọc cấp nước, phần lớn các vi trùng bị giữ lại Song để đảm bảo sức khỏe của con người, nước dùng cho sinh hoạt phải được vô trùng Nhất là đối với nước ở các vùng nông thôn nơi mà vệ sinh môi trường hầu như không được đảm bảo Khử trùng nước nhằm mục đích phá hủy, triệt bỏ các loại vi khuẩn gây bệnh hoặc chưa được hoặc không thể loại bỏ trong quá trình xử lý nước

Hiện nay, có nhiều phương pháp khử trùng nước phổ biến như:

- Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo

- Dùng hypoclorit natri (nước Javel) NaClO

- Dùng Clorua vôi

- Dùng Ozon thường được sản xuất từ không khí bằng máy tạo ozon đặt

trong nhà máy xử lý nước Ozon sản xuất ra được dẫn ngay vào bể hòa trộn

và tiếp xúc với nước

- Dùng tia cực tím (tia UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản ra Đèn

phát tia cực tím đặt ngập trong dòng nước cần xử lý

Khi khử trùng nước người ta hay dùng Clo nước tạo hơi và các chất của Clo vì Clo là hóa chất được ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường, giá thành chấp nhận được, hiệu quả khử trùng cao Song Clo lại là chất gây hại cho sức khỏe con người nếu sử dụng không có dụng cụ châm Clo theo liều lượng hoặc trong quá trình sử dụng không đúng quy cách sẽ phản tác dụng Đối với các trạm cấp nước tập trung người ta sử dụng Clo

Trang 24

hoặc hợp chất của Clo như Clorua vôi (CaOCl2), Javen (NaOCl) là những chất oxy hóa mạnh

Trang 25

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Phạm vi nghiên cứu: Xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn

- Thồi gian tiến hành: từ 20/1/2014 đến 30/04/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh

- Thu thập các tài liệu khoa học, các tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu

và số liệu về các vấn đề cần nghiên cứu

- Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó

có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu

Trang 26

- Sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trong báo cáo quy hoạch sử dụng đất của địa phương

- Tìm và thu thập các số liệu ở các văn bản, tạp chí, internet của tỉnh,

thành phố

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Trực tiếp xuống tiếp cận thực tế tại địa phương, đưa ra những đánh giá

và ghi lại các số liệu, hình ảnh tại khu vực nghiên cứu Giúp đưa ra những nhận xét đúng đắn về hiện trạng, chất lượng môi trường tại khu vực khảo sát

- Phỏng vấn người dân

Sau khi tiến hành khảo sát thực địa tại khu vực nghiên cứu, dựa trên những nhận xét bước đầu tiến hành thành lập bộ câu hỏi phỏng vấn gồm 2 phần chính, trong đó:

+ Phần 1: Thông tin chung về ngườ i được phỏng vấn

+ Phần 2: Phỏng vấn, thu thập thông t in về nước sinh hoa ̣t ngẫu nhiên trên 100 hộ gia đình

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu

- Lựa chọn vị trí lấy mẫu: Tiến hành lấy nhiều mẫu nước ngầm tại xã Gia

Cát rồi tổ hợp thành 3 mẫu sau đó đem phân tích

+ Mẫu 1: Mẫu nước giếng khoan

+ Mẫu 2: Mẫu nước giếng đào

+ Mẫu 3: Mẫu nước nguồn

- Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: TCVN 6000:1995

3.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

Mẫu nước được bảo quản và phân tích tại Viện Khoa học và Sự sống - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 27

Bảng 3.1 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm

Ngày đăng: 30/09/2016, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Văn Huệ (2004), “Công nghệ môi trường - tập 1 - Xử lý nước”, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công "nghệ môi trường - tập 1 - Xử lý nước
Tác giả: Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: Nxb Xây dựng
Năm: 2004
2. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và công sự (2005), “Nghiên cứu hàm lượng chì, Asen trong môi trường và trong máu phụ nữ sống tiếp giáp với khu vực chế biến kim loại màu Thái Nguyên”, Hội nghị tài liệu môi trường, Thái Nguyên, Trang 89 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hàm lượng chì, Asen trong môi trường và trong máu phụ nữ sống tiếp giáp với khu vực chế biến kim loại màu Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và công sự
Năm: 2005
3. Trần Hồng Hà và cộng sự (2006), “Tài liệu hướng dẫn về bảo vệ môi trường cho các truyền thông là đoàn viên thanh niên”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn về bảo vệ môi trường cho các truyền thông là đoàn viên thanh niên
Tác giả: Trần Hồng Hà và cộng sự
Năm: 2006
4. “Hiến chương Châu Âu về nước”, (http://www.phapluattp.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến chương Châu Âu về nước
7. Sở khoa học và Công nghệ môi trường tỉnh Thái Nguyên (2001), “Báo cáo đánh giá hiện trạng và xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường Thái Nguyên năm 2001 – 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiện trạng và xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường Thái Nguyên năm 2001 – 2010
Tác giả: Sở khoa học và Công nghệ môi trường tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2001
8. Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên (2007), “Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước mặt lưu vực sông Cầu năm 2006”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường nước mặt lưu vực sông Cầu năm 2006
Tác giả: Trung tâm Quan trắc và Công nghệ môi trường Thái Nguyên
Năm: 2007
9. Ủy Ban Nhân Xã Gia Cát (2013), “Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã Gia Cát” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của xã Gia Cát
Tác giả: Ủy Ban Nhân Xã Gia Cát
Năm: 2013
10. UBND tỉnh Lạng Sơn (2007), “Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt ở Lạng Sơn, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007-2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND tỉnh Lạng Sơn (2007), “"Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt ở Lạng Sơn, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2007-2012
Tác giả: UBND tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2007
5. QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác
6. QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí ngiệm (Trang 27)
Bảng 4.1: Tình hình biến động dân số của xã - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.1 Tình hình biến động dân số của xã (Trang 34)
Bảng 4.2. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.2. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Cát, (Trang 38)
Bảng 4.3. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.3. Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt (Trang 39)
Hình 4.2. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.2. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng khoan (Trang 41)
Hình 4.3. Biểu đồ chất lượng nước giếng khoan sử dụng cho sinh hoạt trên - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.3. Biểu đồ chất lượng nước giếng khoan sử dụng cho sinh hoạt trên (Trang 42)
Bảng 4.5. Chất lượng nước giếng khoan trên điạ bàn xã Gia Cát, - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.5. Chất lượng nước giếng khoan trên điạ bàn xã Gia Cát, (Trang 42)
Bảng 4.6. Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng  đào trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.6. Đánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh lạng Sơn (Trang 43)
Hình 4.4. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào tại - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.4. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước giếng đào tại (Trang 44)
Hình 4.5. Biểu đồ chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát, - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.5. Biểu đồ chất lượng nước giếng đào trên địa bàn xã Gia Cát, (Trang 45)
Bảng 4.7. Chất lượng nước giếng đào trên điạ bàn xã Gia Cát, - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.7. Chất lượng nước giếng đào trên điạ bàn xã Gia Cát, (Trang 45)
Bảng 4.8. Đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử dụng cho - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Bảng 4.8. Đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử dụng cho (Trang 46)
Hình 4.6. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử  dụng cho sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.6. Biểu đồ đánh giá cảm quan của người dân về nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt tại xã Gia Cát, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn (Trang 47)
Bảng  4.9. Chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn xã - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
ng 4.9. Chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa bàn xã (Trang 48)
Hình 4.7. Biểu đồ chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa - Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Cát – huyện Cao Lộc – tỉnh Lạng Sơn
Hình 4.7. Biểu đồ chất lượng nước nguồn sử dụng cho sinh hoạt trên địa (Trang 48)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm