1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về map và hashtable trong java

19 486 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 229,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM Đề tài: Tìm hiểu về Map và Hashtable trong java Giảng viên: Nguyễn Mạnh Sơn Sinh viên: Dương Văn Ba Lớp: L14CNPM...  Map là kiểu dữ liệu trừu t

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ

PHẦN MỀM

Đề tài: Tìm hiểu về Map và Hashtable trong java

Giảng viên: Nguyễn Mạnh Sơn

Sinh viên: Dương Văn Ba

Lớp: L14CNPM

Trang 2

 Map và Hashtable là hai interface và

abstract class thuộc gói java.util

 Hai interface và class này được cung cấp

để cho các class khác muốn dùng thì có

thể implements từ nó

Tổng quan về Map và Hashtable

Trang 3

 Map là kiểu dữ liệu trừu tượng được sử

dụng để lưu trữ và lấy giá trị dựa vào một khóa duy nhất (Key) một cách hiệu quả

 Map quản lý dữ liệu theo dạng (Key,

Value)

Trong đó: Key là khóa, Value là giá trị

Trang 4

Nếu trong Map có đã có cặp (Key1, Value1) nào đó

Khi muốn thêm phần tử có khóa trùng với

Key đang tồn tại ví dụ cặp (Key1, Value2) thì value2 sẽ thay thế value1 trước đó

Nếu cố tình đưa vào một Map n cặp (k,v) mà

có cùng k thì size của Map vẫn chỉ tăng

thêm 1

Tìm hiểu về Map

Trang 5

 Trong java có một số class đã triển khai Map ví dụ: HashMap, AbstractMap,

Hashtable

 Một số phương thức chính mà Map cung cấp:

Int size(), boolean isEmpty(),

boolean containsKey(Object key),

boolean containsValue(Object value),

Tìm hiểu về Map

Trang 6

Object get(Object key),

Object put(Object key, Object value), Object remove(Object key),

void putAll(Map m),

Set keySet(),

Tìm hiểu về Map

Trang 7

Ví dụ

Trang 8

 Không giới hạn về số lượng phần tử được thêm vào

 Cho phép thêm vào và lấy ra thoải mái

 Chỉ cho phép duyệt phần tử thông qua

khóa Key, không cho phép duyệt theo chỉ

số như trong mảng

 Cho phép đưa phần tử vào mà cả Key và Value đều là null

Ưu điểm của Map

Trang 9

 Do chỉ được duyệt thông qua khóa Key nên làm hạn chế cho việc sắp xếp, tìm kiếm …

 Cần nhớ chính xác key trong mỗi lần

duyệt

Nhược điểm của Map

Trang 10

Đếm từ trong một file văn bản, cho biết mỗi

từ xuất hiện bao nhiêu lần

Mỗi từ ở đây đóng vai trò là khóa Key còn số lần xuất hiện của từ đó trong file đóng vai

trò là Value

Ví dụ nhỏ về việc sử dụng Map.

Trang 11

Chương trình demo

Trang 12

 Giả sử

 Input: trong data.txt có nội dung

Chương trình demo

Trang 13

 Output:

Chương trình demo

Trang 14

 Lớp Hashtable lưu giữ các cặp Key/Value trong một hash table Khi sử dụng một

Hashtable, bạn xác định một đối tượng mà được sử dụng như là một Key và value mà bạn muốn liên kết tới Key đó, Key này sau

đó được hash và hash code kết quả được

sử dụng như là chỉ mục, tại đó V được lưu giữ bên trong table đó

Tìm hiểu về Hashtable

Trang 15

 Hashtable mở rộng kích thước khi các

phần tử được thêm vào, khi một Hashtable mới bạn có thể chỉ định dung lượng ban

đầu và yếu tố nạp Điều này sẽ làm cho

hashtable tăng kích thước lên

Tìm hiểu về Hashtable

Trang 16

 Các phương thức chính của Hashtable:

- void clear(): xóa toàn bộ hash table.

- Object clone(): trả về một bản sao.

- Enumeration elements(): trả về một bản liệt kê

các giá trị được chứa trong hashtable.

- booblean isEmpty();

- int size();

 ….

Tìm hiểu về Hashtable

Trang 17

 Ưu điểm của Hashtable:

- Việc truy cập đến Hashtable là đồng

bộ

do đó tại một thời điểm thì chỉ có

một đối tượng duy nhất được truy cập,

nên giữ liệu được an toàn hơn.

Tìm hiểu về Hashtable

Trang 18

 Nhược điểm của Hashtable

trị là “null” Nếu cố tình thì ngoại lệ sẽ được ném ra.

bị chậm hơn.

Tìm hiểu về Hashtable

Trang 19

Xin cảm ơn thầy và các bạn

lắng nghe

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w