Mạng máy tính là sự tích hợp của hai hay nhiều máy tính đợc nối với nhau theo đờng truyền và theo một kiến trúc nhất định để có thể trao đổi thông tin với nhau, nâng cao hiệu quả khai th
Trang 1Đề tài : Tìm hiểu mạng cho một công ty cụ thể
Lời nói đầu:
1
Chơng I: Tổng quan về mạng máy tính:
2
I.1 Khái niệm mạng máy tính
I.2 Các kiểu kết nối mạng máy tính
I.4 Giới thiệu về mô hình OSI
I.5 Khái niệm về giao thức_ TCP/IP
Chơng II: Mô hình và giải pháp xây dựng mạng LAN- công tyAIC.
Lời nói đầu
Công nghệ thông tin đang là một ngành mũi nhọn giữ va trò hết sức quan trọng không chỉ đối với Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Nó
Trang 2quyết định sự thành bại của mỗi ngành, mỗi quốc gia để góp phần thúc đẩy nền kinh tế trên toàn cầu với xu thế hội nhập và phát triển Trong những năm vừa quangành viễn thông Việt Nam đã có những bớc tiến nhảy vọt Mạng lới viễn thôngngày càng mở rộng với quy mô công nghiệp hoá và hiện đại hoá để từng bớc đa Việt Nam ta tiến vào thiên niên kỷ mới với một nền công nghệ thông tin phát triển vợt bậc hoà chung với mạng viễn thông quốc tế để đáp ứng đợc đầy đủ các thông tin ngày càng cao của con ngời.
Nh chúng ta đã biết thông tin giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống con ngời Bởi thế mà thiếu thông tin chúng ta trở nên lạc hậu dẫn tới đời sống kinh tếchậm phát triển Do vậy việc lu giữ và quản lý tốt nguồn thông tin để sử dụng
đúng mục đích không để thất thoát đó là việc làm không chỉ cho một quốc gia
mà cho tất cả các quốc gia
Nhận thấy tầm quan trọng của nó nên em đã chọn đề tài nghiên cứu về mạng của công ty AIC, đặc biệt là sử dụng mạng LAN Qua quá trình tìm hiểu
và tham khảo tài liệu đã cho thấy rằng mạng LAN rất cần thiết cho các công ty
Nó mang lại giá trị thực tiễn vô cùng to lớn cho nhân loại thông qua vệc giúp conngời nh xích lại gần nhau hơn, các thông tin quan trọng đợc chuyển tải, khai tháckịp thời, trung thực và chính xác Đặc biệt các tính năng u việt của nó đã đợc khẳng định khi đem sử dụng trong các bộ, ngành, công ty
Lời cảm ơn sâu sắc đầu tiên em xin gửi tới thầy T.S.Vũ Minh Tiến đã định hớng đề tài, tận tình chỉ bảo và hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin trờng ĐHDL- Đông Đô đã dạy dỗ và trang bị kiến thức cho em trong những năm qua
Vì bài báo cáo thực tập phải hoàn thành trong một thời gian ngắn và do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc
sự góp ý của thầy cô và các bạn
Chơng I: Tổng quan về mạng máy tính.
I.1.Khái niệm mạng máy tính.
Mạng máy tính là sự tích hợp của hai hay nhiều máy tính đợc nối với nhau theo đờng truyền và theo một kiến trúc nhất định để có thể trao đổi thông tin với nhau, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên từ những vị trí địa lý khác nhau.Mạng máy tính ra đời và phát triển đã đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành,các lĩnh vực của đời sống xã hội, kinh doanh thơng mại, quảng cáo, sản xuất,xây dựng kế toán…các công ty, các trờng học…cũng có thể dùng một mạng máytính dùng riêng để phục vụ cho công việc của mình
Có rất nhiều khía cạnh về mạng máy tính cần đợc nghiên cứu và phát triển
Trang 3đúng, chính xác và phù hợp tốc độ Sau đây chúng ta xem xét về sự hình thành
và phát triền của mạng máy tính
Từ những năm 60 đã xuất hiện các máy xử lý trong đó có trạm đầu cuối(Terminal) thụ động đợc nối vào một máy xử lý trung tâm Để giảm nhẹ nhiệm
vụ của máy xử lý trung tâm ngời ta thêm vào các bộ tiền xử lý(Preprocessor) đểnối thành một mạng truyền tin
Đầu những năm 70, các máy tính đã đợc nối với nhau trực tiếp để tạo ra thànhmột mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng cờng độ tin cậy Tiếptheo đó là sự phát triển mạnh mẽ của máy tính do vậy đòi hỏi phải tăng yêu cầutruyền số liệu giữa các máy tính với nhau và với các thiết bị đầu cuối đồng thờicũng phải tăng tốc độ truyền và do đó mạng máy tính càng phát triển nhằm đápứng nhu cầu truyến và sử lý thông tin, phục vụ sự phát triển của mạng máy tính
có thể mô tả qua bốn giai đoạn sau:
1 Các terminal nối trực tiếp với máy tính
2 Qua thiết bị tập trung và dồn kênh
3 Các bộ tiền xử lý
4 Mạng máy tính
Trong giai đoạn 1 và 2, máy trung tâm có chức năng quản lý truyền tin qua các tấm ghép nối điều khiển cứng, giai đoạn 3 và 4 ta có thể thay thế các tấm ghép nối, quản lý đờng truyền bằng máy tính mini Bộ tiền xử lý của hệ thống Trong giai đoạn 4 việc đa vào mạch truyền tin bao gôm các nut truyền tin Các thiết bị đầu cuối, thiết bị tập trung, bộ tiền xử lý các máy tính đợc ghép nối vào các nút mạng Việc xây dựng mạng truyền tin đẻ xây dựng mạng may tính rộng lớn hơn
I.2 Các kiểu nối mạng máy tính
I.2.1 Topo mạng.
Cấu hình mạng máy tính thể hiện cách nối máy tính với nhau ra sao và tậphợp các quy ớc mà các thực thể tham gia truyền thông tin trên mạng phải tuântheo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt
- Cách nối mạng máy tính đợc gọi là tình trạng(Topology) của mạng
Trang 4- Các cách nối mạng máy tính: có 2 cách chủ yếu.
+ Điểm- điểm (point to point)
+ Quảng bá (Broatcast hay point to multipoint)
* Cách 1: (Điểm- điểm).
Đờng truyền nối từng cặp nút với nhau và mỗi nút đều có trách nhiệm lutrữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tới đích
+ Topo mạng sao (Star)
Đặc điểm Topo dạng sao có một nút (node) trung tâm cùng với tất cả các liênkết đến tất cả các nút khác toả ra từ nó và không cho phép các liên kết khác Theo kết cấu thì tất cả các thông tin đều phải chạy qua một thiết bị Điều này có thể là hợp lý cho bảo mật hay cho các lý do về hạn chế truy xuất, nhng nó rất dễ
bị ảnh hởng với các vấn đề tại nút trung tâm của hình sao
Ưu điểm: chính là cho phép tất cả các nút thông tin với nhau một cách thuậnlợi Tuỳ vào loại thiết bị lập mạng đợc dùng tại trung tâm của mạng hình sao màcác đụng độ có thể là một vấn đề
+Topo mạng sao mở rộng
Trang 5Một Topo mạng sao mở rộng lặp lại một Topo dạng sao, ngoại trừ mỗi nútliên kết đến nút trung tâm cũng lặp lại là trung tâm của mạng sao khác Topodạng sao mở rộng là phân cấp rõ rệt và thông tin đợc cục bộ hoá Đây là dạngcấu trúc hệ thống điện thoại hiện hành.
Ưu điểm: là làm cho các dây nối ngắn hơn và hạn chế số lợng thiết bị cầndùng để liên kết đến bất kỳ một nút trung tâm nào
+ Topo mạng hình cây (Tree)
Đặc điểm : Topo mạng hình cây tơng tự nh Topo mạng hình sao mở rộngkhác biệt chính là không dùng một nút trung tâm Thay vì vậy, nó dùng một núttrung kế (trung gian) từ đó phát triển nhánh đến các nút khác Trên mạng hìnhcây thì luồng thông tin đợc truyền theo kiểu phân cấp
Nhợc điểm: Cũng nh mạng hình sao vì nó có một nút chính nên dễ bị ảnhhởng tới các vấn đề nếu nh trong nút trung tâm gặp trục trặc
+Topo mạng hình lới (mesh)
Trong Topo đầy đủ hay còn gọi là Topo mạng lới, mỗi nút đợc liênkết trực tiếp với các nut khác Hoạt động của mạng còn phu thuộc vào cácthiết bị đợc dùng
Ưu điểm nỏi bật là mỗi nút đợc kết nối vật lý với các nút khác (tạo nênmột kết nối d thừa ) Nừu có một kết nối bị hỏng thì thông tin có thể di chuyểntrên bất kỳ một liên kết khác để dến đích
Trang 6Nhợc điểm: là khi có một sự thay đổi nhỏ nào về số lợng các kết nối đếncác liên kết thay đổi quá lớn.
* Cách 2: Quảng bá.
Tất cả các nút phân chia chung một đờng truyền vật lý Dữ liệu đợc gửi đi
từ một nut nào đó sẽ có thể đợc tiếp nhận bởi tất cả các nút còn lại, bởi vậy cầnchỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ vào điều kiện có kiểm tra xemdữ liệu có phải dành cho mình hay không?
+Topo mạng BUS tuyến tính
Đặc điểm: Topo mạng BUS có tất cả các nút đợc nối trực tiếp vào một liênkết và có các kết nối khác giữa các nút Trong Topo mạng này thì mỗi Host kếtnối với một dây chung, và dắc thiết bị chủ yếu là những gì cho phép Host kếtdính vào môi trờng chia sẻ đơn
Ưu điểm: Cho phép tất cả các nút đợc kết nối với nhau và do đó có thểthông tin một cách trực tiếp và một u điể khác là cho phép mỗi thiết bị lập mạngthấy đợc tất cả các tín hiệu khác
Nhợc điểm của loại Topo này là chỉ một điểm gián đoạn trên cáp đã cách
ly các Host
+Topo mạng ring (vòng)
Trang 7Một Topo dạng ring là một vòng kín bao gồm các nút và liên kết, với mỗi nút đợc kết nối chỉ đến hai nút kề nó Trong mạng này thì tất cả các thiết bị đợc nối trực tiếp với nhau dới dạng chuỗi mắt xích Điều này tơngtự nh một mouse trên một máy tính Apple PC cắm vào bàn phím và sau đó vào máy PC Để cho thông tin di chuyển thì mỗi trạm phải chuyển thông tin đến trạm kế tiếp nó.
Nhợc điểm của dạng Topo này là nếu nh một trạm hỏng thì toàn mạngdừng hoạt động
I.2.2 Các thiết bị mạng
1 Card mạng: là thiết bị dùng để nối ghép máy tính với đờng truyền vật lý
Thực hiện biến đổi tín hiệu trong máy tính với đờng truyền Sau đóchuyển tiếp tín hiệu giữa máy tính- với đờng truyền
Thực hiện nối ghép đờng truyền với máy tính đảm bảo điều kiện phối hợptrở kháng để công suất ra đạt cực đại và tránh tiêu hao hở mạch ghép
Trang 8Card mạng thờng đợc chế tạo trên mọt tấm vỉ mạng riêng và đợc cắm vàokhe cắm mở rộng trên mainboard của máy tính Đi cùng với card mạng bao giờcũng có đĩa cài đạt thiết bị Sau khi cắm card mạng từ đĩa này để máy tính nhận
đợc các tham số của card mạng khi đó mới có ý nghĩa nỗi mạng
Một số máy tính hiện nay thờng chế tạo card mạng liền sẵn trên main vàcác phần mềm mới có chế độ tự động cái đặt thiết bị do đó không cần phải càicard mạng Có 3 loai NE2000, 3COM, Intel Trong đó 3COM là hay dùng
2 Bộ cầu nối (Bridge)
Là thiết bị mạnh hơn và mềm dẻo hơn Repeater Tức là nó cho phép kếtnối 2 mạng LAN với nhau và nó thực hiện chức năng chọn lọc tín hiệu nghĩa làkhông cho các tín hiệu trong một mạng đi qua cầu
Mỗi thiết bị trên mạng đều đợc xác định bởi một địa chỉ vật lý duy nhấtnhờ đó mỗi cầu bridge mơí lo đợc phần nhiệm vụ của nó
I.3 Phân loại mạng máy tính.
Có thể hiểu đơn giản mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và các thiết
bị ngoại vi đợc liên kết với nhau Có khả năng chia sẻ tài nguyên về thông tin vàliên hệ giữa các chủ thể làm việc trên chúng
Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính , tuỳ thuộc vào chỉ tiêu đợc chọn
để phân loại mà ta có các loai mạng máy tính sau
Dựa vào khoảng cách địa lý
I.3.1 Mạng cục bộ (LAN-local area network).
Nó đợc xây dựng trên một phạm vi tơng đối nhỏ (ví dụ nh một toà nhà,một trờng học …) phạm vi chỉ trong khoảng vài chục km trở lại
Kỹ thuật mạng LAN là kỹ thuật cơ sở , là nền tảng để phát triển các mạnglớn hơn LAN đợc sử dụng cấu hình star, Bus, Ring
Một trong những điểm nổi bật của mạng LAN là chúng sở hữu của một cánhân hoặc một tổ chức và họ có quyền xác định mức độ rộng và những thiết bịnào sẽ dùng và nếu họ có muốn thay đổi thì họ chỉ đơn giản là đến đầu cuối và
bổ xung chúng Một mạng LAN chỉ phủ trên một khoảng cách nhỏ và để liênkết tất cả các máy tính lại với nhau , có thể lựa chọn đờng truyền cho mạng nhnghầu hết các mạng LAN có khuynh hớng dùng một loại đờng truyền với việc lắp
đặt dễ dàng , hoạt động tin cậy và bảo quản, bảo dỡng thuận tiện
Trang 9Là mạng đợc cài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh xã hội có bán kính 100 km trở lại.
tế-I.3.3 Mạng diện rộng (WAN- Wide Area Network).
Là mạng mà phạm vi của nó có thể vợt qua biên giới quốc gia và thậm chícả lục địa
Mạng này thộc quyền sở hữu của những ngời cung cấp kết nối nh công ty
điện thoại , những công ty này bán cho kênh thuê WAN trải trên một khoảngcách dài bao gồm các quốc gia và vòng quanh thế giới Các công ty nối kết xác
định các giao thức nào có thể nối kết và sự lựa chọn của chúng ta là giơí hạn Mặc dù một số giao thức mới và chuẩn truyền thông đang đợc phát triển nh làmột số đa dịch vụ ISDN, ATM , nhng TCP/IP và X25 là những giao thức phổbiến nhất
Tốc độ số liệu của mạng WAN có khuynh hớng giảm so với mạng LAN ,tốc độ khoảng 2400bps – 64kbps là phổ biến , đôi khi thay thế trong từngvùng ,
trờng hợp này tốc độ số liệu giữa các mạng LAN và WAN là không thể xác định
I.3.4 Mạng toàn cầu(GAN – Global Area Network).
Phạm vi của mạng trải rộng khắp các lục địa của trái đất
I.3.5 Mạng Internet.
Internet là mạng toàn cầu bao gồn nhiều mạng LAN , WAN trên khắp thếgiới kết nối với nhau Mỗi mạng thành viên này đợc kết nối vào internet qua mộtrouter – là thiết bi phân tuyến các luồng dữ liệu giữa các mạng
I.4 Giới thiệu về mô hình OSI.
Thực tế để xây dựng một mạng cục bộ chúng ta thờng dựa trên mô hìnhtham chiếu OSI (Referencen Model for Open Systems Interconnection)
Giới thiệu mô hình tham chiếu OSI : Hầu hết các hệ thống thiết bị viễnthông đều đợc thiết kế theo kiến trúc đa tầng Số lợng các tầng, chức năng từngtầng đều phụ thuộc vào các nhà thiết kế Khi thiết kế thì các nhà thiết kế tự dolựa chọn kiến trúc mạng riêng , viết cho phần mềm điều khiển riêng Từ đó dẫntới tình trạng không tơng thích giữa các mạng máy tính khi kết nối , phơng pháptruy nhập đờng truyền khác nhau , sử dụng họ giao thức khác nhau …Sự khôngtơng thích đó làm trở ngại sự tơng tác của ngời sử dụng các mạng khác nhau Nhu cầu trao đổi thông tin càng lớn thì trở ngại đó càng không chấp nhận đợc
Trang 10đối với ngời sử dụng Sự thúc bách của khách hàng đã khiến cho các nhà sảnsuất và các nhà nghiên cứu thông qua các tổ chức chuẩn hoá quốc gia và quốc tếtích cực tìm kiếm một sự hội tụ cho sản phẩm mang trên thị trờng Để có đợc
điều đó trớc hết cần xây dựng một khung chuẩn về kiến trúc mạng để làm căn cứcho các nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm về mạng
Vì lý do đó , tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (Internationalorganization for Standardization) đã lập ra vào năm 1977 , một tiểu ban nhằmphát triển một khung chuẩn nh thế Kết quả là vào năm 1984, ISO đã xây dựngxong mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ thống mở OSI Mô hình này
đợc dùng lam cơ sở để nối kết các hệ thống mở phục vụ cho quá trình phân
tán Từ “mở” ở đây nói nên khả năng hai hệ thống có thể kếtnối để trao đổi thông tin với nhau nếu chúng tuân thủ theomô hình tham chiếu và các chuẩn có liên quan
* Mô hình OSI có 7 tầng
Hệ thống A Hệthống B
Giao_thức_tầng_7
1 Tầng vật lý(Physical) liên quan đến nhiệm vụ truyền dòng bit không cócấu trúc qua đờng truyền vật lý, truy nhập đờng truyền vật lý nhờ các phơng tiệncơ, điện, hàm, thủ tục
Đờng truyền vật lý
Trang 112 Liên kết dữ liệu (data link) :cung cấp phơng tiện để truyền thông tinqua liên kết vật lý đảm bảo tin cậy :gửi các khối dữ liệu cần (frame) với các cơchế đồng bộ hoá,kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu cần thiết
3 Mạng (network) : Thực hiện việc chọn đờng và chuyển tiếp thông tinvới công nghệ chuyển mạch thích hợp , thực hiện kiểm soát luồng dữ liệu và cắthợp dữ liệu nếu cần
4 Giao vận ( Transport) thực hiện việc truyền dữ liệu giữa hai đầu mút(end to end) ; thực hiện cả việc kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu giữa hai
đầu mút Cũng có thể thực hiện việc ghép kênh (Multiplexing), cắt hợp dữ liệunếu cần
5 Phiên (Session) cung cấp phơng tiện quản lý truyền thông giữa các ứngdụng, thiết lập , duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa cácứng dụng
6 Trình diễn (Prosentasion) chuyển dổi cú pháp dữ liệu để đáp ứng yêucầu truyền dữ liệu của các ứng dụng qua môi trờng OSI
7.ứng dụng (Application): Cung cấp các phơng tiện để ngời sử dụng có thểtruy nhập vào môi trờng OSI đồng thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán.Chủ yếu truyền file trên mạng
Sự ghép nối giữa tầng:
-Khi hệ thống A gửi tin đi, các đơn vị dữ liệu đi từ tầng trên xuống tầng dới Quamỗi tầng nó đợc bổ xung thông tin điều khiển của mỗi tầng
-Khi nhận tin, thông tin đi từ dới lên Qua mỗi tầng thông tin điều khiển đợc khử
bỏ dần Và cuối cùng hệ thống Bnhận đợc bản tin của hệ thống A
I.5 Khái niệm về protocol - TCP/IP
Tập hợp tất cả các quy ớc, quy tắc mà các thực thể tham gia truyền thôngtrên mạng phải tuân theo đợc gọi là giao thức (protocol) của mạng Nói cáchkhác giao thức là ngôn ngữ làm cho các thực thể (các máy tính) có thể giao tiếp
Trang 12khi cần khi cần không có tổ chức nào độc quyền kiểm soát TCP/IP là chuẩn đợcthiết lập bởi tổ chức IETF ( Internet Task Force) (Tổ chức trách nhiệm kỹ thuậtinternet) và đợc cộng dồng các mạng trên thế giới chấp nhận Không giống nhcác giao thức TCP/IP là một giao thức chuủn không bị quản lý bởi một tổ chứccá nhân nào và nó là một giao thức có tính mở Các giao thức internet khôngvạch ra mô hình OSI một cách rõ ràng.
Lợi ích to lớn của TCP/IP ở chỗ TCP/IP đòi hỏi phải giao tiếp qua internet ,
do đó internet đợc dùng nh một trục giao tiếp
Mô hình giao thức TCP/IP:gồm có 4 lớp
ApplicationTransportInternetPhysical
1 Lớp Application: là lớp gồm những ứng dụng trên mạng LớpApplication và lớp Presentation của mô hình OSI tơng ứng với lớp này của kiếntrúc TCP/IP
2 Lớp transprot : cung cấp việc truyền dữ liệu end to end Lớp session vàTransport của mô hình OSI tơng ứng với lớp này của kiến trúc TCP/IP khái niệmkết nối Session của mô hình OSI có thể so sánh với cơ chế Socket của TCP /IP.Socket TCP/IP là một điểm cuối (end-point) trong quá trình liên lạc , đợc tạo bởi
địa chỉ của máy tính và một cổng xác định trên máy tính Lớp Transport của môhình OSI tơng đơng với TCP/IP TCP cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu tin cậy và
đảm bảo những packet dữ liệu sẽ đến nơi theo thứ thự đợc gửi không bị trùngcũng nh không bị sai
3.Lớp Internet : là packet dữ liệu đợc xử lý bởi nghi thức IP và giải quyếtviệc tìm đờng cho datagram Một datagram gồm điạ chỉ nguồn, địa chỉ đích, dữliệu cũng nh trờng điều khiển khác
4.Lớp Physical : TCP/IP không định nghĩa việc kết nối vật lý mà dùngnhững chuẩn sẵn có cung cấp bởi iEEE hay những gao tiếp khác trong việctruyền dữ liệu
Khi một packet dữ liệu đợc gửi , nó đến lớp Transport và đợc gắn thêmTransport header Kế đó lớp Internet thêm Internet header Cuối cùng lớp
Trang 13Physical gắn thêm Physical header Khi packet dữ liệu đợc nhận quá trình sẽthực hiện ngợc lại.
-TCP (Transmission Control Protocol) giao thức kiểm soát truyền thông làmột giao thức kết nối có định hớng trên mạng liên kết , tơng ứng với lớp vậnchuyển OSI TCP nối kết hoàn toàn , đầu cuối với nhau Khi phí tổn về giao tiếpend - to – end không quy định , giao thức dữ liệu ngời dùng (UDP- userdatagram protocol) có thể thay thế cho TCP ở lớp vận chuyển máy chủ với máychủ (Host – to- Host) TCP và UDP hoạt động ở cùng một lớp
TCP cung cấp và cho rằng các mảng thông điệp có thể chấp nhận thông
điệp với bất kỳ chiều dài nào do các lớp giao thức cao hơn gửi tới TCP phân cácthông điệp thành đoạn nhỏ để cho IP xử lý IP cũng có thể phân đoạn các gói tinUDP và TCP Khi sử dụng IP, TCP thêm các dịch vụ kết nối có định hớng và
- IP chia nhỏ các gói tin dữ liệu rồi kết hợp chúng lại theo giới hạn về cỡgói tin do lớp vật lý và liên kết dữ liệu định nghĩa IP cũng sửa lỗi ở phần đầu dữliệu bằng tổng kiểm tra , dù dữ liệu ở các lớp cao hơn không qua kiểm tra lỗi
CHƯƠNG 2 : Tìm hiểu xây dựng mạng LAN cho một mô hình
cụ thể của cÔNG TY AIC
Mục tiêu của việc xây dựng là : Tìm hiểu kỹ thuật của mạng cục bộ mạng của một công ty cho phép khai thác một cách hiệu quả tài nguyên và xâydựng trên cơ sở áp dụng các công nghệ tiến nhất nhng phải đảm bảo tính hợp lítrên cơ sở khai thác tối u mạng của công ty Từ đó có thể làm nổi bật đợc cácchuẩn dịch vụ phải đợc trang bị trên mạng của công ty cũng nh trên mạng cục
-bộ cần cho việc triển khai các ứng dụng Nh vậy trên thực tế để đạt đợc mụctiêu trên thì ta phải đi thiết kế một mạng LAN cụ thể áp dụng cho kết nối 10máy tính với 1 máy in nh sau:
Trớc tiên để đi vào thiết kế thì ta phải hiểu đợc thế nào là mạng cục bộLAN (Local Area Network ):
Trang 14Mạng cục bộ là mạng máy tính nội bộ , thờng nằm trong phạm vi của mộtkhu vực địa lý nhỏ nh một toà nhà cao tầng Đặc trng của mạng cục bộ bao gồmtập hợp các máy tính và các thiết bị ngoại vi khác Mỗi máy tính và các thiết bịngoại vi dùng chung là một nút ( node) trên mạng Các nút này đợc nối trực tiếpvới nhau bằng dây dẫn cáp (cable), cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu giữa cácmáy với tốc độ cao Đặc trng của mang LAN là:
*Địa lý : Cài đặt trong phạm vi tơng đối nhỏ, khoảng cách giữa hai nút xanhất từ vài chục mét đến vài chục Km
*Tốc độ truyền có thể đạt tới 10
* 0 Mbps
* Độ tin cậy rất cao
* Đặc trng quản lý : thờng do một tổ chức sở hữu nên quản lý khai thácmạng hoàn toàn tập trung thống nhất
II.1 Sơ đồ mặt bằng
II.2.YÊU CầU THÔNG TIN
Để trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau thì:
- Giữa 9 máy trạm là bình đẳng, ngang hàng nhau (pear-to- pear)
- Giữa 9 máy trạm với một máy chủ là khách/ chủ (Client/Server0
II.2.1 Mạng đồng đẳng (Pear – to – Pear)
Trong môi trờng mạng đồng đẳng, các tài nguyên đợc phân phối trên toànmạng thông qua các hệ máy tính Các hệ thống này có thể tác động nh những hệyêu cầu hoặc hệ cung cấp dịch vụ Nó đợc đặc trng bằng khả năng chia sẻ tàinguyên trên mạng cho các máy tính riêng lẻ một cách đồng đều nhau Hệ điều
Trang 15hành mạng loại này không có khái niệm về máy trạm và không có sự hỗ trợ củamáy chủ.
Đặc điểm của hệ điều hành mạng loại này là:
*Số lợng các máy tính cá nhân tham gia hạn chế
*Việc truy nhập các tệp tin dựa trên các câu lệnh của DOS
*Dịch vụ trên mạng thực hiện ngay trên bộ nhớ RAM do vậy tiết kiệm vềmặt kinh tế
*Hệ điều hành loại này dễ cài đặt , dễ sử dụng
Các nhà cung cấp hệ điều hành chính để từ đó thiết kế thực thi các mô hìnhnối mạng đồng đẳng nh:
*Nowell Personal Network
*Microsoft Windows for Workgroups &Windows NT
Đặc điểm của hệ điều hành mạng loại này là:
*Mức độ an toàn dữ liệu cao
*Server đợc tối u hoá để chạy các chơng trình ứng dụng
*Tích hợp khả năng truyền thông điệp : th điện tử, fax, lập lịch…
*Hỗ trợ Print Server, File Server và Application Sẻvẻ; hỗ trợ việc đa sử lý
đối xứng, đa nhiệm và bộ nhớ ảo
*Khả năng kết nối LAN, WAN
Các nhà cung cấp hệ điều hành mạng chính :
*Banyan-Vines
*IBM-OS/2 LAN Server
*Microsoft- Windows NT4.0 & Windows 2000 Server
*Novell- Netware
II.3.BĂNG THÔNG
Băng thông (bandwidth): là số đo công suất của một vật tải để truyền dữliệu Một vật tải có công suất cao sẽ có băng thông cao Một vật tải có côngsuất hạn chế sẽ có băng thông thấp
Vì vậy băng thông trung bình có thể đạt đợc từ 10 – 100Mbps đối vớimạng đợc thiết kế theo mô hình sao và sử dụng các thiết bị mạng nh:
*Cáp UTP CAT 5 ( gồm 4 đôi dây xoắn)
Trang 16*Giao tiếp kết nối đầu RJ45
1.Hub: là thiết bị dùng đẻ nối mạng máy tính cục bộ theo Topo dạng Star.
Khi các trạm có nhu cầu trao đổi dữ liệu với nhau thì Hub sẽ bắt tay các trạm đótạo ra mối liên kết điểm_điểm giữa chúng Sau khi trao đổi dữ liệu xong thì nó
sẽ huỷ bỏ mối liên kết này
Có các loại Hub sau:
Trang 17*Hub thụ động(Pasive): không chứa phần mạch điện tử nào và cũng không
sử lí dữ liệu theo bất kì hình thức nào Mục đích của Hub thụ động là kết hợpcác tín hiêu từ một vài phân đoạn mạng Tất cả thiết bị nối với Hub thụ động
đều nhận đợc các gói tin chuyển qua Hub
*Hub tích cực(Active Hub): kết hợp chặt chẽ các bộ phận điện tử đểkhuếch đại và lọc các tín hiệu điện tử, truyền giữa các thiết bị trên mạng Quátrình làm với tín hiệu gọi là quá trình tái tạo tín hiệu Tái tạo tín hiệu đã đem lạinhững ích lợi sau:
-Mạng vận hành mạnh hơn
-Khoảng cách giữa các thiết bị đợc tăng thêm
*Hub thông minh(Interlligent Hub): là những Hub tích cực đợc tăng cờng
và một số chức năng thêm tính thông minh vào Hub
*Hub quản lí(Management Hub):là các Hub bây giờ hỗ trợ giao thức quản
lí mạng giúp cho Hub gửi các gói tin đến một CONSOZE mạng trung tâm Cácgiao thức này giúp CONSOZE điều khiển đợc Hub
Để phù hợp với mô hình mạng ta lựa chọn thiết bị Hub là:
1 Hub 12 Port Cisco 10/100 Mbps
2 Card mạng: là một bản mạch in cắm vào trong một khe mở rộng(expansionslot) của bus trên main board của máy tính hay thiết bị ngoại vi Nó cũng đợcgọi là bộ thích nghi mạng
Lựa chọn thiết bị : 10 card mạng PCI 10/100Mbps (3COM 509)
3 Cáp UTP (Unshield Twisted-Pain)
Là loại có 4 đôi dây đợc dùng trong nhiều mạng khác nhau Mỗi dây đồngtrong 8 dây của cáp UTP đợc bọc một lớp cách điện Ngoài ra mỗi đôi
dây còn đợc xoắn lại với nhau UTP có đờng kính xấp xỉ 0,43cm, kích thớc nhỏnên rất tiện cho việc lắp đặt
Ưu điểm của cáp UTP là:
*Cáp UTP dễ lắp đặt, rẻ tiền hơn các loại cáp khác
*Vì có đờng kính nhỏ nên nó đã không chiếm nhiều không gian trong cácống dẫn
*Khi cáp UTP đợc lắp đặt dùng đầu nối RJ45 các nguồn tạp âm mạnh đợcgiảm đi đáng kể và một kết nối chắc chắn dễ thực hiện
*UTP là loại cáp có nhiều cấp độ nhng trong đó cáp UTP CAT5 _là cáphay dùng và phù hợp với mạng LAN Do đó chọn thiết bị cho mạng là: UTPCAT 5 AMP
Trang 18Đặc điểm của cáp UTP CAT 5: là cáp cấp độ dữ liệu phù hợp với các tốc
độ dữ liệu lên tới 100Mbps Vì vậy hầu hết các hệ cáp mới hỗ trợ các tốc độ dữliệu 100Mbps đều đợc thiết kế bằng cáp mạng UTP CAT 5
*Vận tốc và chuẩn hỗ trợ :hệ thống cáp thiết kế bằng UTP CAT 5 của AMPcho phé sử dụng với vận tốc 10 Mbps, 100Mbps và hỗ trợ các chuẩn 10 Base-T,
100 base-TX, 100 VG – Any LAN,CDDI( một phát triển của FDDI trên UTPCAT 5 )
*Toàn bộ hệ thống cáp UTP CAT 5 24AWG với 4 đôi dây của AMP chocác tiêu chuẩn:
_ +Vợt tiêu chuẩn của EIA/TIA-568A
+Thông số NEXT ít nhất vợt 2dB so với chuẩn công việc
+Làm việc hiệu quả với tần số 100MHf
5 Đầu cắm RJ45 (Registered jack – 45)
Là loại có 8 day dẫn , nó khít với đầu cắm RJ- 45 Mặt khác của jack RJ– 45 là một khối khe lõm ở đây các dây đợc tách biệt ra và bị ép vào trong cáckhe bằng dụng cụ bấm đầu dây Nó cung cấp một đờng dây bằng đồng cho cácbit Jack RJ- 45 là một thành phần của lớp 1
RJ – 45 Patch cable 5m và 0.5m dùng để kết nối máy tính với ổ cắm ờng (Outlet- Wall plate), Hub với Patch Panel
t Lựa chọn thiết bị : RJt 45 (20 đầu) của hãng AMP
Nh vậy UPS có các thành phần sau: Có các pin, Một bộ nạp pin, một bộ biến đổinguồn
Vì thế trong bất cứ trờng hợp nào một UPS tốt luôn đợc thiết kế để liên lạcvới Server Điều này rất quan trọng cho phép file Server có thể đợc cảnh báo để
đóng các file khi nguồn pin trong UPS sắp cạn kiệt Ngoài ra một UPS tốt sẽthông báo cho ta biết các thời điểm khi Server bắt đầu chạy nguồn pin và cungcáp thông tin cho bất kỳ trạm làm việc nào đang chạy trên mạng khi xảy ra mấtnguồn từ lới điện
Vì vậy hiện tợng mất điện là thờng xuyên xảy ra đối với các công ty ở ViệtNam Mặt khác việc mất ổn định của dòng điện hoặc mất đột ngột là những yếu