định chế tài chính nhận tiền gửi thường là các ngân hàng; ii cơ sở hạ tầngthanh toán là nơi tiếp nhận, xử lý, bùtrừ và truyền dữ liệu của khoản thanhtoán; iii các định chế tài chính là n
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CITAD Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
4 IPBS Chương trình xử lý giao dịch Br/CI-TAD
8 SWIFT Society For Worldwide Interbank Finacial
Telecommunications
11 TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
12 TTĐTLNH Thanh toán điện tử liên ngân hàng
14 TTBTĐT Thanh toán bù trừ điện tử
15 TTLNH Thanh toán liên ngân hàng
17 TKTG Tài khoản tiền gửi
18 TTTT Trung tâm thanh toán
21 VIB Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc trao đổi hàng hoá dịch vụ không chỉ
bó hẹp ở một địa phương mà nó còn mở rộng ra mọi miền đất nước.Hiện nay,nhiều hệ thống ngân hàng thương mạivà các tổ chức tín dụng khác nhau có mạnglưới chi nhánh trong toàn quốc.Bên cạnh đó, khách hàng được quyền lựa chọnngân hàng để mở tài khoản cho mình Do đó, thanh toán tiền hàng hoá dịch vụgiữa người mua và người bán qua hai ngân hàng khác nhau là rất cần thiết Nógiúp cho việc thanh toán các khoản nợ giữa các tác nhân trong nền kinh tế mộtcách dễ dàng, nhanh chóng, đem lại hiệu quả to lớn cho kinh tế-xã hội.Việc cấpchuyển vốn, kinh phí, chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ ngân sách diễn ra thườngxuyên, liên tục đòi hỏi phải có nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng để đápứng yêu cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế
Ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ là nơi cung ứng các dịch vụ thanhtoán mà còn là chủ thể tổ chức tham gia vào hệ thống thanh toán, thực hiện việcthanh toán trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống các ngân hàng như: điềuchuyển vốn, cấp vốn, chuyển nhượng tài sản, nộp khấu hao, chuyển lãi lỗ… đảobảo cho việc quản lý và sử dụng vốn được khép kín trong toàn hệ thốngngân hàngthương mại Để làm tốt các nghiệp vụ trên, thanh toán giữa các ngân hàng ra đời
là một tất yếu
Trong thời kỳ kinh tế mở, mối quan hệ kinh tế giữa các vùng, miền, khu vựckhông ngừng tăng lên Khoa học tính toán, kỹ thuật điện tử không ngừng pháttriển nên xu hướng chung là phải mở rộng hệ thống thanh toán liên ngân hàng vớicác trung tâm thanh toán hiện đại để đảm bảo thanh toán liên ngân hàng trongphạm vi khu vực và toàn quốc đạt hiệu quả cao
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó và trên cơ sở những kiến thức lý luận đãđược nhà trường đào tạo, cùng với quá trình nghiên cứu tình hình thanh toán thực
tế, có rất ít đề tài nghiên cứu về vấn đề này, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển
Trang 5hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc TếViệt Nam ” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng các hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam để từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán cho ngân hàng
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại ngânhàng thương mại, các phương thức thanh toán và các yếu tố ảnh hưởng đến pháttriển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Phân tích thực trạng hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàngTMCP Quốc Tế Việt Nam trong giai đoạn từ 2012-2015, trên cơ sở đó phân tíchcác yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàngTMCP Quốc Tế Việt Nam hiện nay
Đề xuất một sốgiải pháp phát triển hoạt động thanh toán tại Ngân hàng TMCPQuốc Tế Việt Nam nhằm góp phần cho ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả vàbền vững
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng củangân hàng thương mại là gì?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển hoạt động thanh toán liên ngânhàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2012-2015?
- Làm thế nào để phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàngTMCP Quốc Tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế ViệtNam
Trang 64.2 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngân hàngTMCP Quốc Tế Việt Nam qua các chỉ tiêu định tính và định lượng
Không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Thời gian: đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán liênngân hàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam trong khoảng thời gian từ 2012đến 2015 và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng giaiđoạn 2016-2020
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận và thựctiễn về hoạt động thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng tại Ngânhàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động thanh toán liên ngânhàng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN LIÊN NGÂN HÀNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nướcngoài
Trên phạm vi thế giới, có thể nói số lượng các nghiên cứu về thanh toánquahệ thống ngân hàng nói chung là vô cùng phong phú Các nghiên cứu này
có thể tập trung vào việc phân tích bản chất của thanh toán và những thay đổitrong điều kiện toàn cầu hóa như nghiên cứu của (Geiger, 2000, Globalisationand Payment Intermediation), haylàm rõ các vấn đề về cơ sở hình thành cũngnhư các yếu tố tác động tới dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng(McAndrews và Roberds,1999, Payment Intermediation and the Origins ofBanking) Bên cạnh đó cũng có một sốcác nghiên cứu đánh giá sự phát triểncủa các dịch vụ thanh toán và những rủi ro của hoạt động này như nghiên cứucủa Kristinsson, 2000, Payment intermediation – evolution and current status,Geiger,2000, Globalisationand PaymentIntermediation)
Nghiên cứu của Xavier Freixas , Bruno Parigi Contagion and Efficiency
in Gross and Net Interbank Payment Systems, Volume 7, Issue 1, January 1998,nhóm tác giả đã đưa ra câu hỏi làm cách nào hệ thống thanh toán liên ngân hàngnên được thiết kế, bằng cách so sánh hai phương thức chính của hệ thống thanhtoán liên ngân hàng để đưa ra câu trả lời Thanh toán liên ngân hàng có thể đượcthực hiện bằng cách thanh toán tiền trực tiếp hoặc bằng cách thanh toán qua haingân hàng ở hai địa điểm khác nhau.Hai cơ chế này được hiểu cách hệ thống bùtrừ gộp và ròng trong thanh toán liên ngân hàng
1.1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Mặc dù vậy các nghiên cứu cụ thể về hoạt động thanh toán liên ngânhàng tại Việt Nam chưa có nhiều, chủ yếu tập trung vào thanh toán điện tử,
Trang 8thanh toán quốc tế và thanh toán không dùng tiền mặt Một số nghiêncứucó thể
đề cập đến đó là:
Thứ nhất, đề tài “Vai trò của công nghệ ngân hàng trongchiếnlược phát
triển ngành ngân hàng giaiđoạn 2011-2020” năm 2011của Nguyễn Thị KimThanh Trong nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra, một trong những mục tiêuchiến lược của NHNN trong thời gian tới là đảm nhận vai trò là trung tâm thanhtoán củanền kinh tế và là nơi xử lý quyết toán tập trung cho các hệ thống thanhtoán trong nước Theo đó, chú trọng phát triển cơ chế chính sách đối với cácdịch vụ, phương tiện thanh toán mới và các hệ thống thanh toán, củng cố vai tròvận hành hệ thống thanh toán liên ngân hàng và vai trò tổ chức quyết toán củaNHNN; đồng thời tập trung xây dựng cơ chế và khuôn khổ pháp lý rõ ràng đểcho phép thành lập các tổchức xử lý bù trừ tập trung các giao dịch thanh toántrên nguyên tắc cạnh tranh, tạo cơ sở phát triển thanh toán trên bề rộng và nângcao chất lượng dịch vụ thanh toán
Thứ hai, “Công nghệ thông tin trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng”,
năm 2011 của Đỗ Thị Bích Hồng Trong bài viết, tác giả đề cập đến một số dịch
vụ ngân hàng hiện đại như thanh toán qua POS, máy ATM, Internet banking,Home banking, Phone Banking… Tác giả cũng nêu thực trạng về việc thanhtoán không dùng tiền mặt và dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam, rút
ra nhận xét đánh giá và trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chú trọng vàoviệc ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển dịch vụ tiện ích của ngânhàng
Thứ ba, nghiên cứu về “Phát triển hệ thốngthanh toán quốc gia: Lĩnh vực
đột phá trong hoạt động ngân hàng giai đoạn chiến lược mới” năm 2011 của LêPhương Lan Nghiên cứu chỉ ra rằng phát triển hệ thống thanh toán quốc giacần được xem trọng trong giai đoạn chiến lược sắp tới Cụ thể, cần phát triểntoàn diện các yếu tố cấu thành của hệ thống thanh toán quốc gia, baogồm:(i) các công cụ thanh toán hoặc phương tiện thanh toán được sử dụng đểkhởi tạo giao dịch chuyển tiền giữa người trả tiền và người nhận tiền trong các
Trang 9định chế tài chính nhận tiền gửi (thường là các ngân hàng); (ii) cơ sở hạ tầngthanh toán là nơi tiếp nhận, xử lý, bùtrừ và truyền dữ liệu của khoản thanhtoán; (iii) các định chế tài chính là nơi giữ tàikhoản, cung ứng phương tiện vàdịch vụ thanh toán cho khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhucầu thanh toán và cũng lànơicó mạng lưới thanh toán bù trừ và quyết toán chokhách hàng mở tài khoản trong hệ thống của mình;(iv) các thỏa thuận, quy định,hợp đồng, quy trình nghiệp vụ giữa các bên liên quan để tạo lập, chuyển giao,
xử lý lệnh thanh toán, chấp nhận các loại hình phương tiện thanh toán khácnhau; (v) các luật lệ, chuẩn mực, quy định và thủ tục do các nhà lập pháp, cơquan quản lý nhà nước ban hành để xác định và quản lý hoạt động thanh toán
và quản lý thị trường dịch vụ thanh toán
Thứ tư, viết về “ Hướng đi hiệu quả cho thị trường thanh toán Việt Nam” ,
2015, TS Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã nêu ra được những ưu điểm của thị trườngthanh toán tại Việt Nam là đã và đang được đổi mới, hiện đại, đáp ứng nhu cầungày càng cao của xã hội và phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế; góp phầnvào giảm dần tỷ trọng tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán qua các nămxuống còn 12% Tuy nhiên, thị trường thanh toán Việt Nam vẫn còn nhiều hạnchế và thách thức Vậy để rút ngắn khoảng cách và hội nhập hiệu quả vào nềnkinh tế thế giới và khu vực, thị trường thanh toán Việt Nam cần phải: (i)tiếp tục
rà soát, sửa đổi, bổ sung khuôn khổ pháp lý và cơ chế chính sách liên quan đếnthanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thực tế, nhất là cho các dịch
vụ, phương tiện thanh toán điện tử như tiền điện tử, thẻ ảo; (ii) cần có kế hoạchnâng cấp hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng theo hướng: Điều chỉnh môhình xử lý bù trừ, chuyển sang mô hình xử lý tập trung tại Trung tâm Xử lý Quốcgia; nâng cao năng lực, hiệu suất xử lý của hệ thống tại Trung tâm Xử lý Quốcgia; Tiến tới bổ sung thêm chức năng thanh quyết toán ngoại tệ, xây dựng cấuphần hệ thống thanh toán ngoại tệ liên ngân hàng; mở rộng kết nối hệ thốngthanh toán điện tử liên ngân hàng với các hệ thống thanh toán khác; nghiên cứu,
áp dụng chuẩn tin điện tử tài chính quốc tế ISO 2022…; (iii) tiếp tục phát triển,
Trang 10kết hợp sắp xếp, hợp lý hóa mạng lưới ATM và POS; phát triển mạnh dịch vụthanh toán thẻ thông qua thiết bị kết nối với điện thoại di động (mPOS); xâydựng và ban hành tiêu chuẩn chung đối với thẻ chip nội địa, tạo tiêu chuẩn chungcho thị trường thẻ Việt Nam nhằm thống nhất việc quản lý, định hướng kỹ thuậtđối với hoạt động phát hành thẻ ngân hàng tại Việt Nam; nghiên cứu và xâydựng hệ thống thanh toán bù trừ điện tử tự động phục vụ giao dịch bán lẻ phùhợp với xu hướng quốc tế; (iv) tăng cường quản lý, giám sát đối với các hệ thốngthanh toán và các phương tiện, dịch vụ thanh toán trên nền tảng công nghệ hiệnđại để đảm bảo sự hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả của hệ thống thanhtoán quốc gia cũng như hệ thống, phương tiện, dịch vụ thanh toán trong nền kinhtế; (v) phát triển, mở rộng các mô hình ứng dụng các phương tiện và hình thứcthanh toán mới, hiện đại phục vụ cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa…
Ngoài ra, một số nghiên cứu khác về có liên quan tới đề tài này tại ViệtNam cóthể liệt kêlà:
Nguyễn Thị Phượng, “ Giải pháp hoàn thiện hệ thống thanh toán của ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế”, 2007 Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích cơ sở lý luận thựctiễn về hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại.Nghiên cứu kinh nghiệmphát triển hệ thống thanh toán của các nước để tham khảo và học tập.Tác giả đãphân tích những mặt mạnh và những hạn chế đồng thời tìm ra những nguyênnhân tồn tại trong hệ thống thanh toán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam.Từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống thanhtoán của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Nguyễn Thị Cẩm Vân, “Hoàn thiện thanh toán không dung tiền mặt tạingân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh Phan Đình Phùng”,
2013, xuất phát từ những kiến thức lý luận đã được nghiện cứu cùng quá trìnhcông tác tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn PhanĐình Phùng, tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản vềthanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại Phân tích thực trạng
Trang 11và ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt dối với hoạt động tại Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Phan Đình Phùng.Từ đó dề xuấtmột số giải pháp góp phần hoàn thiện chất lượng thanh toán không dùng tiềnmặt, khắc phục những khó khăn vướng mắc trong thanh toán.
Lê Thị Thu Hồng, “Phát triển dịch vụ thanh toán trong nước tại chi nhánhNgân hàng Đầu tư và phát triển, Thành phố Đà Nẵng”, 2012 Luận văn đã phântích, tổng hợp các lý thuyết về dịch vụ thanh toán trong nước qua ngân hàng,cung cấp những nhận định đánh giá có cơ sở và có thể kiểm chứng về thực trạngdịch vụ thanh toán trong nước, tổng kết những thành tựu và hạn chế trong pháttriển dịch vụ tại BIDV Đà Nẵng trong giai đoạn 2008-2010 và phân tích cácnguyên nhân của những hạn chế trong thực trạng phát triển dịch vụ thanh toántrong nước tại BIDV Đà Nẵng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm mụctiêu thúc đẩy sự phát triển dịch vụ này tại BIDV Đà Nẵng
Đỗ Thị Nhung, “Phát triển thanh toán vốn giữa các ngân hàng tạiAgribank Lý Nhân”, 2007.Luận văn tập trung làm rõ sự cần thiết, ý nghĩa cũngnhư điều kiện thanh toán vốn giữa các ngân hàng, giới thiệu hệ thống thanh toánvốn giữa các ngân hàng Việt Nam và thực trạng của hệ thống này Trên cơ sởđánh giá những thành tựu và khó khăn còn vướng mắc trong công tác thanh toánvốn tại chi nhánh Agribank Lý Nhân, luận văn đưa ra một số giải pháp nhằmkhắc phục những khó khăn đó, đồng thời đưa ra những kiến nghị nhằm phát triểnmột hệ thống thanh toán hoàn thiện trong cả nước
Trịnh Thanh Huyền, “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trongdân cư”, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực VietinBank, 2011
Lê Thị Hồng Phượng, luận văn “Giải pháp mở rộng phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam”, 2012
Đặng Công Hoan, “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt cho khuvực dân cư ở Việt Nam”, Trường Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội,2015.Tác giả đã hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ TTKDTMcho khu vực dân cư và lợi ích của phát triển dịch vụ TTKDTM dân cư với nền
Trang 12kinh tế thị trường.Đánh giá được tình hình phát triển hiện nay của dịch vụTTKDTM cho khu vực dân cư của nước ta Làm rõ hơn vai trò của các chínhsách của Nhà nước trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ TTKDTM cho khuvực dân cư.Đưa ra một số giải pháp phát triển hiệu quả dịch vụ TTKDTM chodân cư tại Việt Nam.
ĐÁNH GIÁ CHUNG CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN
Có thể nói trong khả năng có hạn, tác giả đã tìm và lựa chọn nghiên cứumột số công trình nghiên cứu về phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàngtiêu biểu hoặc liên quan trực tiếp do các học giả trong và ngoài nước đã thựchiện, một số kết luận như sau:
- Các nghiên cứu đã bước đầu thực hiện luận giải về quá trình chuyển đổitất yếu của nền kinh tế từ tiền mặt sang phi tiền mặt, từ thanh toán đơn lẻ sangthanh toán qua ngân hàng là một tất yếu khách quan, tuy nhiên quá trình chuyểnđổi đó sẽ phát sinh các tác động và phản ứng nhất định từ phía người sử dụng.Theo các tác giả, để phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng thì các chínhsách của Nhà nước sẽ là một điều kiện tất yếu của quá trình triển khai cũng nhưgiảm thiểu các tác động này
- Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cũng phát hiện ra rằng tháchthức trong việc thực hiện hoạt động thanh toán liên ngân hàng chính là cơ sở hạtầng thanh toán còn nhiều bất cập (như hệ thống mạng, nguồn điện không ổnđịnh…) và trình độ dân trí của người dân
- Các nghiên cứu đã chỉ ra khá rõ ràng về lợi ích của hoạt động thanh toánliên ngân hàng ở trên nhiều yếu tố, trong đó lợi ích trực tiếp cho khu vực dân cư
và lợi ích của hoạt động thanh toán liên ngân hàng đối với chính phủ thông quamột số trường hợp điển hình ở Anh, Australia…ở phương diện minh bạch, chốngtham nhũng, ổn định hệ thống tài chính và tăng thu ngân sách
Tóm lại đã có các đề tài nghiên cứu đã được đưa ra nhằm nâng cao hiệuquả phát triển dịch vụ thanh toán liên ngân hàng đã được triển khai nghiên cứutuy nhiên vẫn còn nhiều khoảng trống cần khỏa lấp hướng tới những góc nhìn
Trang 13toàn diện và tổng thể gắn liền với lợi ích của cả người dân, ngân hàng thươngmại và nhà nước trên phương diện kinh tế chính trị chuyên ngành
1.2 Những vấn đề lý luận chung về hoạt động thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng thương mại
1.2.1.Thanh toán liên ngân hang
1.2.1.1 Khái niệm
Theo giáo trình kế toán ngân hàng, Học viện Tài chính, “ Thanh toán quangân hàng là hình thức thanh toán bằng cách ngân hàng trích từ tài khoản củakhách hàng này sang tài khoản của khách hàng khác theo lệnh của chủ tài khoản.Vai trò thanh toán là khâu đầu tiên và khâu cuối cùng để kết thúc chu trình sảnxuất kinh doanh Vì vậy, có thể khẳng định rằng thanh toán là điều kiện quantrọng để bảo đảm sự tuần hoàn bình thường của quá trình chu chuyển vốn trongtừng doanh nghiệp, từng đơn vị kinh tế hay thậm chí là từng cá nhân trong xã hộicũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân “
Hoặc theo giáo trình kế toán ngân hàng của trường đại học Ngân hàngthành phố Hồ Chí Minh có viết: “ Thanh toán vốn giữa các ngân hàng là nghiệp
vụ chuyển tiền, qua đó để thanh toán các khoản nợ phát sinh trong nội bộ hệthống ngân hàng (giữa các chi nhánh) hoặc thanh toán giữa các ngân hàng”
Hoặc, theo thông tư 23/2010/TT-NHNN về thanh toán điện tử liên ngânhàng có viết: “Thanh toán điện tử liên ngân hàng là quá trình xử lý các giao dịchthanh toán liên ngân hàng kể từ khi khởi tạo Lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tấtthực hiện Lệnh thanh toán, được thực hiện qua mạng máy tính”
Như vậy có thể thấy, chưa có một khái niệm hoàn thiện nào về thanh toán
liên ngân hàng Qua tổng hợp và nghiên cứu, theo tác giả:“Thanh toán liên ngân hàng là việc thanh toán vốn, tiền tệ giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng
hệ thống hoặc giữa các ngân hàng khác hệ thống phát sinh trên cơ sở đáp ứng yêu cầu thanh toán hàng hoá, dịch vụ và điều chuyển của các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân và nghiệp vụ điều chuyển tiền của chính bản thân ngân hàng“
Trang 141.2.1.2 Vai trò của thanh toán liên ngân hàng
Hoạt động kinh tế ngày càng phát triển, theo đó là sự phát triển của thanhtoán tiền tệ trong nước và quốc tế Mối quan hệ ngày càng đa dạng, điều đó khôngchỉ đòi hỏi sự gia tăng hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung mà còn làm chohoạt động thanh toán giữa các ngân hàng ngày càng trở nên cần thiết
Điều đó thể hiện nhưsau:
Nền kinh tế ngày càng phát triển thì việc trao đổi hàng hóa dịch vụ khôngchỉ bó hẹp ở một địa phương mà nó còn mở rộng ra mọi miền đất nước.Hiện nay,nhiều hệ thống NHTM và các tổ chức tín dụng khác nhau có mạng lưới chi nhánhtrong toàn quốc.Bên canh đó, khách hàng được quyền lựa chọn ngân hàng để mởtài khoản cho mình Do đó, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ giữa người mua vàngười bán qua hai ngân hàng khác nhau là rất cần thiết Nó giúp cho việc thanhtoán các khoản nợ giữa các tác nhân trong nền kinh tế một cách dễ dàng nhanhchóng, đem lại hiệu quả to lớn cho kinh tế- xã hội
Việc cấp chuyển vốn, kinh phí, chuyển tiền thực hiện nghĩa vụ ngân sáchdiễn ra thường xuyên, liên tục, đòi hỏi phải có nghiệp vụ thanh toán giữa các ngânhàng để đáp ứng yêu cầu của việc chuyển vốn trong nền kinh tế
Ngân hàng, tổ chức tín dụng không chỉ là nơi cung ứng các dịch vụ thanhtoán mà còn là chủ thể tổ chức tham gia vào hệ thống thanh toán, thực hiện việcthanh toán trong phạm vi nội bộ của chính hệ thống các ngân hàng như: điềuchuyển vốn, cấp vốn, chuyển nhượng tài sản, nộp khấu hao, chuyển lãi lỗ… đảmbảo cho việc quản lý và sử dụng vốn được khép kín trong toàn hệ thống NHTM
Để làm tốt các nghiệp vụ trên, thanh toán giữa các ngân hàng ra đời là mộttất yếu
Ýnghĩa :
Thanh toán giữa các ngân hàng có ý nghĩa rất to lớn:
* Đối với ngân hàng
- Thể hiện chức năng tập trung thanh toán của ngân hàng đối với nền kinh tếquốc dân
Trang 15- Thực hiện điều hòa vốn trong nội bộ ngân hàng, đảm bảo cho các ngân hàngtrong hệ thống luôn đủ vốn để hoạt động.
- Tạo điều kiện để các ngân hàng sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả
* Đối với xã hội
- Thực hiện tốt nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng chính là thực hiệnđược yêu cầu của công tác thanh toán không dùng tiền mặt: nhanh chóng, chínhxác, an toàn tài sản, tăng nhanh vòng quay của vốn
- Giảm chi phí lưu thông do không phải vận chuyển tiền mặt từ nơi này đếnnơi khác; Giảm chi phí kiểm đếm, giao nhận tiền
* Đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp
- Được cung cấp các phương tiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi, an toàntrong giao dịch thương mại cũng như phi thương mại
* Đối với Ngân hàng Nhà nước
- Tạo điều kiện cho Ngân hàng Nhà nước thực thi có hiệu quả chính sách tiền
tệ thông qua việc tăng cường quản lý vốn khả dụng và làm cho các giao dịch trênthị trường liên ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, sôi động hơn Điều này chỉ có thể cóđược do hiện đại hóa các hệ thống thanh toán sẽ dẫn đến việc quản lý tập trung cáctài khoản thanh, quyết toán của các tổ chức tín dụng mở tại trung ương và đẩy mạnhtốc độ xử lý thanh quyết toán
1.2.1.3 Các hình thức của thanh toán liên ngân hàng
Tổ chức hệ thống thanh toán giữa các ngân hàng ở Việt Nam gắn liền vớiviệc hoàn thiện mô hình tổ chức của hệ thống ngân hàng Việt Nam qua các thời kỳ:
Thời kỳ trước năm 1989: Thời kỳ này hệ thống ngân hàng Việt Nam tổ chức thành
ngân hàng một cấp (không tách biệt giữa NHNN và các TCTD), nên hệ thống thanhtoán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng cũng chỉ có một hệ thống Phương thứcthanh toán vốn giữa các ngân hàng được sử dụng là phương thức thanh toán liên chinhánh ngân hàng trong đó các chi nhánh trong hệ thống trực tiếp chuyển tiền thanhtoán vốn với nhau, ngân hàng trung ương làm nhiệm vụ kiểm soát, đối chiếu liênhàng cho toàn hệ thống
Trang 16Thời kỳ từ 1989 đến nay: Thời kỳ này nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ
chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, theo đó hệ thống ngân hàng mộtcấp cũng được chuyển thành ngân hàng hai cấp với nhiều hệ thống khác nhau như
hệ thống NHNN, các hệ thống NHTM… Việc cân đối vốn, điều hòa vốn được tổchức theo từng hệ thống, do vậy mỗi hệ thống ngân hàng đã tổ chức một hệ thốngthanh toán để giải quyết quan hệ thanh toán trong nội bộ hệ thống Ngoài thanh toánnội bộ của từng hệ thống NH, còn có hệ thống thanh toán liên ngân hàng để giảiquyết quan hệ thanh toán vốn giữa các đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Trong thời kỳ kinh tế mở, mối quan hệ kinh tế giữa các vùng, miền, khu vựckhông ngừng tăng lên Khoa học tính toán, kỹ thuật điện tử không ngừng phát triểnnên xu hướng chung là phải mở rộng hệ thống thanh toán liên ngân hàng với cáctrung tâm thanh toán hiện đại để đảm bảo thanh toán liên ngân hàng trong phạm vikhu vực và toàn quốc đạt hiệu quả cao
Các phương thức thanh toán liên ngân hàng ở Việt Nam hiện nay tương đốiphong phú, gồm:
- Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống
- Thanh toán bù trừ khác hệ thống (bằng giấy và điện tử)
- Thanh toán qua TKTG tại NHNN
- Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
- Mở tài khoản lẫn nhau để thanh toán
- Thanh toán điện tử liên ngân hàng
a Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng
Là phương thức thanh toán giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống ngânhàng, xãy ra trên cơ sở thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể (tổ chức,
cá nhân) thanh toán mở tài khoản ở các ngân hàng khác nhau trong cùng một hệthống hoặc thanh toán công nợ, chuyển vốn và điều hòa vốn trong nội bộ từng hệthống ngân hàng
Hiện nay ở Việt nam áp dụng 2 phương pháp kiểm soát và đối chiếu
để quá trình thanh toán liên hàng được chính xác đó là “Kiểm soát tập trung, đối
Trang 17chiếu phân tán” và “Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung” Theo 2 phương phápnày, thì ngoài 2 chi nhánh ngân hàng tham gia thanh toán còn có “Trung tâm thanhtoán” làm nhiệm vụ kiểm soát, đối chiếu tất cả các lệnh chuyển tiền tha nh toántrong cùng hệ thống và theo dõi nguồn vốn của các chi nhánh để thực hiện thanhtoán.
+ Phương pháp “Kiểm soát tập trung, đối chiếu phân tán”:
Theo phương pháp này các chi nhánh trực tiếp gửi, chuyển tiền cho nhau,TTTT làm nhiệm vụ kiểm soát tất cả các lệnh chuyển tiền, sau đó lập sổ đối chiếugửi chi nhánh nhận chuyển tiền để chi nhánh ngân hàng này đối chiếu (đối chiếuphân tán ở các ngân hàng nhận chuyển tiền) Phương pháp này áp dụng trong thanhtoán liên hàng truyền thống
+ Phương pháp “Kiểm soát tập trung, đối chiếu tập trung”:
Theo phương pháp này, ngân hàng chuyển tiền gửi chuyển tiền cho ngânhàng nhận chuyển tiền thông qua TTTT truyền qua mạng.TTTT kiểm soát và đốichiếu tất cả các chuyển tiền trong toàn hệ thống
b Thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Thanh toán bù trừ (TTBT) giữa các ngân hàng là phương thức thanh toánvốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ tổng số phải thu, phải trả
và trên cơ sở đó chỉ thanh toán với nhau số chênh lệch (kết quả bù trừ) Tùy thuộcvào phương pháp trao đổi chứng từ, chuyển số liệu mà có cơ chế TTBT trên cơ sởchứng từ giấy (TTBT giấy) và TTBT điện tử
Thanh toán bù trừ giấy
Mô hình tổ chức gồm: ngân hàng chủ trì là chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.Các ngân hàng thành viên tham gia TTBT là các ngân hàng trên địa bàn tỉnh, thànhphố đó (các ngân hàng này là các ngân hàng khác hệ thống)
Khi thực hiện TTBT các ngân hàng tham gia TTBT phải tuân thủ các quyđịnh mang tính nguyên tắc sau đây:
Trang 18- Phải có văn bản đề nghị tham gia TTBT và cam kết chấp hành đúng cácquy định trong TTBT.
- Có văn bản giới thiệu các nhân viên có trách nhiệm đến trực tiếp giao, nhậnchứng từ và làm thủ tục thanh toán Nhân viên TTBT phải giới thiệu chữ ký củamình với ngân hàng chủ trì và các ngân hàng thành viên khác (theo thủ tục giớithiệu chữ ký)
- Phải thực hiện đúng giờ giao và nhận chứng từ theo quy định chung củangân hàng chủ trì
- Phải lập đúng, đầy đủ, kịp thời các giấy tờ trước và trong khi giao dịchTTBT Số liệu phải đảm bảo chính xác, rõ rang; đồng thời phải chịu trách nhiệmpháp lý đối với sự hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và chính xác về số liệu
- Nguyên tắc số chênh lệch trong TTBT:
+ Ngân hàng chủ trì được chủ động trích tài khoản tiền gửi của các ngânhàng thành viên phải trả (nếu còn) để thanh toán cho ngân hàng thành viên đượcthu
+ Trong trường hợp TKTG của ngân hàng thành viên phải trả hết số dư hoặckhông đủ số dư để thanh toán thì vay ngân hàng chủ trì hoặc vay ngân hàng thànhviên khác để thanh toán Trường hợp không được vay thì ngân hàng chủ trì thanhtoán hộ 1-2 lần với mức phạt cao.Sau đó vẫn tiếp diễn thì buộc phải ngừng tham giaTTBT
Chứng từ sử dụng bao gồm:
- Chứng từ gốc:
+ Giấy ủy nhiệm chi (liên 3-4)
+ Giấy ủy nhiệm thu (liên 3-4)
+ Các tờ séc (do khách hàng ở các ngân hàng thành viên khác phát hành)+ Bảng kê nộp séc
- Các loại bảng kê dùng làm căn cứ để hạch toán vào TK TTBT:
+ Bảng kê chứng từ TTBT – mẫu số 12 (do ngân hàng thành viên đi lập)theo vế Nợ - vế Có cho từng ngân hàng thành viên có liên quan Bảng kê chứng từ
Trang 19TTBT vế Nợ kê các chứng từ thanh toán đã ghi Có tài khoản của khách hàng tạingân hàng mình, nghĩa là số phải thu ở ngân hàng thành viên đối phương Ngược lạiBảng kê chứng từ TTBT vế Có kê các chứng từ thanh toán đã ghi Nợ tài khoản củakhách hàng tại ngân hàng mình và chính là số phải trả cho từng ngân hàng thànhviên khác.
+ Bảng kê thanh toán bù trừ - mẫu số 14 (do ngân hàng thành viên đi lập).Bảng này liệt kê số phải thu, số phải trả (tức là tổng số tiền trên Bảng kê chứng từTTBT), rút chênh lệch phải thu hoặc phải trả với từng ngân hàng thành viên đốiphương, và phản ánh số tổng cộng (với tất cả các ngân hàng thành viên đối phương)
để xác định số thực phải thu về hoặc thực phải trả của riêng ngân hàng mình với cácngân hàng thành viên khác
+ Bảng kê tổng hợp kết quả TTBT – mẫu số 15 (do ngân hàng chủ trì lập đểgửi các ngân hàng thành viên phải trả, phải thu trong phiên thanh toán)
+ Bảng kiểm tra kết quả TTBT – mẫu số 16 (do ngân hàng chủ trì lập đểkiểm tra kết quả TTBT trong phiên TTBT theo tổng số phải trả = tổng số phải thu)
Tài khoản sử dụng: Tại ngân hàng chủ trì sử dụng tài khoản “Thanh toán bùtrừ của ngân hàng chủ trì- số hiệu 501” – tài khoản này dùng để hạch toán kết quảTTBT của ngân hàng chủ trì đối với các ngân hàng thành viên tham gia TTBT Tạingân hàng thành viên: sử dụng tài khoản “Thanh toán bù trừ của ngân hàng thànhviên- số hiệu 5012” – tài khoản này dùng để hạch toán toàn bộ các khoản phải thanhtoán bù trừ với các ngân hàng thành viên khác
Các ngân hàng thành viên đều phải mở TKTG tại ngân hàng chủ trì, thanhtoán kết quả bù trừ chính là việc ngân hàng chủ trì ghi Nợ, ghi Có vào TKTG củangân hàng thành viên – TK đối ứng với TKTG của ngân hàng thành viên là tàikhoản TTBT của ngân hàng chủ trì Các ngân hàngthành viên luôn phải duy trì số
dư TKTG tại ngân hàng chủ trì để đảm bảo thanh toán
Thanh toán bù trừ điện tử
Là hệ thống thanh toán ròng, xử lý các khoản thanh toán chuyển tiền liên ngân hànggiá trị thấp (dưới 500 triệu đồng)
Trang 20Đặc điểm:
* Được thiết kế theo mô hình kết hợp thanh toán tổng tức thời và ròng Theo
đó, thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng thực hiện theo quy trình: Lệnh thanhtoán từ ngân hàng thành viên gửi lệnh sẽ phải qua ngân hàng chủ trì thanh toán bùtrừ điện tử để kiểm soát, xử lý bù trừ, hạch toán kết quả trước khi lệnh thanh toánđược chuyển tiếp đi ngân hàng thành viên nhận lệnh
* Các chủ thể tham gia thanh toán bù trừ điện tử (TTBTĐT) gồm có:
• Ngân hàng chủ trì TTBTĐT, là đơn vị chịu trách nhiệm nhận, kiểm tra các lệnhthanh toán từ các ngân hàng thành viên gửi lệnh; xử lý bù trừ, và gửi bảng kết quả
bù trừ cùng các lệnh thanh toán cho các ngân hàng thành viên liên quan; xử lý việcđối chiếu doanh số TTBTĐT với các ngân hàng thành viên; quyết toán và hạch toánkết quả TTBTĐT
• Các ngân hàng thành viên trực tiếp của hệ thống là các ngân hàng và tổ chức đượclàm dịch vụ thanh toán, có mở tài khoản tại ngân hàng chủ trì TTBTĐT Ngân hàngthành viên có trách nhiệm lập và gửi lệnh thanh toán, bảng kê thanh toán; nhận lệnhthanh toán và kết quả TTBTĐT; thực hiện đúng quy trình đối chiếu, quyết toánTTBTĐT
* Áp dụng chữ ký điện tử trong việc chuyển, nhận các lệnh thanh toán và cácgiao dịch có liên quan giữa ngân hàng chủ trì TTBTĐT với ngân hàng thành viêntrực tiếp của hệ thống
* Để phòng ngừa rủi ro hệ thống, việc xử lý thanh toán và quyết toánTTBTĐT phải thực hiện theo nguyên tắc: Ngân hàng chủ trì TTBTĐT xử lý bù trừcác lệnh thanh toán và thanh toán ngay số chênh lệch phải trả theo kết quảTTBTĐT của từng ngân hàng thành viên trong phạm vi khả năng chi trả thực tế của
họ tại ngân hàng chủ trì TTBTĐT Thực hiện vấn đề này, về phương diện kỹ thuật,thông thường ngân hàng chủ trì TTBTĐT sẽ khóa số dư tài khoản tiền gửi thanhtoán của các ngân hàng thành viên trong thời gian xử lý bù trừ theo phiên và khiquyết toán TTBTĐT trong ngày
Trang 21Trong trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán của một ngân hàng thànhviên bất kỳ không có đủ số dư để thanh toán kết quả phải trả của mình thì Ngânhàng chủ trì TTBTĐT sẽ phải chuyển bớt một số lệnh thanh toán của ngân hàng này
để xử lý vào phiên thanh toán bù trừ kế tiếp (nếu là xử lý tại phiên TTBTĐT) hoặcphải hủy bỏ các lệnh thanh toán này nếu là tại thời điểm quyết toán bù trừ điện tửtrong ngày
c Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN:
Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN được áp dụng trong thanh toán qua lạigiữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều có tài khoản tiền gửitại NHNN (cùng hoặc khác chi nhánh, Sở giao dịch NHNN)
Ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán phải lập và gửi CN.NHNN nơimình mở tài khoản chứng từ thanh toán, hạch toán ghi Nợ TK thích hợp (tiền gửicủa khách hàng hoặc TK nội bộ), Có TKTG tại chi nhánh NHNN
Tại NHNN khi tiếp nhận các chứng từ thanh toán do ngân hàng phát sinhnghiệp vụ thanh toán chuyển đến, nếu không có sai sót gì sẽ xử lý hạch toán:
- Nếu 2 ngân hàng (ngân hàng phát sinh và ngân hàng kết thúc nghiệp vụthanh toán) đều mở TKTG tại đơn vị mình: Sở giao dịch hoặc chi nhánh NHNN sẽcăn cứ các chứng từ gốc do ngân hàng phát sinh nghiệp vụ gửi đến để lập Bảng kêcác chứng từ thanh toán qua TKTG tại NHNN, hạch toán Nợ, Có vào TKTG của 2ngân hàng đó
- Trường hợp ngân hàng kết thúc nghiệp vụ thanh toán mở TKTG tại đơn vịNHNN khác thì NHNN phục vụ ngân hàng phát sinh nghiệp vụ thanh toán phải căn
cứ chứng từ gốc để lập lệnh chuyển tiền chuyển đi đơn vị NHNN nơi ngân hàng kếtthúc nghiệp vụ thanh toán mở TKTG (xử lý theo quy trình thanh toán liên chi nhánhngân hàng)
Khi nhận được lệnh chuyển tiền đến, đơn vị NHNN phục vụ ngân hàng kếtthúc nghiệp vụ thanh toán sẽ xử lý ghi Có và gửi chứng từ báo Có cho ngân hàngkết thúc nghiệp vụ thanh toán
Trang 22Sau khi tiếp nhận và kiểm soát chứng từ thanh toán do NHNN chuyển sang,nếu không có sai sót, ngân hàng kết thúc nghiệp vụ thanh toán hạch toán, ghi NợTKTG tại NHNN, Có TK thích hợp (tiền gửi khách hàng hoặc TK nội bộ thích hợp)
d Thanh toán theo phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
Ủy nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngân hàngtheo sự thỏa thuận và cam kết với nhau ngân hàng này sẽ thực hiện thu hộ hoặc chi
hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của các khách hàng có mởtài khoản tại ngân hàng kia
Phạm vi áp dụng: phương thức này được áp dụng trong thanh toán:
- Giữa 2 đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống; và
- Giữa 2 ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Để tiến hành thanh toán theo phương thức ủy nhiệm thu hộ, chi hộ, hai ngânhàng phải ký hợp đồng để thống nhất với nhau về nguyên tắc, thủ tục và nội dungthanh toán Các nghiệp vụ thanh toán thu hộ, chi hộ phát sinh được hạch toán vàotài khoản thu hộ, chi hộ mở cho ngân hàng kia
Bên Có phản ánh ngân hàngA thu hộ ngân hàng B
Bên Nợ phản ánh ngân hàngA chi hộ ngân hàng B
Dư Có phản ánh thu hộ > chi hộ, ngân hàng A phải trả cho ngân hàng B số
dư Có này
Dư Nợ phản ánh chi hộ >thu hộ, ngân hàng A phải thu ngân hàng B số dư
Nợ này, tức ngân hàng B phải trả ngân hàng A số dư Nợ này
Theo định kỳ thỏa thuận, hai ngân hàng đối chiếu doanh số phát sinh và số
dư tài khoản thu, chi hộ để thanh toán cho nhau và tất toán số dư của tài khoản này
e Mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán
Phạm vi áp dụng: phương thức này được áp dụng trong thanh toán:
- Giữa 2 đơn vị ngân hàng trong cùng hệ thống; và
- Giữa 2 ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống
Trang 23Điều kiện để thực hiện thanh toán: để thanh toán theo phương thức này đòihỏi ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng này (sau đây gọi chung là ngân hàng) phải mởtài khoản tiền gửi tại ngân hàng kia hoặc ngược lại, thanh toán theo phương thứcnày đòi hỏi phải đăng ký mẫu dấu, chữ ký của người có thẩm quyền ra lệnh thanhtoán qua tài khoản tiền gửi.
f Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Căn cứ vào Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001 của Chính phủ vềhoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và quyết định số44/2002/QG-TTg ngày 21/3/2002 của thủ tướng chính phủ về việc sử dụng chứng
từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán Ngày 9/4/2002 Thống đốc NHNN ban hành quyết định số 309/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng theo đó:
Thanh toán điện tử liên ngân hàng là quá trình xử lý các giao dịch thanh toánliên ngân hàng kể từ khi khởi tạo lệnh thanh toán cho tới khi hoàn tất việc thanhtoán cho người thụ hưởng, được thực hiện qua mạng máy tính
Là hệ thống thanh toán tổng thể, bao gồm hệ thống bù trừ liên ngân hàng, hệthống xử lý tài khoản tiền gửi thanh toán và cổng giao diện với hệ thống chuyểntiền điện tử của Ngân hàng Nhà nước Hệ thống TTĐTLNH hiện đã được triển khaitại Trung ương (Sở giao dịch NHNN) và 5 tỉnh, thành phố là Hà Nội, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống TTĐTLNH có các đặc trưng sau đây:
* Các bên tham gia vào hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng gồm:
Trung tâm thanh toán quốc gia: là trung tâm đặt tại ngân hàng trung ương,
thực hiện các chức năng của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng: Chức năngtiểu hệ thống giá trị cao (Tiểu hệ thống thanh toán giá trị cao là tiểu hệ thống của hệthanh toán điện tử liên ngân hàng, thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các khoảnthanh toán giá trị cao và thanh toán khẩn), chức năng chuyển mạch tiểu hệ thống giátrị thấp (Tiểu hệ thống thanh toán giá trị thấp là tiểu hệ thống của hệ thống thanh
Trang 24toán điện tử liên ngân hàng, thực hiện thanh toán các khoản giá trị thấp), xử lý các
TK tiền gửi thanh toán, giao diện với hệ thống chuyển tiền điện tử và các chức năngkiểm tra hệ thống, bao gồm phần cứng, phần mềm và truyền thông
Trung tâm xử lý tỉnh: là trung tâm đặt tại chị nhánh NHNN tỉnh thành phố
và SGD NHNN thực hiện chức năng xử lý các lệnh thanh toán của tiểu hệ thống giátrị thấp; chuyển mạch tiểu hệ thống giá trị cao trong phạm vi hệ thống thanh toánđiện tử liên ngân hàng
Trung tâm điều hành hệ thống: là một bộ phận cấu thành của trung tâm
thanh toán quốc gia đảm nhiệm các chức năng quản lý và kiểm soát hệ thống thanhtoán điện tử liên ngân hàng
Thành viên trực tiếp (viết tắt là thành viên): là các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán đã đăng ký, được cấp có thẩm quyền chấp nhận tham gia hệ thống thanhtoán điện tử liên ngân hàng và có TK tiền gửi tại sở giao dịch NHNN
Đơn vị thành viên trực tiếp (viết tắt là đơn vị thành viên): là một đơn vị
thành viên được kết nối trực tiếp với hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Thành viên gián tiếp: là các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tham
gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng thông qua thành viên trực tiếp
* Chính sách pháp lý:
Ngày 21/03/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số44/2002/QĐ-TTG cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được sử dụngchứng từ điện tử làm chứng từ kế toán để hạch toán đã tạo tiền đề cho việc triểnkhai và phát triển hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng
Quy chế thanh toán điện tử liên ngân hàng được ban hành kèm theo quyếtđịnh số 309/200//QĐ-NHNN đã quy định rõ các vấn đề về thanh toán điện tử liênngân hàng như đối tượng và phạm vi áp dụng, quy định về chứng từ điện tử, quyđịnh về thành viên, quy định về quản lý và vận hành hệ thống, quy định về hạchtoán kế toán trong hệ thống, quyền lợi và nghĩa vụ các bên tham gia vào hệ thống,
vi phạm và xử lý vi phạm…
* Mô hình tổ chức kỹ thuật:
Trang 25Phần mềm: Để vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, NHNN
đã xây dựng dự án IPBS-Chương trình xử lý giao dịch Br/CI-TAD BR/CI-TAD(Terminal Access Device for SBV-Branch & Credit institution) là chương trìnhphần mềm dành cho các chi nhánh NHNN và các TCTD tham gia vào hệ thốngthanh toán liên hàng xây dựng BR/CI-TAD cho phép các ngân hàng sử dụng cácdịch vụ của thanh toán điện tử liên ngân hàng như: giao dịch giá trị thấp, giao dịchgiá trị cao, thanh toán bù trừ… hoặc sử dụng để thực hiện một số công việc khác cóliên quan đến hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng như các vấn tin khác nhau
và đối soát dữ liệu
BR/CI-TAD được cài đặt trên máy PC của NHNN tại các nơi có trung tâm
xử lý cấp tỉnh (PPC) của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, Br-TAD traođổi dữ liệu với máy chủ của PPC trong môi trường mạng LAN CI-TAD do cácTCTD sử dụng và các máy tính cài đặt CI-TAD có thể được kết nối với máy chủcủa PPC theo nhiều phương thức khác nhau: Dial up, X.25, LAN to LAN
Khi đóng vai trò ngân hàng A: CI-TAD cung cấp các chức năng thực hiệngiao dịch tại ngân hàng gửi
1 Nhập dữ liệu lệnh chuyển tiền
2 Huỷ lệnh chuyển tiền
3 Yêu cầu hoàn lệnh chuyển tiền
4 Đăng ký cảnh báo số dư TK quyết toán
5 Tạo file giao dịch
6 Điện tra soát lệnh chuyển tiền đi
7 Lệnh chuyển tiền đi chờ xử lý
Khi đóng vai trò là ngân hàng B: Chương trình xử lý giao dịch CI-TAD cungcấp các chức năng cho việc xử lý giao dịch đến
1 Kiểm soát lệnh chuyển tiền đến
2 Từ chối/chấp nhận lệnh chuyển tiền đến
3 Từ chối/chấp nhận yêu cầu hoàn chuyển giao dịch đến
4 Tạo file kết quả cho giao dịch đến
Trang 265 Điện tra soát lệnh chuyển tiền đến.
6 Lệnh chuyển tiền đến chờ xử lý
Ngoài ra BR/CI-TAD còn giúp tra cứu số liệu như vấn tin lệnh chuyển tiền
đi, vấn tin hạn mức tổng thể và cảnh báo, vấn tin về TK người nhận, tra cứu lệnhchuyển tiền đi, tra cứu lệnh huỷ giao dịch, tra cứu lệnh chuyển tiền đến, tra cứu cácyêu cầu hoàn chuyển…
* Các loại giao dịch thanh toán điện tử liên ngân hàng:
- Thanh toán có giá trị thấp (LV Credit payment): Chuyển một lượng tiền có
giá trị thấp từ hội sở chính hay chi nhánh của một TCTD thành viên đến hội sởchính hay chi nhánh của một TCTD thành viên khác
- Thanh toán nợ có uỷ quyền trước (LV Pre-Authorizel Debit): Yêu cầu thanh
toán nợ vào một ngày nhất định do một TCTD đã được uỷ quyền trước khởi phát.Khi nhận được yêu cầu này, một lượng tiền sẽ được rút ra từ TK khách hàng uỷquyền và ghi có cho TCTD được uỷ quyền (Dịch vụ này chỉ được thực hiện đối vớicác ngân hàng đã thiết lập TK tiền gửi)
- Thanh toán có giá trị cao (HV Credit payment): Chuyển tiền giữa các TCTD
thành viên hay giữa hội sở chính/chi nhánh thông qua TK quyết toán tại SAPS theochế độ thời gian thực (real time) Chuyển kết quả thực hoá thanh toán bù trừ giấy củaTCTD thành viên tới SAPS và hạch toán vào TK quyết toán của TCTD đó
Tuỳ thuộc vào loại giao dịch mà quá trình thực hiện một giao dịch phải điqua hay không đi qua các bước sau:
+ Nhập liệu: Đây là quá trình tạo các giao dịch, chỉ khi người sử dụng
là Originator (người tạo giao dịch) thì mới có thể tạo được giao dịch
+ Kiểm soát và xác thực giao dịch: Xác thực các giao dịch doOriginator tạo ra có đúng hay không
+ Kiểm soát và duyệt lần cuối giao dịch: Chỉ những giao dịch ở trạngthái chờ giao duyệt Giao dịch đi qua trạng thái này sẽ được đưa vào trạng thái chờgửi
* Dịch vụ file:
Trang 27Các giao dịch có thể được truyền từ CI lên PPC bằng các tin điện (Message),mỗi giao dịch là một tin điện để xử lý tức thời nhưng đồng thời các giao dịch có thểgộp lại trong một hoặc nhiều file Một file có thể chứa một hoặc nhiều giao dịch.Các giao dịch trong một file phải cùng loại, không thể đóng gộp nhiều dịch vụ vàomột file.
Ngoài các file là các bó giao dịch còn có các file chứa những thông tin khácnhư thông tin tổng hợp, báo cáo, đối soát, các file được chuyển theo cả hai chiều từ
CI lên PPC và ngược lại
Dữ liệu trong file trước khi chuyển sẽ được mã hoá đối với những trườnghợp cần thiết Tất cả các thao tác trên file chỉ được thực hiện bởi những user (người
sử dụng) có mức phân quyền là Approve (người duyệt cuối cùng) Những giao dịch
đã được chuyển bằng tin điện hoặc đã được đóng file trước đó thì không thể đónglại được
* Phòng ngừa và xử lý rủi ro trong hệ thống TTĐTLNH:
Giống như hệ thống thanh toán điện tử ở các nước, hệ thống TTĐTLNHcũng phải đối mặt với các rủi ro tiềm tàng như rủi ro vận hành và rủi ro có tính hệthống do vậy cần phải có các biện pháp hữu hiệu và phù hợp để giảm thiểu tới mứcthấp nhất rủi ro có thể xảy ra
Các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro trong TTĐTLNH bao gồm:
- Thiết lập và duy trì hoạt động của hệ thống dự phòng: hệ thống TTĐTLNH
có hệ thống dự phòng cho hoạt động của Trung tâm thanh toán quốc gia và cácTrung tâm xử lý tỉnh Hệ thống dự phòng có đầy đủ máy móc, trang thiết bị như hệthống đang vận hành chính thức và được đặt tại địa điểm riêng biệt, cách xa hệthống đang vận hành chính thức nhằm đảm bảo cho các sự cố bất khả kháng nhưthiên tai, dịch họa… không thể cùng lúc ảnh hưởng đến cả 2 hệ thống Trong trạngthái bình thường, hệ thống dự phòng hoạt động song hành với hệ thống chính thức
và luôn sẵn sang thay thế cho hệ thống chính thức nếu hệ thống chính thức gặp phải
sự cố bất khả kháng
Trang 28- Xử lý và quyết toán các khoản thanh toán chuyển tiền giá trị cao và khẩntheo phương thức tổng tức thời: trong trường hợp tài khoản tiền gửi thanh toán củathành viên không có đủ số dư thì lệnh thanh toán sẽ được chuyển vào hàng đợi, khi
đủ tiền mới được xử lý
- Áp dụng hạn mức nợ ròng: Hạn mức nợ ròng là mức giá trị tối đa quy địnhcho các giao dịch thanh toán giá trị thấp được tham gia quyết toán bù trừ, được tínhtoán dựa trên chênh lệch giữa tổng số các lệnh thanh toán giá trị thấp Đến và tổng
số các lệnh thanh toán giá trị thấp Đi trong một khoảng thời gian xác định Cácthành viên tham gia quyết toán bù trừ phải tự thiết lập hạn mức nợ ròng của mình (6tháng một lần) theo đó, phải ký quỹ giấy tờ có giá tại sở giao dịch NHNN theo một
tỷ lệ quy định tính trên hạn mức nợ ròng Cơ chế hạn mức nợ ròng được vận hànhnhư sau: Đầu ngày làm việc, Trung tâm thanh toán quốc gia cập nhật cho các Trungtâm xử lý tỉnh hạn mức nợ ròng đúng bằng giá trị các ngân hàng thành viên đã thiếtlập Tại mỗi thời điểm của ngày làm việc, hạn mức này thay đổi tăng, giảm tùythuộc vào hoạt động giao dịch thanh toán trên thực tế.Định kỳ (10 giây), Trung tâmthanh toán quốc gia tính toán và cập nhật lại hạn mức này cho các Trung tâm xử lýtỉnh Trong phạm vi hạn mức nợ ròng, các thành viên thực hiện việc chuyển, nhậncác lệnh thanh toán với nhau và quyết toán bù trừ theo quy định và có trách nhiệmthường xuyên theo dõi hạn mức nợ ròng của mình để đảm bảo cho hoạt động thanhtoán không bị ách tắc do thiếu hạn mức nợ ròng
- Chuyển nhượng cho nhau giấy tờ có giá ký quỹ: Là một biện pháp được ápdụng trong trường hợp một thành viên bất kỳ thiếu vốn thanh toán Trong trườnghợp này, sở giao dịch NHNN sẽ thực hiện chuyển nhượng các giấy tờ có giá ký quỹcủa thành viên này tại phiên giao dịch gần nhất của thị trường tiền tệ hoặc thịtrường chứng khoán
- Chia sẻ khoản thiếu hụt trong quyết toán bù trừ: Chia sẻ khoản thiếu hụttrong quyết toán bù trừ có thể được áp dụng khi một thành viên thiếu vốn thanhtoán (sau khi đã áp dụng các giải pháp theo quy định), NHNN có thể xem xét phân
bổ khoản tiền thiếu này cho các thành viên đối tác tham gia quyết toán cùng gánh
Trang 29chịu như là một khoản cho vay tạm thời Cách xử lý chia sẻ khoản thiếu hụt trongquyết toán bù trừ: Khi nhận được thông báo khoản tiền được phân bổ để chia sẻkhoản thiếu hụt, thành viên bị phân bổ phải có hoặc bổ sung đủ số tiền vào tàikhoản tiền gửi sở giao dịch NHNN trong phạm vi thời gian quy định Theo đó,thành viên này sẽ tính toán lại số dư quyết toán bù trừ bao gồm cả số tiền đóng gópcho khoản thiếu hụt được phân bổ.Thành viên thiếu vốn thanh toán có trách nhiệmphải hoàn trả đúng thời hạn số tiền cả gốc và lãi được các thành viên khác cho vaytạm thời kể trên.Trong trường hợp việc chuyển nhượng giấy tờ có giá ký quỹ vàchia sẻ thiếu hụt trong quyết toán bù trừ vẫn không đáp ứng đủ vốn thanh toán thìcác khoản thanh toán của thành viên thiếu vốn sẽ bị loại bỏ để thực hiện lại việcquyết toán bù trừ.
1.2.1.4 Điều kiện tham gia thanh toán liên ngân hàng
Do tính chất phức tạp của nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng nên khi
tổ chức thực hiện mặt nghiệp vụ này cần phải có các điều kiện sau đây:
a Điều kiện về pháp chế
Trước hết để nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng có thể thực hiện được mộtcách an toàn và thuận lợi phải có hệ thống luật pháp, chính sách đồng bộ và tin cậy.các chế độ về nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt gồm các hình thức thanhtoán không dùng tiền mặt, phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng phảiđược xây dựng đồng bộ, hoàn thiện Trên cơ sở đó các ngân hàng có nghĩa vụ thựchiện đúng nghĩa vụ trách nhiệm của mình và bảo vệ quyền lợi cho mình.Hệ thốngpháp lý chặt chẽ là cơ sở để giải quyết các tranh chấp nảy sinh và ngăn ngừa nhữngsai phạm trong thanh toán
Thực hiện thanh toán qua tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng khác Phải có
sự thoả thuận bằng văn bản của hai ngân hàng chủ quản, đồng thời phải theo đúngnguyên tắc mở và sử dụng tài khoản Thanh toán kịp thời, cập nhập, chính xác, antoàn tài sản, không được chiếm dụng vốn lẫn nhau
Trang 30Đối với thanh toán uỷ nhiệm chi hộ, thu hộ: Phải có văn bản thoả thuận vàcam kết chặt chẽ giữa hai ngân hàng Đảm bảo sự tín nhiệm trong thanh toán, định
kì hai bên phải đối chiếu thanh toán sòng phẳng với nhau
Đối với thanh toán bù trừ: Các ngân hàng Thương mại, tổ chức tín dụng,Kho bạc Nhà Nước muốn tham gia thanh toán bù trừ phải có đơn tham gia thanhtoán bù trừ Phải chấp hành nội quy trong thanh toán như: giới thiệu người giaodịch, mẫu chữ kí, chấp hành giờ truyền nhận dữ liệu hay phiên giao dịch
b Điều kiện về mô hình tổ chức và hoạt động
Trước hết phải xây dựng được các hệ thống thanh toán phù hợp với mô hình
tổ chức và hoạt động của các ngân hàng.Các hệ thống thanh toán phải đáp ứng yêucầu thanh toán vốn trong điều kiện từng bước hiện đại hóa công nghệ ngân hàng,tiến tới hội nhập với khu vực và quốc tế
Phải có đội ngũ cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có chuyên môn nghiệp
vụ tốt, hiểu biết và sử dụng thành thạo các máy móc, trang thiết bị tin học
c Điều kiện về kỹ thuật
Đảm bảo thanh toán qua ngân hàng được tốt, phục vụ tối đa cho nhu cầukhách hàng, các ngân hàng Thương mại cần quan tâm đến trang thiết bị kỹ thuật tinhọc, không ngừng cải tiến các dịch vụ của mình Đảm bảo cho việc thanh toánnhanh, chính xác, an toàn Tạo uy tín cho hệ thống ngân hàng Việt Nam đối vớikhách hàng trong nước và quốc tế Đồng thời đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật,nghiệp vụ chuyên sâu về lĩnh vực thanh toán để tiếp cận và chủ động vận hành hệthống
Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế Việt Nam, Ngân hàngcũng có những thay đổi căn bản về cơ cấu tổ chức, về hình thức và phương phápkinh doanh Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay được tổ chức thành hệ thốnghai cấp ngân hàng thành lập từ Trung ương đến cơ sở Bởi vậy quá trình thanh toánqua các ngân hàng cũng ngày càng phát triển đa dạng và phong phú Lĩnh vực thanhtoán không dùng tiền mặt đã không ngừng đổi mới, khắc phục cơ bản tình trạngchậm trễ và yếu kém trong thực hiện nhiều hình thức thanh toán mới như: thanh
Trang 31toán liên ngân hàng qua mạng vi tính, thanh toán bù trừ, thanh toán qua tiền gửi tạingân hàng Nhà Nước hoặc qua tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, phương thứcthanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ…
Một số hình thức thanh toán được thực hiện thông qua máy vi tính đảm bảođược chuyển tiền nhanh, tiết giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, thúcđẩy tốc độ chu chuyển vốn nhanh chóng
d Điều kiện về vốn trong thanh toán
Các NHTM thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng phải có đủ khả năngcân đối và nguồn và sử dụng vốn Phải chuẩn bị được đủ lượng vốn để đảm bảo chokhả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu về vốn trong thanh toán Trường hợp bị mấtkhả năng thanh toán phải chịu phạt theo quy định
Thực hiện thanh toán qua thanh toán bù trừ các NHTM phải luôn luôn duytrì vốn quỹ tiền mặt số dư trên tài khoản tiền gửi cần thiết tại ngân hàng nôngnghiệp để đảm bảo khả năng thanh toán, sẵn sàng chi trả cho khách hàng Đồng thờiphải đảm bảo sự thồng nhất trong thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bảo vệquyền lợi cho khách hàng và cho cả ngân hàng Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng
mà họ có thể lựa chọn phương thức thanh toán qua ngân hàng mà hiện nay các ngânhàng đã và đang sử dụng để phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng
1.2.2.Phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
1.2.2.1 Khái niệm:
Một số nội dung về phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Phát triển được hiểu là sự cải cách, tăng tiến từ nhỏ đến lớn, từ chưa hoànthiện đến hoàn thiện hơn Nói một cách khác đó là sự vận động, sự cố gắng của chủthể dưới một môi trường hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định để mởrộng và nâng cao cả về mặt chất lẫn mặt lượng
Phát triển hoạt động của một tổ chức là một quá trình hết sức phức tạp vớinhiệm vụ là cố gắng thay đổi quan điểm, nhận thức, hình ảnh - giá trị - cấu trúc củamột tổ chức nhằm giúp cho tổ chức đó có thể cung cấp những sản phẩm - dịch vụ
Trang 32thích ứng với thị trường mới, công nghệ mới cũng như với những cơ hội và tháchthức mới
Phát triển doanh nghiệp là việc nâng cao chất lượng những sản phẩm - dịch
vụ hiện có của doanh nghiệp đồng thời nghiên cứu để khám phá ra những hiểu biếtmới về sản phẩm, quá trình và dịch vụ, sau đó áp dụng những hiểu biết đó để tạo rasản phẩm, quá trình và dịch vụ mới, có tính cải tiến để đáp ứng nhu cầu của kháchhàng (hoặc của thị trường)
Hoạt động thanh toán liên ngân hàng là hoạt động quan trọng của bất kỳ mộtngân hàng thương mại nào Nó vừa giúp ngân hàng gia tăng doanh thu vừa giúpngân hàng đa dạng hóa hoạt động của mình để thu hút thêm nhiều nguồn kháchhàng, thông qua đó nâng cao năng lực tài chính, uy tín và sức cạnh tranh của mìnhtrên thị trường Chính vì vậy sự phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng làmột nhiệm vụ mà mọi ngân hàng cần phải quan tâm và có sự đầu tư một cách đúngmức
Như vậy, phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng là phạm trù kinh tếthể hiện sự nỗ lực của một ngân hàng thương mại trong việc tập trung mọi nguồnlực nhằm hoàn thiện hoạt động hiện có của mình bên cạnh đó cố gắng đa dạng hóa
và nâng cao hơn nữa chất lượng của của các phương thức thanh toán liên ngân hàngnhằm gia tăng doanh số và lợi nhuận cũng như sự tín nhiệm và hài lòng của kháchhàng
Hoạt động phát triển thanh toán liên ngân hàng của một ngân hàng thươngmại được nhìn nhận trên hai phương diện: đó là phát triển theo chiều rộng và pháttriển theo chiều sâu (phát triển chất lượng hoạt động)
Phát triển theo chiều rộng: được hiểu là việc tăng quy mô, số lượng chủ thểtham gia sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng cũng như tần suất sử dụng dịch
vụ của họ: (i) Gia tăng quy mô cung ứng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng củaNgân hàng thông qua gia tăng số lượng khách hàng hoặc/và gia tăng quy mô giaodịch bình quân một lượt giao dịch; (ii) Gia tăng thu nhập từ cung ứng dịch vụ thanhtoán liên ngân hàng của Ngân hàng ; (iii) Gia tăng thị phần cung ứng dịch vụ thanh
Trang 33toán liên ngân hàng qua đó, chiếm ưu thế cạnh tranh trên thị trường mục tiêu;(iv)Mở rộng chủng loại dịch vụ và đa dạng hóa hợp lý cơ cấu dịch vụ cung ứng theocác tiêu chí khác nhau như: theo đối tượng khách hàng, theo địa bàn, theo hình thứcthanh toán… Thực tế việc nghiên cứu để cung ứng một phương thức hoàn toànmới đối với một ngân hàng thương mại Việt Nam là tương đối khó khăn Do đóviệc phát triển theo chiều rộng hàm ý các NHTM tiếp thu các phương thức thanhtoán liên ngân hàng mới của thế giới để từ đó có thể đáp ứng mọi phương thứcthanh toán mà khách hàng yêu cầu đồng thời tăng sự cạnh tranh với các ngân hàngkhác đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài
Phát triển theo chiều sâu: được hiểu là việc các NHTM cố gắng hoàn thiện
và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động thanh toán liên ngân hàng của mình nhưthủ tục đơn gian, quy trình nhanh chóng, tiện lợi, qua đó vừa giúp cho khách hàngthuận tiện trong giao dịch vừa giúp cho các cán bộ thanh toán liên ngân hàng được
dễ dàng trong việc thực hiện nghiệp vụ, tránh những rủi ro không đáng có Nângcao chất lượng dịch vụ trên các phương diện sau đây: (i) Tăng tính thuận lợi; (ii)tăng khả năng tiếp cận; (iii) tăng tính đảm bảo; (iv) tăng tính an toàn và (iv) tăng độhài lòng khi sử dụng dịch vụ
1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Bất kỳ một hoạt động nào đều được đánh giá dựa trên những chỉ tiêu cụ thể,thông qua các chỉ tiêu được phản ánh mà có thể phân loại và đưa ra những kết luận
về hoạt động đó Sự phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng được đánh giáthông qua hai nhóm chỉ tiêu là nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều rộng
và nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều sâu
a Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều sâu( chỉ tiêu định tính)
- Kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Rủi ro mang đến trong quá trình tác nghiệp như: thao tác không chính xác củanhân viên ngân hàng, do lỗi hệ thống công nghệ thông tin, do quy trình, quy chế vàcác yếu tố khách quan khác
Trang 34Rủi ro thanh toán do các đối tượng có hành vi lừa đảo, đối tượng thuộc danhsách đen bị cấm vận, các đối tượng cố ý lợi dụng khe hở của ngân hàng để tiến hànhrửa tiền, nếu không kiểm soát cẩn thận , rủi ro về tính bảo mật trong giao dịch điệntử
- Chất lượng, độ tin cậy của hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Đối với bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, muốn thu hút được khách hàng thìphải tạo được sự tin cậy đối với khách hàng Hoạt động thanh toán liên ngân hàngcũng không nằm ngoại lệ Độ tin cậy của hoạt động thanh toán liên ngân hàng đượcthể hiện thông qua 3 tiêu thức, đó là: tính an toàn của dịch vụ thanh toán liên ngânhàng mà ngân hàng cung cấp, sự nhanh chóng và chính xác trong nghiệp vụ thanhtoán liên ngân hàng, thái độ và trình độ của cán bộ thanh toán liên ngân hàng đốivới khách hàng Nếu như ngân hàng luôn đảm bảo được tính an toàn cũng như sựnhanh chóng, chính xác trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán liên ngân hàng sẽgiúp cho khách hàng đạt được tính hiệu quả cao trong công việc của mình Bêncạnh đó, thái độ phục vụ khách hàng cũng rất quan trọng, nếu như tạo được thể hiệnđược sự thân thiện, tính chuyên nghiệp sẽ dễ chiếm được sự tin tưởng, lòng tin củakhách hàng hơn Chính vì vậy, 3 tiêu thức trên sẽ đánh giá đúng mức khả năng pháttriển hoạt động thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng
- Sự phát triển trang thiết bị, máy móc, công nghệ phục vụ cho hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Hoạt động thanh toán liên ngân hàng đòi hỏi ngân hàng phải có những thiết
bị, máy móc và công nghệ tiên tiến nhất, điều đó sẽ giúp cho hoạt động này diễn ramột cách nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao, đem lại nhiều tiện ích chokhách hàng Trong thời đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ có sự phát triểnnhư vũ bão thì muốn phát triển được hoạt động thanh toán liên ngân hàng, yếu tốmáy móc, công nghệ đóng vai trò chủ chốt, đem lại tính cạnh tranh cho ngân hàng
- Thương hiệu, uy tín của ngân hàng trong hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Trang 35Ngày nay, muốn tồn tại và phát triển, mỗi một ngân hàng đều phải tìm cáchnâng cao hình ảnh thương hiệu của mình cũng như tạo được chữ tín với khách hàngcủa mình Nếu ngân hàng có thương hiệu và uy tín lớn trong hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động thanh toán nói chung sẽ là điều kiện tốt để có thể thu hútđược nhiều khách hàng, cũng như các đối tác nước ngoài Trong quá trình hội nhập,với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chữ tín là yếu tố cơ bản và đầu tiên đểkhách hàng lựa chọn ngân hàng cho mình Chính vì vậy, để đánh giá xem ngânhàng có phát triển tốt hoạt động thanh toán liên ngân hàng của mình hay không thìphải xem xét thương hiệu cũng như uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng vàcác đối tác nước ngoài của mình.
- Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản là vấn đề hết sức căn bản trong hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán liên ngân hàng nói riêng Vấn đềđối với bất cứ một ngân hàng nào là phải duy trì một mức thanh khoản hợp lý trên
cơ sở cân nhắc nhu cầu thanh toán (chi trả) và chi phí của khoản dự trữ Một mức
dự trữ tiền mặt, các tài sản có tính thanh khoản cao sẽ đáp ứng tốt khả năng chi trảthường xuyên và bất thường Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi một chi phí cao Đôi khigánh nặng chi phí đi kèm với khả năng thanh khoản cao Không chỉ phục vụ chocác hoạt động thanh toán của khách hàng, ngân hàng cũng có nhiều nhu cầu đòi hỏikhả năng thanh toán hợp lý Xác định nhu cầu thanh khoản là bước đầu tiên trongchức năng quản lý tính thanh khoản của ngân hàng
- Thời gian xử lý và thực hiện giao dịch thanh toán liên ngân hàng
Yếu tố thời gian ảnh hưởng tới cả ngân hàng và khách hàng Với ngân hàng,một mặt để đạt được các tiêu chuẩn về thời gian, cần phải có một lực lượng laođộng chất lượng, có lực lượng công nghệ tương xứng với quy trình thực hiện hợp
lý Mặt khác, thời gian thực hiện các giao dịch lại tác động ngược lại tới hiệu quảthực hiện Khi đẩy nhanh được thời gian xử lý và thực hiện sẽ tiết kiệm được chiphí, gia tăng hiệu quả hoạt động, tránh rủi ro khi kéo dài thời gian xử lý đặc biệt là
Trang 36rủi ro thanh toán và chứng từ, đẩy nhanh tốc độ phục vụ, phát triển đa dạng nhiềudịch vụ mới và dành các nguồn lực để phát triển dịch vụ phụ.
b Nhóm chỉ tiêu đánh giá theo chiều rộng(chỉ tiêu định lượng)
- Tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu, lợi nhuận thu được từ hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Mỗi một tổ chức kinh tế đều hoạt động vì mục đích lợi nhuận là chính Để đánhgiá sự phát triển của hoạt động thanh toán liên ngân hàng có thể dựa vào tốc độ tăngtrưởng, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của ngân hàng Nếu như năm nào doanh thu
và lợi nhuận của ngân hàng đều tăng cao thì chứng tỏ hoạt động thanh toán liênngân hàng của ngân hàng đang thu hút được nhiều khách hàng và có sự phát triểnmạnh về lượng
- Tốc độ phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý
Tốc độ phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý được đo bằng phần trăm tăngthêm của số lượng ngân hàng đại lý năm nay so với năm trước Hoạt động thanhtoán liên ngân hàng được diễn ra tại các quốc gia khác nhau mà ngân hàng đóng vaitrò là trung gian Để có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu và thu hút thêm kháchhàng, đòi hỏi ngân hàng phải có quan hệ với nhiều ngân hàng đại lý trên thế giới.Tốc độ phát triển mạng lưới các ngân hàng nước ngoài là một tiêu thức rất quantrọng để đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng của ngân hàngtheo chiều rộng
Trang 37- Sự gia tăng về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng
Số lượng khách sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng haythị phần là một tiêu thức quan trọng và thể hiện chính xác mức độ phát triển hoạtđộng thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng Nếu hàng năm, lượng khách hàng
sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng càng ngày càng được gia tăng, điều đóthể hiện tính cạnh tranh của ngân hàng trong hoạt động thanh toán liên ngân hàngcũng như chứng tỏ chất lượng dịch vụ của ngân hàng càng được nâng cao, chiếmđược lòng tin của khách hàng
Mức độ tăng
trưởng quy
mô
- Số món thanh toán liên ngân hàng qua ngân hàng
Đây là chỉ tiêu thể hiện số giao dịch thanh toán liên ngân hàng mà khách hàngthực hiện qua ngân hàng Nếu như số món thanh toán liên ngân hàng qua ngân hàngcàng lớn thì doanh thu và lợi nhuận mà ngân hàng thu được càng cao Hoạt độngthanh toán liên ngân hàng càng phát triển thì số món số món thanh toán liên ngânhàng càng cao
Trang 38Sự gia tăng về thị phần sử dụng dịch vụ thanh toán liên ngân hàng đo bằngphần trăm tăng thêm của thị phần năm nay so với năm trước Tốc độ gia tăng thịphần là một tiêu thức rất quan trọng để đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toánliên ngân hàng của ngân hàng theo chiều rộng.
Mức độ tăng
trưởng thị
phần
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
a.Môi trường kinh tế - xã hội
Mức sống của dân cư
Mức sống là một nhân tố quan trọng để phát triển hoạt động thanh toán Khingười dân có thu nhập thấp hay nói cách khác, họ có ít tiền sẽ không quan tâm đếncác dịch vụ ngân hàng Họ sẽ sử dụng tiền mặt thay thế các dịch vụ thanh toán quangân hàng Do vậy, sự phát triển của nền kinh tế và sự cải thiện mức sống luôn làđiều kiện tiên quyết để phát triển hoạt động thanh toán liên ngân hàng
Thói quen của người dân
Thói quen và sự ưa thích dùng tiền mặt và sự trì trệ của khách hàng có thể làtrở ngại chính cho sự phát triển các hoạt động thanh toán liên ngân hàng Tại cácnước châu á, số lượng khách hàng sử dụng thanh toán phi tiền mặt rất nhỏ so vớicác nước phương Tây Đã rất lâu hệ thống thanh toán của Việt Nam được xây dựngquanh thói quen của người Việt Nam và việc thích dùng tiền mặt làm phương tiệnthanh toán Phạm vi của các công cụ phi tiền mặt hiện nay còn bị giới hạn và thanhtoán không dùng tiền mặt chủ yếu vẫn dựa trên giấy tờ
Sự quan tâm tới các hoạt động thanh toán liên ngân hàng và lợi ích củachúng: Rõ ràng rằng thanh toán liên ngân hàng là hiện đại và tốt Tuy nhiên, chúng
ta không thể cho rằng tốt thôi là đủ Để được sự chấp nhận các hoạt động thanh toán
Trang 39liên ngân hàng, ngân hàng phải đưa ra các dịch vụ làm cho khách hàng quan tâm tớikhả năng của các dịch vụ đó và đào tạo họ sử dụng các dịch vụ đó.
b.Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể tham gia thanh toán liên ngân hàngcần được bảo vệ quyền lợi bằng hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ Nếu hệthống pháp luật quy định về hoạt động thanh toán liên ngân hàng chưa đầy đủ,thiếu đồng bộ thì các chủ thể sẽ không yên tâm khi tham gia vào hoạt động thanhtoán qua ngân hàng, xét từ khía cạnh người tổ chức hệ thống thanh toán là nhữngngân hàng, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán và cả người sử dụng dịch vụ là cácdoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế Vì vậy, để phát triển tốt hệ thốngthanh toán liên ngân hàng cần có hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ, phù hợp vớithông lệ quốc tế và minh bạch cho hoạt động thanh toán liên ngân hàng
c.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Yếu tố công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giao dịch thanhtoán liên ngân hàng được nhanh, chất lượng và đảm bảo an toàn Công nghệ phảnánh tính chất hiện đại, sự tiện lợi sử dụng trong suốt quy trình thanh toán liên ngânhàng Có thể nói, hệ thống công nghệ càng được trang bị kỹ càng, hiện đại thì sẽgiúp rút ngắn thời gian trong giao dịch, đảm bảo các khâu trong mỗi quy trình đượcdiễn ra suôn sẻ, chính xác Hiện nay, các ngân hàng chủ yếu tham gia mạng thanhtoán viễn liên ngân hàng quốc tế SWIFT (Society For Worldwide InterbankFinacial Telecommunications) và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng(CITAD) Sử dụng mạng thanh toán này giúp cho các ngân hàng rút ngắn được thờigian giao dịch, tránh thất lạc tài liệu, đảm bảo thông tin được truyền đi một cáchđầy đủ, chính xác Mỗi ngân hàng còn sử dụng phần mềm lõi trong nội bộ ngânhàng giúp thông tin giữa các phòng ban, giữa hội sở và chi nhánh được chuyển đinhanh chóng, chính xác Hiện nay, các ngân hàng thương mại sử dụng một số phầnmềm lõi như Symbols, T24, TF21, Silver lake SIBS Axis, Teminos, …
d.Tính bảo mật và an toàn
Trang 40Các yêu cầu bảo mật cơ bản của hệ thống thanh toán liên ngân hàng có thểtóm tắt là: Xác thực thanh toán, toàn vẹn thanh toán, uỷ quyền thanh toán, bí mậtthanh toán
Xác thực thanh toán có nghĩa là cả bên mua và bên bán phải chứng minhđược sự nhận dạng trong thanh toán của họ, cái không cần phải giống hệt với nhậndạng thực sự của họ Nếu không yêu cầu khuyết danh, một kỹ thuật xác thực có thểđược sử dụng để thoả mãn yêu cầu này Việc xác thực không có nghĩa là nhận dạngcủa người mua bị lộ ra Nếu yêu cầu khuyết danh, cần có một số kỹ thuật xác thựcđặc biệt( chữ ký ẩn)
Tính toàn vẹn thanh toán đòi hỏi dữ liệu giao dịch thanh toán không thể bịsửa bởi người không được uỷ quyền Dữ liệu giao dịch thanh toán gồm nhận dạngngười mua, nhận dạng người bán, nội dung của việc mua bán, số tiền và có thể thêmmột số thông tin khác Để phục vụ mục đích này, một kỹ thuật toàn vẹn trong bảomật thông tin đựơc sử dụng
Uỷ quyền thanh toán đảm bảo rằng không khoản tiền nào được rút khỏi tàikhoản khách hàng hoặc thẻ thông minh nếu không được sự cho phép rõ ràng củakhách hàng Nó cũng có nghĩa là số tiền được phép chỉ có thể được rút ra bởi nhữngngười được uỷ quyền Yêu cầu này liên quan tới việc kiểm soát truy cập, một trongnhững dịch vụ bảo mật
Tính bí ẩn thanh toán là tính bí mật của một hoặc nhiều mẫu dữ liệu giaodịch thanh toán Trong trường hợp đơn giản nhất tính bí mật có thể có được bằngcách sử dụng kỹ thuật bí mật truyền thông Trong vài trường hợp, tuy vậy, yêu cầurằng các mẩu dữ liệu giao dịch khác nhau có thể được giữ bí mật từ các bên hệthống thanh toán khác nhau Những yêu cầu như thế có thể được đáp ứng bởi các
kỹ thuật bảo mật thanh toán đặc biệt nào đó
e.Trình độ nhân viên