2 Trong thời gian hiệu lực hợp đồng- Định kỳ phân bổ chênh lệch giữ tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay theo phương pháp đường thẳng Nợ TK 823- chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền
Trang 1CHƯƠNG 4
KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ
Trang 3KẾ TOÁN CÁC GIAO DỊCH GIAO NGAY VỀ NGOẠI TỆ
Trang 4Kế toán mua ngoại tệ
Ngoại bảng:
- Khi thỏa thuận cam kết mua ngoại tệ Nhập TK 9231-
cam kết mua ngoại tệ giao ngay
- Khi thực hiện giao dịch mua Xuất TK 9231
Nội bảng:
- Phản ánh ngoại tệ NH mua vào
Nợ TK 1031/422- số ngoại tệ NH mua vào
Có TK 4711- mua bán ngoại tệ KD
- Phản ánh số tiền VND NH chi ra mua ngoại tệ
Nợ TK 4712- thanh toán mua bán ngoại tệ KD
Có TK 1011/4211- số ngoại tệ mua vào *tỷ giá mua
Trang 5Kế toán bán ngoại tệ
Ngoại bảng
- Khi cam kết bán ngoại tệ Nhập TK 9232- cam kết
bán ngoại tệ giao ngay
- Khi thực hiện bán ngoại tệ giao ngay Xuất TK 9232
Nội bảng:
- Phản ánh số tiền VND NH thu về
Nợ TK 1011/421- số ngoại tệ bán ra*tỷ giá bán
Có TK 4712- thanh toán mua bán ngoại tệ KD
- Phản ánh số ngoại tệ Nh bán
Nợ TK 4711- mua bán ngoại tệ kinh doanh
Có TK 1031/422- số ngoại tệ bán ra
Trang 6Kế toán chuyển đổi ngoại tệ
Kế toán chuyển đổi ngoại tệ trong
nước
ngoài
Trang 7Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán
Nợ TK 1031/422- số EUR KH xin chuyển đôỉ
Có TK 4711/EUR-mua bán ngoại tệ kinh doanh
- Phán ánh số ngoại tệ NH chuyển đổi cho KH
Nợ TK 4711/USD-mua bán ngoại tệ kinh doanh
Có TK 1031/422-số USD chuyển đổi cho KH
- Phản ánh số VND tương đương
Nợ TK 4712/EUR
Có TK 4712/USD- ngoại tệ mua*em=ngoại tệ bán*eb
Trang 8Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán với
nước ngoài
Xét ví dụ: qua nghiên cứu thị trường thế giới NH A dự đoán trong tương lai USD sẽ tăng giá và EUR sẽ giảm giá NH A quyết định mua USD và bán EUR thông qua ngân hàng đại lý của mình ở Đức
- Hạch toán số ngoại tệ mà NH A yêu cầu NH đại lý ở Đức thực hiện chuyển đổi từ EUR sang USD ( ghi nhận việc bán EUR)
Nợ TK 4711/EUR- mua bán ngoại tệ kinh doanh
Trang 9KẾ TOÁN GIAO DỊCH PHÁI SINH VỀ NGOẠI TỆ
Trang 10GIAO DỊCH KỲ HẠN
MUA NGOẠI TỆ THANH TOÁN VND
Trang 11(1) Tại ngày ký hợp đồng
- Ghi nhận số tiền ngoại tệ cam kết mua vào:
Nợ TK 4862-thanh toán với các giao dịch kỳ hạn
tiền tệ/ngoại tệ thích hợp
Có TK 4741-cam kết giao dịch kỳ hạn tiền
tệ/ngoại tệ thích hợp
- Ghi nhận số VND cam kết chi trả
Nợ TK 4742-giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ/số tiền
VND theo tỷ giá giao ngay
Nợ TK 3962-lãi phải thu/ Có TK 4962- lãi phải trả
từ giao dịch kỳ hạn/số tiền VND chênh lệch giữa tỷ giá mua kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
Có TK 4862-thanh toán đối với giao dịch kỳ
hạn/số VND theo tỷ giá kỳ hạn
Trang 12(2) Trong thời gian hiệu lực hợp đồng
- Định kỳ phân bổ chênh lệch giữ tỷ giá kỳ hạn
và tỷ giá giao ngay theo phương pháp đường thẳng
Nợ TK 823- chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Có TK 3962- lãi phải thu từ giao dịch kỳ hạn
Hoặc
Nợ TK 4962- lãi phải trả từ giao dịch kỳ hạn
Có TK 723- thu về công cụ tài chính phái sinh
tiền tệ
Trang 13Trong thời gian hiệu lực hợp đồng (tt)
Định kỳ, đánh giá lại giá trị VND của số dư ngoại tệ mua kỳ hạn
theo tỷ giá giao ngay tại ngày đánh giá lại Căn cứ vào kết quả đánh giá, điều chỉnh số dư TK 4742, hạch toán:
Nợ TK 6332- chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái
sinh
Có TK 4742- giá trị giao dịch kỳ hạn ngoại tệ/ số VND điều
chỉnh: phát sinh lỗ chưa thực hiện Hoặc
Nợ TK 4742- giá trị giao dịch kỳ hạn ngoại tệ
Có TK 6332- chênh lệch đánh giá lại công cụ tài chính phái
sinh/ số tiền VND điều chỉnh: lãi chưa thực hiện Cuối năm số dư 6332 được kết chuyển vào tài khoản 723/ 823-
thu hoặc chi về công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Trang 14(3) Đến ngày thực hiện hợp đồng
Hạch toán mua ngoại tệ theo HĐ đã ký:
- Ghi nhận số ngoại tệ mua vào
Nợ TK 1031
Có Tk 4862/ số ngoại tệ mua vào
- Ghi nhận số VND thanh toán theo tỷ giá kỳ
hạn
Nợ TK 4862
Có TK 1011
Trang 15Đến ngày thực hiện HĐ (tt)
Đánh giá lại giá trị VND số lượng ngoại tệ trong
HĐ mua kỳ hạn theo tỷ giá mua giao ngay tại ngày đáo hạn
Nợ TK 6332/ Có TK 4742
Hoặc
Nợ TK 4742/ Có TK 6332
Ghi chú: NH có thể không thực hiện bước đánh
giá này, khi đó việc ghi nhận biến động tỷ giá
từ ngày đánh giá lần cuối cùng đến ngày đáo hạn hợp đồng được âne vào kết quả chung ở
kỳ đánh giá tiếp theo về giá trị VND quy đỏi của số dư trên tài khoản ngoại tệ 47
Trang 16Đến ngày tất toán HĐ (tt)
Kết chuyển giao dịch của hợp đồng mua kỳ hạn
trên các T 4741, 4742 sang ghi nhận trên các TK mua, bán ngoại tệ giao ngay ( TK 4711/4712)
- Ghi nhận số tiền ngoại tệ mua vào:
Nợ TK 4741- cam kết giao dịch kỳ hạn tiền tệ
Có TK 4711- mua bán ngoại tệ kinh doanh
- Ghi nhận số tiền VND thanh toán
Nợ TK 4712- thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh
Có TK 4742-giá trị giao dịch kỳ hạn tiền tệ/theo tỷ
giá mua giao ngay
Trang 17GIAO DỊCH KỲ HẠN BÁN NGOẠI TỆ
THANH TOÁN VND
toán ngược lại so với các bút toán của nghiệp vụ mua ngoại tệ kỳ hạn , còn
ở giai đoạn (2) nội dung hạch toán tương tự nghiệp vụ mua ngoại tệ kỳ hạn
Trang 18 GIAO DỊCH CHUYỂN ĐỔI KỲ HẠN
GIỮA HAI ĐỒNG NGOẠI TỆ
Trang 19Nguyên tắc
Đối với nghiệp vụ chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn số tiền
VND chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay phải được xác định để phân bổ vào thu nhập hoặc chi phí trong thời gian hiệu lực hợp đồng:
- Xác định số tiền quy đổi VND của số lượng ngoại tệ
cần chuyển đổi (mua vào) khi đến hạn theo tỷ giá
mua giao ngay tại ngày ký HĐ
- Xác định số tiền quy đỏi VND của số lượng ngoại tệ
dùng để thanh toán khi đến hạn (bán ra) theo tỷ giá bán giao ngay tại ngày ký HĐ
- Chênh lệch của số tiền VND quy đổi ngoại tệ mua vào
kỳ hạn và số tiền VND quy đổi của ngoại tệ bán ra kỳ hạn nói trên sẽ được hạch toán riêng ở TK 3962/4962
để phân bổ theo đường thẳng và kết chuyển dần về
TK 723/823 trong thời gian hiệu lực HĐ
Trang 20(1) Tại ngày ký hợp đồng
Ghi nhận số ngoại tệ cam kết mua vào
Nợ TK 4862/Có TK 4741- số ngoại tệ mua vào
Ghi nhận số ngoại tệ cam kết thanh toán
Nợ TK 4741/Có TK 4862- số ngoại tệ bán ra
Đồng thời ghi nhận giá trị VND của giao dịch
chuyển đổi ngoại tệ kỳ hạn
Nợ TK 4742- số ngoại tệ mua vào*tỷ giá mua giao
ngay
Có TK 4742-số ngoại tệ bán ra* tỷ giá bán ngao
ngay
Nợ TK 3962/ Có TK 4962- chênh lệch số tiền VND
Trang 21(2) Trong thời gian hiệu lực hợp đồng
kỳ hạn
Trang 22(3) Đến ngày tất toán hợp đồng
Ghi nhận giao dịch thanh toán cho đối
tác số lượng ngoại tệ đã thỏa thuận
Trang 23 Đánh giá lại giá trị VND / số dư ngoại
tệ trong hợp đồng chuyển đổi ngoại
tệ kỳ hạn theo tỷ giá giao ngay tại
ngày đáo hạn ( đánh giá riêng đối với ngoại tệ mua vào và bán ra)
Nợ TK 6332/Có TK 4742
Hoặc
Nợ TK 4742/ Có TK 6332
Trang 24 Kết chuyển giao dịch của hợp đồng chuyển đổi kỳ hạn
trên các TK 4741/4742 sang ghi nhận trên các TK mua bán ngoại tệ giao ngay (Tk 4711/4712)
- Ghi nhận ngoại tệ bán ra
Nợ TK 4711/ Có TK 4741
- Ghi nhận ngoại tệ mua vào
Nợ TK 4741/ Có TK 4711
• Kết chuyển số tiền VND tương ứng của HĐ theo tỷ giá
giao ngay trên TK 4742 và ghi nhận trên các TK 4712
về VND tương ứng
- Ghi nhận số tiền VND tương ứng của ngoại tệ mua
vào
Nợ TK 4712/ Có TK 4742- theo tỷ giá mua giao ngay
- Ghi nhận số tiền VND tương ứng của ngoại tệ bán ra
Nợ TK 4742/ Có TK 4712- theo tỷ giá bán giao ngay
Trang 25KẾ TOÁN NGOẠI TỆ NGÀY CUỐI THÁNG
DOANH NGOẠI TỆ
NGOẠI TỆ KINH DOANH TỒN QUỸ
Trang 26 KẾ TOÁN
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 27 Giá trị gia tăng của hoạt động kinh doanh ngoại
Tỷ giá mua bình quân=( SD VND của ngoại tệ ĐK, SDN4712
+ doanh số mua vào trong kỳ, PSN 4712) / ( số ngoại tệ
ĐK, SDC 4711 + số ngoại tệ mua trong kỳ, PSC 4711)
Trang 28 Nếu kết quả dương: NH knh doanh ngoại tệ
có lãi, phần chênh lệch được hạch toán vào thu nhập và tính toán thuế VAT phải nộp
Thuế VAT phải nộp=10%kết quả kinh doanh
ngoại tệ
• Hạch toán:
Nợ TK 4712/ Có TK 721- kết quả kinh doanh
Nợ TK 831/ Có TK 4531- thuế VAT
Trang 29 Nếu kết quả kinh doanh âm NH lỗ
trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, phần chênh lệch âm được hạch toán vào chi phí về kinh doanh ngoại tệ ,
Nh không phải nộp thuế VAT đồng
thời được bảo lưu để trừ vào doanh thu tháng sau khi tính thuế VAT với điều kiện cùng năm tài chính
Nợ TK 821/Có TK 4712
Trang 30 KẾ TOÁN ĐÁNH GIÁ LẠI
GIÁ TRỊ NGOẠI TỆ KINH DOANH TỒN QUỸ
Trang 31 LÝ DO:
- Trong quá trình kinh doanh ngoại tệ
NH thường xuyên có một lượng ngoại
tệ tồn quỹ do chưa bán ra
- Do sự biến động tỷ giá mà tại một
thời điểm, tỷ giá có thể thay đổi so
với tỷ giá thực tế mua bán trước đây
Trang 32 CĂN CỨ ĐỂ ĐÁNH GIÁ LẠI SỐ DƯ
NGOẠI TỆ KINH DOANH
- tỷ giá mua tại thời điểm đánh giá
doanh 4711 của từng loại ngoại tệ
tệ kinh doanh 4712
Trang 33 CÁCH ĐÁNH GIÁ:
- Bước 1: xác định giá trị VND của số ngoại tệ tồn quỹ
Giá trị VND của ngọa tệ tồn quỹ=£( SDC TK 4711/ từng loại
ngoại tệ * tỷ giá mua/ từng loại ngoại tệ)
- Bước 2: so sánh với số dư 4712 tương ứng
- Bước 3: căn cứ vào kết quả tính toán điều chỉnh, kế toán
lập phiếu chuyển khoản và hạch toán
• Nếu chênh lệch tăng ( bước 1>bước 2) coi là thu nhập, thực
tế số thu nhập này chưa thực hiện , do đó không phản ánh vào thu nhập mà điều chỉnh tăng dư nợ TK 4712 và hạch toán đối ứng với TK 631
• Nếu chênh lệch giảm, điều chỉnh giảm dư nợ TK 4712 và đối
ứng với TK 631
• Cuối năm tài chính, khi lập BCĐTS, SDN hay SDC của TK
631 sẽ được kết chuyển vào chi phí hay thu nhập
Trang 34CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 35 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán
Trang 36MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trang 37Khái niệm
TTQT là quan hệ thanh toán giữa người chi
trả ở nước này với người thụ hưởng ở nước khác thông qua trung gian thanh toán của các ngân hàng ở các nước phục vụ người
chi trả và người thụ hưởng
Tham gia thực hiện TTQT ít nhất có hai NH,
thông thường là có ba NH: NH phục vụ
người chi trả, NH phục vụ người thụ hưởng
và NH trung gian
Trang 38Các phương thức thanh toán quốc tế
Các phương thức thanh toán này phải thực hiện theo thông lệ quốc tế
về thanh toán quốc tế và quy định của từng quốc gia trong từng thời kỳ
Trang 39Các phương tiện sử dụng trong TTQT
với phương thức ủy thác thu
Thư tín dụng (L/C): đi kèm với
phương thức thanh toán bằng thư tín dụng
Thẻ và séc du lịch
Trang 40KẾ TOÁN
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN CHUYỂN TIỀN
Trang 41Khái niệm
Là phương thức thanh toán do người chuyển tiền yêu
cầu Nh phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở nước ngoài
Là phương thức thanh toán đơn giản, thanh toán trực
tiếp giữa người chuyển tiền và người thụ hưởng
Cơ sở pháp lý của nghiệp vụ chuyển tiền là chế độ
quản lý ngoại hối của từng quốc gia trong từng thời
kỳ, việc chuyển tiền phải tuân thủ đúng các quy định trong chế độ quản lý ngoại hối
NH chỉ tham gia với vai trò trung gian chuyển tiền để
hưởng hoa hồng (phí dịch vụ thanh toán), Nh không
bị ràng buộc gì về trách nhiệm đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.
Trang 42Ưu, nhược điểm
hiện
thụ hưởng hoàn toàn phụ thuộc vào người chuyển tiền Người chuyển tiền
có thể không thực hiện chuyển tiền đúng theo các điều kiện thỏa thuận với người thụ hưởng, do vậy dễ nảy sinh việc chiếm dụng vốn
Trang 43Quy trình thanh toán
Người chuyển tiền Người thụ hưởng
NH phục vụ người
chuyển tiền
NH phục vụ người thụ hưởng
NH trung gian (nếu có)
Trang 44Phương pháp kế toán
Tại NH chuyển tiền
- Phản ánh số tiền chuyển:
Nợ TK 4221- phản ánh số tiền chuyển
Có TK 1331-tiền gửi ngoại tệ tại NH nước ngoài
Có TK 4141-tiền gửi ngoại tệ của NH nước ngoài
Trang 45Phương pháp kế toán
Tại NH nhận chuyển tiền
- Trường hợp người thụ hưởng có TK tại NH
Có TK 455-chuyển tiền phả trả bằng ngoại tệ
Sau đó NH lập GBC cho người thụ hưởng biết để đến nhận
Nợ TK 455
Có TK 1031
Có TK 711: phí
Có TK 4531: VAT
Nếu KH có yêu cầu lĩnh bằng VND thì thông qua các bút toán
mua bán ngoại tệ để thanh toán tiền cho KH
Trang 46KẾ TOÁN
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN NHỜ THU
Trang 47Khái niệm
toán ủy thác thu
nhà xuất khẩu sau khi đã hoàn thành việc cung ứng hàng hóa dịch vụ cho nhà nhập khẩu sẽ lập chứng từ đòi
tiền để gửi NH phục vụ mình để nhờ thu hộ tiền hàng hóa dịch vụ từ nhà nhập khẩu
Trang 48Các loại nhờ thu
Nhờ thu phiếu trơn (clean collection-CC): là
phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho Nh thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hóa gửi thẳng cho người mua để đi nhận hàng
Nhờ thu kèm chứng từ (documentery
collection-DC) là phương thức thanh toán mà người bán sẽ gửi cả hối phiếu và chứng từ hành hóa đến NH
để nhờ thu tiền từ người mua Nh chỉ trao chứng
từ cho người mua sau khi họ đã thanh toán tiền hoặc ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu
Trang 49Quy trình thanh toán
Nhà xuất khẩu Nhà nhập khẩu
NH phục vụ nhà
xuất khẩu
NH phục vụ nhà nhập khẩu
NH trung gian (nếu có)
(7a) (7b)
Trang 50Phương pháp kế toán
Tại NH phục vụ nhà xuất khẩu
• Giai đoạn nhờ thu
- Nếu NH chấp nhận nhờ thu: Nhập TK 9122- chứng từ
có giá trị ngoại tệ nhận thu hộ KH
- Đồng thời Nh sẽ thu các khoản phí dịch vụ liên quan
Nợ TK 1011/4211/1031/4221
Có TK 711-thu phí dịch vụ thanh toán
Có TK 4531- VAT
- Lập lệnh nhờ thu, làm thủ tục gửi lệnh nhờ thu và
chứng từ liên quan cho NH nước ngoài phục vụ nhà
nhập khẩu để đòi tiền, hạch toán
Xuất TK 9122- chứng từ có giá trị ngoại tệ nhận thu hộ KH Nhập TK 9123chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài
nhờ thu
Trang 51• Giai đoạn thanh toán:
- Nhận lệnh chuyển có đến thực hiện kiểm
soát và trả tiền cho nhà xuất khẩu
Trang 52Tại NH phục vụ nhà nhập khẩu
• Tiếp nhận chứng từ nhờ thu: Nhập TK
9124- chứng từ có giá trị ngoại tệ nước
ngoài gửi đến nhờ thu
• Khi nhà nhập khẩu thanh toán
Xuất Tk 9124
Đồng thời làm thủ tục thu phí và chuyển tiền
trả cho nhà xuất khẩu
Nợ Tk 4221/1031
Có TK 1331/4141/thích hợp
Có TK 711-phí
Có TK 4531-VAT
Trang 53PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
BẰNG THƯ TÍN DỤNG L/C
Trang 54Khái niệm
Là một sự thỏa thuận mà trong đó
một NH ( NH mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của KH ( người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một NH khác ( Nh ở nước XK) chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi theo đúng điều kiện và chứng từ thanh toán phù hợp với thư tín dụng
Trang 55Các bên tham gia thanh toán L/C
- Người xin mở L/C(applicant) là người mua (NNK) có
trách nhiệm làm đơn xin mở L/C và là người phải trích
TK để thanh toán
- Người hưởng lợi (beneficiary): là người bán(NXK) kí
phát hành hối phiếu được hưởng số tiền của L/C do NNK mở
- NH phát hành (issuing bank): là Nh phát hành L/C
(mở L/C) theo yêu cầu của NNK
- NH thông báo (advising bank) thường là Nh đại lý của
Nh mở L/C hay là một Nh khác do Nh mở L/C ủy nhiệm Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước xuất khẩu thì NH trả tiền thường là NH thông báo, trách nhiệm của NH trả tiền giống như NH mở L/C khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của NXK chuyển đến
Trang 56Quy trình thanh toán thư tín dụng
NH trung gian
NH mở thư tín dụng
(NH phục vụ NNK)
Nh thông báo L/C (NH phục vụ NXK)
Nhà nhập khẩu Nhà xuất khẩu
(1) (5)
(8) (3a) (2) (4) (6) (10)
(3b)
(7) (9)
Trang 57Phương pháp kế toán
Kế toán mở L/C và thanh toán L/C
hàng nhập (kế toán tại NH nhập khẩu)
Kế toán phương thức thanh toán L/C
hàng xuất(tại NH xuất khẩu)
Trang 58Kế toán tại NH nhập khẩu
Kế toán giai đoạn mở L/C
- KH đến ký quỹ mở L/C
Nợ TK 1031/4221
Có TK 4282- tiền gửi ký quỹ để mở L/C
- Khi Kh được Nh bảo lãnh để mở L/C
Nhập TK 925- giá trị L/C
- Nếu KH phải thế chấp cầm cố TS để mở L/C Nhập Tk 994- TS thế chấp cầm cố của KH
Trang 59Giai đoạn thanh toán L/C
Nhận được bộ chứng từ NH phục vụ
nhà xuất khẩu gửi đến, sau khi kiểm soát, nếu họp lệ, trong thời gian chờ thanh toán (vớiL/C trả chậm) Nhập
TK 9124- chứng từ có giá trị ngoại tệ NHNNg gửi đến nhờ thanh toán
Đến hạn thanh toán kế toán là thủ
tục để thanh toán cho nhà xuất khẩu
=>có hai trường hợp