ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU) ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (2020 TMU)
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.Khái quát về kế toán ngân hàng thương mại 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Đối tượng của KTNH 3
1.3Mục tiêu của kế toán ngân hàng: 3
1.4Đặc điểm của kế toán Ngân hàng 4
2.Nguyên tắc và yêu cầu kế toán áp dụng trong NHTM 4
3.Chứng từ kế toán 5
4 Tài khoản kế toán 7
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 8
1.Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn 8
1.1 Khái niệm 8
1.2Các hình thức huy động vốn 8
2.Phương pháp kế toán huy động qua hoạt động tiền gửi thanh toán 9
3.Phương pháp kế toán huy động qua hoạt động tiền gửi tiết kiệm 10
4.Phương pháp kế toán phát hành GTCG 11
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG 12
1 Khái niệm và ý nghĩa của nghiệp vụ tín dụng 12
2 Kê toán nghiệp vụ cho vay từng lần 12
3.Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng 13
4 Kế toán cho vay hợp vốn 13
5.Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh 15
6.Kế toán nghiệp vụ cho thuê TC 15
7.Kế toán dự phòng rủi ro – phân loại nợ 17
CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NHTM 18
1 Một số vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại tệ của HNTM 18
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 18
1.2 Các hình thức kinh doanh ngoại tệ của NHTM 18
2 Kế toán kinh doanh ngoại tệ ở NHTM 19
Trang 22.1 Nguyên tắc kế toán áp dụng trong kế toán mua, bán ngoại tệ 19
2.2 Các chứng từ sử dụng 19
2.3 Tài khoản sử dụng 19
2.4 Phương pháp kế toán 20
Nợ TK 6311/Có TK 4712: 3 Vận dụng kế toán hoạt động mua, bán và chuyển đổi ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) 22
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NHTM 23
1.Thanh toán chuyển tiền điện tử 23
2.Thanh toán bù trừ 25
3.Kế toán thanh toán liên NH từng lần qua tài khoản tiền gửi NHNN 26
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH 26
1.Nội dung và nguyên tắc ghi nhận các khoản thu nhập của NHTM 26
2.Phương pháp kế toán các khoản thu nhập 28
3.Nội dung và nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí của NHTM 29
4.Phương pháp kế toán các khoản chi phí 29
5 Nội dung và trình tự xác định kết quả kinh doanh của NHTM Phương pháp kế toán 30
Trang 3CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Khái quát về kế toán ngân hàng thương mại
1.2 Đối tượng của KTNH
Đối tượng của kế toán ngân hàng là sử dụng thước đo bằng tiền phản ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn và việc sử dụng vốn (tài sản) trong các hoạt động của ngân hàng
Đặc điểm của đối tượng KTNH:
- Có mối quan hệ chặt chẽ với DN, TCKT, CN,…
- Chủ yếu tồn tại dưới dạng hình thái giá trị (tiền)
- Hệ thống ngân hàng 2 cấp, chức năng nhiệm vụ mỗi cấp khác nhau nên đối tượng cũng khác nhau
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của ngân hàng phát sinh từ các giao dịch và
sự kiện đã qua mà ngân hàng phải thanh toán từ nguồn lực của mình như: tiên gửi của các tổ chức TD khác, tiền gửi của kH,…
Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của Ngân hàng được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng trừ nợ phải trả Vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm: vốn điều lệ, cổ phiếu quỹ,…
Doanh thu (Thu nhập) là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Ngân hàng thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của Ngân hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Không bao gồm khoản góp vốn của chính chủ sở hữu)
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hay phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, ngoại trừ các khoản phân phối cho cổđông hay chủ sở hữu
1.3 Mục tiêu của kế toán ngân hàng:
Cung cấp nguồn thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
để phục vụ cho các đối tượng sau:
- Nhà quản trị ngân hàng
Trang 4- Các nhà đầu tư
- Khách hàng
- Cơ quan thuế
- Các cơ quan quản lý khác
1.4 Đặc điểm của kế toán Ngân hàng.
Về cơ bản, kế toán ngân hàng tuân thủ theo ngu y ên l ý kế toán nói chung Tuy nhiên để phân biệt kế toán ngân hàng vớI các loạI kế toán tạI các doanh nghiệp khác người ta dựa vào đặc điểm riêng của kế toán ngân hàng
- Tính tổng hợp cao: do đặc điểm của hoạt động ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên kế toán ngân hàng cũng phản ánh rõ nét tình hình huy động vốn trong các thành phần kinh tế và dân cư, đồng thờI sử dụng số tiền đó để cho va y
- Kế toán ngân hàng đồng thời ghi sổ và hạch toán: do ngân hàng là trung tâm thanh toán, nhân mở tài khoản cho các khách hàng có đủ điều kiện cho nên bắt buộc ngân hàng trước khi hạch toán kế toán phải giao dịch, tiếp xúc với khách hàng, kiểm soát và xử lý chứng từ xem có đầy đủ tính hợp pháp, hợp lệ, sau đó mới tiến hành hạch toán
- Kế toán ngân hàng có tính cập nhật và chính xác cao độ, xuất phát từ vai trò của kế toán ngân hàng là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động ngân hàng và nền kinh tế, cho nên kế toán ngân hàng cũng phản ánh tất cả các số liệu một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời Hàng ngà y bao giờ cũng căn cứ vào số liệu của số liệu của kế toán ngân hàng để lập Bảng cân đốI tài khoản và gửI Giấ y báo, sổ phụ vềcác tổ chức kinh tế để làm cơ sở hạch toán tạI các đơn vị này
- Kế toán ngân hàng có số lư ợng chứng từ lớn và phức tạp Trong quá trình hoạt động ngân hàng phải tiếp xúc với rất nhiều khách hàng lại có yêu cầu khác nhau nên khối lượng chứng từ ngân hàng nhận được để làm cơ sở cho công tác kế toán rất lớn và phức tạp(chu yển tiền mặt, chuyển khoản từ nơi này đ ến nơi khác hoặc từ tài khoản này qua tài khoản khác, nhờ thu…)
- Sử dụng thước đo tiền tệ làm đơn vị đo lường là chủ yếu
2 Nguyên tắc và yêu cầu kế toán áp dụng trong NHTM
Cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động Liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tươnglai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt độnghoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giảđịnh hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích
cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản
Trang 5đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi cóquy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu
và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách vàphương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trongphần thuyết minh báo cáo tài chính
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước
tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năngthu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phátsinh chi phí
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụthuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh
cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng vàđịnh tính
Yêu cầu cơ bản của kế toán:
Phản ảnh đầy đủ các nv KT tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và
BCKT
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin và số liệu
Phản ảnh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu KT
Phản ảnh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc và nội dung về giái trị nv KTTC Thông tin và số liệu KT phải được phản ảnh liên tục, kế tiếp theo số liệu kì trước Phân loại sắp xếp thông tin, số liệu KT theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh đc
- Là căn cứ pháp lý để ghi sổ, kiểm soát, kiểm toán, thanh tra
- Là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ an toàn tài sản NH
- Tăng cường và củng cố chế độ hạch toán kinh tế
Trang 6- Cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ quản lý, quản trị kinh doanh của NH.Đặc điểm của chứng từ kế toán ngân hàng:
- Chứng từ kế toán NH có khối lượng lớn và luân chuyển phức tạp và hầu hết các bản chứng từ đều áp dụng hình thức chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ (Séc, UNT, UNC,…) chủ yếu do KH lập và nộp vào ngân hàng
- Ngành Ngân hàng không sử dụng các loại chứng từ do Bộ Tài chính ban hành đối vớicác DN nói chung mà xây dựng hệ thống chứng từ riêng cho phù hợp với hoạt động của các ngành mình
- Lưu trữ chứng từ lâu dài và bảo quản khá phức tạp
- Sử dụng cả chứng từ giấy thông thường và chứng từ điện tử
Phân loại chứng từ.
a Phân theo công dụng và trình tự ghi sổ của chứng từ
- Chứng từ gốc: Là chứng từ được lập đầu tiên có đầ đủ căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành tại ngân hàng
- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ cho phép phản ánh các nghiệpvụ kinh tế phát sinh vào sổ sách kế toán Chứng từ ghi sổ được lập dựa trên chứng từ gốc
- Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ: Đây là loại chứng từ vừa chứng minh nghiệp vụkinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là cơ sở pháp lý để ghi chép vào sổ sách kế toán
b Phân theo địa điểm lập
- Chứng từ nội bộ: Là chứng từ do ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ kế toán.VD: các giấy báo, các bảng kê thanh toán bù trừ…
- Chứng từ do khách hàng lập: Là các loại chứng từ do khách hàng lập để nộp vào NH
VD: Các ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc,…
c Phân loại theo mức độ tổng hợp của chứng từ
- Chứng từ đơn nhất (còn gọi là chứng từ cá biệt) là loại chứng từ đƣợc lập
ra chỉ để sử dụng cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
VD: Phiếu chi chỉ dùng để chi tiền mặt, phiếu thu sử dụng cho việc thu tiền mặt
- Chứng từ tổng hợp (còn gọi là chứng từ liên hoàn): là loại chứng từ đƣợc lập ra có thể sử dụng cho nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh
VD: bảng kê, phiếu chuyển tiền…
d Phân loại theo mục đích sử dụng và nội dung nghiệp vụ kinh tế
- Chứng từ tiền mặt: Là loại chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ có liên quan đến việc thu, chi tiền mặt Có thể do ngân hàng lập nhƣ phiếu thu, phiếuchi hay do khách hàng lập như giấy bào nộp tiền
- Chứng từ chuyển khoản: là loại chứng từ chỉ sử dụng cho những nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt Các loại chứng từ chu y ển khoản có thể như Séc gạch chéo, ủy nhiệm thu,…
e Căn cứ vào trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trang 7- Chứng từ giấy : Là loại chứng từ được lập trên giấy
- Chứng từ điện tử: Là những số liệu, thông tin trên các băng từ, đĩa từ…
4 Tài khoản kế toán
Tài khoản KTNH là một phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh và kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục
Phân loại tài khoản:
- Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản chia làm 3 loại:
+ Tài khoản tài sản Nợ: Là các tài khoản phản ánh nguồn vốn của ngân hàng, đặc
điểm của các t ài khoản này là luôn có số Dư Có
VD: Các tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền tiết kiệm, vốn điều lệ…
+ Tài khoản tài sản Có: Là các tài khoản phản ánh tài sản của ngân hàng (sửdụng
vốn), đặc điểm của các tài khoản này là luôn có sô dư Nợ
VD: Các tài khoản tiền va y , chi phí…
+ Tài khoản tài sản Nợ -Có :Là các tài khoản có lúc có số dư Có, có lúc có số Dư
Nợ, Thường dùng để phản ánh các nghiệp vụ điều chuyển vốn giữa các ngân hàng
hay phản ánh kết quả kinh doanh của ngân hàng Khi lập bảng cân đối tài khoản
không được bù trừ hai số dư này với nhau
VD: các TK liên hàng đi, liên hàng đến, kết quả kinh doanh, chênh lệch tỷ giá…
- Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp của tài khoản: chia làm 2 loại:
+ Tài khoản phân tích: Là loại tài khoản dùng để phản ánh chi tiết cụ thể cácđối
tượng của kế toán ngân hàng và được dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích, bểu hiện của tài khoản phân tích là tiểu khoản
VD: Tài koản tiền gửi của DN B (TK 4211.001275B)
+ Tài khoản tổng hợp: là loạI tài khoản dùng phản ánh tổng quát các đối tƣợng kế
toán ngân hàng và làm cơ sở để hạch toán tổng hợp Biểu hiện của tài khoản tổng hợp là các tài khoản cấp 1,2,3,4,5
VD: Tài khoản cấp 3 của tiền mặt có số hiệu là: 1011
- Phân loại tài khoản theo vị trí của tài khoản với bảng cân đối kế toán.
+ Tài khoản nội bảng: là loại tài khoản nằm trong Bảng cân đối kế toán, được dùng
để phản ánh các đối tượng kế toán thuộc sở hữu của ngân hàng Khi hạch toán dùng
Trang 8phương pháp ghi sổ kép, nghĩa là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi Nợ, Có
vào 2 tài khoản
VD: Khách hàng gửi tiền tiết kiệm định k ỳ bằng tiền mặt:
+ Tài khoản ngoại bảng: Là tài khoản nằm ngoài bảng CĐKT, phản ánh các đối
tượng chưa thuộc sở hữu ngân hàng như tài sản thuê ngoài, tài sản tạm giữ… khi
hạch toán dùng phương pháp ghi sổ đơn, nghĩa là một nghiệp vụ kinh tếphát sinh chỉ
ghi Nhập hoặc Xuất vào một tài khoản và số còn lại
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn
1.1 Khái niệm
Vốn huy động của Ngân hàng Thương mại là giá trị tiền tệ mà các Ngân hàng Thương
mại huy động được trên thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nguồn
vốn khác
Huy động vốn là việc các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho
vay để thực hiện nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như 1 khoản
nợ của Ngân hàng Do vậy nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ
Ý nghĩa:
- Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn
- Có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
1.2 Các hình thức huy động vốn
a Tiền gửi (có kỳ hạn, không kỳ hạn)
Mục đích Sử dụng dịch vụ thanh toán qua NH (thanh toán
không dùng Tiền mặt), an toàn Hưởng lãi, an toàn TS.
Đặc điểm + KH có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào trong
phạm vi số dư tài khoản của mình Trong trường
hợp tài khoản thấu chi thì có thể rút quá số
tiền(nằm trong thỏa thuận giữa NH và chủ TK)
+ Chủ TK phải làm thủ tục mở TK tại NH và
đăng ký mẫu chữ ký của chủ TK, KT trưởng,
mẫu con dấu
+ Lãi rất thấp hoặc k hưởng lãi Tính lãi theo PP
tích số Tiền lãi (nếu có)được nhập vốn định kỳ
Số tiền lãi = Tổng tích số dư x Lãi suất tháng
(hoặc lãi suất năm phải trả được tính lãi 30
ngày 360 ngày)
+ KH phải trả phí khi sử dụng các dịch vụ NH
+ Mỗi KH được cấp số TK giao dịch
+ Là nguồn vốn có chi phí thấp của NH
+ KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
+ Lãi suất cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi có thểnhập vốn hoặc không
Số tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất x Thời gian gửi phải trả (số dư)
+ Là nguồn vốn khá ổn định của NH - chi phí cao
+ KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi
b Tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn)
Tiền gửi tiết kiệm k kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Mục đích tích luỹ và hưởng lãi Hưởng lãi, dự thưởng hoặc hướng vào mục
đích cụ thể (tiết kiệm mua nhà, mua ô tô…)
Trang 9Đối tượng cá nhân cá nhân
Đặc điểm + Có thể gửi hoặc rút tiền bất cứ lúc nào
+ Lãi suất thấp
+K đc s.dụng các dv thanh toán của NH
+ Định kỳ lãi được nhập vào gốc theo
phương pháp tích số
+ KH được cấp sổ TG tiết kiệm hoặc báo
cáo tài khoản sau mỗi lần giao dịch
-KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
- Lãi suất cao hơn tiền gửi k kỳ hạn và tính theo pp số dư Lãi có thể nhập vốn hoặc k.+ Là NV khá ổn định của NH-chi phí cao + KH được cấp sổ Tiền gửi hoặc chứng chỉ tiềngửi
c Phát hành GTCG (Kỳ phiếu, trái phiếu)
Đặc điểm:
+ NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định
+ Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác
+ Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất
+ Có thể chuyển nhượng
+ Có kỳ hạn cụ thể
+ Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn
+ Phương thức phát hành: theo đợt sau khi được cấp phép
+ Giá bán: bằng mệnh giá hoặc có chiết khấu; có phụ trội
d Vốn đi vay (Vay tại thị trường liên ngân hàng, vay của NHNN, Vay của nước
ngoài)
Hình thức: Vay thông thường, vay chiết khấu, vay cầm cố, vay thanh toán bù trừ, vay
hỗ trợ đặc biệt, vay kì hạn…
Mục đích: Tài trợ cho nhu cầu vốn tạm thời, thực hiện các dự án đầu tư…
2 Phương pháp kế toán huy động qua hoạt động tiền gửi thanh toán.
Nguyên tắc kế toán
-Đảm bảo tính cân đối trên tài khoản tiền gửi giữa phát sinh Nợ và phát sinh Có
- Phân chia trách nhiệm: Mở TK và quản lý tài khoản
- Chi phí lãi tiền gửi: Được chi trả theo thực tế phát sinh và hạch toán đảm bảo
tuân thủ nguyên tắc dồn tích và phù hợp và tuân thủ VAS 16 “Chi phí đi vay”
Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc: Giấy nộp tiền, Giấy yêu cầu gửi tiền, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu,
Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, các liên bảng kê, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, các liên
giấy lĩnh tiền, ngân phiếu, các loại sổ tiết kiệm, thẻ thanh toán…
- Chứng từ ghi sổ: Phiếu thu, Phiếu chi, lệnh thanh toán…
Tài khoản sử dụng
TK 42 – Tiền gửi của khách hàng TK491 : Lãi phải trả cho tiền gửi TK801: Chi phí trả lãi tiền gửi (Dư nợ)TK1011/1031: TM tại quỹ bằng VNĐ/bằng ngoại tệ (Dư nợ)
Quy trình kế toán tiền gửi không kì
Trang 101 KH nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi
Kế toán lãi phải trả cho khách hàng
Hàng tháng ngân hàng tính lãi phải trả
cho khách hàng, số lãi này được nhập
Nợ TK 801/Có TK 4911Khi KH đến lĩnh lãi và gốc:
Nợ TK 4911
Có TK 1011/ TK 4211Khi khách hàng không đến lĩnh lãi thì nhập lãi vào gốc để theo dõi lãi cho kì sau
3 Phương pháp kế toán huy động qua hoạt động tiền gửi tiết kiệm
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của KH
Việc trả lãi được thực hiện theo 2 cách:
Hoặc trả bằng tiền mặt trực tiếp cho
người gửi tiền; hoặc lãi nhập vào gốc
1 Nếu trả lãi bằng TM trực tiếp cho
Nợ TK 801/Có TK 388 Khi đáo hạn, thanh toán nợ gốc cho KH
Trang 11Chứng từ sử dụng: các liên giấy nộp tiền, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc và các loại
kì phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
CP đi vay từng kỳ
Nợ TK 433, 436/Có TK 803Lãi trả
trước Tại thời điểm phát hành: Nợ TK1011, 1013
Nợ TK 803/Có TK388Đồng thời pb phụ trội
Nợ TK 433, 436/ Có TK 803
Lãi trả
sau Định kỳ tính lãi vào CPNợ 803/Có TK 492:
Khi đáo hạn thanh toán
và lãi: giống mệnh giá
Định kỳ tính lãi vào CP
Nợ TK 803/ Có TK 492Đồng thời pb phụ trội ghi giảm
CP vay từng kỳ
Nợ TK 433,436 / Có TK 803Khi đáo hạn thanh toán gốc và lãi: giống MG
Trang 12CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
1 Khái niệm và ý nghĩa của nghiệp vụ tín dụng
Khái niệm: Tín dụng NH là giao dịch về tài sản giữa NH (TCTD) với bên đi vay (TCKT, cá nhân…) trong đó NH (TCTD) giao TS cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho NH (TCTD) khi đến hạn thanh toán
Ý nghĩa: Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào nền kinh tế
- Xác định được phương hướng, phạm vi, hiệu quả đầu tư của NH vào nền kinh tế
- Theo dõi hiệu quả sử dụng vốn vay của từng đơn vị
2 Kê toán nghiệp vụ cho vay từng lần
Khái niệm: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Đối tượng:
- Áp dụng đối với KH không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng quay vốn thấp
- Áp dụng đối với cho vay cá thể
Đặc điểm:
- Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng
- Ngân hàng cho vay ngắn hạn, thời hạn tối đa 12 tháng
- Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; Người vay trả nợ một lần khi đáo hạn
Chứng từ gốc: đơn xin vay, hợp đồng tín dụng,…
Chứng từ ghi sổ: giấy lĩnh tiền, séc, UNC,…
Tải khoản sd:
Nhóm phản ánh cho vay: TK 21, 23, 24
Nhóm TK p/a lãi phải thu: TK 70, 394
Nhóm TK p/a việc chống rủi ro: TK 882, 89, 94, 97, 79
- Kê toán thu lãi
Nợ TK 1011,4211,5012
Có TK 702 Định kỳ dự thu lãi: Nợ TK 3941/ Có TK 702
Khi KH trả nợ lãi
Nợ 1011,4211,5012/ Có TK 3941: tổng
Trang 133.Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng
Khái niệm: là phương thức cho vay mà giữa TCTD và khách hàng xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Đối tượng: Chỉ áp dụng cho các khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có vòng quay vốn lưu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và uy tín với TCTD
Đặc điểm:
Nhu cầu vay thường là để tài trợ cho nguồn vốn lưu động thiếu hụt
Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện
KH trả nợ NH bằng hai cách: (i) thu ngay khi có khoản thu, hoặc (ii) thu định kỳ theo
sự thỏa thuận giữa TCTD và KH
Phương pháp kế toán giống kế toán cho vay từng lần Tuy nhiên tính và hạch toán lãi
theo pp tích số vì gốc k cố định Thu lãi định kỳ (k dự thu lãi)
Cả kế toán cho vay từng lần và theo hạn mức tín dụng đều là vay ngắn hạn
4 Kế toán cho vay hợp vốn
Phạm vi áp dụng: Cho vay dự án lớn, thời gian dài
Lý do: Giảm rủi ro; Đảm bảo tỉ lệ an toàn tín dụng
Nguyên tắc tổ chức:
- Các TCTD thành viên: Góp vốn
- TCTD đầu mối thực hiện: Nhận vốn góp, làm đầu mối giải ngân, thu nợ, thu lãi…
- Tất cả các TCTD đều thực hiện: theo dõi Dư Nợ mà mình cho vay, tính và hạch toán lãi dự thu, thực hiện phân loại nợ, trích lập DPRR theo quy định
Nợ TK 2121/TK 2131 – TK cho vay (Chi tiết Nợ trong hạn)
Có TK 3811/TK 3812 - TK góp vốn đồng tài trợ bằng VNĐ/ngoại tệ+ Định kì, TCTD TV tính và hạch toán lãi dự thu:
Nợ TK 3941 – TK lãi thu từ hoạt động cho vay bằng VNĐ
Có TK 702 – TK thu lãi cho vay
+ Khi thu hồi vốn và lãi vay đồng tài trợ từ TCTD đầu mối:
Nợ TK 1113/ TK 5012: Gốc + Lãi
Trang 14Có TK 2121/TK 2131: Gốc
Có TK 3941/702: lãi
• Tại TCTD đầu mối:
+ Giai đoạn nhận vốn từ các TCTD thành viên:
Nợ TK 1031/TK 5012/ TK 1011
Có TK 4811/TK 4812 –+ Khi giải ngân cho khách hàng vay:
Nợ TK 2121/2131: Phần của TCTD đầu mối góp
Nợ TK 1011/ TK 4211/ TK 4221: Tổng số tiền giải ngân
Có TK 2121/ TK 2131: Phần của TCTD đầu mối góp
Có TK 4599: Phần vốn của TCTD thành viên+ Thu lãi của cấp tín dụng hợp vốn:
Nợ TK 1011/ TK 42211/ TK 4221…: Tổng số tiền lãi khách hàng phải trả
Có TK 394: Phần lãi của TCTD đầu mối
Có TK 4599: Phần lãi của TCTD thành viên
5 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh
Khái niệm: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và trả nợ cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay
Giai đoạn nhận bảo lãnh
- KH kí quỹ bảo lãnh:
Nợ TK 1011,4211
Có TK 4274/4284
Trang 15- KH không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thi NH phải trả nợ thay( số tiền trả nợ thay
<= ST bảo lãnh)
Nợ TK 4274/4284: sô tiền KH kí quỹ
Nợ TK 241/242: ST NH trả thay
Có TK 1011,1031,4211
6 Kế toán nghiệp vụ cho thuê TC
Khái niệm: thực chất là tín dụng trung và dài hạn, trong đó theo đơn đặt hàng của khách hàng, TCTD sẽ mua tài sản về cho thuê và cuối hợp đồng khách hàng có thể mua lại tài sản theo giá thoả thuận trong hợp đồng thuê
Nguyên tắc kế toán chủ yếu: thận trọng, ngoài ra có phù hợp
Lưu ý:
- Thời gian thuê: Chiếm ít nhất = 60% thời gian để khấu hao tài sản
- Kết thúc hợp đồng: người thuê có thể trả lại tài sản hoặc được mua lại tài sản với giá thoả thuận (thông thường nhỏ hơn giá thị trường của tài sản tại thời điểm mua lại)
- Định kỳ: trả tiền thuê từng kỳ bao gồm cả gốc và lãi thuê
Tính khấu hao: Bên cho thuê không phải trích khấu hao tài sản
Tiền thuê trả từng kỳ
- Trả gốc đều đặn, lãi tính trên cơ sở số gốc còn lại đầu kỳ
- Trả cả gốc và lãi đều đặn theo số tiền cố định hàng năm
Phương pháp kế toán:
Giai đoạn mua TS để cho thuế TC
- NH yêu cầu KH kí quỹ:
Nợ TK 1011,1031,4211
Có TK 4277,4287
- Khi NH mua TS theo đơn đặt hàng của KH
Nợ TK 383/ Có TK 1011,1031,4211