Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện lớn nhất nớc tahiện nay do Liên Xô giúp đỡ xây dựng với tổng công suất thiết kế: Dây truyền một là 440 MW gồm 4 tổ máy Với sự phát triển
Trang 1CHƯƠNG I TìM HIểU CÔNG NGHệ NHà MáY NHIệT ĐIệN
1.1 giới thiệu chung
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại đợc xây dựng tại thị Trấn Phả Lại – Huyện
Chí Linh – Tỉnh Hải Dơng Cách Hà Nội khoảng 60 Km về phía đông bắc, rất gần với mỏ than Đông Triều, Mạo Khê, Vàng Danh của tỉnh Quảng Ninh.…
Nhiệm vụ chính của nhà máy là sản xuất điện năng từ nguyên liệu chính là than
Nhà máy nhiệt điện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện lớn nhất nớc tahiện nay
do Liên Xô giúp đỡ xây dựng với tổng công suất thiết kế:
Dây truyền một là 440 (MW) gồm 4 tổ máy
Với sự phát triển và nhu cầu càng lớn về điện năng của đất nớc Đến năm
1998 xây dựng dây truyền 2 với tổng công suất thiết kế là 600 (MW) gồm 2
tổ máy
Đến nay nhà máy điện Phả Lại đã hoà lới điện quốc gia gần 40 tỷ KWh điện
Nhà máy đã góp phần không nhỏ vào công cuộc điện khí hoá và cơ giới hoá toàn quốc, hoà nhịp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Với quy mô và tầm vóc to lớn và đội ngũ gần 3000 cán bộ công nhân viên chức đợc biên chế thành gần 30 phòng ban, phân xởng và 5 kíp vận hành theo 3
ca liên tục không kể ngày đêm
Hiện nay nhà máy có gần 300 kỹ s và hơn 700 cán bộ có trình độ trung cấp và cao đẳng kỹ thuật
Dây truyền 1 của nhà máy gồm 4 tổ máy vận hành theo sơ đồ khối độc lập với nhau, mỗi khối gồm 2 lò hơi và một tua bin máy phát với công suất
110 (MW)
Trang 2Nhiên liệu chủ yếu của nhà máy là than đã đợc khai thác từ các mỏ than:
Đông Triều, Mạo Khê, Cẩm Phả Hòn Gai Từ các mỏ than đ… ợc vận chuyển về nhà máy bằng 2 tuyến: đờng sông và đờng sắt
Đờng sông: than đợc chuyển về nhà máy bằng các xà lan có trọng tải lớn
và đợc cẩu ki rốp bốc dỡ lên băng tải đa về kho than nguyên hay về kho than dự trữ
Đờng sắt: than đợc vận chuyển bằng tàu hoả và đa vào khoang lật toa rót suống băng tải để đa vào kho than nguyên hoặc kho dự trữ
Dầu Fo: đợc sử dụng khi bắt đầu đốt lò và duy trì đến khi hoà hơi thì phun than đến cháy ổn định và ngừng cấp dầu Dỗu đợc nhập ngoại ở cảng vật cách và
đợc vận chuyển bằng đờng sông
Mỗi năm lợng nhiên liệu tiêu thụ là:
Than: 1.254.400 tấn
Dầu: 149.760 tấn
Nhà máy điện Phả Lại có 2 trạm phân phối điện: Trạm 110kV và Trạm 220kV Các máy phát số 1 và số 2 đợc nối với cả 2 hệ thống thanh cái 110 và
220 kV qua các máy biến áp tự ngẫu AT1 , AT2 Các máy phát số 3 và 4 đợc nối vào thanh cái 220 kV qua các máy biến áp nối bộ T3 , T4 Và mỗi một tổ máy đều
có một máy biến áp tự dùng (TD91, TD92, TD93, TD94) lấy điện từ đầu cực máy phát và cấp điện cho thanh cái tự dùng 6kV, và từ thanh cái này qua máy biến áp 6,3/0,4kV cấp điện cho thanh cái 0,4kV
Thông số kỹ thuật của nhà máy
Công suất thiết kế 440(MW)
Sản lợng điện 6500h/ năm 2,86 kWh
Tỉ lệ điện tự dùng 10,15%
Hiệu xuất khử bụi 99%
Trang 3Lò hơi:
Kiểu BKZ – 220 – 100 – 10c
Năng suất hơi 220 tấn / h
áp suất hơi 100 ata
Nhiệt độ hơi quá nhiệt 540oC
Hiệu suất thô lò hơi 86,05 %
Tua bin:
Kiểu K- 100 – 90 – 7
Công suất định mức 110 (MW)
áp suất hơi vào tua bin 90 ata
Nhiệt độ hơi vào tua bin 535oC
Máy phát:
Kiểu TBΦ - 120 – 2T3
Công suất 120 (MW)
Tốc độ 3000 vòng / phút
1.2 Giới thiệu chung một tổ máy
Nhà máy điện Phả Lại có 4 tổ máy Mỗi tổ máy có 2 lò hơi và 1 tua bin, các lò vận hành độc lập với nhau
Nớc ngng từ bình ngng tụ A, Bđợc 2 bơm ngng qua 2 ÊJiec tơ chính 1và 2 sau đó đợc đa qua các bình gia nhiệt hạ từ số 1 đến số5 Tại đây nớc ngng đợc gia nhiệt và gia nhiệt bởi hơi nớc trích ra từ các cửa trích hơi của tua bin, sau khi
đợc gia nhiệt nớc ngng đợc đa lên bình khử khí 6ata ở đây nớc ngng đợc khử hết các bột khí có bẩn trong nớc để chống ăn mòn kim loại
Trang 4Nớc ngng sau khi đợc khử hết các bột khí đợc đa lên bình gia nhiệt cao số (6 – 8) nhờ 2 bơm cấp tại đây nớc ngng tiếp tục đợc gia nhiệt bởi hơi nớc trích
từ các cửa trích hơi ở xi lanh cao áp của tua bin Sau khi đợc gia nhiệt ở gia nhiệt cao nớc đợc đa qua 2 bộ hâm nớc ở đuôi lò rồi sau đó vào bao hơi
Nớc ở bao hơi theo các vòng tuần hoàn tự nhiên chảy xuống các giàn ống sinh hơi nhận nhiệt năng từ buồng đốt của lò hơi biến thành hơi nớc và quay trở lại bao hơi Trong bao hơi phẩntên là hơi bão hoà ẩm phía dới là nớc ngng
Hơi bão hoà trong bao hơi đợc đa đa qua các bộ quá nhiệt “sấy hơi” tại
đây hơi đợc sấy khi thành hơi quá nhiệt có nhiệt độ 540oC và áp suất 100 ata Hơi quá nhiệt đợc đa vào tua bin Tại tua bin động năng của dòng hơi đợc biến thành cơ năng quay tua bin, tua bin quay kéo máy phát quay theo để sản suất
điện năng
Hơi sau khi đã sinh công ở các tầng cánh tua bin đợc ngng tụ thành nớc ở bình ngng tụ
Công do tua bin sinh ra làm quay máy phát điện nh vậy nhiệt năng của than đã biến đổi thành cơ năng và điện năng, còn hơi nớc là môi chất đợc biến
đổi theo một vòng tuần hoàn kín Nớc ở đây đóng vai trò là môi chất trung gian
để chuyển nhiệt năng của than, dầu Fo thành cơ năng và điện năng
Trạm bơm nớc tuần hoàn nằm sát bờ sông gồm 4 máy bơm loại trục đứng dùng để cấp nớc vào bình ngng để làm mát bình ngng và làm hơi nớc ngng tụ thành nớc Nớc làm mát sau khi ra khỏi bình ngng đợc đa ra hệ thống kênh thải
Máy phát
Nhiện năng
Trang 5và thải ra sông Trong đó có một phần nớc dùng để phục vụ nông nhiệp ở các khu vực nông nhgiệp lân cận
Bình ngng của tua bin gồm có 2 ngăn, mỗi ngăn có tới 1570 ống đồng cho nớc làm mát chảy qua Hơi nớc ở ngoài ống và bị nớc làm mát lấy nhiệt và ngng
tụ thành nớc
Trang 6Hình 1 1 Sơ đồ chu trình nhiệt của một tổ máy –
Trang 71.3 Giới thiệu tua bin hơi phả lại
Cấu tạo tua bin:
Tua bin nhà máy điện Phả Lại là loại tua bin hơi kiểu K – 100 – 90 – 7
đợc chế tạo tại Liên Xô với công suất là 110 MW Tua bin là 1 tổ máy một trục
đợc cấu tạo gồm 2 phần: phần cao áp và phần hạ áp
Rô to cao áp đợc chế tạo kiểu khối bằng thép chịu nhiệt gồm 20 tầng cánh
động Trong đó có 1 tầng cánh điều chỉnh và 19 tầng cánh áp lực các tầng cánh
động đợc rèn liền với trục
Rô to hạ áp đợc chế tạo theo kiểu thoát hơi về 2 phía, mỗi phía có 5 tầng cánh Cánh động hạ áp đợc chế tạo riêng rẽ và lắp ép vào trục
Tua bin đợc trang bị hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun gọi là 4 van điều chỉnh đợc đặt trong các hộp hơi hàn liền với või lanh cao áp 2 van đặt phía trên và 2 van đặt phía dới
Trên xi lanh cao áp có 5 cửa trích hơi: Từ số 1 ữ 5 Trên xi lanh hạ áp có 3 cửa trích trích hơi: Từ số 6 ữ 8 Trích hơi đi gia nhiệt nớc cấp và đa lên khử khí
Hơi mới (Hơi quá nhiệt) đợc đa từ 2 lò sang bằng 2nhánh qua 2 van Stốp vào hộp hơi sau đó vào 4 ống chuyển tiếp vào 4 van điều chỉnh sang tua bin cao
áp sau khi sinh công ở xi lanh cao áp hơi sẽ theo 2 ống liên thông sang xi lanh hạ
áp để tiếp tục sinh công sau đó dòng hơi đi xuống bình ngng
Thông số kỹ thuật của tua bin:
Kiểu: K – 100 – 90 – 7
áp suất hơi trớc van S tốp: P = 90 KG/cm2
Nhiệt độ hơi vào tua bin t0 = 5350C
Lu lợng nớc tuần hoàn Gn = 1600 m3/h t0 = 230C
Chân không bình ngng Pck = 0,938 ata
Trang 8Thông số của các cửa trích hơi
Số hiệu cửa
trích
Tên gia nhiệt cấp hơi từ cửa trích
Thông số hơi cửa trích Lu lợng hơi
t/h
Pd(KG/cm2) T0 hơi(0C)
1.4 giới thiệu lò hơi và các thiết bị phụ:
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của lò hơi:
Trong một tổ máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại gồm có 2 lò hơi và 1 tua bin Lò hơi loại BKZ – 220 – 100 – 10C do Liên Xô chế tạo là loại lò đốt than bột an tra xit lấy từ các mỏ than Đông Triều, Mạo Khê, Hòn Gai, Vàng Danh của tỉnh Quảng Ninh Là loại lò thải xỉ khô, chỉ có một bao hơi cho một…
lò, dàn nớc đứng tuần hoàn tự nhiên
Lò có cấu tạo hình chữ “Π” Buồng đốt chính là nhánh đi lên đầu tiên, tại
đây nớc đợc gia nhiệt biến thành hơi
ở trên đờng khói thoát “trần lò” có đặt các bộ gia nhiệt để xấy khô hơi trớc khi sang tua bin, trong đờng khói đi xuống có đặt xen kẽ các bộ hâm nớc và bộ xấy không khí nhằm tận dụng lợng nhiệt của khói thoát để tăng hiệu suất của lò
Buồng đốt của lò kiểu hở cấu tạo các đờng ống sinh hơi (60 x 6) đã đợc hàn sẵn, các giàn ống sinh hơi ở vách trớc và vách sau ở phía dới tạo thành một mặt nghiêng của phễu lạnh với góc nghiêng là 500C
Trang 9Buồng đốt đợc trang bị 4 vòi đốt kiểu xoáy lắp tại các vách bên cửa lò ở các độ cao 2 vòi đốt ở độ cao 9,85m và 2 vòi đốt còn lại ở độ cao 12,7m
Các vòi gió cấp 3 “ gió sau phân li than mịn” đợc lắp tại 4 góc tờng lò
Để tạo thuận lợi cho quá trình cháy các ống sinh hơi ở vùng đặt vòi đốt chính đợc đặt một lớp “vữa cách nhiệt” và tạo thành vành đai đốt
để khởi động lò và duy trì sự cháy cho lò, vòi đốt chính đợc đặt một vòi phun dầu ma zút có năng suất 2T/ h
để thu đợc hơi có chất lợng cao lò sử dụng sơ đồ bốc hơi 2 cấp
Cấp bốc hơi thứ nhất: Đặt ngay trong bao hơi gồm các xy clon trong tổ hợp lại thiết bị sửa hơi, cửa chớp và mặt sàng
Cấp bốc hơi thứ hai: Gồm 4 xy clon ngoài đặt ngoài thành tờng khối ở bên phải và bên trái lò
Bao hơi của lò có cấu tạo hình trụ nằm ngang, có đờng kính trong là 1600mm, chiều dài 12700mm, độ dầy là 88mm Mức nớc trung bình trong bao hơi cho phép dao động ± 50mm so với mức nớc trung bình
Muốn sấy nóng bao hơi khi khởi động lò, ngời ta cài đặt thiết bị sấy hơi bằng hơi bão hoà lấy từ các lò khác sang Trong bao hơi còn có đờng xả sự cố Có ống đục lỗ để đa phốt phát vào bao hơi để chống đóng cáu cặn trong bao hơi
Sơ đồ tuần hoàn của 1 lò đợc phân chia thành 14 vòng tuần hoàn nhỏ theo các giàn ống sinh hơi độc lập để tăng cờng độ tin cậy của quá trình tuần hoàn
Bộ quá nhiệt của lò là bộ quá nhiệt hỗn hợp 1/2 bức xạ 1/2 đối lu, dọc theo
đờng ống sinh hơi có 4 bộ quá nhiệt trên trần lò từ bộ quá nhiệt cấp từ 1ữ4
Việc điều chỉnh nhiệt độ của hơi quá nhiệt đợc thực hiện nhờ các bộ phun giảm ôn cấp 1 và cấp 2
Bộ phun giảm ôn cấo 1 đặt giữa quá nhiệt cấp 2 biên và quá nhiệt cấp 2 giữa
Trang 10Bộ phun giảm ôn cấp 2 đặt giữa quá nhiệt cấp 3 và cấp 4 Nớc đi phun giảm ôn là nớc ngng lấy từ bình ngng tụ ngng hơi bão hoà đặt trên đỉnh lò Khi mới khởi động lò thì lấy nớc cấp để đi phun giảm ôn
để kiểm tra chất lợng nớc cấp, nớc nớc phun giảm ôn, trên lò có đặt các thiết bị lất mẫu
Trong quá trình vận hành lò, các bề mặt trao đổi nhiệt của lò thờng xuyên
bị bám bẩn để làm sạch các giàn ống sinh hơi ngời ta bố trí các máy thổi bụi bằng hơi hành trình kiểu ngắn OM – 35 với áp lực hơi:
Ph = 30ữ40KG/cm2
Đối với bộ quá nhiệt thì dùng máy thổi bụi có hành trình dài “thổi sâu”
Để làm sạch khói trớc khi thải ra ngoài trời, khói đợc đi qua bộ lọc tĩnh
điện với hiệu suất khử bụi η = 99 %
+ Lò đợc lắp đặt một một quạt khói kiểu: A – 3D – 2 – 17 – 64 – 10T1
Động cơ :
Uđm = 6000(V)
Pđm = 630 (kW)
COS ϕ = 0,88
η= 94 %
Iđm = 77(A)
Sơ đồ đấu nối hình sao ( )
+ Quạt gió kiểu A – 30 – 2 – 17 – 44 – 8T1
Động cơ:
Uđm = 6000(V)
P = 630 (kW)
Trang 11COS ϕ = 0,88
η= 93 %
Iđm = 73,5(A)
Sơ đồ đấu nối hình sao ( )
Các thông số kỹ thuật của lò: BZK 220 110 100– – –
Năng suất hơi của lò Dk = 220 T/h
Nhiệt độ hơi quá nhiệt T0
gh = 5400C
áp suất hơi quá nhiệt Pqn = 100 ata
áp suất bao hơi Pbh = 112,6 ata
Nhiệt độ nớc cấp tnc = 2300C
Nhiệt độ khói thoát tkt = 1330C Tổn thất do toả ra môi trờng q5 = 0,54 %
Tổn thất do cháy không hết q3 = 0 %
Tổn thất do khói thoát q2 = 5,4 %
Tổn thất do cơ giới hoá q4 = 8 %
Tổn thất do xỉ mang ra ngoài q6 = 0,06 %
Hiệu suất thô của lò η = 86,05 %
Trang 13Nguyên liệu chính của nhà máy nhiệt điên Phả Lại là than đá đợc vận chuyển từ các mỏ than về nhà máy bằng đờng sông và đờng sắt, sau đó than đợc chuyển vào kho than nguyên ở trong các lò bằng hệ thống băng tải và từ kho than nguyên nhờ máy cấp than nguyên nhờ máy cấp than nguyên than đợc đa xuống máy nghiền than
Trong máy nghiền than đợc sấy nóng bằng gió nóng có t0 = 4000C Gió này đợc lấy từ quạt gió thổi đi qua các bộ sấy không khí lắp ở phần đuôi lò Trong thùng nghiền than đợc nghiền nhỏ nhờ có bi và tấm lợn sóng hỗn hợp than
và không khí nóng sau đó đợc quạt tải bột hút về bộ phân ly than thô tại đay những hạt than to không thắng nổi động năng lại quay trở về thùng nghiền để nghiền lại còn những hạt than nhỏ dủ quy chuẩn đợc đa lên phân ly than mịn nhờ
có khoá khí tách than ra khỏi hỗn hợp than và không khí từ đây than đợc đa về kho than bột hay các vít truyền than bột đẻ đa đến các lò khác
Trong hỗn hợp khí nóng đợc tách ra sau phân ly than mịn còn 1 lợng 15 % than bột mịn nhờ quạt tải bột đa vào lò bằng 4 vòi gió cấp 3 để tiết kiện lợng than này
Than bột trong kho than bột đợc đa vào ống dẫn than nhờ có các máy cấp cám việc vận chuyển than bột từ kho than bột đến các vòi đốt chính nhờ có hỗn hợp khí nóng có nhiệt độ t0 = 4000C
Các thông số kỹ thuật của hệ thống chế biến than
Động cơ của máy cấp than nguyên:
Là loại động cơ điện 1 chiều kích từ song song có các thông số nh:
Kiểu: 2Π - 6225 – 04
Pđm: 9(kW)
Uđm: 220(V)
nđm: 300 ữ1500 V/phút
Trang 14Máy nghiền than:
Kiểu: UБM - 370/850
đờng kính thùng nhgiền D = 3700mm
Chiều dài thùng nhgiền L = 8500mm
Năng suất nghiền than Dth = 33,1 T/h
Trọng lợng bi Mbi = 65,5 Tấn
Độ mịn của than R90 = 4 %
Tốc độ quay thùng nghiền Ntn = 17,62 V/phút
Động cơ máy nghiền
Kiểu : C3 – 2 – 22 – 41 – 60 TБ2
Công suất Pđm = 16000(kW) Tốc độ n = 100 V/phút
Điện áp định mức Uđm = 6(kV)
Dòng điện kích từ IKT = 265(A)
Điện áp kích từ UKT = 126(V)
Hiệu suất η = 83,9 %
Động cơ quạt mát động cơ máy nghiền
Kiểu A30 – 13 – 50 – 4T2
Pđm = 395(kW)
Uđm= 0,4(kV)
nđm = 1480 V/phút
Động cơ máy cấp than bột
Trang 15Là động cơ điện một chiều kích từ song song có các thông số kỹ thuật
nh sau:
Kiểu Π - 52 – T2
Pđm = 1,9(kW)
Uđm = 220(V)
nđm = 300 ữ1500V/ phút
Một số thành phần hoá học của than
Nhiệt trị của than Qlv
tb = 5,053 Kcal/ KG
Độ tro A = 28,3 %
Độ ẩm W = 9,65 % Hàm lợng ô xi O2 = 2,22 % Hàm lơng hyđrô H2 = 2,32 % Hàm lợng lu huỳnh S = 0,73 % Hàm lợng ni tơ N = 0,4 % Hàm lợng các bon C = 56,3 %