1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại

116 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Lịch sử hình thành và phát triển, Lò hơi và các thiết bị của lò hơi, Nguyên lý làm việc của lò hơi tuần hoàn tự nhiên, Cấu tạo buồng đốt, Cấu trức dàn ống sinh hơi và các hư hỏng thường gặp,

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Được phân công thực tập sửa chữa thiết bị nhiệt tại nhà máy nhiệt điện Phả Lại, trong thời gian học hỏi tại đây em đã tìm hiểu và nắm được những điều

cơ bản về hoạt động của nhà máy, từ quá trình sản xuất điện cho tới phân phốiđiện như công nghệ sản xuất điện, đặc tính năng lượng của các thiết bị chính trong nhà máy, nguyên lý vận hành cũng như quá trình sửa chữa các thiết bị chính trong hệ thống

Trong thời gian thực tập tại nhà máy, được sự quan tâm của các cán bộ và nhân viên trong nhà máy và thầy giáo hướng dẫn Đến nay em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập sửa chữa theo đúng yêu cầu nhà trường và khoa đề ra Trong bản báo cáo này em chỉ tóm tắt, sơ lược những kiến thức, hiểu biết của mình trong thời gian học tập tại nhà máy Do thời gian có hạn nên không thể tránh khỏi những sai sót trong bài báo cáo này, rất mong được sự chỉ bảo của các cán bộ nhân viên trong nhà máy và các thầy cô giáo để bài báo cáo này của em được hoàn thiện

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà nội tháng 12 năm 2011 Sinh Viên: Nguyễn Ngọc Sơn

Phần I CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

PHẢ LẠI

Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vựcđiện năng Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng 10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miền Bắc Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại là

Trang 2

nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện, gồm 6

tổ máy có công suất 1.040 MW Điểm thuận lợi đáng kể trong hoạt động sản xuất của Nhiệt điện Phả Lại là về vị trí địa lý

Nằm gần mỏ than Vàng Danh và Mạo Khê nên Công ty có điều kiện nhập nguyên liệu chi phí vận chuyển thấp Ngoài ra, Nhà máy Phả Lại 1 trong những năm gần đây thường xuyên được EVN đầu tư kinh phí để sửa chữa, cảitạo, nâng cấp thiết bị, nên dù đã vận hành khai thác 24 năm, nhưng các tổ máyvẫn phát điện ổn định và kinh tế ở mức 90-95% công suất thiết kế, trong khi máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết, nên chi phí sản xuất giảm

Nhà máy Phả Lại 2 mới được đầu tư mới với công nghệ hiện đại, năng suất cao, hứa hẹn khả năng hoạt động ổn định và hiệu quả trong dài hạn Công ty

dự tính lợi nhuận sau thuế hàng năm sẽ đạt từ 300 đến 500 tỷ đồng, với mức

cổ tức dự kiến trả cho cổ đông ổn định là 12%/năm Năm 2006, lợi nhuận sau thuế đã đạt trên 981 tỷ đồng, cổ tức trả cho cổ đông đạt 22%/năm và 5% cổ phiếu thưởng

1.1/ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa phận Huyện - Chí

Linh ,tỉnh - Hải Dương, cách Hà Nội gần 60 Km về phía bắc nằm sát đường

18 và tả ngạn sông Thái Bình Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại được xây dựng làm hai giai đoạn Giai đoạn I được khởi công xây dựng vào thập kỷ 80

do Liên Xô giúp ta xây dựng gồm 4 tổ máy Mỗi tổ máy 110 MW, được thiết

kế với sơ đồ khối hai lò một máy Tổ máy số 1 hòa lưới điện quốc gia ngày 28/10/1983; Tổ máy số 2 được đưa vào vận hành tháng 9/1984; Tổ máy số 3 được đưa vào vận hành tháng 12/1985; và hoàn thiện tổ máy số 4 vào

29/11/1986 Tổng công suất thiết kế là 440 Mw Công suất phát 90-105

MW/tm (đạt 82%-95%)

Trang 3

2 Chu trình hơi nước:

- Chu trình nhiệt chính của nhà máy (chu trình nhiệt của hơi và nước)làmột chu trình khép kín của hơi và nước

- Hơi nước sau khi đi sinh công xong ở tầng cánh cuối cùng tuabin hạ ápđược đi xuống bình ngưng Hơi đi vào trong bình ngưng nhờ hệ thống nướctuần hoàn đi trong các ống hình chữ U gia nhiệt bề mặt làm cho hơi trongbình ngưng ngưng tụ lại thành nước

Hình 1

Sơ đồ nguyên lý nhà máy nhiệt điện

3

Trang 4

h2o vào gnh 1

hơi cửa trích hơi

h2o ra gnh1 h2o vào gnh 2

hơi cửa trích hơi

h2o ra gnh 2 h2o vào gnh 3

hơi cửa trích hơi

h2o đến khử khí

- Nước sau khi ra khỏi bỡnh ngưng sẽ vào đầu hỳt bơm ngưng và bơm

ngưng bơm nước lờn khử khớ qua cỏc bỡnh gia nhiệt

- Khi nước ngưng đi trong đường ống của bỡnh gia nhiệt hạ ỏp nnước sẽ

được gia nhiệt bằng hơi cửa trớch tuabin hạ ỏp Nước sau khi qua cỏc bỡnh gia

nhiệt hậ đó được nõng nhiệt độ lờn cao

- Nước sau khi qua cỏc bỡnh gia nhiệt hạ sẽ đến bỡnh khử khớ Ở bỡnh khửkhớ nước được khử đi cỏc khớ hoà tan cú ảnh hưởng đến sự phỏ huỷ và ăn mũn

kim loại

- Sau khi nước qua bỡnh khử khớ sẽ đi đến đầu hỳt bơm cấp, khi nước rakhỏi bơm cấp sẽ đi qua cỏc van điều chỉnh điều chỉnh lư lượng nước sao cho

phự hợp với tải của lũ

- Nước sau khi đi qua cỏc van điều chỉnh sẽ đi qua cỏc bỡnh gia nhiệtcao Ở đõy nước đựoc gia nhiệt lần 2 để tăng nhiệt độ Hơi núng dựng để gia

nhiệt cho nước cấp được trớch tại cỏc cửa trớch của tubin

Trang 5

h2o đến bộ hâm

- Sau khi đi gia nhiệt cao ỏp nước được đi đến bộ hõm nước Tại đõy

người ta tận dụng nhiệt độ cao của khúi thoỏt để gia nhiệt nước trước khi cấp

vào bao hơi

- Nước vào trong bao hơi (hơi trờn, nước dưới) nước lại tiếp tục được

đưa đến cỏc giàn ống sinh hơi (đặt tại tường lũ) để nhận nhiệt từ buồng đốt

chuyển nước sang bao hơi, tiếp tục đưa đến bao hơi tạo thành hơi bóo hoà

- Hơi bóo hoà này lại tiếp tục được đưa sang bộ quỏ nhiệt tạo thành hơi

quỏ nhiệt đưa sang tuabine để sinh cụng quay tuabine

- Tuabine được nối với mỏy phỏt Khi tuabine quay làm cho roto mỏy

phỏt quay theo làm biến đổi cơ năng thành điện năng

3 Chu trỡnh nhiờn liệu:

- Than được cấp vào cỏc kho dự trữ than theo tuyến đường sụng hoặc

đường bộ Theo cỏc tuyến băng tải than được cấp vào cỏc kho than nguyờn,

qua cỏc mỏy cấp than nguyờn cấp vào cỏc mỏy nghiền

- Tại mỏy nghiền than được nghiền nhỏ theo yờu cầu thiết kế Dưới sức

hỳt của quạt tải than nhỏ được hỳt ra và cấp vào kho dự trữ than bột và đựơc

cấp vào lũ qua cỏc vũi đốt nhờ cỏc mỏy cấp than bột (lũ hơi cú kho than bột

trung gian) hoặc được phun thẳng vào lũ qua cỏc vũi đốt (lũ hơi khụng cú kho

than bột trung gian)

Phần 2

Lề HƠI VÀ CÁC THIẾT BỊ CỦA Lề HƠI

Chương I GIỚI THIậ́U CHUNG VỀ Lề HƠI

Trang 6

I CHỨC NĂNG:

Trong nhà máy điện lò hơi là thiết bị lớn nhất và vận hành phức tạp nhất

Nó có nhiệm vụ sản xuất hơi để cung cấp cho hơi làm quay tuabin chạy máyphát điện

II CÁC DẠNG LÒ HƠI:

Lò hơi được phân chia theo nhiều dạng như:

1 Phân chia theo phương thức tuần hoàn hơi nước gồm có:

- Lò hơi tuần hoàn tự nhiên

- Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức

- Lò hơi trực lưu

- Lò hơi chu trình hỗn hợp

2 Phân chia theo cách bố trí vòi đốt:

- Bố trí theo kiểu tiếp xúc

- Bố trí theo kiểu trên tường

5 Phân chia theo kiểu đốt:

- Kiểu đốt trên ghi lò

- Kiểu đốt than phun

- Kiểu đốt tầng sôi

Trang 7

HƠI ĐI SANG TUA BIN

6 Phân chia theo kiểu khác:

- Lò hơi có kho than bột trung gian (dây chuyền I Nhà máy nhiệt điện

Phả Lại)

- Lò hơi không có kho than bột trung gian – kiểu than phun thẳng (dây

chuyền II nhà máy nhiệt điện Phả Lại)

II.1 LÒ THEO PHƯƠNG THỨC TUẦN HOÀN HƠI NƯỚC:

1 Lò hơi tuần hoàn tự nhiên (Hình 2):

Là dạng lò mà nước tuần hoàn sinh ra nhờ sự chênh lệch trọng lượng

riêng giữa nước ở ống nước xuống và hỗn hợp hơi nước trong ống sinh hơi

Trang 8

HƠI ĐI SANG TUA BIN

1 Ống góp dàn ống sinh hơi dưới

2 Dàn ống sinh hơi

3 Ống nước xuống

4 Ống góp trên

5 Bao hơi

6 Ống dẫn hỗn hợp hơi nước vào bao hơi

7 Ống góp quá nhiệt đầu ra

8 Dàn ống quá nhiệt

9 Ống dẫn hơi từ bao hơi vào quá nhiệt

10 Ống góp quá nhiệt đầu vào

2 Lò hơi tuần hoàn cưỡng bức:

Là dạng lò hơi mà nước bị cưỡng bức tuần hoàn bằng bơm tuần hoàn(Hình 3 )

Sơ đồ lò hơi tuần hoàn tự nhiên

Hình 2

Trang 9

Hình 3

Sơ đồ lò hơi tuần hoàn cưỡng bức

1 Bao hơi

2 Đường nước xuống

3 Bơm tuần hoàn

4 Ống góp trên

5 Đường hơi nước vào bao hơi

6 Ống góp quá nhiệt đầu ra

7 Dàn ống quá nhiệt

8 Ống dẫn hơi từ bao hơi vào quá nhiệt

9 Ống góp quá nhiệt đầu vào

10 Dàn ống sinh hơi

11 Ống góp dưới của dàn ống sinh hơi

Loại lò này đường kính ống sinh hơi được chế tạo nhỏ hơn ngăn chặnống nước bị quá nhiệt

* Ưu điểm: Loại lò hơi kiểu kiểu này khởi động và ngừng nhanh hơn lò

tuần hoàn tự nhiên

* Nhược điểm: Cấu tạo phức tạp.

3 Lò trực lưu:

Được sử dụng trong lò áp suất siêu cao Nó bao gồm nhóm các ống dẫn

và được cung cấp bằng bơm nước cấp sau khi đốt nóng, bốc hơi và quá nhiệtđưa ra dạng hơi quá nhiệt như đã yêu cầu Loại lò này chỉ có các ống màkhông có bao hơi

4 Lò hơi chu trình hỗn hợp:

Trang 10

- Nhiệt độ quá cao hiếm khi xảy ra với ngọn lửa trong buồng đốt.

- Việc sắp xếp các đầu vòi phun gió cấp 1, cấp 2, cấp 3 có thể thiết kếtheo loại than phù hợp với việc thay đổi loại than

- Có thể điều chỉnh được lưu lượng khí thứ cấp trong quá trình vận hànhcho phù hợp với sự biến đổi chất lượng than và phụ tải

- Kiểu ngọn lửa xoắn được tạo thành nhờ phun các luồng than thích ứngvới các luồng không khí

- Chống nhiễu do sự phân bố không đồng đều

- Khí thải NOx thấp

2 Bố trí kiểu trên tường (Hình 5):

Chủ yếu sử dụng cho lò đốt than anthracite, than đá

Trang 11

Hình 5 KiểuVòi đốt bố trí trên tường lò

+ Không khí cấp 2 được đưa vào từ từ dọc theo đường đi của ngọn đểphân bố không khí đồng đều Không khí cần cho sự cháy được bổ sung vàdòng không khí cản trở sự quay trở lại nhằm ngăn cản ngọn lửa chạm vàotường buồng đốt cũng như giảm được sự mài mòn do tro xỉ và ăn mòn hoáhọc và giảm sản phẩm NOx

Trang 12

+ Chiều ngọn lửa đi song song với các dàn ống sinh hơi ngăn không chothan bột tràn vào các ống sinh hơi đồng thời tránh được quá trình cốc hoá.+ Có thể điều chỉnh được sự tập trung than nghiền trong không khí cấp

1, nhiệt độ khí nóng và đọ mịn than bột theo hàm lượng chất bốc Điều nàythích hợp với các loại than có cỡ hạt to

+ Buồng đốt dưới và buồng đốt trên được tách bằng vai lò trước và vai lòsau sao cho sự thay đổi phụ tải không gây ảnh hưởng đến nhiệt độ trongbuồng đốt Điều này làm cho quá trình cháy được ổn định và vận hành vậnhành khi phụ tải thấp

+ Có thể sử dụng nhiều phương pháp điều chỉnh phụ tải với phạm vi điềuchỉnh lớn Phụ tải khi cháy ổn định không có nhiên liệu dầu dầu có thể đạt40÷55% phụ tải danh định

+ Ngọn lửa quay ngược 1800 tại đáy buồng đốt đồng thời tách ra các hạt

xỉ lớn để giảm sự cọ sát của xỉ lên bề mặt quá nhiệt đối lưu

+ Cấu tạo lò hơi là lò đối xứng so với vòi đốt Khói được trộn đủ để điqua vùng cổ mà không bị chạy quẩn Nhờ vậy mà trường nhiệt độ và trườngvận tốc của khói tại đầu ra của buồng đốt được phân bố đều làm giảm độchênh lệch nhiệt độ giữa các bộ quá nhiệt và bộ quá nhiệt trung gian

+ Có thể sử dụng bộ đốt kiểu lốc xoáy để tăng sự hoà trộn hỗn hợp thannghiền và gió cấp 1

* Nhược điểm:

- Ở một số ngọn lửa hình W ngọn lửa có thể bị xáo trộn dẫn đến kết xỉ,đóng xỉ trong khu vực vòm, ngọn lửa đi trực tiếp vào buồng đốt lên tạo rahàm lượng C cao trong xỉ bay và làm chậm quá trình cháy hoàn toàn

- Trộn không khí với than nghiền chậm hơn

- Trong quá trình đốt cháy phân đoạn làm giảm sự sản sinh NOx nhưngnhiệt độ trong buồng đốt là khá cao so với nhu cầu đốt than anthracite dẫn đếnsản sinh nhiều NOx

Trang 13

Hình 7 Kiểu buồng đốt chữ П

Buồng đốt Đường khói

Hình 8

Vòi đốt

- Vì mặt cắt của buồng đốt gấp đôi mặt cắt ngọn lửa nên để ngăn khôngcho nhiệt độ sụt giảm và tổn thất nhiên liệu, đai cháy được đặt làm tăng khảnăng kết xỉ

- Cấu tạo lò hơi phức tạp, khó thiết kế và xây dựng vòm lò Các ống dẫnthan nghiền của vòi đốt rất khó sắp xếp với thể tích rất lớn đòi hỏi nhu cầu lớn

về vật liệu, khó chế tạo, thời gian chế tạo lâu chi phí cao và vận hành phứctạp

II.3 PHÂN THEO CÁCH BỐ TRÍ BỀ MẶT TRAO ĐỔI NHIỆT:

1 Kiểu П (Hình 7):):

2 Kiểu thùng (Hình 8):

13

Trang 15

II.4 PHÂN CHIA THEO KIỂU ĐỐT:

1 Kiểu trên ghi lò:

- Chỉ những viên than được tán trước khi vào buồng đốt qua thùng đựngthan lớp than được đốt trên ghi lò Kiểu đốt này chủ yếu được dùng cho lò hơichữ ghi

2 Kiểu đốt than phun:

- Than nguyên được nghiền cán thành bột trước khi được thổi vào buồngđốt để cung cấp cho quá trình cháy Kiểu đốt này cũng phù hợp với nhiên liệukhí và lỏng Kiểu đốt này được dùng cho lò hơi nhà máy điện

3 Kiểu đốt tầng sôi:

- Than nguyên được nghiền tán thành các hạt có đường kính 0÷8mm.Các tấm lưới được bố trí tại đáy buồng đốt; gió (không khí) có vận tốc caoqua tấm lưới thổi vào các hạt than trong quá trình đốt kiểu này chủ yếu được

sử dụng đối với quặng than và phát điện từ rác

Chương 2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC LÒ HƠI TUẦN HOÀN TỰ NHIÊN

I NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:

15

Trang 16

3 Ống góp dưới dàn ống sinh hơi

4 Vòi phun than bột

5 Máy thổi bụi ngắn

6 Dàn ống sinh hơi

7 Ống góp trên dàn ống sinh hơi

8 Đường nước xuống

9 Bao hơi

10 Bộ quá nhiệt trần lần 1

11 Bộ quá nhiệt cấp 2

12 Ống góp phun giảm ôn cấp 1

13 Ống góp phun giảm ôn cấp 2

14 Máy thổi bụi dài

15 Đường hơi quá nhiệt sang tuabin

16 Bộ hâm

17 Bộ sấy không khí

18 Quạt gió

Trang 17

19 Đường thoát tro

20 Phễu lấy tro

áp suất theo yêu cầu sang tuabin qua đường ống hơi chính (Hình 3)

- Để nâng cao hiệu suất của lò hơi trên đường khói thoát có đặt thêm các

bộ sấy không khí (sấy nóng không khí trước khi đưa vào lò tham gia vào quátrình đốt than) và bộ hâm nước (hâm nóng nước trước khi cấp vào bao hơi lò).Nhiệt độ khói thoát ra khỏi lò hơi còn khoảng 1100c÷1700c

- Do trong khói thải có chứa tro bay và lưu huỳnh (S) Nếu lượng tro bay

và S này được thải ra không khí sẽ có ảnh hưởng lớn đến môi trường xungquanh Để giảm lượng tro bay và S chứa trong khói thải trên đường khói thoát

có đặt thêm hệ thống lọc bụi và hệ thống khử S Khói sau khi đi gia nhiệt cho

bộ hâm và bộ sấy được quạt khói hút đi qua lọc bụi Tại đây tro được tách rakhỏi khói và được lấy ra ngoài nhờ các phễu hứng tro Khói chứa S tiếp tụcđược quạt khói đẩy đến đầu hút quạt tăng áp đi vào hệ thống khử S trước khiqua ống khói thải ra ngoài môi trường

Trang 18

- Không khí cung cấp cho quá trình cháy của lò được thực hiện thôngqua hệ thống quạt gió

- Lò hơi được trang bị hệ thống chế biến than bột để cung cấp than bộtcho các vòi đốt

- Dưới đáy lò có lắp đặt hệ thống thải xỉ (Hình 12)

Trang 19

- Năng xuất hơi: Q = 220 tấn/h

- Áp lực hơi bão hoà trong bao hơi: P =114KG/ cm2

- Nhệt độ hơi ra khỏi bộ quá nhiệt: To = 545-10+5oC

- Áp lực hơi ra khỏi bộ quá nhịêt: P = 100 KG/cm2

6 Lưu lượng hơi quá nhiệt trung

Trang 20

trung gian

11 Áp lực nước cấp vào bộ hâm kg/cm2 192,8 190,7

13 Nhiệt độ nước cấp ra khỏi bộ

Trang 21

Vòi đốt

Vòi đốt

Chương 3 CẤU TẠO BUỒNG ĐỐT

I CHỨC NĂNG:

Buồng đốt là thành phần chính của lò hơi có nhiệm vụ làm bay hơi nướctrong ống bằng cách hấp thụ nhiệt sinh ra do duy trì sự cháy nhiên liệu đượcphun vào từ các vòi đốt ở tường buồng đốt trong dạng chính của truyền nhiệtbức xạ

II DẠNG BUỒNG ĐỐT:

Các buồng đốt được phân chia làm 4 loại chính:

+ Buồng đốt đơn (hình 13)

Hình 13a Vòi đốt ở góc

Hình 13b Vòi đốt ở tường trước

Trang 22

Vòi đốt

Vòi đốt

Vòi đốt

Hình 13c Vòi đốt ngược nhau

+ Buồng đốt đơn tường được phân chia (Hình 14)

Hình 14a Buồng đốt đơn tường được phân chia vòi đốt ở góc

Hình 14b Buồng đốt đơn tường được phân chia vòi đốt ngược nhau

Trang 23

Vòi đốt

+ Buồng đốt đôi (Hình 15)

Hình 15 Buồng đốt đôi

+ Buồng đốt đôi được phân chia

III CÁC THÔNG SỐ BUỒNG ĐỐT:

1 Thông số kỹ thuật buồng đốt lò hơi 110MW:

THÔNG SỐ BUỒNG ĐỐT LÒ HƠI 110 MWDÂY CHUYỀN I NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

Trang 24

Hình 16 Cấu tạo tường lò

6 7 1

2

3 4 5

7 Diện tích bề mặt nhận nhiệt cửa ra m2 85,6

8 Diện tích bề mặt nhận nhiệt các vòi

1 Ống sinh hơi

2 Gạch xốp cách nhiệt

3 Lưới

Trang 25

2 3 1

Hình 17 Ống sinh hơi tường lò

7 6

5 4 3

1 Ống sinh hơi

2 Mối hàn

3 Cánh ống (thanh màng)

2 Cách bố trí ống sinh hơi trong buồng đốt (lò 110MW) HÌNH 18:

- Tường lò được bố trí 14 dàn ống sinh hơi tạo thành buồng đốt hình chữ nhật Trên mỗi dàn có số lượng các ống sinh hơi như sau:

Trang 26

- Phần giữa vách trước và vách sau (hoặc vách trái và vách phải) tạothành vai lò có đặt các vòi phun than bột.

- Phần trên của buồng lửa có thu hẹp 1 phía tạo ra phần lồi khí động(vách sau) tạo thành đường thoát khói của buồng lửa và tại đường này, khóiđược vận chuyển từ buồng lửa tới đường khói được chuyển tiếp Tại đườngkhói được chuyển tiếp có lắp các bộ quá nhiệt đối lưu cao áp và bộ quá nhiệttrung gian đối lưu (nếu có)

- Những mảng ống sinh hơi tường buồng lửa có các ốp bù tương ứngcho các vòi đốt Các bộ quá nhiệt bức xạ cao áp, hạ áp, các cửa người chui,các cửa kiểm tra, các máy thổi bụi, các đế cắm cho các thiết bị đo lường … điqua Tất cả các ống bù được chèn bằng những vật liệu chèn kín

- Để đảm bảo độ kín của buồng lửa, các vòi đốt chính được kẹp cứng với cácdàn ống sinh hơi và khi giãn nở nhiệt chúng dịch chuyển cùng với các dàn ống

- Để tổ chức tốt cho sự cháy trong vùng vòi đốt chính được đắp đai đốt(phủ một lớp hạn chế nhận nhiệt)

- Xung quanh tường lò được lắp các cửa kiểm tra, cửa người chui phục

vụ cho việc kiểm tra, sửa chữa

- Trên tường lò lắp các máy thổi bụi phục vụ việc làm sạch các dàn ốngsinh hơi, quá nhiệt

- Hệ thống khung dầm lò tăng cứng bằng các dầm chữ I tạo thành khung.Các góc có các khớp nối bản lề liên kết để tự lựa

- Hệ thống vòi đốt: Cung cấp hỗn hợp than gió phục vụ quá trình đốtcháy cung cấp nhiệt cho ống sinh hơi, quá nhiệt

Trang 27

- Gẫy cơ cấu bản lề.

- Cong vênh cửa

VÀ CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP

I NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:

Trang 28

7

4 3

5

Hình 19

Sơ đồ ống sinh hơi

- Có 2 loại lò hơi thường được sử dụng:

+ Tuần hoàn tự nhiên

+ Tuần hoàn cưỡng bức

II CHỨC NĂNG:

- Các dàn ống sinh hơi hấp thụ nhiệt độ từ buồng đốt và biến nước thànhhỗn hợp hơi nước đi vào bao hơi Tại đây thực hiện quá trình phân ly tách hơi

ra khỏi nước để dẫn hơi khô đưa sang các bộ quá nhiệt

III CẤU TẠO:

- Các ống được hàn liền với nhau thông qua cánh ống tạo thành dàn ống.Mỗi dàn có ống góp trên và ống góp dưới được nối với ống nước xuống từbao hơi và 1 đường xả định kỳ Mỗi ống góp trên được lắp đặt vào đường ốngdẫn hỗn hơp hơi nước để đi vào bao hơi (Hình 19)

Trang 29

Hình 20 Các vòng tuần hoàn tự nhiên

7 Đường dẫn hỗn hợp hơi nước đi vào bao hơi

- Tuỳ theo mỗi loại lò mà có số lượng và cách bố trí các dàn ống khácnhau (Hình 20 sơ đồ vòng tuần hoàn dây chuyền I nhà máy nhiệt điện PhảLại):

GHI CHÚ Dàn ống sinh hơi

Nước từ bao hơi ra các dàn ống bao hơi

Hỗn hợp hơi nước từ ống góp các dàn sinh hơi vào bao hơi

1 Đường xả liên tục

2 Xiclon ngoài

3 Bao hơi

Trang 30

4 Xiclon trong bao hơi

- Có hai loại ống dùng trong lò hơi:

+ Ống trơn (Hình 21):

Hình 21 Ống sinh hơi trơn

+ Ống có rãnh (Hình 22):

Hình 22 Ống sinh hơi có rãnh

- Ống có rãnh để tăng cường bề mặt truyền nhiệt và bằng dòng chảyxoắn

1 Ống ở khu vực - Do ống sinh hơi làm - Cắt thay mới ống bị

Trang 31

vùng vòi đốt bị quá

nhiệt (tối màu)

việc lâu ngày trongvùng có nhiệt độ cao

- Do thành trong củaống bị bám cặn

- Do chế độ vận hànhkhông đảm bảo

quá nhiệt

2 Tăng đường kính

ống (ống bị phình)

- Do ống sinh hơi làmviệc lâu ngày trongvùng có nhiệt độ cao,

áp lực lớn

- Do thành trong củaống bị bám cặn

- Do chế độ vận hànhkhông đảm bảo

- Nếu đường kính tăng

>5% so với đườngkính ống ban đầu thìphải cắt thay ống mới

3 Ống bị mòn - Do ống sinh hơi làm

việc lâu ngày trongđiều kiện nhiệt độ cao,chịu áp lực lớn vàthường xuyên tiếp xúcvới dòng chuyển độngcủa khói, than bụi trongquá trình đốt cháy trong

lò làm cho các dàn ống

bị mài mòn - chiều dàycủa ống bị giảm đi(mòn bên ngoài)

- Do chuyển động củamôi chất trong vậnhành lâu ngày làm choống bị mòn bên trong

Thường xuyên tiếnhành kiểm tra độ dầythành ống, cút Nếu độdầy cút, ống còn lạinhỏ hơn chiều dầytính toán thì phải tiếnhành thay cút, ốngmới

- Phòng mòn các vị tríống thường xuyêntiếp xúc với dòng khí,môi chất chuyển động

Trang 32

(nhất là ở những chỗchuyển tiếp, cút cong).

- Ăn mòn kim loại đặcbiệt là khu vực đai đốt(trên và dưới đai đốt)làm cho ống bị mònbên ngoài

- Ống bị mòn do ốngkhác bị xì hở thổi vàohoặc mài mòn do máythổi bụi lắp đặt khôngđúng tiêu chuẩn kỹthuật (kiểm tra vùngảnh hưởng của các máythổi bụi)

4 Ống sinh hơi bị

thủng

- Do làm việc lâu ngày

- Do dòng hơi của máythổi bụi quét vào khivận hành

- Do giãn nở tương đốigiữa ống sinh hơi vớikhung dầm hoặc cáchộp gió, hộp máy thổibụi

- Do xập xỉ hoặc dụng

cụ sửa chữa rơi vào

- Nếu vùng ống bịthủng nhỏ và vị tríxung quanh chiều dầyđảm bảo thì có thể hànđắp

- Cắt thay ống mớinếu vết thủng khôngđảm bảo yêu cầu trongvận hành

5 Ống sinh hơi bị

mòn da voi (nứt do

ăn mòn)

- Do ống làm việc trongnhiệt độ cao

- Cắt thay ống mới khichiều dầy ống mỏng

6 Hư hỏng mối hàn - Do mối hàn không - Siêu âm kiểm tra

Trang 33

đảm bảo.

- Do làm việc lâu ngàytrong chế độ nhiệt độcao, áp suất lớn, chịu

sự ăn mòn của môichất

khuyết tật mối hàn trước khi đưa đưa vào vận hành

- Kiểm tra định kỳ cácmối hàn khi sửa chữa lớn

7 Ống sinh hơi bị

đóng cáu cặn

- Do chế độ vận hành

- Do nước cấp khôngđảm bảo yêu cầu

- Xử lý nước trước khicấp vào lò

- Kiểm tra ống trong các ký sửa chữa lớn vàtẩy rửa cáu cặn bám trong lòng ống bằng cách rửa axít

Chương 5 BAO HƠI

Trang 34

- Thực hiện quá trình phân ly hơi nước qua hai giai đoạn:

+ Phân ly hơi nước ra khỏi nước

+ Phân ly nước ẩm ra khỏi hơi để được hơi sạch (hơi bão hoà) trướckhi đưa sang các bộ quá nhiệt

III CẤU TẠO (Hình 23):

- Bao hơi cấu tạo gồm thân hình trụ và hai đầu dạng nửa bán cầu Haiđầu bao hơi có bố trí cửa người chui (phục vụ cho công việc kiểm tra, sửachữa) Trên bao hơi có bố trí các lỗ đấu nối với các đường ống:

+ Tới các van an toàn

+ Tới các đường nước xuống

+ Các đường hơi, nước lên

+ Các đường nước cấp vào bao hơi

+ Các đường dẫn hơi bão hoà vào các dàn quá nhiệt

+ Các ống thuỷ kiểm tra mức nước bao hơi

+ Bộ chuyển đổi tín hiệu và báo động mức nước bao hơi

- Trong bao hơi có lắp đặt các thiết bị phân ly hơi nước kiểu xiclon Cácxiclon được lắp thành 2 hoặc 3 dãy Một vách ngăn chạy dọc bao hơi giúp choviệc phân phối hơi đến các xiclon được đồng đều

- Ngoài thành (vỏ) bao hơi được lắp đặt hệ thống kiểm nhiệt và hệ thốngống thuỷ để kiểm tra, theo dõi mức nước trong bao hơi

- Bao hơi được đặt trên các gối đỡ có khả năng tự lựa

- Ngoài ra bên trong bao hơi còn được lắp đặt các chi tiết:

+ Các đướng nước xuống

+ Hệ thống đường ống phân phối hoá chất

Trang 35

1

2 3

4

5 6 7

8 9

Sơ đồ mặt cắt ngang bao hơi

+ Đường tái tuần hoàn bộ hâm

+ Đường xả sự cố

1 Vỏ bao hơi

2 Máng hứng nước

3 Hộp hơi

4 Ống dẫn hơi nước vào từ các dàn ống sinh hơi phía sau

5 Các ống nước cấp vào từ sau bộ hâm cấp II

Trang 36

IV ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT:

1 Bao hơi tổ máy 110MW.

- Khối lượng toàn bộ: 54.706 Kg

- Thể tích hình học: 27,8m3

- Thể tích chứa nước: 9m3

- Mức nước dưới trục hình học của bao hơi là: 200mm

- Mức nước cao thấp 50mm so với mức nước trung bình.

2 Bao hơi tổ máy 300MW:

- Vật liệu chế tạo: Thép ATSM A302-B

- Phương pháp chế tạo: Hàn vả ủ sau đó kiểm tra kim loại

V NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:

1 Bao hơi:

- Hỗn hợp hơi nước (hơi và nước) từ các dàn ống sinh hơi thông qua cácđường ống chuyển tiếp được cấp đến các xiclon Các xiclon được bố trí trongbao hơi và được lắp đặt 2÷3 hàng Việc tách nước ra khỏi hỗn hợp hơi nước

Trang 37

1 2

5 7

8

10

3 9

- Thực hiện xong việc phân ly hơi ra khỏi nước sau đó hơi bay lên phíatrên, qua các lỗ trên tấm mặt sàng thực hiện việc rửa việc hơi để khử nồng độmuối qua hệ thống nước cấp Hơi tiếp tục chuyển động qua các tấm chắnnghiềng 450 (tấm cửa chớp), qua các tấm đục lỗ thực hiện việc phân ly nước

ẩm ra khỏi hơi nước và được cung cấp tơi các đường ống dẫn hơi đi sang các

bộ quá nhiệt

- Nước cấp được cung cấp đi vào các ống phân phối đặt trong bao hơithông qua các ống dẫn nước từ bộ hâm nước Sau đó được cung cấp tới baohơi thông qua các dãy lỗ phun và được tưới lên chúng qua các lỗ của các tấmmặt sàng tham gia quá trình rửa hơi

- Nước trong bao hơi được duy trì thấp hơn trục hình học của bao hơi từ150÷200mm (mức nước cao thấp cho phép ±50mm so với nước mức nướctrung bình trong bao hơi)

- Để đảm bảo vệ mức nước quá cao trong bao hơi có đặt 1 ống xả sự cố.Đường ống này cho phép xả lượng dư thừa trong bao hơi nhưng không thấphơn mức nước chính

- Trong bao hơi còn có thể được lắp đặt thêm hệ thống ống dẫn phốt phát

để làm sạch nước và một đường tái tuần hoàn bộ hâm để bảo vệ bộ hâm

2 Xiclon ngoài:

- Trong thực tế ngoài bao hơi lò hơi còn có bộ phân ly hơi cấp 2 Bộphân ly này được đặt ngoài bao hơi để nâng cao độ sạch của hơi (hình 24)

37

Trang 38

1 2

5

6 7

8

10

3 9

về ống góp dưới của dàn ống sinh hơi (dàn ngăn mặn) Tại ống sinh hơi, nướctiếp tục nhận nhiệt từ buồng đốt tạo thành hỗn hợp hơi nước tập trung về ốnggóp trên của dàn ống sinh hơi qua ống dẫn và quay trở lại xiclon và đượcphân ly hơi ra khỏi nước Hơi được dẫn quay trở lại bao hơi cùng với hơitrong bao hơi thực hiện giai đoạn phân ly thứ hai Nước cùng với nước ra từ

Trang 39

hai đầu bao hơi theo đường nước xuống chảy về ống góp dưới của dàn ốngsinh hơi tiếp tục thực hiện chu trình tiếp theo

VI CÁC HƯ HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

HƯ HỎNG CỦA BAO HƠI:

- Do kết cấu mối hànkhông chắc chắn

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Lắp ráp các tấm chópnón và hàn gia cố lại

2 Rơi, đổ các xiclon ra

khỏi vị trí

- Do vận hành lâungày

- Do đóng nêm khôngchặt hoặc đóng thiếu

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Lắp lại các xi clon,đóng chặt nêm và đóng

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Kiểm tra, hàn kín lạicác mối hàn đảm bảoTCKT

4 Các ghi chống xoáy

bị hỏng, cong vênh,

rơi mất thanh ghi

- Do vận hành lâu -Kiểm tra, sửa chữa

thiết bị đúng chu kỳ

- Nắn sửa, lắp bổ sungcác thanh ghi chốngxoáy bị mất thiếu vàhàn lại

- Cắt ống góp dướitương ứng của dàn ốngsinh hơi để lấy tạp vậtsau đó hàn lại mặt bịtống góp

Trang 40

5 Các tấm mặt sàng bị

xộc xệch

- Do lắp ráp, do trongquá trình vận hành

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Căn chỉnh, lắp ráp,khoá chặt lại

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Do việc xử lý hoánước lò không tốt

- Tách thiết bị ra kiểmtra, sửa chữa đúng chukỳ

- Xử lý hoá đảm bảochất lượng nước

9 Xì nắp bao hơi - Do làm việc lâu ngày

dẫn đến hỏng gioăng

- Do lắp ráp

- Do gioăng khôngđúng chủng loại

- Kiểm tra, sửa chữathiết bị đúng chu kỳ

- Kiểm tra, bảo dưỡng,sửa chữa, căn chỉnh lại

cơ cấu bản lề đảmđóng mở nhẹ nhàng

- Căn chỉnh, lắp rápgiữa các bề mặt tiếpxúc đảm bảo độ kínkhít

- Kiểm tra, thay gioăngmới đúng chủng loại

Ngày đăng: 15/07/2016, 23:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ nguyên lý (Hình 1): - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
1. Sơ đồ nguyên lý (Hình 1): (Trang 3)
Sơ đồ lò hơi tuần hoàn tự nhiên - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Sơ đồ l ò hơi tuần hoàn tự nhiên (Trang 8)
Hình 4 Bố trí vòi đốt theo kiểu tiếp xúc - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 4 Bố trí vòi đốt theo kiểu tiếp xúc (Trang 10)
Hình 6 Bố trí vòi đốt than kiểu W - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 6 Bố trí vòi đốt than kiểu W (Trang 11)
Hình 7 Kiểu buồng đốt chữ П - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 7 Kiểu buồng đốt chữ П (Trang 13)
Hình 9 Bố trí buồng đốt kiểu tháp - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 9 Bố trí buồng đốt kiểu tháp (Trang 14)
Hình 12 Hệ thống thải xỉ - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 12 Hệ thống thải xỉ (Trang 18)
Hình 13a Vòi đốt ở góc - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 13a Vòi đốt ở góc (Trang 21)
Hình 13c Vòi đốt ngược nhau - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 13c Vòi đốt ngược nhau (Trang 22)
Hình 15 Buồng đốt đôi - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 15 Buồng đốt đôi (Trang 23)
Hình 16 Cấu tạo tường lò - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 16 Cấu tạo tường lò (Trang 24)
Hình 17 Ống sinh hơi tường lò - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 17 Ống sinh hơi tường lò (Trang 25)
Hình 19 Sơ đồ ống sinh hơi - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 19 Sơ đồ ống sinh hơi (Trang 28)
Hình 20 Các vòng tuần hoàn tự nhiên - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 20 Các vòng tuần hoàn tự nhiên (Trang 29)
Hình 21 Ống sinh hơi trơn - Báo cáo thực tập sửa chữa nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Hình 21 Ống sinh hơi trơn (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w