1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực tập kỹ thuật Nhà máy nhiệt điện Phả Lại

52 1,4K 34

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập kỹ thuật nhà máy nhiệt điện Phả Lại
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Nhiệt
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 8,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập kỹ thuật tìm hiểu về hoạt động của Nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP NHÀ MÁY NHỆT ĐIỆN PHẢ LẠI

Giới thiệu chung về nhà má y:

Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại nằm trên địa phận Huyện - Chí Linh ,Tỉnh - Hải Dương, cách Hà Nội gần 60 Km về phía bắc nằm sát đường 18 và tả ngạn sông Thái Bình

Nhà máy điện Phả Lại được xây dựng làm hai giai đoạn Giai đoạn I được khởi công xây dựng vào thập kỷ 80 Do Liên Xô giúp ta xây dựng gồm 4 tổ máy.Mỗi tổ máy 110 MW, được thiết kế với sơ đồ khối hai lò một máy.Tổ máy số 1 được đưa vào vận hành ngày 10/3/1983 và hoàn thiện tổ máy số 4 vào năm

1986 Tổng công suất thiết kế là 440 Mw

Giai đoạn II (mở rộng) được khởi công xây dựng vào tháng 6/1996 do công

ty Mit Su của Nhật Bản trúng thầu làm chủ đầu tư xây dựng gồm 2 tổ máy Mỗi

tổ máy 300 MW với sơ đồ một lò một máy.Tổng công suất thiết kế của dây chuyền II là 600 MW Dây chuyền II được hoàn thành và phát điệnvào tháng 3 Năm 2003

Để kịp hòa nhập với nền kinh tế thế giới và chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước, tăng tính làm chủ của người lao động Đựoc sự chấp thuậnvà ủng hộ của Tổng Công TyĐiện Lực Việt Nam Nhà Máy Nhiệt Điện Phả Lại đã chính thức đổi tên thành Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện Phả Lại Ngày18 Tháng 01 Năm 2006

Nguồn nhiên liệu chính cấp cho Công ty là than từ mỏ than Mạo Khê, Vàng Danh, Uông Bí …, được vận chuyển về Công ty bằng đường sông và đường sắt.Sau khi đưa tổ máy cuối cùng vào làm việc 14/03/2006 thì khả năng Công ty

có thể cung cấp cho lưới điện quốc gia khoảng 7,2 tỷ kwh/năm

Cùng với thuỷ điện Hoà Bình, Thác Bà, Nhiệt Điện Uông Bí và Nhiệt Điện Ninh Bình, Công ty Nhiệt Điện Phả Lại cung cấp cho hệ thống điện Miền Bắc

Trang 2

qua 6 đường dây 220 kV và 8 đường dây 110 kV, qua các trạm trung gian như

Ba La, Phố Nối, Tràng Bạch, Đồng Hoà, Đông Anh, Bắc Giang Ngoài ra Phả Lại còn là một trạm phân phối điện lớn trong việc nhận điện từ thuỷ điện Hoà Bình về cung cấp cho khu vực đông bắc tổ quốc ( Quảng Ninh -Hải Phòng).Năm 1994 việc xây dựng đường dây truyền tải điện 500 kV Bắc-Nam, Công

ty Nhiệt điện Phả Lại đóng vai trò quan trọng thứ hai cung cấp điện cho hệthống sauThuỷ điện Hoà Bình Công Ty Nhiệt điện Phả Lại được đặt đúng tầm của mộtCông ty nhiệt điện lớn nhất Tổ Quốc

Trang 3

PHẦN NHIÊN LIỆU

I CÁC LOẠI THAN DẦU CÔNG TY SỬ DỤNG:

Nhiên liệu chính của Công ty Nhiệt Điện Phả Lại là than và dầu ma zút, theo thiết kế than dùng loại than cám 5 được cấp từ mỏ than Mạo Khê Với các thông số cơ bản như như sau:

Nhiệt trị của nhiên liệu: Qthlv = 5035 kcal/kg

Độ tro làm việc: Alv = 28,3 %

Độ ẩm làm việc: Wlv = 9,65 %

Oxy làm việc: Olv = 2,22 %

Hydro làm việc: Hlv = 2,32 %

Lưu huỳnh làm việc: Slv = 0,73 %

Nitơ làm việc: Nlv = 0,4 %

Cácbon làm việc: Clv = 56,38 %

Ngoài ra dầu FO còn sử dụng để khởi động lò, giữ lò khỏi bị dao động với các thông số cơ bản như sau

Nhiệt trị của dầu: Qlv = 10.000 kcal/kg

Nhiệt độ khi vào lò: to = 90oC

Áp lực khi vào lò: P = 30 kg/cm2

Mỗi một lò có một kho than nguyên với dung lượng 360m3/kho

II CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN THAN ĐẾN CÔNG TY VÀ ĐẾN LÒ:

1 Vận chuyển than đến Công ty:

* Than được vận chuyển về theo hai đường:

Đường thuỷ: vận chuyển bằng các xà lan, tại cảng than của Công ty có bốn

cẩu chân dê phụ trách việc bốc than vào các phễu than từ các phễu than có hệ thống phân phối đưa xuống các băng tải than làm thành hai đường:

+ Một đường vào kho than dự trữ

+ Một đường vào kho than nguyên

Trang 4

Năng lực bốc xếp của cẩu chân dê là 4x(150200) tấn/giờ.

4 cẩu chân dê

Đường sắt: than vận chuyển bằng các toa than có cấu tạo đặc biệt Để bốc

xếp than tại Công ty có bố trí hệ thống khoang lật toa (Khoảng 3000 tấn/ngày) Than từ các toa than sẽ đưa vào khoang lật toa và được đưa xuống các phễu than,

hệ thống phân phối than sẽ đưa than vào băng tải và cấp than theo hai đường:+ Một đường vào kho than dự trữ

+ Một đường vào kho than nguyên

Trang 5

Khoang lật toa

Theo thiết kế nếu Công ty phát hết công suất thiết kế thì lượng than tiêu thụ trong một ngày sẽ là 10 - 12 nghìn tấn

- Công ty có:

+ Hai kho than dự trữ : 2 x100x103 tấn

+ Tám kho than nguyên : 8x360m3

+ Tám kho than bột : 8x240m3

Trang 7

lò Các hạt than quá mịn đi lên tầng trên của phân ly mịn sau khi qua quạt tải bộtthành gió cấp 3 và được phun vào lò theo 4 vòi đốt phụ đặt ở 4 góc lò

III MÁY NGHIỀN VÀ CÁC THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU:

1 Máy nghiền loại ÙÁM370/850

- Đường kính trong của thùng nghiền mm 3700

2 Động cơ máy nghiền

3 Quạt máy nghiền

- Năng suất (khi t0 = 700C) m3/h 108000

- Nhiệt độ cho phép tối đa của môi chất 0C 200

4 Động cơ quạt máy nghiền

9 Máy cấp than nguyên

Trang 8

- Phạm vi điều chỉnh:

a bằng cách thay đổi tốc độ động cơ:

b bằng cách thay đổi chiều dầy lớp than:

lầnlần

52

+ Năng suất 70lít/phút tính cho cả 2 máy nghiền

+Áp suất đầu đẩy : 4ata

+ 35 oC < todầu < 50 oC

IV CÁC BỂ CHỨA VÀ HỆ THỐNG CẤP DẦU CHO LÒ:

Ngoài than là nhiên liệu đốt chính trong Công ty thì để khởi động lò, Công

Trang 9

+ Công suất động cơ: 40 kW.

2 Bơm dầu cấp II

+ Kiểu BH-5X4

+ Năng suất: 90m3/h

+ Áp lực : 40 ata

+ Công suất động cơ: 200 kW

Dầu từ bể dầu chính được bơm qua bơm cấp I, cấp II, qua bộ lọc đến phầngia nhiệt (900C, áp suất 2730 kg/cm2) đến gian lò túc trực ở các lò và có nhiệmvụ: Khởi động lò, giảm tải lò dưới 70% định mức, dừng lò

Dầu túc trực ở gian lò luôn được tái tuần hoàn về bể dầu Bộ lọc thô dùng

để lọc sơ bộ dầu mazút, đặt trước bơm cấp I Các bơm cấp I dùng để đẩy dầu quacác bình gia nhiệt, các bộ lọc tinh để nạp đầy các đường ống dẫn xung quanh lò,tạo nên áp lực trong đường đầu hút của bơm cấp II, tạo nên sự tuần hoàn của dầukhi nhà dầu làm việc ở chế độ dự phòng nóng Bơm cấp II dùng để tạo áp lựcdầu cần thiết trước vòi phun của lò và đặt sau bộ lọc tinh Dầu từ bể dầu chínhđược bơm qua bơm cấp I, cấp II, qua bộ lọc đến phần gia nhiệt (900C, áp suất2730 kg/cm2) đến gian lò túc trực ở các lò để đốt khi cần như: Khởi động lò,dừng lò

Trang 11

PHẦN LÒ MÁY

I LÒ HƠI VÀ KẾT CẤU CỦA LÒ HƠI

1 Cấu tạo lò hơi :

Lò hơi là loại lò BKZ-220-100-10C là loại lò hơi một bao hơi ống nướcđứng tuần hoàn tự nhiên Lò đốt than ở dạng bột thải xỉ khô, bố cục hình chữ 

Lò được thiết kế để đốt than ở mỏ Mạo Khê

Buồng đốt chính của lò kiểu hở được cấu tạo bởi các giàn ống sinh hơi làtrung tâm buồng lửa và phần đường khói lên, phần đường khói ngang có bố trícác bộ quá nhiệt, phần đường khói đi xuống có bố trí xen kẽ các bộ hâm nước

và bộ sấy không khí Kết cấu buồng đốt từ các ống hàn sẵn các giàn ống sinh hơivách trước và vách sau ở phía dưới tạo thành mặt nghiêng phễu lạnh với gócnghiêng 500, phía trên của buồng đốt các giàn ống sinh hơi của vách sau sau tạothành phần lồi khí động học (dàn ống feston)

Buồng đốt được bố trí 4 vòi đốt than chính kiểu xoáy ốc ở hai vách bên,mỗi vách hai vòi ở độ cao khác nhau (9850mm và 12700mm), bốn vòi phun madút được bố trí cùng vòi đốt chính (Năng suất 2000kg/vòi/giờ) Bốn vòi phun giócấp 3 được bố trí ở 4 góc lò ở độ cao 14100mm Để tạo thuận lợi cho quá trìnhcháy, các ống sinh hơi ở vùng vòi đốt chính được đắp một lớp vữa cách nhiệt đặcbiệt tạo thành đai đốt

Sơ đồ tuần hoàn của lò phân chia theo các giàn ống thành 14 vòng tuầnhoàn nhỏ độc lập nhằm tăng độ tin cậy của quá trình tuần hoàn

Xỉ ở phễu lạnh được đưa ra ngoài nhờ vít xỉ sau đó được đập xỉ nghiền nhỏđưa xuống mương và được dòng nước tống đi ra trạm thải xỉ

Lò được bố trí hai van an toàn lấy xung từ bao hơi và ống góp ra của bộ quánhiệt Để làm sạch bề mặt đốt (dàn ống sinh hơi) có bố trí các máy thổi bụi

Trang 12

2 Các thông số kĩ thuật của lò :

- Nhiệt độ đường khói ngang : 4500C

3 Hệ thống đo lường điều chỉnh tự động - điều khiển lò:

3.1 Để đo lường và vận hành các thiết bị nhiệt cũng như các tham số kỹthuật công ty Nhiệt Điện Phả Lại dùng các bộ biến đổi tín hiệu không điện thànhcác tín hiệu điện để kiểm tra và vận hành hệ thống, dây chuyền sản xuất điệnnhư:

Các cặp pin nhiệt điện, nhiệt điện trởvới các đồng hồ KCM1, KCM2

.Các hợp bộ ÄM- KẽÄ1 , KẽÄ2, KÄO- KẽÄ2 , MET- KẽÄ1 và các đồng hồchỉ thị MTẽ,

3.2 Để điều chỉnh tự động các quá trình cháy, chế biến than, cấp nước,nhiệt độ hơi quá nhiệt Lò được trang bị hệ thống điều chỉnh tự động và thiết bịđiều khiển các cơ cấu điều chỉnh từ xa bằng điện

Trang 13

3.3 Hệ thống điều chỉnh và các cơ cấu điều khiển từ xa nhằm đảm bảo :

 Các thiết bị của lò làm việc trong chế dộ tự động điều chỉnh

 Tự động duy trì trị số của thông số cho trước

 Thay đổi bằng tay trị số chỉnh định cho từng bộ điều chỉnh bằng bộ chỉnhđịnh đặt ngoài

 Điều chỉnh từ xa từng cơ cấu điều chỉnh của hệ điều chỉnh

 Điều chỉnh bằng tay các cơ cấu điều chỉnh tại chỗ đặt cơ cấu thực hiện

4 Để tự động điều chỉnh an toàn sự làm việc của lò có các bộ tự động điều chỉnh sau:

 Bộ điều chỉnh phụ tải nhiệt

 Bộ điều chỉnh gió chung

 Bộ điều chỉnh sức hút buồng đốt

 Bộ điều chỉnh áp lực gió cấp 1

 Bộ điều chỉnh phụ tải máy nghiền

 Bộ điều chỉnh sức hút trước máy nghiền

 Bộ điều chỉnh cấp nước

 Bộ điều chỉnh xả liên tục

 Bộ điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt, giảm ôn cấp1, cấp 2

Để lò hơi làm việc an toàn và tin cậy với các thông số nhiệt lò hơi đượctrang bị các mạc bảo vệ và liên động:

Trang 14

Lò Hơi

A

BaoHơi

Lò Hơi B Baohơi Hơi

3 Bơm cấp

2 Bơm ngưng

Khử khí Đài cấp nước

Van hơi chínhA

Tuar Bin hạ ápMáy phát

Máy kích thích chính

Bộ quá nhiệt

Bộ quá nhiệt

Tuar Bin cao áp

5 Chu trình tuần hoàn hơi-nước của Công ty nhiệt điện Phả Lại:

*Nguyên lý làm việc

Hơi từ bao hơi (hơi bão hoà) đi vào bộ quá nhiệt Bộ quá nhiệt có tác dụnggia nhiệt cho hơi tạo thành hơi quá nhiệt Trong bộ phận này có đặt xen kẽ các

bộ giảm ôn tạo cho hơi quá nhiệt có thông số ổn định (nhiệt độ 5400C, áp suất

100 ata) Hơi quá nhiệt đi qua van Stop sau đó được phân phối vào tuabin qua hệthống 4 van điều chỉnh Hơi vào tuabin có thông số 5350C, áp suất 90ata Sau khisinh công trong tuabin cao áp hơi đi vào tuabin hạ áp qua hai đường Tuabin hạ

áp có cấu tạo loe về 2 phía Hơi sau khi giãn nở sinh công xong hơi được dẫn vềbình ngưng Hơi về bình ngưng phải đảm bảo thông số hơi là 540C, áp suất0,062ata

Trang 15

Sau khi qua bình ngưng hơi đã biến hoàn toàn thành nước Nước này sẽđược hệ thống 2 bơm ngưng tạo áp lực bơm vào đường ống nước sạch Nước điqua bộ gia nhiệt hơi chèn C50 để tận dụng nhiệt của hơi chèn Sau đó nướcđược gia nhiệt bởi 5 bộ gia nhiệt hạ áp Khi qua gia nhiệt hạ áp nước đi vào đàikhử khí để khử hết lượng khí lẫn vào trong nước và qua 3 bơm cấp đi vào gianhiệt cao áp Sau khi đi qua 3 bộ gia nhiệt cao áp nước vào đài cấp nước và tớibình ngưng phụ Sau đó nước được phun vào bao hơi theo chiều từ trên xuống đểrửa hơi Sau khi vào bao hơi nước theo đường nước xuống và biến thành hơitrong đường ống sinh hơi lên bao hơi qua các phin lọc , hơi lên bộ quá nhiệt tạothành một chu trình khép kín.

II CÁC THIẾT BỊ CHÍNH CỦA LÒ :

1 Bao Hơi:

Mỗi lò có 1 bao hơi hình trụ có đường kính trong 1600mm, dài 12700mm, dày 88mm Mức nước trung bình trong bao hơi thấp hơn trục hình học của bao hơi 200mm Trong quá trình vận hành cho phép nước trong bao hơi dao động  50mm Để sấy nóng đều bao hơi khi khởi động lò có đặt thiết bị sấy bao hơi bằng hơi bão hoà lấy từ nguồn bên ngoài Trong bao hơi còn có đường xả sự cố, ống đưa phốt phát vào phân phối đều theo chiều dài bao hơi Bao hơi còn được lắp đặt 3 ống thuỷ dùng để đo mức nước trực tiếp trên sàn bao hơi

2 Quạt Gió:

Quạt gió kiểu AH-26 M là thiết bị dùng để đưa không khí và than cám vàobuồng đốt Quạt gió có đầu hút 1 phía kiểu li tâm, kết cấu gồm các bộ phận:Bánh động, phần truyền động, bầu xoắn, cánh hướng

*Đặc tính kỹ thuật:

3 Áp lực toàn phần (ở nhiệt độ tính toán) 550

Trang 16

5 Công suất tiêu thụ KW 496

*Đặc tính kỹ thuật:

3 Áp lực toàn phần (ở nhiệt độ tính toán) 295

Bộ lọc bụi tĩnh điện gồm các điện cực kết lắng và điện cực iôn hoá, cơ cấurung các điện cực, các cụm sứ, các sóng chắn phân chia dòng khói Các điện cựciôn hoá được nối với nguồn một chiều cao thế 50kV, các điện cực kết lắng được

Trang 17

nối với đất Khi khói có bụi đi qua bộ lọc bụi bằng điện, các hạt tro bị nhiễmđiện và dưới tác động của điện trường sẽ bám vao cực kết lắng Việc tách tro rờikhỏi các điện cực được tiến hành bằng các cơ cấu rung Tro sau khi rời khỏi điệncực được tập trung lại trong các phễu tro và sau đó đi vào hệ thống thải tro và ratrạm xỉ.

III HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO LÒ HƠI:

Chế độ nước của lò nhằm đảm bảo cho các bề mặt trao đổi nhiệt nước vàhơi làm việc an toàn kinh tế không để xảy ra:

1 Cáu cặn bám vào bề mặt trong của các ống quá nhiệt, ống sinh hơi, ống

bộ hâm nước của lò

2 Ăn mòn bên trong bề mặt trao đổi nhiệt hơi, nước

3 Đóng cáu ở phần hạ áp tuabin

Trang 18

Nước sông

Bể lắng (Dùng phèn) (Dùng than hoạt tính)Lọc cơ khí Xử lý hoá Sơ bộ

HR

(Xử lý Ca2+, Mg2+)

Thải CO2 (Bằngquạt)

ROH

Xử lýSiO22- Bể nước sạch BZK

* Hệ thống xử lý nước ngoài lò như sau:

IV TUABIN HƠI VÀ NGUYÊN LÝ CẤU TẠO:

1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc.

Tuabin K-100-90-7 với công suất định mức 110 MW dùng để quay máyphát điện TB-120-2T3 Tuabin là một tổ máy một trục cấu tạo từ hai xi lanh, xilanh cao áp và xi lanh hạ áp Xi lanh cao áp và xi lanh hạ áp liên kết cứng vớinhau theo chiều dọc trục

Tuabin

Trang 19

Hình ảnh một tầng cánh Tuabin

Cánh Tuabin

- Xi lanh cao áp được đúc liền khối bằng thép chịu nhiệt, phần truyền hơicủa xi lanh cao áp gồm 1 tầng điều chỉnh và 19 tầng áp lực Tất cả 20 đĩa đượcrèn liền khối với trục

Trang 20

Xi lanh cao áp

- Xi lanh hạ áp được chế tạo bằng phương pháp hàn, thoát hơi về hai phía,mỗi phia có 5 tầng cánh Các đĩa của rotor hạ áp được chế tạo riêng rẽ để lắp épvào trục Rotor cao áp và rotor hạ áp liên kết với nhau bằng khớp nối nửa mềm.Rotor hạ áp và rotor máy phát liên kết vói nhau bằng khớp nối cứng

Tuabin hạ áp

- Tuabin có hệ thống phân phối hơi gồm 4 cụm vòi phun hơi Bốn van điềukhiển đặt trong các hộp hơi hàn liền với vỏ xi lanh cao áp Hai van đặt ở phầntrên xilanh cao áp, hai van đặt ở phần dưới bên sườn của xi lanh cao áp Xi lanh

hạ áp của tuabin có hai đường ống thoát hơi nối với hai bình ngưng kiểu bề mặtbằng phương pháp hàn tại chỗ khi lắp ráp

Trang 21

- Tuabin có 8 cửa trích hơi không điều chỉnh để sấy nước ngưng chính vànước cấp trong các gia nhiệt hạ áp, khử khí và gia nhiệt cao áp Các cửa trích hơidùng cho các nhu cầu gia nhiệt nước cấp cho lò hơi khi tuabin làm việc vớithông số định mức như sau.

*Quá trình làm việc của tuabin.

Hơi mới từ lò được đưa vào hộp hơi đứng riêng biệt trong có đặt van Stop,sau đó theo 4 đường ống chuyển tiếp vào 4 van điều chỉnh rồi đi vào xi lanh cao

áp Sau khi sinh công ở phần cao áp dòng hơi theo hai đường ống chuyển tiếp đivào xi lanh hạ áp Sau khi sinh công trong xi lanh hạ áp dòng hơi đi vào bìnhngưng dạng bề mặt kiểu 100-KUC-5A

2 Tuabin được tính toán làm việc với các thông số định mức chính sau:

- Áp lực hơi mới trước van Stop : 90  5 ata

- Nhiệt độ hơi mới trước van Stop : 5350C +50

Trang 22

+ Thời gian dừng lò từ 70  90 giờ

Khi khởi động từ trạng chưa nguội hẳn mất từ 3  4 giờ

+ Nhiệt độ max  1500C  400 0C

Khi khởi động từ trạng thái nóng mất 2,5 giờ

+ Nhiệt độ max  4000C

+ Thời gian dừng lò từ 6  10 giờ

Khi khởi động từ trạng thái nóng mất 1 giờ

+ Nhiệt độ max  4000C

+ Thời gian dừng lò từ 1  2 giờ

Trang 23

Lắp ở độ cao không lớn hơn 1000m so với mặt biển

Nhiệt độ môi trưòng trong giới hạn : +5 0C  45 0C

Trong khu vực không có chất gây nổ

Trang 24

1.1 - Stator:

Trang 25

Vỏ Stator : Được chế tạo liền khối không thấm khí, có độ bền cơ học đủ để

stator có thể không bị hỏng bởi biến dạng khi H2 nổ, vỏ được đặt trực tiếp lên bệmáy bắt bu lông

Lõi thép Stator: Lõi được cấu tạo từ các lá thép kĩ thuật có độ dày 0,5mm.

Trên bề mặt các lá thép này được quét một lớp sơn cách điện và dọc theo trục cócác rãnh thông gió Lõi thép của stato được ép bằng các vòng ép bằng thépkhong từ tính, vòng răng của những lá thép ngoài được ép chặt bằng những tấm

ép có từ tính đặt ở giữa lõi thép và vòng ép

Cuộn dây của stator kiểu 3 pha 2 lớp, cách điện giữa các cuộn dây dùngcách điện loại B sơ đồ đấu nối sao kép gồm 9 đầu ra

1.2 - Rotor :

Trang 26

Rèn liền khối bằng thép đặc biệt để đảm bảo rotor có độ bền cơ học trong mọi chế độ làm việc của máy phát Cuộn dây của rotor có cách điện loại B Lõi được khoan xuyên tâm để đặt các dây nối các cuộn rotor đến các chổi than Các vòng dây rotor quấn trên các gờ rãnh, các rãnh này tạo nên các khe thông gió.

Ngày đăng: 02/12/2013, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một tầng cánh Tuabin - Báo cáo thực tập kỹ thuật Nhà máy nhiệt điện Phả Lại
nh ảnh một tầng cánh Tuabin (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w