Với đề tài :” Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay lúa gạo” có các phần khá chi tiết như sau:... LỜI CÁM ƠNKhoảng thời gian một tháng đã trôi qua tuy ngắn ngủi nhưng em đã học tập được
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
3 Ngày nay với sự phát triển của nghành khoa học – công nghệ nói chung và nghành
kỉ thuật điện – điện tử nói riêng Điện năng là một nhu cầu không thể thiếu đối với conngười Ở bất kì quốc gia nào, năng lượng nói chung và năng lượng điện nói riêng luôn luôn được coi là nghành công nghiệp mang tính xương sống cho sự phát triển của nền kinh tế Bởi vậy khi xây dựng một nhà máy, một khu kinh tế, khu dân cư, trước tiên người ta phải xây dựng hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho máy móc vànhu cầu sinh hoạt của con người
Để hiểu rõ hơn về thiết kế cung cấp điện như thế nào là đạt yêu cầu về sự kết hợp hài hòa về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao và đãm bảo độ liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho vận hành và sửa chữa Với đề tài :” Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xay lúa gạo” có các phần khá chi tiết như sau:
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Khoảng thời gian một tháng đã trôi qua tuy ngắn ngủi nhưng em đã học tập được rất nhiều điều qua việc làm đồ án, với sự giúp đỡ của nhiều người, điều đó giúp em cũng cố thêm về kiến thức lý thuyết cung cấp điện, nhất là dưới sự hướng dẫn tận tình chỉ bảo, động viên của Thầy Lương Thanh Tùng, xin cám ơn đến các Thầy cô bộ môn
bộ môn điện-điện lạnh đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành được
đồ án thành công
Em đã học tập tiếp thu nhiều điều từ Thầy cô trong khoa, đã truyền đạt những kiến thức của mình cho em, đó là những tài liệu quý báu sẽ giúp đỡ chúng em trong bước đường thành công sau này
Cuối cùng tuy kết quả học tập môn máy điện chưa cao, nhưng em dã dùng hết khả năng của mình để hoàn thành đồ án một cách hoàn chỉnh nhất, tuy thế nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót mong Thầy, cô và các bạn bỏ qua
Xin chân thành cám ơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI CÁM ƠN 2
KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỬ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC HÌNH ẢNH 8
DANH MỤC BẢNG 9
Chương 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Lý do chọn đề tài 10
1.2 Mục tiêu đề tài 10
1.3 Đối tượng, phạm vi đề tài 10
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài 10
1.5 Ý nghĩa chọn đề tài 10
1.6 Tóm tắt 10
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
2.1 Giới thiệu chung về nhà máy xay xát lúa Thành Công 12
2.1.1 Quy mô mặt bằng 12
2.1.2 Nguồn cung cấp điện cho nhà máy 12
2.1.3 Bảng phụ tải nhà máy 12
2.1.4 Xác định phụ tải tính 15
2.1.4.1 Dòng định mức của thiết bị 15
2.1.4.2 Hệ số sử dụng 15
2.1.4.3 Dòng mở máy 15
2.1.4.4 Phụ tải trung bình 15
2.1.4.5 Hệ số công suất 15
2.1.4.6 Số thiết bị hiệu quả 16
2.1.4.7 Phụ tải tính toán 16
2.1.4.8 Công suất biểu kiến tính toán 16
Trang 42.1.4.9 Tính dòng Itt 16
2.1.4.10 Dòng đỉnh nhọn 16
2.1.5 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện 17
2.2 Thiết kế chiếu sáng 18
2.2.1 Quang thông 18
2.2.2 Quang hiệu của một nguồn sáng 18
2.2.3 Cường độ ánh sáng 18
2.2.4 Độ rọi 18
2.2.5 Nhiệt độ màu 18
2.2.6 Chỉ số màu 18
2.2.7 Các loại nguồn chiếu sáng chính 18
2.2.8 Các loại chiếu sáng 19
2.2.9 Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế chiếu sáng 19
2.2.10 Các phương pháp chiếu sáng 19
Chương 3 : Phân Nhóm Phụ Tải – Xác Định Tâm Phụ Tải – Xác Định Các Thông Số Của Phụ Tải 20
3.1 Phân nhóm thiết bị và xác định tâm phụ tải 20
3.2 Nguyên tắc và phương án đi dây 21
3.3 Xác định phụ tải tính toán 21
3.3.1 Vị trí đặt tủ động lực 21
3.3.2 Vị trí đặt tủ phân phối 25
3.4 Xác định phụ tải nhà máy 25
Chương 4 : Tính Toán Chiếu Sáng Phân Xưỡng Sản Xuất 31
4.1 Kích thước phân xưỡng 31
4.1.1 Chọn các hệ số cơ bản 31
4.1.2 Tính toán phương pháp chiếu sáng 32
Chương 5 : Trạm Biến Áp Và Nguồn Dự Phòng 35
5.1 Kích thước phân xưỡng 35
5.2 Vị trí đặt và số lượng 35
Trang 55.2.1 Vị trí 35
5.2.2 Lựa chọn máy biến áp 35
5.2.2.1 Tổng công suất máy biến áp 36
5.2.2.2 Dự phòng khả năng phát triển của nhà máy 36
5.3 Công suất máy phát dự phòng 36
5.3.1 Nhu cầu lắp đặt 36
5.3.2 Thông số máy phát dự phòng 37
Chương 6 : Lựa Chọn Dây Dẫn 38
6.1 Mục đích 38
6.1.1 Chọn dây dẫn theo điề kiện phát nóng 38
6.1.1.1 Đối với cáp không chôn dưới đất 39
6.1.1.2 Đối với cáp chôn dưới đất 39
6.1.2 Chọn dây dẫn theo điện áp cho phép 39
6.1.3 Chọn dây dẫn cho xưỡng xay xát 39
6.2 Tính toán lựa chọn dây dẫn 39
Chương 7 : Tính toán ngắn mạch 44
7.1 Khái niệm 44
7.2 Tính toán ngắn mạch 44
7.2.1 Tính toán ngắn mạch ba pha 44
7.2.2 Tính toán ngắn mạch một pha 45
7.3 Kiểm tra ngắn mạch 45
7.4 Tính toán ngắn mạch tại tủ phân phối 45
Chương 8 : Tính toán chọn CB 46
8.1 Vai trò của thiết bị đóng cắt 46
8.2 Các yếu tố ảnh hưởng việc chọn CB 46
8.3 Các điều kiện chọn CB 46
8.4 Tính toán chọn CB 46
Chương 9 : Tính Toán Sụt Áp 51
Trang 69.1 Tổng quan về sụt áp và kiểm tra sụt áp 51
9.2 Trong điều kiện làm việc bình thường 51
9.3 Tính toán sụt áp cho nhà máy 53
Chương 10 : Bù công suất phản kháng 54
10.1 Khái niệm 54
10.1.1 Đặt vấn đề 54
10.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cos φ 54
10.1.3 Các biện pháp nâng cao hệ số cos φ 54
10.2 Tính toán phương pháp bù 55
10.2.1 Xác định dung lượng bù 55
10.2.2 Tính toán đặt thiết bị bù 56
Chương 11 : Thiết kế nối đất an toàn 57
11.1 Mục đích của việc nối đất an toàn 57
11.2 Đặc tính của sơ đồ nối đất 57
11.3 Chọn sơ đồ nối đất cho nhà máy 57
Chương 12 : Thiết kế chống sét 58
12.1 Khái niệm 58
12.1.1 Hiện tượng sét 58
12.1.2 Hậu quả của sét 58
12.2 Bảo vệ chống sét 58
12.2.1 Các nguyên tắc bảo vệ 58
12.2.2 Bảo vệ bằng kim thu sét 59
12.2.3 Tính toán thiết bị chống sét 60
Chương 13 : Kết Luận 61
13.1 Kết quả đạt được 61
13.2 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài 61
Tài Liệu Tham Khảo 62
Trang 7KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỬ VIẾT TẮT
HSPX : Hệ số phản xạ
MBA : Máy biến áp
AC : Dòng điện xoay chiều
CB : Circuit braeker
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện nhà máy xay xát 10
Hình 3.1: Xác định phụ tải tính toán của nhà máy 11
Hình 6.1: Bảng tính toán dữ liệu chọn dây dẫn 13
Hình 8.1: Bảng tổng hợp dữ liệu tính toán chọn CB 12
Hình 12.1: Sơ đồ lắp đặt chống sét dùng kim thu sét 13
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tổng hợp các phụ tải nhà máy 10 Bảng 9.1: Tính toán sụp áp cho nhà máy 10
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay với sự phát triển của nghành khoa học – công nghệ nói chung và
nghành kỉ thuật điện – điện tử nói riêng Điện năng là một nhu cầu không thể thiếu đối với con người Ở bất kì quốc gia nào, năng lượng nói chung và năng lượng điện nói riêng luôn luôn được coi là nghành công nghiệp mang tính xương sống cho sự phát triểncủa nền kinh tế Đây là cơ hội và cũng là thách thức cho nghành điện trong việc phát triển điện năng, phục vụ con người
Sự phát triển đó đòi hỏi người làm chuyên môn cần phải nắm vững kiến thức cơ bản và hiểu biết sâu rộng về hệ thống điện
1.2 Mục tiêu đề tài:
Thiết kế cung cấp điện đãm bão sự kết hợp giữu bài toán kinh tế và chất lượng
1.3 Đối tượng, phạm vi đề tài:
Đối tượng: các công ty, nhà máy, khu công nghiệp, sinh viên, học sinh, những người có nhu cầu tìm hiểu thêm về kiến thức cung cấp điện
Phạm vi: tìm hiểu trong sách vở, thư viện, thầy, cô, bạn bè và internet
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài:
Tìm kiếm tổng hợp tài liệu
Lắng nghe tiếp thu ý kiến
Nghiên cứu công trình có sẳn
Tiếp xúc và quan sát để thực hiện đề tài
1.5 Ý nghĩa chọn đề tài:
Trong quá trình hội nhập quốc tế, nước ta vẫn chưa bắt kịp với các nước phát triển,qua đề tài, chúng ta hiểu được về nguyên lý, cấu tạo, cách tính toán và thiết kế của cung
Trang 11cấp điện, đó là những tài liệu được tổng hợp và tìm hiểu, giúp ít cho những người nghiên cứu, góp phần lớn trong sự nghiệp phát triển đất nước.
Đề tài là nguồn thông tin hữu ích giúp các bạn học sinh, sinh viên và những ai am hiểu điện tử có cơ hội tìm hiểu, phát huy tính sáng tạo, ham học hỏi của mình
1.6 Tóm tắt:
- Tìm hiểu và giới thiệu về nhà máy
- Tính toàn phụ tải nhà máy
- Tính toàn thiết kế chiếu sáng
- Tính toán bù và chọn máy biến thế
- Lựa chọn dây dẫn và các thiết bị điều khiển
- Kiểm tra sụt áp – tính toán ngắn mạch
- Thiết kế chống sét
Trang 12Chương 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chung về nhà máy xay xát lúa Thành Công:
Nhà máy xay xát lùa Thành Công được hình thành năm 2003 thuộc địa bàn ấp 3,
xã Hưng Long, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
2.1.1 Quy mô mặt bằng:
Nhà máy nằm trên mặt bằng có tổng diện tích là 1776,62m2 , trong đó 1597,82 m2
là khu vực sản xuất, 144 m2 là Văn phòng làm việc và 36,8 m2 là Phòng Bảo vệ
Nhà máy làm việc với tính chất dây chuyền, làm việc theo chế độ 2 ca với 85 trangthiết bị dựa vào cách bố trí trên mặt bằng mà ta chia làm 8 nhóm, mỗi nhóm thích ứngvới một tủ động lực và có công suất đặt(KW)
2.1.2 Nguồn cung cấp điện cho nhà máy:
Nguồn cung cấp điện cho toàn nhà máy là đường dây trung thế 22KV được nốivới trạm biến áp riêng của nhà máy có cấp điện áp 22/0.4(KV)
2.1.3 Bảng phụ tải nhà máy:
Trang 13
TT Tên nhóm & t.bị Điện
Ký hiệu MB
Số lượng
P đm (kW)
U đm (kV)
Hệ số SD
Trang 1545 Máy rung cám bụi M43 1 2,2 0.38 0.75 0.88
Trang 16= 2.5 rotor dây quấn = 5-7 lần rotor lồng sóc
P đmi K pti (KW)
Trang 17Qtb = ∑
i=1
n
P đmi K pti tg φ i (KVar)
2.1.4.8 Công suất biểu kiến tính toán S tt :
Ikdmax : Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị trong nhóm
Iđmmax : Dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớnnhất
2.1.5 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện:
Trang 18
Hình 2.1 : Sơ đồ nguyên lý cấp cung cấp điện nhà máy xay xát
2.2 Thiết kế chiếu sáng:
2.2.1 Quang thông:
Là thông lượng hữu ích phát ra bởi một nguồn sáng, kí hiệu: ∅, đơn vị là lm(lumen)
2.2.2 Quang hiệu của một nguồn sáng:
Gọi là hiệu suất phát sáng, kí hiệu: H, đơn vị là lm/W
H = ∅ P
2.2.3 Cường độ ánh sáng:
Là mật độ phân phối quang thông trong không gian, cho ta biết mức phát sáng củanguồn sáng về một hướng nào đó, kí hiệu: I, đơn vị là cd (cadenla)
Trang 19Phản ánh màu trung thực của nguồn sáng khi nó chiếu lên một vật.
2.2.7 Các loại nguồn chiếu sáng chính:
- Đèn sợi nung.
- Đèn thông thường: đèn halogen, đèn hồng ngoại, đèn màu,…
- Đèn huỳnh quang, đèn thủy ngân cao áp, đèn natri áp suất thấp,…
2.2.8 Các loại chiếu sáng:
- Chiếu sáng sự cố
- Chiếu sáng làm việc
- Chiếu sáng nhà máy công nghiệp
- Chiếu sáng các đường phố và quảng trường
- Chiếu sáng nhà ở, nơi công cộng
2.2.9 Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế chiếu sáng:
- Ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày
- Không gây chói lóa trực tiếp
- Đãm bão sự hoạt động an toàn
- Bão đãm vận hành thuận lợi và kinh tế
Trang 20- Không có bóng tối và đội rọi đồng đều trên mặt phẳng chiếu sáng.
- Etc là độ rọi tiêu chuẩn trên mặt bàn làm việc (lux)
- nd ; ni là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
- ud ; ui là hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp
- S là diện tích bề mặt làm việc
- d là hệ số bù
Tìm độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Etb = N boden ∗∅ cacbong/ boden ∗U
S∗d
Chương 3 : Phân Nhóm Phụ Tải – Xác Định Tâm Phụ Tải
Xác Định Các Thông Số Của Phụ Tải
3.1 Phân nhóm thiết bị và xác định tâm phụ tải :
Việc phân nhóm thiết bị được dựa theo dây chuyền công nghệ, vị trí phân bố thiết
bị trên mặt bằng và theo tổng công suất của nhóm thiết bị, mỗi nhóm thiết bị sẽ bố trí vào
1 tủ động lực Mục đích của việc tính tâm phụ tải điện là tìm vị trí đặt của tủ động lực và
tủ phân phối sao cho giảm tổn hao công suât, giảm sụt áp và chi phí dây dẫn nhỏ
Nếu coi phụ tải phân bố đều trên diện tích phân xưởng, thì tâm phụ tải phân xưởng có thểcoi như trùng với trọng tâm hình học của hình biểu thị phân xưởng đó trên mặt bằng Nếucăn cứ vào phân bố thực tế của các phụ tải trong phân xưởng thì tâm phụ tải sẽ không
Trang 21trùng với trọng tâm hình học của phân xưởng Giả thiết các phụ tải điện phân xưởng Pi
thì tọa độ tâm phụ tải có thể xác định theo công thức:
- Pi là công suất tính toán của thiết bị (hoặc nhóm thiết bị) thứ i
- xi yi là tọa độ đặt theo trục x ; y của thiết bị (hoặc nhóm thiết bị) thứ i.
Việc xác định tâm phụ tải của toàn nhà máy cũng như nhóm các thiết bị cũng được xác định theo cách tương tự như trên Phương pháp này có nhược điểm là sai số lớn (tới 10%) nhưng có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng
Tâm phụ tải có thể thay đổi tùy theo quy trình công nghệ sản xuất và điều kiện vận hành kinh tế
3.2 Nguyên tắc và phương án đi dây:
Sơ đồ nối dây của mạng động lực có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và mạngphân nhánh, ngoài ra còn có dạng sơ đồ kết hợp cả hai dạng sơ đồ trên gọi là sơ đồ hỗnhợp
- Với các thiết bị có công suất lớn, phụ tải phân tán dùng sơ đồ hình tia Nhằmmục đích giảm sự ảnh hưởng của các thiết bị với nhau khi làm việc
- Với các thiết bị có công suất nhỏ và lắp đặt gần nhau dùng sơ đồ dạng phânnhánh (liên thông) nhằm mục đích giảm số lộ ra của tủ động lực và giảm chi phí dây dẫn
mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật
Trang 22- Xét điều kiện thực tế của xí nghiệp và quy trình công nghệ sản xuất, ta chọnphương án đi dây hỗn hợp, các thiết bị có công suất nhỏ đặt gần nhau được nối liên thông(tổng công suất tính toán của nhánh liên thông khoảng trên - dưới 10 KW), các thiết bịcông suất lớn hơn được nối theo sơ đồ tia Dây dẫn từ tủ phân phôi tới tủ động lực và tủđộng lực tới các thiết bị được đi trong hầm (mương) cáp, đề xuất dùng dây cáp điện lực
hạ áp có cách điện bằng PVC Dây dẫn từ TBA tới tủ phân phối được chôn ngầm dướisàn
Số’
lượng
Pđm (kW
Trang 235 Bù đai đưa lúa khô M5 1 7,4 8,2 11,3
7;18,8;18 5,5 ịổ ,5\ 4,5
NHÓM 4
Trang 245,6;26,4;26
5,7;5,4;4,8;5,5;4
Trang 2535 Ngăn gió lúa khô lên
46 Vis tải đưa bột- các cân
tự động
M44
Trang 2647 Ngăn gió đưa bột 1 trộn
Trang 30Chuơng 4 : Tính Toàn Thiết Kế Chiếu Sáng Phân Xưỡng Sản Xuất
4.1 Kích thước phân xưỡng:
Ta chọn khu vực cần tính toán chiếu sáng là khu vực xưỡng sản xuất và khu vực phòng làm việc
Tường màu xanh nhạt: HSPX tường: ρ tr = 0.5
Sàn bê tông lót gạch màu xanh đậm: HSPX sàn ρ s = 0.3
- Chọn độ rọi yêu cầu:
Chọn theo tiêu chuẩn Việt Nam đối với xưỡng sản xuất yêu cầu độ rọitương đối cao, chọn E = 300 (lux)
- Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
- Chọn khoãng nhiệt độ màu:
Tm = 30000 K – 42000 K
Trang 31 Bế mặt làm việc của phân xưỡng: hlv = 0.8 (m)
4.1.2 Tính toán phương pháp chiếu sáng:
- Chiều cao đèn so với làm việc:
Htt = H – ( h +h’ ) = 6 - 2 - 0.8 = 3.2 (m)
- Chỉ số dịa điễm:
K = h a∗b
tt (a+b) = 3.2∗(70.7∗22.6)70.7∗22.6 = 5.35 , chọn K = 5
Trang 32- Hệ số bù:
Đối với đèn quỳnh quang, sự suy giãm quang thông vào giai đoạn cuối tuổi thọtương đối nhỏ và bụi bám do gió thổi ít nên ta chọn:
Hệ số suy giãm quang thông:δ1 = 0.85
Hệ số suy giãm do bám bụi: δ2 = 0.85
- Kiểm tra sai số quang thông:
∆ ∅ = N boden ∗φ boden −φ tong
φ tong = 0.07 = 7% , nằm trong khoảng cho phép
- Độ rọi trung bình mặt bàn làm việc:
Etb = N boden ∗∅ cacbong/ boden ∗U
S∗d = 136∗6900∗0711597.32∗1.38 = 302.16 (lux)
- Phân bố các bộ đèn:
Khoảng cách giữa các đèn theo chiều rộng của phân xưỡng (22.6m), taphân bố 17 bộ đèn theo chiều dọc của đèn
Trang 33- Công suất phụ tải chiếu sáng:
Với đèn huỳnh quang ta chọn lọai Ballast điện từ có thông số: cos φ = 0.6
Pttcspx = Nboden * nbóng/bộ * (Pđèn + Pballast ), với Pballast = 20% Pđèn
Trang 34Chuơng 5 : Trạm Biến Áp Và Nguồn Dự Phòng
5.1 Mục đích:
Do tính chất nhà má xay xát lúa đòi hỏi phải cung cấp điện liên tục cho các thiết
bị, không được phép mất điện lâu dài do đó chọn máy biến áp và nguồn dự phòng làmột việc rất quan trọng trong thiết kế cung cấp điện
5.2 Vị trí đặt trạm và số lượng:
5.2.1 Vị trí:
Máy biến áp là một thiết bị truyền tải điện năng từ điện áp này đến điện áp khác,điện năng sản xuất từ nhà máy điện phải qua nhiều lần tăng giãm áp mới đưa đếnngừoi sử dụng,
Chọn vị trí đặt TBA cần lưu ý:
Đặt gần trung tâm phụ tải
Phú hợp với quy hoạch đô thị trong tương lai
Thuận lợi trong quá trình thi công, vận hành và sữa chữa
Chi phí kinh tế thấp
Phải đảm bảo an toàn cháy nổ
Dung lượng trạm và công suất định mức MBA được xác định theo các chỉ tiêu chỉthuật sau:
An toàn đãm bảo cung cấp điện liên tục
Tổn thất trên máy biến áp
Chi phí vần hành hằng năm là bé nhất
5.2.2 Lựa chọn máy biến áp:
Do nhà máy sử dụng các thiết bị sử dụng ở cấp điện áp 380V và 220V nên tachọn MBA có đầu thứ cấp là 0.4KV
Đối với trạm MBA, vì xưỡng được cung cấp từ một đường dây đến thì ta chọnmột MBA ba pha có SđmMBA ≥ S∑px.
5.2.2.1 Tổng công suất máy biến áp: