1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án môn học Nguyên lý kế toán

107 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 392,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Việc sản xuất tạo ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội tồn tại và phát triển. Để thực hiện liên tục và có hiệu quả cần có định hướng quản trị sản xuất và phải thực hiện tốt chức năng hoạt động sản xuất quản trị dựa trên các thông tin mà bộ phận hạch toán kế toán cung cấp. Có thể nói hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính; có vai trò quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế. Nguyên lý kế toán là môn học tất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng vì nó cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất kỳ ai làm nghề kế toán cũng cần phải biết và nắm rõ. Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học, mỗi sinh viên đều phải nắm được những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán hoạt động của một doanh nghiệp bất kỳ nào đó. Đồ án nguyên lý kế toán nhằm giúp sinh viên có thể hiểu sâu, nắm vững kiến thức kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp. Qua đó, sinh viên chuyện ngành kế toán có thể dễ dàng tiếp thu kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắt được chu trình của công tác kế toán trong thực tế. Trong phạm vi của môn đồ án môn học này, em xin trình bày những hiểu biết cơ bản nhất và chung nhất về môn học Nguyên lý kế toán mà em đã được học. Đồ án gồm hai phần: Phần 1 : Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán 1. Khái niệm hạch toán kế toán 2. HTKT với công tác quản lý 3. Những nguyên tắc chung nhất được thừa nhận 4. Nhiệm vụ và yêu cầu hạch toán kế toán 5. Các phương pháp kế toán  Phương pháp chứng từ và kiểm kê.  Phương pháp tính giá và xác đinh giá thành  Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép  Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán. 6. Các hình thức sổ sách kế toán. Phần 2 : Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp. Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo thêm của các thầy cô giáo bộ môn để đồ án của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việc sản xuất tạo ra của cải vật chất là cơ sở để xã hội tồn tại và phát triển Để thựchiện liên tục và có hiệu quả cần có định hướng quản trị sản xuất và phải thực hiện tốt chứcnăng hoạt động sản xuất quản trị dựa trên các thông tin mà bộ phận hạch toán kế toáncung cấp Có thể nói hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công cụ quản lý kinh tế, tài chính; có vai trò quan trọng trong việc điều hành vàkiểm soát hoạt động kinh tế

Nguyên lý kế toán là môn học tất quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tếnói chung và chuyên ngành kế toán nói riêng vì nó cung cấp cho sinh viên những kiếnthức cơ bản nhất mà bất kỳ ai làm nghề kế toán cũng cần phải biết và nắm rõ Trong quátrình học tập và nghiên cứu môn học, mỗi sinh viên đều phải nắm được những nguyên tắcchung nhất trong quá trình hạch toán kế toán hoạt động của một doanh nghiệp bất kỳ nào

đó Đồ án nguyên lý kế toán nhằm giúp sinh viên có thể hiểu sâu, nắm vững kiến thức kếtoán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạtđộng thực tiễn của doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyện ngành kế toán có thể dễ dàngtiếp thu kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắt được chu trình của công tác

kế toán trong thực tế

Trong phạm vi của môn đồ án môn học này, em xin trình bày những hiểu biết cơ bảnnhất và chung nhất về môn học "Nguyên lý kế toán" mà em đã được học Đồ án gồm haiphần:

Phần 1 : Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán

1 Khái niệm hạch toán kế toán

2 HTKT với công tác quản lý

3 Những nguyên tắc chung nhất được thừa nhận

4 Nhiệm vụ và yêu cầu hạch toán kế toán

5 Các phương pháp kế toán

 Phương pháp chứng từ và kiểm kê

 Phương pháp tính giá và xác đinh giá thành

 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

6 Các hình thức sổ sách kế toán

Phần 2 : Vận dụng các phương pháp kế toán vào công tác kế toán doanh nghiệp.

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm nên đồ án của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong được sự góp ý và chỉ bảo thêm của các thầy

cô giáo bộ môn để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thị Minh Nguyên.

Trang 2

PHẦN I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ

HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1) Khái niệm hạch toán kế toán( HTKT) :

Là một nghề nghiệp thì kế toán tài chính là một nghệ thuật ghi chép, tính toán và phản ánh bằng con số một hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị nhằm cung cấp các thông tin toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình huy động và sử dụng vốn trong đơn vị.

- Các loại hạch toán kế toán:

 Căn cứ vào cách ghi chép, thu nhận thông tin, HTKT được chia thành: Kếtoán đơn và kế toán kép

 Căn cứ vào mức độ, tính chất thông tin được xử lý, HTKT được chia thành:

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

 Căn cứ vào phạm vi thông tin kế toán cung cấp và đối tượng nhận thông tin,HTKT được chia thành: Kế toán tài chính, kế toán quản trị

 Căn cứ vào đặc điểm và mục địch hoạt động của đơn vị tiến hành hạch toán,HTKT được chia thành: Kế toán công và kế toán doanh nghiệp

2) Hạch toán kế toán với công tác quản lý.

Trong một tổ chức kinh tế, để có được một quyêt định khôn ngoan và thực hiệnquyết định đó một cách hiệu quả thì cần phải giải quyết các vấn đề sau:

1 Mục tiêu cần thực hiện là gì ?

2 Các phương tiện cần có để đạt mục tiêu

3 Phương án nào tốt nhất để đạt mục tiêu

4 Các bước hành động là gì?

5 Liệu mục tiêu đặt ra đã đạt được chưa?

Với những quyết định có liên quan đến những vấn đề kinh doanh và kinh tế, thôngtin kế toán rất quan trọng trong thủ tục làm quyết định Nó được sử dụng để lập kế hoạch,kiểm tra thực hiện kế hoạch và đánh giá thực hiện Ngoài ra, thông tin kế toán còn chophép đánh giá quá trình thực hiện và cho phép nhận định xem mục tiêu có đạt được thôngqua việc thực hiện kế hoạch hay không…

Trang 3

+ Là thông tin hai mặt về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một tổ chức: tăng vàgiảm, tài sản và nguồn hình thành, chi phí và kết quả…

+ Mỗi thông tin kế toán đề mang tính chât đặc trưng là vừa có ý nghĩa thông tin, vừa có

ý nghĩa kiểm tra Như vậy, thông tin kế toán đóng vai trò quan trọng hệ thống quản lýkinh tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quan của nềnsản xuất xã hội

3) Những nguyên tắc chung được thừa nhận:

Nguyên tắc giá gốc: Là một nguyên tắc cơ bản của hạch toán kế toán, theo nó để xác

định giá trị của các loại tài sản trong doanh nghiệp thì phải căn cứ vào giá thực tế màdoanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản chứ không phản ánh theo giá thị trường

Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc này đặt ra hai yêu cầu : Việc ghi tăng vốn cùng sở

hữu chỉ được thực hiện khi có chứng cứ chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu đượcghi nhận ngay say khi có chứng từ có thể

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi

ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu phải được xác định bằng số liệu thực tế

thu được hoặc sẽ thu được và được ghi nhận quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giaohoặc các dịch vụ đã được thực hiện

Nguyên tắc nhất quán: Nguyên tắc này yêu cầu trong công tác kế toán phải đảm bảo

tính thống nhất về các nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp tính toán giữa các kỳ kế toán

Nguyên tắc trọng yếu: Theo nguyên tắc này, người ta sẽ chú ý tới những vấn đề đối

tượng quan trọng, còn những vẫn đề nhỏ, không quan trọng thì có thể giải quyết theo chiềuhướng đơn giản hóa

4) Nhiệm vụ và yêu cầu của HTKT

Nhiệm vụ của kế toán: Với chức năng phản ánh, kiểm tra các hoạt động kinh tế của các

doanh nghiệp, kế toán có các nhiệm vụ sau:

- Ghi chép phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn,quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinh phí( nếu có)của đơn vị

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính,tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìn tài sản, vật tư, tiền vốn

Trang 4

của doanh nghiệp, phát hiện ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãng phí, vi phạm chế độ thể lệ,

vi phạm chính sách tài chính

- Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểmtra và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế tài chính, nhằm cung cấp

cơ sở dữ liệu cho việc lập theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra

Yêu cầu với công tác kế toán:

- Kế toán chính xác

- Kế toán phải kịp thời

- Kế toán phải đầy đủ

- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sanh, dễ đối chiếu

5) Các phương pháp kế toán:

- Hệ thống phương pháp mà hạch toán kế toán sử dụng bao gồm các cặp phươngpháp sau đây:

+ Phương pháp chứng từ và kiểm kê

+ Phương pháp tính giá và xác định giá thành

+ Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

+ Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Phương pháp chứng từ và kiểm kê.

1) Chứng từ:

Khái niệm:

Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp sử dụng để phản ánh, kiếm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thánh theo thời gian, địa điểm phát sinh nghiệp vụ đó phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý.

Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán được thể hiện thông qua các bản

chứng từ kế toán và chương trình luân chuyển chứng từ kế toán

Trang 5

f) Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị để chỉ rõ quy mô của nghiệp vụ kinh tế

g) Chữ ký của người lập, người chịu trách nhiệm và tính chính xác của nghiệp vụ kinhtế

Một số chứng từ phải có chữ ký của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị( ví dụ nhưcác quyết định quyệt chỉ, điều động tài sản, séc chuyển khoản…)

Riêng với các chứng từ sử dụng để trực tiếp ghi sổ kế toán phải ghi thêm các chỉ tiêu

về định khoản kế toán

Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ số liệu cần thiết theo quy đinh, ghi chép trênchứng từ phải rõ ràng, trung thực, ghi đầy đủ các yếu tố Phần còn trống ghi không hếtphải gạch bỏ Không được tẩy xóa, sửa chữa, chứng từ, nếu viết sai phải việt lại nhưngkhông được xé bỏ tờ viết sai mà phải lưu lại trên cuống Thủ trưởng và kế toán trưởngtuyệt đối không được kí khống trên chứng từ trắng, mẫu in sẵn

+ Các yếu tố bổ sung nhằm làm rõ hơn các nghiệp vụ kinh tế và phương thức thanhtoán, địa chỉ, số điện thoại của người lập và người liên quan…

Phân loại chứng từ:

+ Theo công dụng của chứng từ có: Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp

+ Theo phương thức lập chứng từ có: Chứng từ một lần và chứng từ nhiều lần

+ Phân loại nội dung kinh tế phản ánh trong chứng từ gồm: Chứng từ về lao động, tiềnlương, chứng từ về hàng tồn kho, chứng từ về hàng bán, chứng từ tiền mặt, chứng từ tàisản cố định, chứng từ về hoạt động sản xuất

+ Phân theo tính cấp bách của thông tin phản ánh trong chứng từ: Chứng từ bình thường

và chứng từ cấp bách

Trình tự xử lý chứng từ: Chứng từ kế toán cần phải được xử lý theo trình tự nhất định

+ Kiểm tra chứng từ: Kiểm tra tính hợp pháp về nội dung của nghiệp vụ kinh tế được

phản ánh trong chứng từ, kiểm tra các yếu tố của chứng từ, kiểm tra việc tính toán và ghichép trong chứng từ

Trang 6

phát hiện và điều chỉnh kịp thời những khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán.

Phân loại kiểm kê :

+ Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê có: Kiểm kê toàn diện và kiểm kê từng phần +Theo thời gian tiến hành: Kiểm kê định kỳ, kiểm kê bất thường

Thủ tục và phương pháp tiến hành kiểm kê: Một số phương thức kiểm kê được tiến

hành:

+ Kiểm kê hiện vật

+ Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, công ty nợ

Phương pháp tính giá và xác đinh giá thành:

1/ Tính giá

Khái niệm:

Tính giá là phương pháp thông tin và kiểm tra về sự hình thành và phát sinh chi phí cóliên quan đến từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ Đây chính là phương phápdung thước đó giá trị để biểu hiện các loại tài sản khác nhau nhằm phản ánh các thông tintổng hợp cần thiết cho công tác quản lý

Yêu cầu tính giá:

Để có thể thực hiện đúng chức năng của tính giá là thông tin, kiểm tra về giá trị cácloại tài sản thì tính giá đảm bảo yêu cầu sau:

+ Chính xác: Toàn bộ chị phí thực tế đã chi ra phải được kế toán ghi chép đầy đủ, chínhxác theo từng tài sản

+ Có thể so sánh được: Việc sử dụng phương pháp, nội dung tính giá phải phù hợp giữacác kỳ, phải thống nhất giữa các đơn vị với nhau nhằm có thể so sánh được giá trị tài sảncùng loại do các đơn vị khác nhau tạo ra trong kỳ

Nguyên tắc.

- Tính giá tài sản phải tuân thủ theo nguyên tắc chung:

+ Xác định đối tượng tính giá phù hợp

+ Phân loại chi phí hợp lý

+ Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý:

Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu.

- Với tài sản cố định hữu hình

+ Với loại tài sản được mua sắm

Trang 7

Nguyên giá = Giá mua (giá ghi trên hoá đơn) + Chi phí vận chuyển, thuế, chi phíchạy thử ( nếu có).

+ Với TSCĐ được xây dựng mới

Nguyên giá = Giá thành thực tế + Chi phí trước khi sử dụng( nếu có)

+ Với TSCĐ được cấp, tặng biếu

Nguyên giá = Giá ghi trong sổ của đơn vị, cá nhân cấp, tặng, biếu hoặc theo giá thịtrường tại thời điểm nhận TSCĐ + Chi phí trước sử dụng

+ Với TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, góp vố cổ phần

Nguyên giá = Giá do hội đồng định giá + Chi phí trước khi sử dụng

-Với tài sản cố định vô hình

Nguyên giá của TSCĐ vô hình được tính bằng chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chỉ

ra gồm số phải chi trả thực tế về việc thành lập doanh nghiệp về nghiên cứu phát triển,mua bằng phát minh sáng chế, mua đặc quyền…

- Với tài sản cố định đi thuê tài chính.

Nguyên giá = Tổng số tiền nợ ghi – Tổng lãi thuế phải trả ghi trên hợp đồng thuế

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ sẽ hao mòn và người ta phảitrích khấu hao để tính dần vào giá trị sản phẩm nhằm thu hồi vốn, do đó bên cạnh việc xácđịnh giá trị ban đầu của TSCĐ thì cả TSCĐ hữu hình và vô hình đều phải tính giá trị cònlại

Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn( khấu hao lũy kế )

- Với vật liệu nhập kho

+ Với vật liệu mua ngoài:

Giá thực tế nhập = khoản thuế được quy địnhGiá trên hoá đơn và các

giá vào vật liệu

+ Giảm giá hàngmua, CKTM+ Vật liệu tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công:

Giá thực tế nhập =

Giá thực tế vật liệu xuất khochế biến hoặc thuê ngoài chế biến

+ chi phí chế biến,thuê ngoài

+ Vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc góp vốn cổ phần:

Giá thực tế = Giá do hội đồng định giá xác định ( còn gọi là giá thỏa thuận)

- Tính giá vật liệu xuất kho với doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên:

Trang 8

Đây là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất,tồn kho của các loại vật tư, tài sản của doanh nghiệp, cứ sau mỗi lần nhập, xuất thì lại tiếnhành kiểm kê Theo phương pháp này, mối quan hệ giữa nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho sẽtính theo công thức:

Giá hàng tồn cuối kỳ = giá trị hàng tồn ĐK + Giá hàng nhập TK – Giá trị hàng xuất trongkỳ

Giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ sẽ được tính toán dựa vào các phương pháp sau đây:

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)

+ Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

+ Phương pháp giá thực tế đích danh

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

+ Phương pháp giá hạch toán

2/ Xác định giá thành sản phẩm

Khái niệm:

Tính giá thành là công việc của kế toán nhằm tổn hợp chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó có cơ sở tính toán giá thành cho những sản phẩm, lao vụ hoàn thành, từ đó giúp doanh nghiệp kiểm soát được chi phí, xác định được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trình tự xác định giá thành sản phẩm:

Để xác định được giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành, phải tiến hành

theo hình thức sau:

-Tập hợp chi phí trực tiếp liên quan đến từng loại sản phẩm

-Tập hợp các chi phí gián tiếp rồi tiến hành phân bổ cho các đối tượng

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Tính giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành theo công thức chung:

Giá thành sản phẩm

hoàn thành =

Giá trị sảnphẩm dởdang đầu kỳ

+ Chi phí phátsinh trong kỳ +

Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ

Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép

1) P hương pháp tài khoản

Khái niệm:

Trang 9

Tài khoản kế toán là phương pháp phân loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại tài sản, nguồn vốn nhằm phản ánh và giám đốc một cách thường xuyên, liên tục

số hiện có và tình hình biến động từng đối tượng của hạch toán kế toán.

Đặc điểm của tài khoản kế toán (TKKT)

- Về hình thức: TKKT chính là tờ ghi số kế toán được in theo mẫu nhằm ghi chép

bằng đơn vị giá trị sự hình thành, biến động và số hiện có của từng đối tượng kế toán

- Nội dung: TKKT ghi chép và phản ánh thường xuyên, liên tục sự biến động củatừng đối tượng kế toán trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Chức năng: TK là phương pháp giám đốc một cách thường xuyên, kịp thời về tìnhhình sản xuất, nguồn vốn hình thành, có chức năng bảo vệ, sử dụng chặt chẽ tài sảntrong đơn vị

………

3.Số dư cuối tháng

Kết cấu của tài khoản:

Kết cấu chung của tài khoản được chia làm hai bên, mỗi bên phản ánh một chiềubiến động của đối tượng kế toán, theo quy ước, bên trái gọi là bên nợ, bên phải gọi làbên có

Để đơn giản trong nghiên cứu và trong thực hành kế toán người ta rút gọn kết cấu củatài khoản về dạng chữ T:

Tài khoản

Trang 10

- Hệ thống tài khoản: gồm 86 tài khoản thuộc bảng CĐTK và 6 tài khoản

ngoài bảng

- Phân loại và kết cấu tài khoản.

+ Tài khoản phản ánh tài sản.

Kết cấu chung:

Tài khoản tài sản

Dư đầu kỳ: Tài sản có ở thời điểm đầu kỳ

Số phát sinh làm tăng tài sản Số phát sinh lám giảm tài sản

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Số dư cuối kỳ: Tài sản hiện có ở thời điểm

+ Tài sản phản ánh nguồn vốn ( nguồn hình thành tài sản).

Tài khoản phản ánh nguồn vốn

Dư đầu kỳ: Nguồn vốn hiện có ở thời điểmđầu kỳ

Số phát sinh làm giảm nguồn vốn Số phát sinh làm tăng nguồn vốn

Cộng phát sinh bên nợ Cộng phát sinh bên có

Dư cuối kỳ: Nguồn vốn ở thời điểm cuốikỳ

Kết cấu chung:

+ Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập.

Kết cấu chung:

Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập

Số phát sinh làm giảm doanh thu Số phát sinh về doanh thu, thu nhập, trong

kỳKết chuyển doanh thu, thu nhập thuần

( Tài khoản này không có số dư)

Trang 11

+ Tài khoản phản ánh chi phí.

Kết cấu chung:

Tài khoản phản ánh chi phí

Số phát sinh trong kỳ Số phát sinh về giảm chi phí

Kết chuyển chi phí thực tế phát sinh( Tài khoản này không có số dư)

+ Tài khoản xác định kết quả:

Kết cấu:

Đây là một loại tài khoản sử dụng để so sánh những khoản thu vào và chi ra củamột đơn vị trong một thời kỳ nhằm xác định kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhưcác hoạt động khác, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì có lãi, khoản lãi này sẽ đượckết chuyển ghi tăng nguồn vốn, nếu ngược lại sẽ kết chuyển lỗ ghi giảm nguồn nênloại này cũng không có số dư Tài khoản loại 9 chính là tài khoản xác định kết quả

Tài khoản xác định kết quảKết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ Kết chuyển doanh thu, thu nhậpKết chuyển lãi nếu doanh thu lớn hơn chi

phí

Kết chuyển lỗ nếu chi phí lớn hơn doanh

thu

( Tài khoản này không có số dư)

Riêng đối với các tài khoản loại 0, cách ghi chép giống nhau và có kết cấu chung làghi nợ để phản ánh tăng, ghi có để phản ánh giảm

2) Ghi sổ kép

Khái niệm:

Ghi sổ kép là phương pháp kế toán nhằm phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh kế phát sinh trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng các cách ghi nợ và ghi có những tài khoản liên quan với số tiền bằng nhau.

Trang 12

Định khoản kế toán

Như vậy, định khoản là hình thức hướng dẫn cách ghi chép có hệ thống, đảm bảo tínhchính xác các nghiệp vụ kinh tế vào các tài khoản có liên quan tùy theo nội dung kinh tếcác nghiệp vụ, Không kể định khoản đơn giản hay phức tạp, mỗi một định khoản đượcthực hiện bởi một lần gọi là “ bút toán” , Mối quan hệ giữa các tài khoản trong mỗi búttoán là:

-Tuân thủ theo quan hệ đối ứng tài khoản

-Tổng phát sinh bên nợ bằng tổn phát sinh bên có của các tài khoản

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết

- Kế toán tổng hợp

+ Khái niệm: Kế toán tổng hợp là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tàichính được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp tổng quát , được biểu diễn dưới hình thứcgiá trị

+ Đặc điểm: Khi biểu diễn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải ghi chép lên tàikhoản theo đối ứng nợ, có và viết vào các tài khoản tổng hợp Mỗi đối tượng kế toán có tàikhoản phản ánh riêng nên để phản ánh quy mô tổng hợp của từng loại, phải sử dụng đơn vịgiá trị

- Kế toán chi tiết.

+ Khái niệm: Kế toán chi tiết là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính

được kế toán thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng chi tiết, tỷ mỉ và cụ thể, được biểu diễndưới cả bằng giá trị, hiện vật và thời gian lao động

+ Kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán

Vì việc ghi chép lên tài khoản tổng hợp chính là “ghi sổ kép” các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, chúng luôn đảm bảo tính cân đối là: Số dư bên nợ phải bằng số dư bên có Bảng cânđối số phát sinh là một dạng bảng kê đối chiếu toàn bộ số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ

và số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản được sử dụng trong kỳ

Phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế và tài khoản

chi tiết Kiểm tra trên từng tài khoản thoe phương trình:

Dư cuối kỳ = Dư đầu kỳ + Phát sinh tăng – phát sinh giảm

Trang 13

Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán

Khái quát về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán:

- Tổng hợp và cân đối kế toán có thể cung cấp thông tin tổng quát về tình hình tài sản,nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ Tổng hợp và cânđối tồn tại khách quan đồng thời và có mối quan hệ mật thiết với nhau

- Phương pháp tổng hợp cân đối biểu hiện thông qua hệ thống các báo cáo kế toán,baogồm các báo cáo sau:

a Bảng cân đối kế toán

b Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d Thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán

- Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quát

tình hình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo( thường

là cuối tháng, quý, năm)

- Nội dung và kết cấu của bảng tổng kết tài sản

Với tính chất phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị nên bảng tổng kết tài

sản chính là bảng cân đối giữa vốn kinh doanh và nguồn hình thành nên bảng được chialàm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn

+ Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản, phần này được sắp xếp theo tính linhđộng của nguồn vốn như sau:

Phần A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Phần B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các tài sản của doanh nghiệp Qua đây

có thể khái quát đánh giá mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp Phần này đượcsắp xếp theo mức độ cấp thiết theo thời hạn trả nợ nên nó cứ thứ tự như sau:

Phần A: Nợ phải trả

Phần B: Vốn chủ sở hữu

Số liệu phần tài sản và phần nguồn vốn phải đảm bảo tính chất sau:

Tổng giá trị tài sản = Tổng giá trị phần nguồn vốn

Trên thực tế, bảng cân đối kế toán được trình bày theo kết cấu một bên như sau:

Trang 14

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1 Đầu tư chứng khoán

Trang 15

+ Sự thay đổi của bảng cân đối kế toán.

Khi có bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào cũng sẽ làm thay đổi số liệu của bảng,song tuân thủ theo nguyên tắc là:

Trang 16

+ Căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ tiến hành lậpđịnh khoản kế toán và ghi trực tiếp vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và theoquan hệ đối ứng tài khoản

+ Với các tài khoản có thể mở chi tiết, sau khi ghi sổ nhật ký thì phải sử dụng chứng từgốc để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

+Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu số liệu, sử dụng bảng cân đối số phát sinh và các bảngtổng hợp chi tiết để lập bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán

- Ưu điểm, và nhược điểm của sổ nhật ký chung là:

+ Ưu điểm: Mẫu đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán + Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp nhiều

- Hình thức kế toán Nhật ký chung thường được áp dụng ở đơn vị có quy mô vừa, có nhiềucán bộ, nhân viên kế toán

Hình thức chứng từ ghi sổ

- Đặc điểm:

Các loại hoạt động kinh tế tài chính được ghi chép vào chứng từ gốc để được phân loạitổng hợp, lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái các tài khoản Việc ghi sổ theo thứ tự thờigian tách rời việc ghi ghi sổ theo hệ thống trên hai loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau: sổđăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản

- Các loại sổ sách kế toán:

+ Sổ cái các tài khoản

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Bảng cân đối số phát sinh

+ Sổ kế toán chi tiết

- Trình tự ghi sổ:

Trang 17

+ Hàng ngày, căn cứ các chứng từ gốc đã được kiểm tra, tiến hành phân loại tổng hợp

và lập chứng từ ghi sổ

+ Sau khi lập chứng từ ghi sổ, chuyển cho kế toán trưởng duyệt và chuyển cho bộphận kế toán tổng hợp để kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ( kèm theo đầy đủchứng từ gốc), sau đó ghi vào sổ cái

+ Sau khi kiểm tra , đối chiếu thì bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lậpbảng cân đối kế toán và các báo cáo khác

- Ưu nhược điểm của hình thức chứng từ ghi sổ:

+ Ưu điểm: Mẫu số đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động

kế toán

Trang 18

+ Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp khối lượng công việc ghi chép kế toán nhiềuviệc kiểm tra đối chiếu số liệu dồn vào cuối kỳ hạch toán nên việc cung cấp số liệu đểlập báo cáo kế toán thường chậm.

- Hình thức chứng từ ghi sổ thường áp dụng ở những đơn vị có quy mô vừa, quy môlớn có nhiều nhân viên, cán bộ

Hình thức nhật ký chứng từ.

- Đặc điểm: Các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị được phản ánh ở chứng từgốc đều được phân loại để ghi vào các sổ nhật ký - chứng từ, cuối tháng số liệu đượctổng cộng và ghi vào sổ cái các tài khoản

Trang 19

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra về nội dung, hình thức, lấy

số liệu ghi trực tiếp vào các bảng kê, nhật ký chứng từ có liên quan,

+ Với các chi phí phát sinh nhiều lần, các chứng từ gốc được tổng hợp theo từng loại đểlập bảng phân bổ

+ Cuối tháng khóa sổ nhật ký chứng từ và kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các nhật kýchứng từ

- Ưu, nhược điểm của hình thức nhật ký chứng từ:

+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng cộng việc ghi sổ kế toán, việc kiểm tra đối chiếu sốliệu được tiến hành thường xuyên, kịp thời cung cấp số liệu cho việc tổng hợp tài liệu theocác chi tiêu kinh tế tài chính lập báo cáo kế toán

+ Nhược điểm: Mẫu sổ kế toán phức tạp nên việc ghi sổ kế toán đòi hỏi cán bộ, nhân viên

kế toán có trình độ chuyên môn vững vàng, không thuận tiện cho việc cơ giới hóa kế toán

- Hình thức kế toán Nhật ký – chứng từ thường được áp dụng ở đơn vị có quy mô lớn, độingũ cán bộ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao

Hình thức Nhật ký- Sổ cái.

- Đặc trưng cơ bản: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theotrình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duynhất là sổ Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi sổ Nhật Ký- Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

- Các sổ sách sử dụng:

+ Sổ Nhật ký- Sổ cái

+ Sổ kế toán chi tiết được mở tuỳ theo yêu cầu quản lý

- Trình tự ghi sổ:

Trang 20

+ Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán tiến hành lập định khoản kếtoán và ghi vào sổ Nhật ký- Sổ cái Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ cùngloại sau khi đã ghi sổ Nhật kí- Sổ cái, được dung để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cólien quan

+ Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh vào sổ Nhậtký- Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán, kế toán tiến hành cộng số liệu Căn cứ vào số dư đầutháng, số phát sinh trong tháng, kế toán tính ra số dư cuối tháng của từng tài khoản trên

sổ Nhật ký- Sổ cái

- Ưu, nhược điểm:

+ Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, kiểm tra, đối chiếu Số lượng số ít nên sốlượng ghi sổ ít

+ Nhược điểm: Phân công lao động khó khắn Dễ bị ghi trùng lặp Mẫu sổ sẽ cồngkềnh nếu sử dụng nhiều tài khoản

- Điều kiện áp dụng: sử dụng với những đơn vị kế toán có ít tài khoản, ít lao động kế

Trang 21

PHẦN II: VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

I Giới Thiệu Chung Về Công Ty CP in Ngọc Trâm.

Công ty CP in Ngọc Trâm có trụ sở tại Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội, được thành lậpnăm 2000 với 30 nhân viên Công ty chuyên in ấn sách, báo, lịch, các ấn phẩm với sốlượng lớn Và là nguồn cung ứng cho các nhà sách, cửa hàng văn phòng phẩm

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

- Tiền đang chuyển

2 Các khoản tương đương tiền 112

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02 155.000 155.000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129

2 Trả trước cho người bán 132

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

4 Phải thu theo tiến độ kế

134hoạch hợp đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác 135 V.03

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139

Trang 22

4 Giao dịch mua bán lại

157 trái phiếu chính phủ

5 Tài sản ngắn hạn khác 158

B TÀI SẢN DÀI HẠN

( 200= 210+220+240+250+260)

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211 64.000 86.000

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

3 Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06

4 Phải thu dài hạn khác 218 V.07

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 32.000 32.000

1 Tài sản cố định hữu hình 221 V.08 5,815.000 5,680.000

- Giá trị hao mòn lũy kế 223 (1,185.000) (1,425.000)

2 Tài sản cố đinh thuê tài chính 224 V.09

- Giá trị hao mòn lũy kế 226

3 Tài sản cố định vô hình 227 V.10

- Giá trị hao mòn lũy kế 229

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11

- Giá trị hao mòn lũy kế 242

Trang 23

1 Đầu tư vào công ty con 251

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 78.000 130.000

3 Đầu tư dài hạn khác 258 V.13

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính 259

1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

3 Tài sản dài hạn khác 268

Tổng cộng tài sản ( 270 = 100+200) 270 8,204.550 9,088.256 NGUỒN VỐN

1 Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15 1,200.000 1,050.000

3 Người mua trả tiền trước 313

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 0 241.717

5 Phải trả người lao động 315 600.000 644.400

11 Quỹ khen thưởng phúc lợi 323 494.050 500.000

12 Giao dịch mua bán lại trái phiếu điều

1 Phải trả dài hạn người bán 331

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19

8 Doanh thu chưa thực hiện 338

9 Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ 339

B VỐN CHỦ SỞ HỮU( 400=410+430) 400 5,734.500 5,746.146

Trang 24

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoán 416

8 Quỹ dự phòng tài chính 418

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sơ hữu 419

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 700.000 881.589

11 Nguồn vốn đầu tư XDCB 421

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 442

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám Đốc

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)

Trịnh Hồng Nhung Nguyễn Thị Minh Nguyên Nguyễn Ngọc Trâm.

Trang 25

Chi tiết công nợ của Công ty CP in Ngọc Trâm

Phải thu khách hàng Số tiền Phải trả khách hàng Số tiền( ngđ)

I, Trong tháng 09 năm 2014 có phát sinh nghững nghiệp vụ sau đây:

1, Ngày 1/9/2014, công ty mua máy cắt giấy của Công ty TNHH Thanh Hoa, trị giá

là 100.000 ngđ, chưa gồm thuế GTGT 10% Thanh toán 50% giá trị của đơn hàng quachuyển khoản, 50% còn lại còn nợ người bán Chi phí vận chuyển là 5000ngđ, thuếVAT 10%, thanh toán bằng tiền mặt.( Chứng từ bao gồm: biên bản giao nhận TSCĐ số

21, hóa đơn GTGT số 95, 96, giấy báo nợ của ngân hàng số 43, hóa đơn số 102, phiếuchi số 410)

2, Ngày 3/9/2014, mua 3.000 ream giấy Duplex của công ty Trường Đăng, đơn giá 48ngđ/ ream, thuế 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển 6.000 ngđ,thanh toán bằng tiền mặt.( Chứng từ bao gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 358,hóa đơn GTGT số 97 và 98, hóa đơn số 103, phiếu nhập kho 152.1 số 260, phiếu chi số411)

3, Ngày 3/9/2014, nhà sách Minh Thu trả tiền hàng nợ kỳ trước bằng tiền mặt.( Hóađơn số 104, phiếu thu 541)

4, Ngày 4/9/2014, chi tạm ứng cho anh Tuấn đi công tác 10.000 ngđ bằng tiền mặt.( Chứng từ bao gồm: Giấy đề nghị tạm ứng số 92, phiếu chi 412)

5, Ngày 6/9/2014, mua 50 hộp ghim, đơn giá 200ngđ/hộp, thuế VAT 10% 30 hộpkeo, đơn giá 300ngđ/hộp, thuế 10% Chưa trả cho công ty Quang Anh Chi phí vậnchuyển là 1.600ngđ, phân bổ theo khối lượng vận chuyển, thanh toán bằng tiền mặt.( Chứng từ bao gồm: biên bản kiểm nghiệm vật tư số 359, Hóa đơn sô 105, hóa đơnGTGT số 99,100; phiếu nhập kho 152.2 số 310, 311, phiếu chi 413)

Trang 26

6, Ngày 7/9/2014, xuất kho cho phân xưởng 1( để in sách): 4.000 ream giấy Deplex,

18 cuộn mực in loại I.( Chứng từ bao gồm: phiếu xuất kho 152.1 số 672, phiếu xuấtkho 152.2 số 418, 419)

7, Ngày 9/9/2014, trả nợ cho Trường Đăng số nợ của kỳ trước qua chuyển khoản.( Chứng từ bao gồm: ủy nghiệm chi ngân hàng và đã nhận được giấy báo nợ của ngânhàng)

8, Ngày 10/9/2014, nhập kho 4.000 ream giấy Turbor, đơn giá 45ngđ/ream, thuề 10%,thanh toán qua chuyển khoản Chi phí vận chuyển là 2.000ngđ, trả bằng tiền mặt.( Chứng từ bao gồm: biên bản kiểm nghiệm vật tư số 400, phiếu nhập kho 152.1 số

101, giấy báo nợ của ngân hàng số 44, phiếu chi sô 414)

9, Ngày 11/9/2014, nhà sách Bách Việt thông báo đã bán được toàn bộ số sách màcông ty gửi bán kỳ trước và chuyển khoản cho công ty số tiền là 121.000ngđ.( Chứng

từ bao gồm: phiếu xuất kho 155.1 số 217, Hóa đơn số 72, giấy báo có của ngân hàng số

59, hóa đơn trả tiền thuế sô 110)

10, Ngày 14/9/2014, trả nợ cho công ty Quang Anh 30.000ngđ.( Chứng từ bao gồm:

ủy nhiệm chi ngân hàng và đã nhận được giấy báo nợ của ngân hàng sô 45)

11, Ngày 16/9/2014, mua 20 cuộn mực loại II, đơn giá 5.000ngđ/cuộn, thuế 10%chuyển thẳng vào Phân Xưởng 2 để in lịch Chi phí vận chuyển là 2.000ngđ, thanh toánbằng tiền mặt.( Chứng từ gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 401, Hóa đơn GTGT

số 102, phiếu chi sô 415)

12, Ngày 18/9/2014, chuyển khoản để trả nợ vay ngắn hạn: 150.000ngđ.( Chứng từbao gồm: Hóa đơn sô 54, ủy nhiệm chi ngân hàng, giấy báo nợ ngân hàng số 47)

13, Ngày 19/9/2014 Xuất kho công cụ dụng cụ( kéo, dập ghim) cho phân xưởng đểsản xuất ( Chứng từ bao gồm: phiếu xuất kho 153 số 26)

14, Ngày 19/9/2014, anh Tuấn đi công tác về thanh toán tiền tạm ứng cho công ty,,nhưng số tiền thực chi lớn hơn số tiền đã duyệt( số tiền thực chi là 12.000 ngđ).Kế toánchi tiền mặt để trả bù cho anh Tuấn.( Chứng từ bao gồm: bảng kê tiền ăn gồm 3 người,hóa đơn tiền dịch vụ ăn uống, vé máy bay, tiền phòng số 218, giấy đề nghị thanh toántạm ứng, phiếu chi số 416)

15, Ngày 20/9/2014, xuất kho cho phân xưởng 2 để in lịch, 3.500 ream giấy Turbor

và 30 hộp ghim ( Chứng từ bao gồm: phiếu xuất kho 152.1 số 262, phiếu xuất kho152.2 số 420)

Trang 27

16, Ngày 21/9/2014, trả lương cho CBCNV kỳ trước và các khoản phải trích theolương qua ngân hàng.( Chứng từ bao gồm: bảng thanh toán tiền lương, ủy nhiệm chingân hàng, giấy báo nợ ngân hàng số 48)

17,Ngày 22/9/2014, tính khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất chung:180.000 ngđ, ở

bộ phận quản lý doanh nghiệp 60.000 ngđ.( Chứng từ bao gồm: bảng trích khấu hao)

18, Ngày 23/9/2014 Tính tiền lương trả công nhân viên và khoản trích theo lương

kỳ này.( Chứng từ bao gồm: bảng chấm công, bảng kê trích nộp các khoản theo lương):

Lương CBCNV Thành tiền (triệu đồng)

CN trực tiếp sản xuất lịch 280

CBCNV bộ phận quản lý phân xưởng 100

19, Ngày 24/9/2014, Tiền điện, nước và các chi phí ngoài trả bằng tiền mặt là 30.000ngđ.( Chứng từ bao gồm: hóa đơn số 36, phiếu chi số 416)

20, Phi phí sản xuất chung là 359.000 ngđ, phân bổ theo lương nhân viên sản xuất trựctiếp

21, Ngày 27/9/2014, nhập kho 10.000 cuốn sách, 7.000 cuốn lịch Biết số lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ là: 1.000 cuốn sách, 500 cuốn lịch Giá trị dở dang cuối kỳ tínhtheo cho phí nguyên vật liệu trực tiếp Giá trị dở dang đầu kỳ của sách là 34.000ngđ, củalịch là 20.000ngđ.( Chứng từ bao gồm: phiếu nhập kho 155.1 số 372, phiếu nhập kho155.2 số 373, biên bản kiểm nghiệm vật tư số 402)

22, Ngày 28/9/2014, xuất kho bán trực tiếp cho nhà sách Bách Việt 8.000 cuốn sách,giá bán là 100ngđ/cuốn, thuế 10% Khách hàng trả trước 50% giá trị của đơn hàng quachuyển khoản, số tiền còn lại, khách hàng còn nợ.( Chứng từ bao gồm: Phiếu xuất kho155.1 số 770 và 155.2 số 559, Hóa đơn 770 và 559, giấy báo có của ngân hàng số 60,hóa đơn nộp tiền thuế số 111)

23, Ngày 28/9/2014, xuất kho gửi bán 6.000 cuốn lịch và 1.000 cuốn sách cho công tyMinh Thu.( Chứng từ bao gồm: phiếu xuất kho 155.1 số 771, 15.2 số 560)

24, Ngày 30/9/2014, Minh Thu chấp nhận mua lô hàng gửi đi bán ngày 28/9/2014.Nhưng do chất lượng in của sách kém nên Minh Thu đề nghị giảm giá hàng bán vàdoanh nghiệp đã đồng ý giảm cho khách hàng 5.000ngđ, giá chưa thuế Biết giá bán của

Trang 28

lịch là 150ngđ, giá bán của sách là 100ngđ Số tiền của lịch khách hàng thanh toán quachuyển khoản, tiền hàng của sách khách hàng còn nợ.( Chứng từ bao gồm: giấy báo cócủa ngân hàng số 61, hóa đơn số 561,771, văn bản ghi nhận sự đồng ý giảm giá, hóa đơnnộp tiền thuế số 112)

25, Kết chuyển giảm trừ doanh thu

26, Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 29

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỘNG KINH TẾSố: 645/2014/HĐKT

- Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hộithông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của các bên

Hôm nay, ngày 28 tháng 08 năm 2014, tại văn phòng Công ty cổ phần ĐT&TM Trường Đăng chúng tôi gồm có:

BÊN A( Bên mua): CÔNG TY CP in NGỌC TRÂM.

Địa chỉ : 36- Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội

Điện thoại : 043.7658366 Fax : 043.7658.356

Mã số thuế: 0103122102

Đại diện : Bà Nguyễn Ngọc Trâm Chức vụ: Tổng Giám Đốc BÊN B( Bên bán) : CÔNG TY CP ĐT&TM TRƯỜNG ĐĂNG.

Địa chỉ: Lô 6- CN khu công nghiệp Từ Liêm- Nam Từ Liêm- Hà Nội

Văn phòng: Tầng 3, Tòa nhà Shanami , Đường Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà NộiĐiện thoại : 04.663.708 Fax: 04.993.9105

Mã số thuế: 0102416788

Tài khoản VNĐ: 003.781.1483.005

Tại ngân hàng : TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội

Đại diện : Ông Nguyễn Trường Đăng Chức vụ : Tổng Giám

Đốc

Sau khi bàn bạc, hai bên đi đến thống nhất ký kết hợp đồng mua bán với những điều khoản sau:

ĐIỀU 01: TÊN HÀNG, ĐƠN GIÁ, SỐ LƯỢNG

Bên A đồng ý mua của bên B mặt hàng giấy với nội dung cụ thể như sau :

Đơn vị tính: 1.000VNĐ

( Số tiền bằng chữ: Ba trăm hai mươi tư triệu đồng chẵn)

Trang 30

ĐIỀU II: CHẤT LƯỢNG, ĐÓNG GÓI

- Chất lượng Giấy đảm bảo đúng mẫu bên bán chào hàng, bên mua chấp nhận và

đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất

ĐIỀU III: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

- Địa điểm giao hàng: Đến 36- Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội, công ty in Ngọc Trâm

- Thời gian giao hàng: Ngay sau khi bên mua thanh toán 100% giá trị hợp đồng,chậm nhất ngày 1/10/2014

ĐIỀU IV: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN

- Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng chuyển khoản bằng loại tiền VNĐ hoặc tiền mặt

- Thời gian thanh toán: Thanh toán toàn bộ giá trị hợp đồng trước khi giao hàng,chậm nhất là ngày 30/10/2014

- Quá hạn thanh toán: Trong trường hợp bên mua quá hạn thanh toán, mặc định bênmua phải trả lãi suất của tổng số tiền chậm thanh toán X số ngày chậm thanh toán X lãisuất cho vay trung hạn của ngân hàng tại thời điểm thanh toán

ĐIỀU V: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN

+ Trách nhiệm bên A:

- Thanh toán đúng theo nội dung của hợp đồng này

- Tào điều kiện cho bên B trong qua trình giao hàng

+ Trách nhiệm bên B

- Giao hàng đảm bảo đúng tiến bộ về thời gian

- Hàng đảm bảo đúng chất lượng, chúng lại mà hai bên đã xác nhận

ĐIỀU VI: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc giảiquyết trên cơ sở thương lượng, nếu hai bên không tự giải quyết được thì sự việc sẽ trìnhtoàn án kinh tế Hà Nội can thiệp, án phí phát sinh do bên thua kiện chịu Mọi thay đổitrong hợp đồng này phải được hai bên thống nhất bằng phụ lục hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực ngay cả khi hai bên ký xác nhận qua bản fax

Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và hết hiệu lực ngay khi hai bên bàn giao đầy đủtiền và hàng

Hợp đồng này được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản và có giá trị pháp lý như nhau

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

Trang 31

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm.

Địa chỉ: 36 – Cát Linh – Ba Đình- Hà Nội.

Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)

Quyển số : 13 PHIẾU CHI

Họ tên người nhận tiền: Lê Trung Quân

Địa chỉ : Công ty thiết bị in Thanh Hoa.

Lý do chi : Thanh toán tiền vận chuyển, bốc dỡ tài sản cố định nhập kho.

Số tiền: 5.500.000 (Viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.)

Kèm theo: Một chứng từ gốc.

Hà Nội, Ngày 01 tháng 09 năm 2014.

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm.

ĐC: 36 – Cát Linh – Ba Đình- Hà Nội.

Mẫu số: 02 – TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 32

ngày 20/03/2006 Của bộ trưởng BTC)

Quyển số : 13

PHIẾU THU Ngày 03 tháng 09 năm 2014

Số 541

Nợ TK : 111: 44.000

Có TK: 131 MT: 44.000

Họ tên người nhận tiền: Hoàng Phương Trang.

Địa chỉ : Công ty CP in Ngọc Trâm.

Lý do chi : Thu tiền hàng kỳ trước của nhà sách Minh Thu.

Số tiền: 44.000.000 (Viết bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn).

Kèm theo: Một chứng từ gốc.

Ngày 03 tháng 09 năm 2014.

Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn.

Trang 33

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm

Địa chỉ: 36 – Cát Linh – Ba Đình – Hà Nội

Mẫu số 01GTKT-3LL-01 Được sử dụng theo CV số 2408/CT-AC Ngày 13/3/2006 của Cục thuế TP Hà Nội

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: VP/2014T (Liên 1: Lưu)

Đơn vị bán hàng: Công ty in Ngọc Trâm

Địa chỉ : 36 Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội.

Mã số thuế: 0103122102.

ĐT: 043.7658366 Fax: 043.7658356

Họ tên người mua hàng: Đào Duy Cường.

Tên đơn vị: Công ty sách Bách Việt.

Địa chỉ: Thanh Xuân Bắc- Hà Nội.

Mõ số thuế: 0189135489

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐVT: 1.000đ STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 800.000

Thuế suất GTGT: 10%: 80.000

Tổng số tiền thanh toán : 880.000

Viết bằng chữ: Tám trăm tám mươi ngàn đồng chẵn.

Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2014 Người lập Thủ trưởng đơn vị Khách hàng

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ

tên)

Trang 34

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm

Địa chỉ: 36 – Cát Linh – Ba Đình – Hà

Nội

Mẫu số 01GTKT-3LL-01 Được sử dụng theo CV số 2408/CT-AC Ngày 13/3/2006 của Cục thuế TP Hà Nội

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Ký hiệu: VP/2014T ( Liên 2: Giao cho khách hàng ) Số: HĐ-111

Đơn vị bán hàng: Công ty CP in Ngọc Trâm.

Địa chỉ : 36 Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội.

ĐT: 043.7658366 Fax:043.7658356

Họ tên người mua hàng: Đào Duy Cường.

Tên đơn vị : Công Ty sách Bách Việt

Địa chỉ: Thanh Xuân Bắc- Hà Nội.

Mã số thuế: 0189135489

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐVT: 1.000đ STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng : 880.000

Thuế suất GTGT: 10%: 88.000

Tổng số tiền thanh toán : 880.000

Bằng chữ: Tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn.

Hà Nội, Ngày 28 tháng 9 năm 2014.

Người lập Thủ trưởng đơn vị Khách hàng

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 35

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm Mẫu số 01- VT

Bộ phận:… ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 3/9/2014

Số 206

Nợ TK 152.1GD: 144.000

Nợ 133: 14.400

Có TK 331 TĐ: 158.400 Người nhập : Phạm Thu Hương.

Trang 36

Công ty CP in Ngọc Trâm Mẫu số 02- VT

Đơn vị: (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/ QĐ-BTC

Bộ phận: Phân xưởng 1 ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính)

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 7/9/2014 Số: 672

Nợ TK 621.1: 295.450

Có 152.1 GD: 196.000

Có TK 152.2 M1: 90.000

Có 152.2 K: 9.450 Người nhận hàng: Lê Hữu Phan.

Đơn vị ( bộ phận): Bộ phận in sách.

Xuất kho tại : Kho nguyên vật liệu.

ĐVT: 1.000đ ST

Trang 37

Đơn vị: Công ty CP in Ngọc Trâm Mẫu số: 03 – VT

Địa chỉ: 36- Cát Linh- Ba Đình- Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ/BTC

Hà Nội ngày 20/3/2006 của BTC)

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

Ngày 16/9/2014 Số: 156 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 101 ngày 10 tháng 9 năm 2014 của công ty Trường Đăng.

Ban kiểm nghiệm gồm :

+ Ông:………Chức vụ:……… Trưởng ban + Bà:……… Chức vụ:………Ủy viên

Đã kiểm nghiệm các lại nguyên vật liệu mua ngày 6 tháng 9 năm 2014.

Phươn

g thức kiểm nghiệm

Đơn vị tính

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

SL đúng quy cách, chất lượng

SL không đúng quy cách, chất lượng

1 Giấy Turbo GT Xác

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Toàn bộ lô nguyên vật liệu đã mua đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng.

Đại diện Thủ kho Trưởng ban

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)

Trang 38

III, Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

- Chi phí vận chuyển phân bổ cho keo: 1.600 – 1.000 = 600

5.1, Nợ 152.2 G: (50 * 200) + 1.000 = 11.000

Nợ 133: 1.000

Có 331 QA: 11.000

Có 111: 1.0005.2, Nợ 152.2K: (30 * 300) + 600 = 9.600

Nợ 133: 900

Có 331 QA: 9.900

Có 111: 600

Trang 39

- Giá nhập kho của ghim:

Nợ 152.1GT: 2.000

Có 111: 2.000Giá nhập kho:

Nợ 112: 121.000

Có 511.1: 110.000

Có 333: 11.000

Ngày đăng: 27/06/2016, 21:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Đồ án môn học Nguyên lý kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 21)
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH TÀI KHOẢN - Đồ án môn học Nguyên lý kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH TÀI KHOẢN (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w