Việc thực hiện đồ án môn học là không thể thiếu để sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã được cung cấp, từ đó có thể hiểu đúng hơn, sâu hơn và sát với thực tế hơn về hạch toán
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Nguyên lý kế toán là một trong những môn học cơ sở khối ngành trong chươngtrình đào tạo cử nhân Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế và quản trị kinh doanh Nócung cấp những kiến thức nền tảng cần thiết, những nguyên tắc và khái niệm cơ bản về
kế toán trên phương diện là một khoa học và hiểu biết tổng quát về nghề nghiệp kế toánhiện nay ở Việt Nam
Hiện nay nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều công
ty , doanh nghiệp ra đời, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở lên gaygắt hơn Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tìm ra cho mình một giải pháp tốt nhất để tồntại Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toán kếtoán
Với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán cần phải thay đổi đểphù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Hạch toán kế toán phản ánh và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác về quản trị sảnxuất, tiêu thụ, tình hình biến động và sử dụng các yếu tố của quá trình tái sản xuất Từ đó,giúp các nhà quản lý nắm bắt tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, đưa ra các quyết định đúng đắn giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao hơn.Ngược lại, nếu thông tin kế toán đưa ra là không chính xác , bị sai lệch sẽ dẫn tới việchoạch định kinh doanh của nhà quản lý sẽ không phù hợp, thậm chí gây ảnh hưởngnghiêm trọng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp
Bất cứ một nhà quản trị nào đều cần phải có một sự hiểu biết cặn kẽ và chi tiết về kếtoán Hạch toán kế toán cung vấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất mà bất kỳngười làm nghề kế toán nào cũng cần phải biết Vì vậy hạch toán kế toán là môn học rấtquan trọng đối với sinh viên chuyên ngành kinh tế nói chung và chuyên ngành kế toánnói riêng
Trong quá trình học tập và nghiên cứu môn học mỗi sinh viên đều đã nắm vững được những nguyên tắc chung nhất trong quá trình hạch toán kế toán các hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Việc thực hiện đồ án môn học là không thể thiếu để sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã được cung cấp, từ đó có thể hiểu đúng hơn, sâu hơn và sát với thực tế hơn về hạch toán kế toán.Đồ án môn học nguyên lý kế toán nhằm giúp sinh viên có thể đào sâu, nắm vững kiến thức kế toán và vận dụng các phương pháp kế toán vào thực hành công tác kế toán trong hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên chuyên ngành kế toán có thể dễ dàng thu nhận kiến thức của môn học kế toán tài chính và nắm bắt được các chu trình của công tác kế toán trong thực tế
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, lấy phát triểnkinh tế làm trọng tâm Nhà nước ta đang áp dụng nhưng kĩ thuật mới, những cơ chế quản
Trang 2lý kinh tế mới, kế toán và các thông tin kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạtđộng sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Hệ thống kế toán
là một bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính có vai trò quantrọng trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế đối với từng doanh nghiệpcũng như đối với quản lý tầm vĩ mô của nhà nước
Việc hiểu rõ, nắm bắt và đưa ra kịp thời các thông tin kế toán chính xác là nhu câurất cần thiết đối với các nhà kinh tế và các đối tượng khác trong quá trình quản trị hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ mục đích của đồ án môn học bài viết của em gồm hai phần chính:
:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hạch toán kế toán.
1 Khái niệm hạch toán kế toán
2 Hạch toán kế toán với công tác quản lý
3 Những nguyên tắc chung được thừa nhận
4 Nhiệm vụ và yêu cầu của hạch toán kế toán
5 Các phương pháp kế toán
Phương pháp chứng từ và kiểm kê
Phương pháp tính giá và xác định giá thành
Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
bộ môn kinh tế - quản trị kinh doanh và cô giáo Phạm Thị Hồng Hạnh, các cán bộ
phòng tài chính kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu đã tạo điều kiện để cho em hoànthành đồ án môn học này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi các thiếu sót, em rất mong cácthầy cô giúp đỡ em để em có thể hoàn thiện hơn đồ án môn học của mình
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của các thầy cô!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 3
Mục lục
Phần mở đầu……… 1
Chương I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN… 4 I Khái niệm về HTKT ……….… 4
II Hạch toán kế toán với công tác quản lý ……… 4
III Những nguyên tắc chung được thừa nhận của HTKT ……… 5
IV Nhiệm vụ và yêu cầu của HTKT……… 7
V Các phương pháp kế toán……… 7
1 Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê……… 7
2 Phương pháp tính giá và xác định giá thành……… 10
3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép……… 11
4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán……… … 15
VI Các hình thức sổ kế toán ……… 20
1 Hình thức nhật kí – sổ cái ……… 20
2 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ……… 21
3 Hình thức kế toán Nhật ký chung ……… 23
4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ……… 24
5 Kế toán máy……… 25
Chương II.VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP……….……27
A Giới thiệu chung về doanh nghiệp ……… 27
B Dữ liệu kế toán của doanh nghiệp ……… 28
1 Các nghiệp vụ phát sinh……… 33
2 Các chứng từ gốc liên quan ……… 36
3 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh ……… 64
4 Phản ánh lên sổ sách kế toán ……… 70
5 Lập bảng cân đối phát sinh ……… 129
6 Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh ………… 134
Trang 4CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
I Khái niệm của hạch toán kế toán
- Hạch toán, kế toán là một nghề thì hạch toán, kế toán là một nghệ thuật ghichép, tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế - tài chính phát sinh trongđơn vị nhằm mục đích cung cấp các thông tin có liên quan tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị
- Hạch toán, kế toán là một môn khoa học trong đó nó là một hệ thống thông tinthực hiện việc phản ánh và giám đốc các hoạt động thực tiễn sản xuất kinh doanh liênquan chặt chẽ tới lĩnh vực kinh tế, tài chính của đơn vị bằng hệ thống các phương phápcủa mình thông qua thước đo hiện vật, thời gian lao động và thước đo giá trị
- Thước đo hiện vật: là công cụ để bảo vệ chất lượng và nói lên chất lượng của
sự vật
- Thước đo giá trị: là dùng giá trị của đồng tiền để biểu hiện các đối tượng
- Thước đo thời gian: là tổng hợp của thước đo hiện vật
II Hạch Toán Kế Toán với công tác quản lý.
- Trong hệ thống quản lý thông tin của một tổ chức kinh tế, mỗi bộ phận thông tin
giữ vai trò khác nhau và có mối quan hệ với nhau, chúng đều nhằm phục vụ cho công tácđiều hành một cách có hiệu quả các cơ sở kinh doanh:
+ Đối với đối tượng là các dữ kiện về kinh tế tài chính, thông tin kế toán là hệthống quan trọng nhất cung cấp cho những người sử dụng một cái nhìn tổng quát về tìnhhình và khả năng kinh doanh của một tổ chức
+ Thông tin kế toán trợ giúp cho người sử dụng những kiến thức để đưa ra nhữngquyết định quan trọng nhất trong quản lý kinh tế Nó là công cụ được sử dụng trong phântích, lập kế hoạch, kiểm tra, giám đốc các hoạt động kinh tế xảy ra trong đơn vị
- Trong một tổ chức kinh tế để có được một quyết định khôn ngoan và thực hiệnquyết định đó một cách có hiệu quả thì cần giải quyết các vấn đề sau:
1- Mục tiêu cần thực hiện là gì?
2- Các phương tiện cần để có thể đạt được mục tiêu?
3- Phương án nào tốt nhất có thể đạt được mục tiêu?
4- Các bước hành động là gì?
5- Liệu mục têu đặt ra đã đạt được chưa?
Trang 5
III Các nguyên tắc chung được thừa nhận trong hạch toán kế toán
-Nguyên tắc giá thị trường
Nguyên tắc giá thị trường cho phép kế toán ghi nhận sự thay đổi giá của các đốitượng kế toán theo thị trường
- Nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường
Nguyên tắc này cho phép kế toán chọn giá thấp nhất giữa giá gốc và giá thị trường
để phản ánh các đối tượng kế toán trên báo cáo kế toán
b Nhóm nguyên tắc kế toán là cơ sở ghi nhận và đo lường thu nhập, chi phí, kết quả :
-Nguyên tắc kế toán tiền
Nguyên tắc này cho phép kế toán ghi nhận thu nhập và chi phí khi và chỉ khi đơn
vị kế toán thu hoặc chi tiền đối với các giao dịch liên quan thu nhập và chi phí
- Nguyên tắc kế toán dồn tích
Nguyên tắc này cho phép kế toán ghi nhận thu nhập và chi phí khi chúng phát sinh
và điều kiện ghi nhận là thu nhập và chi phí mà không nhất thiết phải gắn với dòng tiềnthu hoặc chi
-Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc tắc phù hợp yêu cầu thu nhập và chi phí của đơn vị kế toán phải đượcghi nhận một cách tương ứng trong cùng kì kế toán nhằm đảm bảo việc xác định kết quảcủa kì kế toán được xác định và tin cậy
-Nguyên tắc nhất quán và công khai toàn bộ
Trang 6NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn
hạn
Nợ dài hạn NGUỒN VỐN
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
- Vay và nợ ngắn hạn
- Phải trả người bán
- Phải trả người lao động
- Phải trả dài hạn nội bộ
- Phải trả dài hạn khác
- vay và nợ dài hạn….
- Vốn đầu tư của CSH
- Thặng dư vốn cổ phần
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo thông tin kế toán có giá trị so sánh Tính nhất quáncần được duy trì trong việc áp dụng các nguyên tắc kế toán, các phương pháp đo lường,ghi nhận các sự kiện và giao dịch cùng bản chất trong hoàn cảnh tương tự
2.Sơ đồ kết cấu nguồn hình thành tài sản
Sơ đồ 1.2: Kết cấu nguồn hình thành tài sản.
Đến đây ta có thể rút ra phương trình kế toán mang tính nguyên tắc sau:
Vậy: Vốn chủ sở hữu = ∑ Tài sản – nợ phải trả (4
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- Nguồn kinh phí…
Nguồn kinh phí
và quỹ khác
Trang 7IV NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA HẠCH TOÁN
1 Nhiệm vụ
Ghi chép, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật
tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng kinhphí (nếu có) của đơn vị
Giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kếhoạch thu chi tài chính, tình hình thu nộp ngân sách nhà nước, kiểm tra và bảo vệ giữ gìntài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, phát hiện ngăn ngừa các hành vi tham ô, lãngphí
Cung cấp số liệu, tài liệu cho việ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh,kiểm tra và phânn tích hoạt động sản xuất, kinh tế, tài chính…nhằm cung cấp cơ sở dữliệu cho việc lập, theo dõi thực hiện kế hoạch đề ra
Thông tin kinh tế kịp thời phục vụ thiết thực cho công tác điều hành quản
lý, giúp người quản lý có những quyết định đúng đắn, kịp thời về phương hướng kinhdoanh cho doanh nghiệp mình
Toàn diện sẽ cung cấp thông tin tổng hợp và chính xác về tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp
V CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Là môn khoa học độc lập nên hạch toán kế toán đã xây dựng cho mình hệ thốngphương pháp khoa học nhằm phản ánh, ghi chép các đối tượng của môn học Hệ thốngphương pháp mà hạch toán sử dụng bao gồm các cặp phương pháp sau:
- Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê tài sản
- Phương pháp tính giá và xác định giá
- Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
1 Phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê.
1.1 Phương pháp chứng từ kế toán.
Trang 8* Khái niệm
- Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phảnánh các hoạt động kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian vàđịa điểm phát sinh vào các bảng chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho công tác kế toan,công tác quản lý
- Phương pháp chứng từ kế toán được thể hiên thông qua các bản chứng từ kế toán
và chương trình luân chuyển chứng từ kế toán
- Bản chứng từ kế toán là những vật chứa đựng thông tin về hoạt động kinh tế, tàichính, nó chứng minh cho hoạt động kinh tế, tài chính đã thực sự phát sinh và hoànthành
- Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán: Là đường đi của các bản chứng từ
kế toán được xác định trước đến các cá nhân, bộ phận có liên quan nhằm thực hiện chứcnăng truyền thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính đã được phản ánh trong bảnchứng từ kế toán
*Ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán:
+ Nhờ có phương pháp này mà kế toán có thể thu nhận, cung cấp đầy đủ, kịp thời,chính xác thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính đã thực sự phát sinh và hoàn thành
ở những thời gian và địa điểm khác nhau
+ Nhờ có phương pháp này, kế toán kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý của cáchoạt động kinh tế phát sinh trong đơn vị từ đó giúp cho việc ngăn ngừa các hiện tượngtham ô, lãng phí, vi phạm chế độ chính sách của doanh nghiệp
+ Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà các bộ phận chức năng, các cá nhân
có liên quan nhận biết kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, từ đó có nhữngquyết định đúng đắn, phù hợp góp phần quản lý hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chínhtrong đơn vị
Việc luân chuyển chứng từ được khoa học và nhanh chóng,bộ phận kế toán phảixây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ như sau:
Nội dung Người
nhận tiền
Người lập chứng từ
Kế toán
Trang 9*Khái niệm: Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp, tại chỗ nhằm xác định
chính xác tình hình số lượng, chất lượng của các loại vật tư, tài sản, tiền vốn hiện có củađơn vị bằng cách thực hiện cụ thể( cân, đo, đong, đếm ) những tài sản trong đơn vị và đốichiếu với sổ sách ghi chép của kế toán
*Phương pháp tiến hành kiểm kê.
- Phương pháp tiến hành kiểm kê hiện vật: Là việc sử dụng phương pháp cân,đong, đo, đếm để kiểm kê tài sản hiện có trong doanh nghiệp nhằm đối chiếu giữa sổ sách
kế toán và hiện trạng thực tế về tình hình tài sản
- Kiểm kê với các khoản tiền gửi ngân hàng và khoản công lợi: Sử dụng phươngpháp đối chiếu công nợ, đối chiếu số dư trên sổ kế toán của doanh nghiệp với sổ sách kếtoán của ngân hàng, khách hàng và nhà cung cấp
- Lập biên bản kiểm kê: Là chứng từ phản ánh kết quả kiểm kê
Trang 102 Phương pháp tính giá và xác định giá thành
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tính giá.
Việc tính giá được thực hiện qua 3 bước:
B1 Xác định dối tượng tính giá phù hợp.
Ở mỗi loại tài sản, mỗi đối tượng tính giá sẽ có trình tự tính giá riêng
B2 Phân loại chi phí hợp lý.
Theo lĩnh vực chi phí gồm:
a Chi phí thu mua: Là các chi phí phục vụ cho quá trình mua vật tư, hàng hoá,
tài sản cố định của doanh nghiệp như giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ, chiphí lưu kho, lưu bãi, các khoản thuế phải nộp khi mua, thuế nhập khẩu khi mua…
b Chi phí sản xuất: Là các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế táo sản phẩm
của doanh nghiệp Phân theo công dụng gồm có:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị các loại vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
-Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm
xã hội, BHYT, chi phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất
-Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí sản xuất cần thiết còn lại không đưa vàokhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Ví dụ: Tiềnlương, tiền công và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng, giá trị của cácloại vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng, khấu hao tài sản cố địnhdùng trong sản xuất, các chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại dùngtrong phân xưởng sản xuất
-Chi phí bán hàng: Là những chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoácủa doanh nghiệp như điệ nước, điện thoại dùng trong bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phục vụ cho việc điều hành vàquản lý chung của toàn doanh nghiệp và chi phí quản lý cơ bản sẽ có những nội dungtương tự chi phí bán hàng
Trang 11B3 Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý.
Trong trường hợp chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thì kế toán cầnlựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tiến hành phân bổ như sau:
Tổng tiêu thức phân
bổ của các đối tượng
tính gia
3 Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép.
3.1 Khái niệm và ý nghĩa.
a Khái niệm:
Phương pháp tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại, ghi chép, phản ánh vàkiểm tra một cách thường xuyên, liên tục số hiện có cũng như sự vận động tăng, giảm củatừng đối tượng kế toán nhằm cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính phục
vụ cho công tác quản lí
b Hình thức của phương pháp tài khoản kế toán:
Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc đã hệ thống hoá được thông tin
về tài sản và các hoạt động kinh tế ở đơn vị giúp cho công tác quản lý kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp
3.2 Kết cấu tài khoản kế toán.
Tài khoản kế toán là những tờ sổ kế toán được sử dụng để phản ánh, kiểm tra mộtcách thường xuyên, liên tục số hiện có cũng như sự vận động của từng đối tượng kế toán
- Nguyên lý kết cấu tài khoản kế toán:
+ Phải có các loại tài khoản khác nhau để phản ánh sự đa dạng tài sản và nguồnhình thành tài sản
+ Khi xây dựng kết cấu của tài khoản phản ánh tài sản ngược với kết cấu tài khoảnphản ánh nguồn vốn để thể hiện được tính độc lập và thống nhất giữa tài sản và nguồnhình thành tài sản
* Đối với tài khoản phản ánh tài sản
-Số dư nợ cuối kì = Số dư nợ đầu kì + Tổng số phát sinh nợ trong kì
- Tổng số phát sinh có trong kì
-Số dư có cuối kì = Số dư có đầu kì + Tổng số phát sinh có trong kì
- Tổng số phát sinh nợ trong kì
3.3 Hệ thống tài khoản kế toán dùng trong doanh nghiệp.
* Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục các tài khoản kế toán được sử dụng để
phản ánh tài sản và sự vận động của tài khoản trong quá trình hoạt động của doanhnghiệp, đây là bộ phận quan trọng của chế độ kế toán bao gồm các quy định về loại tài
Trang 12khoản, số lượng tài khoản, tên gọi, số hiệu tài khoản và những ghi chép chủ yếu trên cáctài khoản đó Bao gồm 9 loại tài khoản:
- Tài khoản loại 1 : Tài sản ngắn hạn
- Tài khoản loại 2 : Tài khoản dài hạn
- Tài khoản loại 3 : Nợ phải trả
- Tài khoản loại 4 : Vốn chủ sở hữu
- Tài khoản loại 5 : Doanh thu
- Tài khoản loại 6 : Chi phí sản xuất, kinh doanh
- Tài khoản loại 7 : Thu nhập khác
- Tài khoản loại 8 : Chi phí khác
- Tài khoản loại 9 : Tài khoản xác định kết quả
* Tên gọi tài khoản là tên gọi đối tượng kế toán mà tài khoản đó phản ánh.
* Số hiệu tài khoản: Tài khoản kế toán sẽ được kí hiệu bằng chữ số đơn vị tài
khoản cấp1 được kí hiệu bằng 3 chữ số trong đó chữ số đầu chỉ loại tài khoản, chữ số thứhai chỉ nhóm tài khoản trong loại đó, chữ số thứ ba chỉ thứ tự tài khoản trong nhóm đó
-Đối với tài khoản cấp 2: Được kí hiệu bằng 4 chữ số trong đó ba chữ số đầu là chỉtài khoản cấp1 được mở chi tiết, chữ số thứ 4 chỉ tài khoản cấp2 của tài khoản cấp1 đó
3.4 Phân loại tài khoản kế toán:
a Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế:
- Tài khoản phản ánh tài sản: Là những tài sản phản ánh số hiện có và tình hìnhvận động của doanh nghiệp dưới hình thái giá trị như Tài khoản phản ánh vốn bằng tiền,Khoản phải thu…
- Tài khoản phản ánh nguồn vốn: Loại tài khoản này được dùng để phản ánh sốhiện có và tình hình vận động của các nguồn hình thành tài sản trong doanh thu như tàikhoản phản anh nợ phải trả, phản ánh vốn chủ sở hữu…
- Tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập( loại5, loai7 ): Là tài khoản dùng đểphản ánh doanh thu, thu nhập phát sinh trong kì và dùng để kết chuyển số phát sinh vàocuối kì sang tài khoản có liên quan, các tài khoản này là tài khoản tạm thời, trung giankhông có số dư cuối kỳ
Tài khoản doanh thu, thu nhập
-Kết chuyển doanh thu, thu nhập -Doanh thu, thu nhập phát sinh
Vào cuối kì sang tài khoản có trong kì
liên quan
Trang 13- Tài khoản phản ánh chi phí( loại6, loại8 ): Đây là những tài khoản trung gian được sửdụng để tập hợp chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác phát sinhtrong kì và kết chuyển chi phí vào cuối kì sang tài khoản có liên quan.
Tài khoản chi phí
Tài khoản xác định kết quả
Nợ Có
- Chi phí được kết chuyển vào - Doanh thu, thu nhập kết chuyển cuối kì từ tài khoản chi phí sang từ tài khoản doanh thu, thu sang
- Kết chuyển lãi vào cuối kì - Kết chuyển lỗ, lãi vào cuối kì
sang tài khoản có liên quan sang bên nợ
Tài khoản doanh thu, thu nhập
Nợ Có
- Kết chuyển cuối kì sinh - Doanh thu, thu nhập phát
*Ưu nhược điểm :
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận lợi cho viêc phân công lao động,
dễ áp dụng kế toán máy Hiện nay các doanh nghiệp hay sử dụng
- Nhược điểm: Việc ghi chép bị trùng lặp nhiều do được ghi cả trong sổ Nhật kýchung và sổ cái tài khoản
*Điều kiện áp dụng : Sử dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ tổng quát của đối tượng kế toán
mà tài khoản đó phản ánh.
Trang 14- Tài khoản tổng hợp( Tài khoản cấp 1): Là những tài khoản phản ánh phản ánhnhững đối tượng kế toán ở dạng tổng quát, phản ánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổnghợp từ đó dùng làm căn cứ để lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
- Tài khoản chi tiết( Tài khoản cấp 2, cấp 3…) là những tài khoản được dùng đểphản ánh các đối tượng kế toán ở dạng chi tiết, cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lýkinh tế, quản lý tài sản
* Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán tổng hợp và tài khoản kế toán chi tiết
- Tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản kế toán chi tiết cộng lại phải bằng tổng
số phát sinh trên tài khoản tổng hợp và tổng số dư của các tài khoản kế toán chi tiết cộnglại phải bằng số dư trên tài khoản tổng hợp
c Phân loại tài khoản kế toán dựa vào mối quan hệ với Bảng Cân Đối Kế Toán
- Tài sản trong bảng là các tài khoản cung cấp số liệu để lập các chỉ tiêu trongbảng cân đối kế toán
- Tài sản ngoài bảng dùng để phản ánh tài sản của các đơn vị khác nhưng doanhnghiệp có quyền bảo quản, sử dụng hoặc phản ánh các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác Cácloại tài sản ngoài bảng đều có kết cấu chung là tăng biên nợ và giảm bên có
3.5 Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán.
a Quan hệ đối ứng:
* Quan hệ 1: Tài sản tăng – Tài sản giảm
* Quan hệ 2: Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm
* Quan hệ 3: Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng
* Quan hệ 4: Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm
b Cách ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào tài khoản kế toán.
b1 Cách ghi đơn:
- Là việc ghi chép nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động đến đối tượng kếtoán chi tiết nào thì ghi vào tài khoản phản ánh đối tượng kế toán đó một cách độc lậpkhông có quan hệ với đối tượng kế toán khác Cách ghi đơn được áp dụng trong trườnghợp ghi vào các tài khoản kế toán chi tiết, ghi vào các tài khoản ngoài bảng
b2 Cách ghi sổ kép (Ghi theo quan hệ đối ứng):
- Khái niệm : là cách ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh cùng một lúc vàocác tài khoản có liên quan theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó và theo đúng mốiquan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán mà nghiệp vụ đó tác động đến
Kết Luận:
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bao giờ cũng được ghi nợ tài khoảnnày, ghi có tài khoản khác
Trang 15- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến ít nhất là hai đối tượng kế toánnên sẽ được phản ánh vào ít nhất hai tài sản kế toán tổng hợp.
- Tổng số tiền ghi vào bên nợ và tổng số tiền ghi bên có bao giờ cũng bằng nhau
* Kế toán khi nhận được các hóa đơn, chứng từ cần xác định cách ghi chép vào
bên nợ, bên có của các tài khoản có liên quan, công việc đó được gọi là định khoản kếtoán
- Định khoản giản đơn: Là loại định khoản chỉ liên quan đến hai tài khoản kế toántổng hợp
- Định khoản phức tạp: Là loại định khoản kế toán liên quan đến ba tài khoản kếtoàn tổng hợp trở lên
4 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
4.1 Khái niệm và ý nghĩa của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
a Khái niệm:
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sử dụngnhằm tổng hợp các số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối vốn có của các đốitượng kế toán nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính cho các đối tượng sử dụngthông tin kế toán nhằm phục vụ cho công tác lãnh đạo, công tác quản lý
* Mối quan hệ cân đối tổng thể giữa các đối tượng kế toán gồm:
1, Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
2, Kết quả = Thu nhập – Chi phí => Báo các kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh
b Ý nghĩa:
- Phương pháp này giúp cho cơ quan quản lý nhà nước, nhà quản trị, các đối tượng
sử dụng thông tin kế toán khác có thể nhận biết được tình hình tài sản, tình hình nguồnvốn, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách tổng quát
- Trên cơ sở đó tiến hành việc kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,phân tích tình hình tài chính, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn, tình hình chấphành chính sách của Nhà nước…
Công tác quản lí kinh tế tài chính trong đơn vị rất cần có thông tin và tài liệu tổnghợp phản ánh toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Các
số liệu tổng hợp mà kế toán cung cấp cho đơn vị có thể được nhiều đối tượng quan tâm
và sử dụng như các nhà quản lí doanh nghiệp, các cổ đông, các tổ chức cho vay, cơ quanquản lí của nhà nước…
Với phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, các nghiệp vụ kinh tế mới chỉ phản ánhđược theo phương pháp đối tượng, như vậy thong tin mới chỉ dừng lại ở mức rời rạc,không phản ánh đựoc tính tổng hợp của thông tin kế toán Để có đựơc các số liệu kế toán
Trang 16tổng quát, cần phải tổng hợp chúng trên sổ kế toán, và nhiệm vụ của công tác kế toán làphải cung cấp một cách kịp thời, chính xác và trung thực.
Do tính chất tổng hợp của thông tin tài chính nên số liệu được xác lập chỉ tiêu đềuđược biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, nghĩa là trong phương pháp tổng hợp cân đối kếtoán thì thước đo duy nhất là gía trị
Bên cạnh tính chất tổng hợp cần có của số liệu kế toán, tự bên trong các đối tượngcủa kế toán cũng đã hình thành sự cân đối magn tính bản chất Tính cân đối biểu hiệngiữa tài sản và nguồn hình thành, giữa các laọi tài sản, nguồn vốn, giữa nợ và có, trongcác quan hệ đối ứng tài khoản… Tính cân đối luôn tồn tại khách quan gắn với các đốitượng kế toán với sự vận động của chúng, và nó tồn tại cả trong quá trình tổng hợp thôngtin kế toán Do đó có thể nói tính tổng hợp và cân đối tồn tại khách quan, đồng thời cóquan hệ mật thiết với nhau Tổng hợp và cân đối kế toán có thể cung cấp thông tin tổngqúat về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị trong mộtthời kì Phương pháp tổng hợp cân đối biểu hiện qua hệ thống các báo cáo kế toán Hiệnnay, bao gồm các báo cáo sau:
1 Bảng cân đối kế toán
2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3 Bảng lưu chuyển tiền tệ
4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Đối với tất cả các đợn vị, bắt buộc phải có bảng cân đối kế toán và bảng báo cáokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Các bảng tổng hợp này đựoc xây dựng trên cácmẫu biểu quy định dựa trên các số liệu tổng hợp từ công tác kế hoạch kế toán trong kỳ
4.2 Bảng cân đối kế toán
a, Khái niệm:
Bảng cấn đối kế toán là một báo cáo kế toán phản ánh một cách tổng quan tìnhhình tài sản cũng như nguồn hình thành của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo (thường làcuối tháng, quý , năm)
b, Kết cấu của bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán được xây dựng làm hai phần để phản ánh riêng biệt tài sản vànguồn hình thành tài sản
- Phần trái ( phần trên ) : phần TÀI SẢN
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp,các chỉ tiêu bên phần tài sản được sắp xếp dựa theo mức độ thanh khoản giảm dần của tàisản Phần tài sản được sắp xếp theo một trình tự nhất định, theo tính linh động của vốn nóđược sắp xếp:
Phần A: Tài sản ngắn hạn
Trang 17Phần B: Tài sản dài hạn
- Phần phải (phần dưới ) Phần NGUỒN VỐN
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, các chỉtiêu bên phần nguồn vốn được sắp xếp theo tính cấp bách của nghĩa vụ cần thanh toán.Phần nguồn vốn được sắp xếp theo mức độ cấp thiết theo thời hạn trả nợ với thứ tự:
Phần A: Nợ phải trả Phần B: Vốn chủ sở hữu
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …Đơn vị tính: ……
số
Thuyết minh
Số cuối kỳ
Số đầu kỳ
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100
Tổng cộng tài sản ( 250+100+200 )
Trang 18Số liệu được phản ánh trong báo cáo này là các số liệu mang tính thời kỳ.
b Nội dung và kết cấu
Nội dung và kết cấu của bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:
các hoạt động chính và hoạt động khác của doanh nghiệp
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Nội dung và kết cấu của Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh nhưsau:
Trang 193.Doanh thu thuần về bán hàng và
10.Lợi nhuận từ hoạt động
17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN
(60=50-51-52)
60
VI CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN
Hình thức sổ kế toán là hệ thống sổ sách kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu
mẫu sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ được sử dụng để ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa
Trang 20Chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chính
số liệu từ các chứng từ gốc ban đầu theo trình tự và phương pháp ghi sổ nhất định nhằmcung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo
Cho tới nay, các hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vi hành chính sự nghiệpgồm:
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái theo sơ đồ sau:
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Trang 21Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu
* Ưu điểm : Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép; số lượng sổ ít, việc ghi chép đòi hỏi ít
thao tác, không trùng lặp; việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể được thực hiện thườngxuyên trên Nhật ký – sổ cái, không phải lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản
* Nhược điểm: Khó phân công công việc trong phòng kế toán( vì chỉ có một sổ kế
toán tổng hợp); sổ Nhật ký – sổ cái sẽ rất cồng kềnh và không thuận tiện cho việc ghichép khi đơn vị có quy mô vừa hoặc quy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, sửdụng nhiều tài khoản tổng hợp
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản
kế toán tổng hợp khác nhau: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản
b Các hình thức sổ.
Hình thức kế toán nhật ký chung có các loại sổ kế toán sau đây:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký đặc biệt và sổ kế toán chi tiết
c, Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi nghiệp vụphát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghivào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán , đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ , thẻ kế toánchi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
∑ PSN trên BCĐ = ∑ PSN trên nhật ký chung( tương tự với PS có)
Sau đây là sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Trang 22chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
*Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế
toán
* Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp.
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, có nhiều lao động
kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
3 Hình thức kế toán nhật ký chung
a, Đặc điểm.
Trang 23chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theothứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó số liệu ghi trên sổ nhật kýchung được sử dụng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
b, Các hình thức sổ
Hình thức kế toán nhật ký chung có các loại sổ kế toán sau đây:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký đặc biệt và sổ kế toán chi tiết
c, Trình tự ghi chép theo hình thức nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán ghi nghiệp vụphát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghivào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán , đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thờivới việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ , thẻ kế toánchi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
∑ PSN trên BCĐ = ∑ PSN trên nhật ký chung( tương tự với PS có)
Sau đây là sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung:
Ghi chú:
Trang 24Nhật ký Chứng từ
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Bảng kê
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
*Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán.
* Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp.
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, có nhiều lao động kế
toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
a Đặc điểm:
Cuối tháng số liệu được tổng cọng và ghi chép 1 lần, kết hợp kế toán tổng hợp với
kế toán chi tiết ,ghi chép hằng ngày và các chỉ tiêu
Sổ cái
Hình thức Nhật ký – Chứng từ:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Trang 25Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
* Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi sổ kế toán; việc kiểm tra, đối chiếu số liệu được
thực hiện thường xuyên ngay trên trang sổ, không phải lập bảng đối chiếu phát sinh cáctài khoản; cung cấp thông tin kịp thời
* Nhược điểm: Mẫu sổ kế toán phức tạp, yêu cầu trình độ cao đối với các kế toán viên;
không thuận tiện cho việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán
* Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa, quy mô lớn; đội ngũ kế
toán viên có trình độ chuyên môn cao
5 Kế toán máy
a.Đặc trưng cơ bản: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần
mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của mộttrong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phầnmềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ
kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết
kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
b Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từcùng loại đã được kiểm tra, làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, có đê nhập vàomáy tính theo bảng có sẵn, các thông tin sẽ được nhập vào các sổ thẻ liên quan
Cuối tháng, doanh nghiệp tiến hành khóa sổ, lập báo cáo tài chính, in ra thànhquyển Việc lập các báo cáo tài chính trên máy hết sức chính xác, trung thực theo thôngtin được nhập
Trang 27CHƯƠNG II:
VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP A
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP Giới thiệu sơ lược về công ty:
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH LONG HẢI
- Nhà máy sản xuất và giao dịch: Cụm Công nghiệp I, xã Gia Xuyên, huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương
- Nhà máy thứ hai: Cụm Công nghiệp khu 2, P Cẩm Thượng, Tp Hải Dương, tỉnh
Hải Dương
- Điện thoại: 0320.3610236 0320.3610555 - Fax: 0320.3610235
- Ngành nghề kinh doanh chính : SẢN XUẤT VÀ BÁN BUÔN
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kiểm kê thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Tính giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành tương đương
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là: 22%
Trang 28B DỮ LIỆU KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH LONG HẢI TRONG THÁNG 10/ 2015
SỐ LIỆU KẾ TOÁN TRONG THÁNG 10 NĂM 2015 CỦA CÔNG TY TNHH
Dương, tỉnh Hải Dương
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCNgày 22 / 12 /2014 của Bộ Tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 9 năm 2015
Đơn vị tính: nghìn đồng
TÀI SẢN
Mã số
Thuyết minh
Số đầu
kì (3)
Số Cuối kì (3)
Trang 291 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 40.000
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154
5 Tài sản ngắn hạn khác
- Tạm ứng
155
I Các khoản phải thu dài hạn 210
Trang 30- Nguyên giá 225
IV Tài sản dở dang dài hạn
1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
240
241242
3 Đầu tư khác vào công cụ vốn
4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn
253254
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây 318
Trang 3111 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ
trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
421421a421b
80.000
Trang 32II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
(Ký, họ tên)HạnhPhạm Thị Hồng Hạnh
1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10 năm 2015 như sau:
1 Ngày 1/10,công ty nhập kho (PNK số 01) 3000kg bột rau câu của doanh nghiệp
Hoa Lan chưa trả tiền cho doanh nghiệp, giá ghi trên hóa đơn là 10.000 đ/kg
( chưa tính thuế GTGT 10%)
2 Ngày 2/10 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 60.000.000đ.
3 Ngày 3/10 khách hàng thanh toán nợ kì trước 40.000.000đ bằng tiền gửi ngân
hàng, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng
4 Ngày 4/10 thanh toán tiền mua bột rau câu cho công ty Thành Công 120.000.000đ
bằng chuyển khoản, đã nhận giấy báo nợ của Ngân hàng
Trang 335 Ngày 5/10 xuất kho thành phẩm (PXK 01) 300 thùng bán cho khách hàng A thanh
toán bằng tiền mặt (PT 01)với giá bán chưa thuế ( thuế GTGT 10%) là 360.000 đ/thùng
6 Ngày 6/10 Mua 1 TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với giá chưa thuế
54.000.000đ, thanh toán bằng tiền mặt.Chi phí vận chuyển bốc dỡ trên hóa đơn chưa thuế là 400.000đ (thuế GTGT 10%) (BBGN TSCĐ)
7 Ngày 7/10 công ty rút tiền mặt 20.000.000đ gửi vào ngân hàng,( đã nhận được
giấy báo có)
8 Ngày 8/10 nhập kho 3.000kg đường(NVL B) của công ty mía đường Lam Sơn ,
giá ghi trên hóa đơn chưa thuế 10.500đ/kg (thuế GTGT 10%) Thanh toán cho công ty 27.000.000đ bằng tiền mặt.(PNK 02) (PC 01)
9 Ngày 9/10 xuất kho thành phẩm (PXK 02) đến cửa hàng giới thiệu sản phẩm của
công ty 300 thùng(tính theo giá gốc).tại cửa hàng giới thiệu sp sẽ bán lẻ với giá 408.000đ/thùng
10 Ngày 10/10 vay ngắn hạn để trả lương cho người lao động tháng trước.
11 Ngày 11/10 xuất kho nguyên vật liệu 5000kg bột rau câu (NVL A) đưa vào quá
trình sản xuất (PXK 03)
12 Ngày 11/10 mua 1 công cụ dụng cụ trị giá 1.800.000đ ( thuế GTGT 10%) đã
thanh toán cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng dùng thẳng vào sản xuất
CCDC thuộc loại phân bổ 1 lần
13 Ngày 12/10 xuất kho 5000 kg đường(NVL B) đưa vào quá trình sản xuất.(PXK
04)
14 Ngày 13/10 nhận vốn góp kinh doanh của nhà đầu tư bằng TSCĐ trị giá
20.000.000đ.(BBGN TSCĐ)
15 Ngày 14/10 xuất kho tiêu thụ 200 thùng hàng cho cửa hàng TƯỜNG VY với giá
bán chưa thuế là 360.000đ/thùng.( thuế GTGT 10%), tiền thanh toán gửi qua ngân hàng đã nhận được giấy báo có.(PXK 05)
16 Ngày 15/10 Rút tiền mặt thanh toán số tiền nợ còn lại (ngày 8/10) cho công ty
Mía đường Lam Sơn (PC 02 )
Trang 3417 Ngày 16/10 trích quỹ phúc lợi 30.000.000đ để mua quà động viên tinh thần làm
việc cho các cán bộ, nhân viên văn phòng là phụ nữ nhân ngày 20/10.( PC 03)
18 Ngày 17/10 tạm ứng 5.000.000đ cho phó giám đốc đi công tác bằng chuyển
khoản
19 Ngày 18/10 công ty thanh lý 1 TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất nguyên giá
120.000.000đ, thời gian sử dụng 5 năm đã khấu hao hết 117.000.000đ
20 Ngày 19/10 xuất kho 4000kg bột rau câu(PXK 06) đưa vào sản xuất
21 Chiều 19/10 Nhập kho thêm 5000kg đường với giá chưa thuế 10.000đ/kg ( thuế
GTGT 10%) chưa trả tiền người bán.(PNK 03)
22 Ngày 20/10 xuất kho 1000.000đ công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần dùng cho phân
xưởng sản xuất là 600.000đ, quản lí doanh nghiệp là 400.000đ (PXK 07)
23 Ngày 21/10, xuất quỹ tiền mặt nộp thuế và các khoản nộp nhà nước là 6.000.000đ
(PC 04)
24 Ngày 22/10, xuất kho 3000kg đường đưa vào quá trình sản xuất (PXK 08)
25 Ngày 23/10 trích khấu hao TSCĐ là 1.800.000đ dùng cho :
- Bộ phận sản xuất 1.000.000đ
- Bộ phận bán hàng 500.000đ
- Bộ phận quản lý : 300.000đ
26 Ngày 24/10, tính ra lương phải trả cho người lao động là 84.000.000đ trong đó:
- Công nhân sản xuất trực tiếp là: 40.000.000đ
-Nhân viên quản lí phân xưởng là: 14.000.000đ
- Nhân viên bán hàng: 10.000.000đ
- Nhân viên quản lí doanh nghiệp: 20.000.000đ
27 Ngày 25/10 , trích các khoản theo lương (BHYT,BHXH, KPCĐ, BHTN) của từng
đối tượng theo quy định hiện hành
28 Ngày 26/10, Thanh toán tiền điện nước phải trả cho nhà cung cấp là 5.000.000đ
( chưa bao gồm thuế GTGT 10%) (PC 05)
Trang 3529 Ngày 28/10, nhận được giấy báo của cửa hàng giới thiệu sản phẩm của đã tiêu thụ
được 250 thùng hàng với giá bán lẻ là 408.000đ/thùng Tiền bán hàng đã được cửa hàng chuyển vào tài khoản ngân hàng.(GB Có)
30 Ngày 30/10 sản xuất hoàn thành nhập kho 1000 thùng sản phẩm , giá trị sản
phẩm dở dang là 22.800.000đ Chi phí nguyên vật liệu bỏ một lần từ đầu quy trình.(PNK 04)
31 Ngày 31/10 Khấu trừ thuế GTGT, xác định số thuế GTGT còn phải nộp hoặc còn
được khấu trừ Kết chuyển doanh thu, giá vốn bán hàng, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước thuế TNDN, thuế TNDN phải nộp, lợi nhuận sau thuế TNDN và kết chuyển vào tài khoản liên quan
Trang 362 Hệ thống các Chứng từ gốc liên quan
Hóa đơn GTGT Mẫu số: 01 GTKT: 3LL
Ký hiệu:01AA/1P
Liên 2 Số:01
Ngày 01 tháng 10 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp Thành Công
Địa chỉ: Cẩm Bình –Cẩm Giàng –Hải Dương Số tài khoản: TK
Điện thoại: 0320.3578765 MS:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hoàng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Long Hải
Địa chỉ: : Cụm Công nghiệp khu 2, P Cẩm Thượng, Tp Hải Dương, tỉnh Hải
Dương Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Nợ người bán
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 3.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 33.000.000
Số tiền viết băng chữ: ba mươi ba triệu đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)Hoàng Thiện Đại
Trang 37Đơn vị: Công ty TNHH Long
Hải
Mẫu số 02 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 10 năm 2015 Nợ : 152 (1)
- Họ và tên người giao: Nguyễn Văn Hoàng
Nhập tại kho: Cụm Công nghiệp khu 2, P Cẩm Thượng, Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
.địa điểm : : Cụm Công nghiệp khu 2, P Cẩm Thượng, Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
S Tên, nhãn hiệu, quy cách, Đơn Số lượng
T phẩm chất vật tư, dụng cụ Mã vị Theo Thực Đơn Thành
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
NhungPhạm Thị Nhung
HoàngNguyễn Văn Hoàng
ThúyPhạm Thị Thúy
Hạnh Phạm Thị Hồng Hạnh
Trang 38Đơn vị: Công ty TNHH Long
Hải
Mẫu số 02 - VT
Bộ phận: (Ban hành theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 5 tháng 10 năm 2015 Nợ : 155
- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Trường Địa chỉ (bộ phận) giao hàng
- Lý do xuất kho: bán cho khách hàng A
- Xuất tại kho (ngăn lô):A1
Phạm VănTrường
(Ký, họ tên) Nga
Lê Thị Nga
(Ký, họ tên) Hạnh Phạm Thị Hồng Hạnh
(Ký, họ tên) Thành
Đỗ Tất Thành
Trang 39
Đơn vị bán hàng: Công Ty TNHH Long Hải
Địa chỉ: Cụm Công nghiệp khu 2, P Cẩm Thượng, Tp Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Số tài khoản: TK
Điện thoại: 0320.3610236 MS:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn An
Tên đơn vị: Cửa hàng bán lẻ
Địa chỉ: Ngã tư Máy sứ , phường Ngô Quyền , Tp Hải Dương
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 10.800.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 118.800.000
Số tiền viết băng chữ: Một trăm mười tám triệu tám trăm nghìn đồng
Đơn vị:Công ty TNHH Long Hải Mẫu số 01 - TT
Địa chỉ:………… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Trang 40Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
PHIẾU THU Quyển số:.1
Ngày 05.tháng 10.năm 2015 Số:01
Nợ:.155
Có:111
Họ và tên người nộp tiền:.Nguyễn Văn An
Địa chỉ: Ngã tư Máy sứ , phường Ngô Quyền , Tp Hải Dương
Lý do nộp: mua sản phẩm của công ty
Số tiền: 118.800.000đ (Viết bằng chữ) : một trăm mười tám triệu tám trăm nghìn đồng.Kèm theo: Chứng từ gốc:
Ngày 05.tháng 10 năm 2015
Giám đốc Kế toán
trưởng
Người nộp tiền
Người lập phiếu
(Ký, họ tên) An Nguyễn Văn An
(Ký, họ tên) Tuyết Phạm Thị Tuyết
(Ký, họ tên) Quỳnh Nguyễn Thị Quỳnh
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một trăm mười tám triệu tám trăm nghìn đồng+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá
quý):
+ Số tiền quy đổi: (Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)