ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT Sinh viên: Vũ Minh Đức Lớp ĐLV5M GVHD: ĐOÀN THỊ OANH CHƯƠNG I: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ I. Thông số nước thải Lưu lượng Q = 2800 m3ngđ STT Chỉ tiêu Đơn vị đo Giá trị Co (QCVN 14:2008 BTNMT – Cột B ) Hiệu suất (%) Nhận xét 1 Nhiệt độ oC 25 2 pH 4,9 59 Đạt 3 BOD5 mgl 1200 50 93 Xử lý 4 COD mgl 1500 90,7 Xử lý 5 TS mgl 550 6 SS mgl 380 100 7 NNH4 mgl 100 10 95 Xử lý Nhận xét: Theo số liệu cho thấy nước thải sinh hoạt bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ. Hàm lượng COD, BOD5 vượt nhiều lần so với quy chuẩn. II. Đề xuất sơ đồ công nghệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Sinh viên: VŨ MINH ĐỨC Lớp: ĐLV5M
GVHD: ĐOÀN THỊ OANH
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Trang 2ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
Sinh viên: Vũ Minh ĐứcLớp ĐLV5M
GVHD: ĐOÀN THỊ OANH
CHƯƠNG I: ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
I Thông số nước thải
Nhận xét
Nhận xét: Theo số liệu cho thấy nước thải sinh hoạt bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ
II Đề xuất sơ đồ công nghệ
Trang 3a Phương án 1
Song chắn rác Nước thải
Bể điều hoà
Bể lắng đứng đợt I
Bể aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh
Phục vụ cho nông nghiệp hoặc chôn lấp Trạm Clo
Hố thu
Trang 4b Phương án 2 Nước thải
Hố thu
Trang 5+ Hiệu suất xử lý BOD lên đến 90%
+ Loại bỏ được Nito trong nước thải
+ Vận hành đơn giản, an toàn
+ Thích hợp với nhiều loại nước thải
+ Thuận lợi khi nâng cấp công suất
đến 20% mà không phải gia tăng thể
tích bể
+ Sử dụng diện tích xây dựng không
lớn
+ Tận dụng được nguồn nguyên liệu
sinh học sau quá trình xử lý
+ Chiếm ít diện tích+ Đơn giản cho việc bao che côngtrình, khử độc và đảm bảo mĩquan
+ Không cần phải rửa lọc+ Hoạt động nhanh, dễ dàng tựđộng hóa
+ Chất lượng nước thải sau xử lý có
thể bị ảnh hưởng nếu không vận
+ Phù hợp với nước thải phaloãng, có hàm lượng BOD đầu vàothấp
+ Tăng tổn thất tải lượng+ Giảm lượng nước thu hồi+ Tổn thất khí cấp cho quá trình+ Giảm khả năng giữ lại huyềnphù trong thiết bị
- Phải xây dựng thêm bể trộn và
bể phản ứng cơ khí => tốn chi phíđầu tư và tăng diện tích xây dựng
Trang 6=>Với các ưu nhược điểm kể trên của 2 phương pháp cho thấy phương án 1 làphương án phù hợp nhất
III Thuyết minh phương án xử lý
Nước sau khi qua bể điều hoà được đưa vào bể lắng đợt I kết hợp đông tụ sinh
đưa vào bể aerotank, các chất thô không hoà tan trong nước thải được giữ lại Cặn lắngđược đưa đến bể nén bùn còn nước sau lắng được đưa tiếp đến bể aerotank
Bể Aerotank có nhiệm vụ thực hiện quá trình xử lí sinh học hiếu khí Tại đây,
bố trí hệ thống phân phối bằng khí nén sục khí liên tục, cung cấp oxi cho quá trình sinhhọc hiếu khí xảy ra Vi sinh vật sử dụng BOD, COD như là chất dinh dưỡng để tạosinh khối mới hay còn gọi là bùn hoạt tính Hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính sau đóđược dẫn qua bể lắng đợt 2 để thực hiện quá trình lắng nhằm tách nước và bùn Mộtphần bùn sẽ được tuần hoàn lại vào bể đông tụ sinh học, một phần hoàn lưu lại vào bểAerotank để đảm bảo lượng bùn hoạt tính trong bể, phần bùn dư còn lại được bơm bùnđưa về bể nén bùn thực hiện quá trình tách nước, giảm độ ẩm một phần trước khi đưa
ra sân phơi bùn Nước thải đầu ra sau lắng đợt II được đưa qua bể khử trùng để tiếnhành khử trùng bằng clo trước khi đưa vào bể chứa nước sau xử lý
c
Trang 7CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH
Tính toán số dân
Theo mạng lưới cấp thoát nước, tiêu chuẩn thải nước lấy bằng 80% tiêu chuẩnthải nước Theo bảng 3.1 TCXDVN 33:2006, Cấp nước – mạng lưới đường ống vàcông trình tiêu chuẩn thiết kế, ta có
160 l/người.ngày
Q= N q o
1000.99 %(m3/ngđ)
Trong đó
+ N- số dân
+ qo –tiêu chuẩn thải nước
+ 99% - tỷ lệ số dân được cấp nước
N = q Q 1000
o 99 % = 2800.1000160.99 % = 17676 người
Dân số tương đương
NttBOD = N + NtđBOD= 17676 + 4666 =22342 người
Trang 8NttSS = N + NtđSS = 17676 + 4666 =22342 người
NttN-NH4 = N + NtđN-NH4 = 17676 + 3500 =21176 người
2.1 Tính toán thiết kế các công trình phương án 1
2.1.1 Tính toán thiết kế song chắn rác
Phần tính toán dựa theo tài liệu Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toánthiết kế công trình_ Lâm Minh Triết (chủ biên), trang 113-118
Lưu lượng nước thải trung bình
Qtb = 2800m3/ngày đêm = 117m3/h= 0,032m3/s= 32l/s
=> chọn Ko max =1,8 (bảng 2, trang 8, TCVN 7957:2008)
=>Qmax=0,032.1,8 = 0,0576m3/s
mương dẫn Chọn h1= hmax = 0,4m
nước thải ứng với lưu lượng lớn nhất qua khe hở của song chắn rác cơ giới
là 0,8-1 m/s (TCVN 7957:2008) Chọn v=0,9m/s
8.2.1, trang 37)
thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình_ Lâm Minh Triết(chủ biên), trang 113)
Trang 9β- hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn Chọn β = 1,83
Trang 10 Chiều sâu xây dựng mương đặt SCR
H= hmax + hs + 0,5 = 0,4 + 0,05 + 0,5 = 0,95m
0,5 là khoảng cách giữa cốt sàn nhà đặt SCR và mực nước cao nhất
số song chắn rác làm việc là > 3, dự phòng là 2 Chọn số song chắn rác làm việc
– dân số tính toán theo chất rắn lơ lửng
P = 750 x0,49 = 368 kg/ngđ = 0,36 tấn/ ngày
Kích thước của 1 song chắn rác
Trang 11Vb = Qhmaxx t = 210,6x1560 = 53 (m3)
Trong đó : t là thời gian lưu nước trong hố thu, t = 10 ÷ 30 phút Chọn t = 15 phút
Vậy thể tích của hố thu là: Vhố thu = L x B x Htc =3 x 4,5 x 4,5 = 60,75 (m3)
Tính toán đường ống dẫn vào bể lắng cát
Lưu lượng nước thải cần bơm là Q max = 0,0576m3/s
T Tên thông số Kí hiệu Số liệu thiết kế Đơn vị
Trang 12 Thời gian lưu nước trong bể là từ 30 – 50 s
Chiều cao xây dựng bể : H xd= h + h2 + hbảo vệ
H xd = 0,4 + 0,04 + 0,5 = 0,94 (m)Chọn Hxd = 1m
ra bằng bơm phun tia
39
Trang 13 Thơi gian lưu nước : t = v l = 7,30,2 = 36,5 s (đạt yêu cầu)
P – lượng cát giữ lại Pb= 0,02 l/ng.ngđ, theo bảng 28, trang 39, TCVN7957:2008
=> kích thước sân phơi cát L x B = 8m x 5,1m
Các chỉ tiêu còn lại cần xử lý
Trang 14STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
2.1.4 Tính toán thiết kế bể điều hoà.
Tính toán thiết kế bể điều hoà dựa theo tài liệu Kỹ thuật xử lý nước thải – thạc
tb :lưu lượng giờ trung bình của nước thải bằng 117 m3/h
đến 6h, Tính Toán Thiết Kế Công Trình – Lâm Minh Triết)
F =W dh
h = 7025 = 140,4 m2[5-trang 64]
Hxd = h + hbv = 5 + 0,5 = 5,5 m
Tính toán thiết kế hệ thống cấp khí cho bể điều hòa
Lượng không khí cần thiết:Để tránh hiện tượng lắng cặn và ngăn chặn mùi trong
bể điểu hòa cần cung cấp một lượng khí thường xuyên
Qkk = qkk.W= 0,015 x 825=12,37(m3/phút)[5-trang 64]
Trang 15Với qkk- lượng khí cần thiết để xáo trộn, qkk=0,01-0,015 m3/phút, chọn
qkk=0,015 m3/phút
cách giữa các tâm lỗ là 150mm Khi đó số lỗ phân phối trên mỗi nhánh là:
Nlỗ = L/0,15−1=15/0,15−1=99 lỗ [5-trang 64]
dài bể, các ống được đặt trên các giá đỡ ở độ cao 20cm so với đáy bể
đó, số ống nhánh được phân bố là:
Nống = B−2.0,151,5 + 1 = 10−2.0,151,5 + 1 = 7 ống [5-trang 64]
Vận tốc khí ra khỏi lỗ thường từ 5-20m/s, chọn vlỗ = 16 m/s
hd - tổn thất áp lực theo chiều dài trên đường ống dẫn, m
hc - tổn thất qua thiết bị phân phối, m
hf - tổn thất cục bộ của ống phân phối khí, m
hd + hc≤ 0,4
hf ≤ 0,5
Hc = 0,4 + 0,5 + 5 = 5,9 m
(Theo Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Lâm Minh Triết)
Trang 16 Hàm lượng COD còn lại là 1353,75 x (100 – 5)% = 1286,1 mg/l
Các thông số thiết kế bể điều hoà
Công suất tính toán của trạm xử lý là: 117m3/h
thị và công nghiệp – PGS.TS Lâm Minh Triết
bộ và qua lắng đứng phải đảm bảo hàm lượng cặn cho quá trình xử lý sinh học:
C ≤ 150 mg/l
325,8 .100=54 % Mà hiệu suất của bể lắng đứnglớn nhất đạt 50% ( theo giáo trình công nghệ xử lý nước thải _ Trần Văn Ngân,Ngô Thị Nga) do vậy cần phải làm thoáng bằng đông tụ sinh học Chọn hiệusuất xuất xử lý của tổng 2 công trình là 70%: Bể lắng đứng 45% và đông tụ sinhhọc 25%
Trang 17Trong đó:
sinh hoạt, n = 0,25
α = 1
vận tốc trong vùng lắng V < 0,7 mm/s => chọn V = 0,7 mm/s => ω = 0mm/s
Trị số (KH h )n- lấy theo Bảng 34, ở chiều cao công tác Hlắng = 3 m thì lấybằng 1,21
f = Q max, s
v tt =
0,0580,03 =1,93 m
2[4-trang 249]
Tổng diện tích của một bể là: Fl = F +f3 = 28,3m2
Đường kính bể là: D=√4 F l
3,14=6 m[4-trang 251]
Đường kính ống trung tâm: Dtt=√3,14.34 f =√4.1.933,14.3=0,9 m[4-trang 251]
1,5 0,9 = 1,35m
Trang 18 dn là đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt, chọn dn = 0,3 m
H=H1ắng + hn + Hbv = 3 + 3 + 0,5 = 6,5 (m)
Hbv là chiều cao bảo vệ Lấy Hbv = 0,5(m)
Bảng kích thước thiết kế của bể lắng đứng đợt 1.
Ngăn đông tụ sinh học
2
).
Trong đó: h là chiều cao ngăn đông tụ lấy bằng chiều cao bể lắng và xác địnhtheo công thức: h = v t1 3600với v là vận tốc dòng chảytừ dưới lên trong ngăn lắng v
Trang 19tiêu chuẩn 0,5 m3 không khí/ m3 nước thải:
Trang 20Tính toán thiết kế bể aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh để khử BOD5 và NH4 theoTài liệu Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải – TS Trịnh Xuân Lai, trang80-83 với các thông số:
A Tính toán thời gian theo điều kiện Nitrat hoá
1 Xác định nồng độ tăng trưởng riêng của vi khuẩn nitrat hoá trong điều kiện vậnhành bể ổn định
Trong đó:
Giả thiết DO trong bể được duy trì là 2 mg/l
µNmax = 0,45 ngày-1 ở 15oC theo bảng 5-3 [3-trang 81]
Trang 21XN = fN.X
0,6 (308,7−50 )+ 0,16(100−10)trang 82]
ngày
ρ= Y1(θ1
c + Kd ) = 0,61 (2,351 + 0,055 ) = 0,8 mgBOD/mg bùn ngày.[3-trang 82]Lấy θ c = 2,35 ngày theo tuổi của bùn Nitrat hoá
Diện tích công tác của bể là: F = 5600 :6 = 933,3 m2
Chọn số bể làm việc là 4 bể, diện tích mỗi bể là f = 336 m2
bằng với kích thước mỗi cạnh là:
120 −2,5 = 0,43 [1-trang 64]
Trong đó
trung bình, a=2,5
Các thông số thiết kế của bể aerotank
Trang 22STT Thông số thiết kế Đơn vị Giá trị
2.1.7 Bể lắng đứng đợt II
ra khỏi bể aerotank theo bảng 36, trang 47, TCVN 7957:2008 nằm trongkhoảng 21- 45mg/l =>SS đầu ra đã đạt tiêu chuẩn
Dung phương pháp nội suy ta được SS = 25,8 mg/l
Đường kính ống trung tâm: Dtt=√3,14.34 f =√4.1,933,14.3=0,9 m
1,5 0,9 = 1,35 m Chọn đườngkính và chiều cao phễu 1,4m
Trang 23 Đường kính tấm hắt lấy bằng 1,3 đường kính phễu: 1,3 1,4 = 1,82 m Góc
dn là đường kính đáy nhỏ của hình nón cụt, chọn dn = 2,5 m
Trang 24Bùn hoạt tính dư với độ ẩm p = 99.4% tử bể lắng đợt hai dẫn về bể nén bùn và độ
ẩm của bùn sau khí nén phải đạt p= 97% trước khi đưa ra sân phơi bùn Thời gian nénbùn t = 10÷12h
Pmax= K × Pb[2-trang 135]
Trong đó:
Pb là độ tăng sinh khối bùn từ bể aeroten
K : hệ số không điều hòa tháng của bùn hoạt tính K = 1,15 – 1,2 Chọn K = 1,2
Pb = 0,8 Css + 0,3 La = 0,8 97,7 + 0,3.308.7 = 170,77 (mg/l)
La BOD5 trong dòng nước thải vào aerotank
Pmax = 170.77 1,2 = 205 (mg/l)
qmax = P max
24.C Q = 205 280024.600 = 39 ( m3/ngđ)[2-trang 124]
Với : v1 là tốc độ chuyển động của bùn từ dưới lên, v1 = 0,1 mm/s = 0,0001 m/s
Trang 25Trong đó: t – Thời gian lắng bùn, chọn t= 10h.
đường kính của đáy bể là d = 0,5m
h2 = D−d2 tan 45o = 8.3−0,52 tan 50o = 4,7 (m)[2-trang 136]
- Chiều cao bùn hoạt tính đã nén của bể:
hb = h2 – h3 – hth (m)
Trong đó:
h3 – Khoảng cách từ đáy ống loe tới tấm chắn, h3 = 0,5m.( chọn 0.25÷0.5)
hth – Chiều cao lớp nước trung hòa, hth = 0,3m
Trang 26Sau các giai đoạn xử lí: cơ học, sinh học,…, song song với việc làm giảm nồng
độ các chất ô nhiễm đạt tiêu chuẩn quy định thì số lượng vi trùng cũng giảm đáng kểđến 90 – 95% Tuy nhiên, lượng vi trùng vẫn còn cao và việc khử trùng là điều cầnthiết Để thực hiện việc khử trùng nước thải, có thể sử dụng các biện pháp như clo hóa,ôzon hóa, khử trùng bằng tia hồng ngoại UV Việc khử trùng bằng clo tương đối đơngiản, rẻ tiền và hiệu quả chấp nhận được nên được sử dụng ở nhiều công trình xử lí
Ya= a ×Q1000[4-trang 168]
Trong đó:
Q: lưu lượng tính toán của nước thải, Qtbh = 117 m3/h
Trang 27Ytb = a ×Q tb h
1000 = 3× 1171000 = 0,35 kg/h[4-trang 169]
Diện tích bề mặt của bể:
F =W h =58,52 = 29,3 m2
Chiều rộng của bể: L = 29,36 ≈4,9 m
2.1.11 Bể chứa nước sau xử lý
bể khử trùng Nước thải từ bể chứa có thể được dùng cho nhiều mục đích khác
Trang 28 Thể tích bể chứa: Q = 2800 x 1 = 2800 m3
Các thông số thiết kế bể chứa nước sau xử lý
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ xây dựng, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957 : 2008 – Thoát nước mạng lưới và công trình bên ngoài – tiêu chuẩn thiết kế
-2 Trần Đức Hạ, Xử Lí Nước Thải Đô Thị, NXB Khoa học kĩ thuật
3 TS Trịnh Xuân Lai, Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
4 PGS.TS Lâm Minh Triết, Tính toán thiết kế công trình xử lý nước thải đôthị và công nghiệp, NXB Đại học Quốc gia thành phố HCM
5 Th.S Lâm Vĩnh Sơn - Bài giảng Kỹ thuật xử lý nước thải