1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cung cấp điện cho thành phố

26 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 532,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ tải tính toán mạng điện phân phối Phụ tải tính toán trên thanh cái trạm biến áp trung gian được xác định theo phương pháp PttB – phụ tải tính toán của trạm biến áp phân phối, kW; kđ

Trang 1

7.1.1 Tính toán phụ tải dịch vụ công cộng

Phụ tải dịch vụ công cộng thuộc loại phụ tải rất đa dạng có tính chất gần với phụ tải sinh hoạt Thông thường các hộ tiêu thụ điện có công suất trung bình và nhỏ được trang bị ở các công sở, hành chính như:

tt n tt

Ptt – phụ tải tính toán ứng với thời điểm cực đại ngày;

Ptt – phụ tải tính toán ứng với thời điểm cực đại đêm;

∑+

n tMi cc

n

P

1 max

∑+

đ tMi cc

đ

P

1 max

203

Trang 2

Рcc.max – giá trị phụ tải lớn nhất trong các cơ sở dịch vụ công cộng;

Р cc.i, – giá trị phụ tải tính toán của cơ sở dịch vụ thứ i;

kn tMi , k đ tMi – hệ số tham gia vào cực đại ngày/đêm của phụ tải lấy theo bảng 5.pl.

7.1.2 Phụ tải tính toán mạng điện phân phối

Phụ tải tính toán trên thanh cái trạm biến áp trung gian được xác định theo phương pháp

PttB – phụ tải tính toán của trạm biến áp phân phối, kW;

kđtB – hệ số đồng thời của các trạm biến áp, tra theo bảng 6.pl

nb – số lượng trạm biến áp

Nếu đã biết sơ đồ của mạng điện phân phối, thì phụ tải tính toán trên thanh cái trạm biến áp trung gian có thể xác định theo phương pháp số gia bằng cách tổng hợp từng cặp điểm tải bắt đầu từ cuối đường dây (xem mục 2.3.2 chương 2)

7.2 Sơ đồ mạng điện thành phố

Bài toán xây dựng sơ đồ cung cấp điện tối ưu thực sự là bài toán phức tạp, vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: cấu trúc mạng điện, cấp điện áp, vị trí của các nguồn điện và các trạm biến áp v.v Sơ đồ cung cấp điện thành phố trước hết cần được xây dựng dựa trên các tham

số và các mức điện áp tối ưu của các phần tử hệ thống Cần phải lưu ý rằng các phần tử của sơ

đồ cung cấp điện thành phố đồng thời cũng là các phần tử của hệ thống điện của cả vùng, tức là với sự hỗ trợ của chúng sẽ cho phép các nguồn điện làm việc song song và duy trì các chế độ làm việc cần thiết Do số lượng các hộ dùng điện là vô cùng lớn, vì vậy việc lựa chọn sơ đồ không cần phải xét chi tiết đến các đặc tính của các hộ dùng điện độc lập, mà độ tin cậy yêu cầu được tính đến phụ thuộc vào tổng công suất tính toán Độ tin cậy của sơ dồ được tính toán có xét đến sự tăng trưởng không ngừng của phụ tải theo thời gian Có thể có nhiều dạng sơ đồ mạng điện khác nhau tùy thuộc vào quy mô và diện tích của thành phố Nhìn chung có thể phân biệt ba dạng sơ đồ chính như sau:

7.2.1 Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố nhỏ

Đại diện của nhóm sơ đồ cung cấp điện cho thành phố nhỏ được thể hiện trên hình 7.1 Điện năng được cung cấp từ nhà máy điện địa phương (1) và từ hệ thống thông qua các trạm biến áp trung gian 110/(10÷35) kV (2) Việc phân phối điện năng đến các hộ dùng điện được thực hiện thông qua mạng phân phối trung áp 10÷ 35 kV và mạng điện hạ áp với sự tham gia của các trạm biến áp phân phối (10÷35)/0,4 kV (3) Thông thường mạng điện phân phối trung áp được xây dựng theo sơ đồ mạch vòng, vận hành hở Các trạm biến áp phân phối công suất khác nhau có nhiệm vụ cung cấp điện cho mạng hạ áp 0,38 kV, mà có thể được trang bị các

cơ cấu dự phòng tương hỗ bởi các đường dây Đối với các hộ dùng điện công nghiệp có thể cấp điện bởi các trạm biến áp riêng Tùy theo mức độ yêu cầu, mạng điện có thể được trang bị các

cơ cấu tự động đóng dự phòng Đặc trưng của sơ đồ cung cấp điện cho thành phố nhỏ là chỉ sử 204

Trang 3

dụng một cấp điện áp ở mạng điện cao áp của thành phố (trong sơ đồ hình 7.1 đó là cấp 10÷

35kV) Mạng trung áp này có bán kính hoạt động xác định vì vậy chỉ có thể đấp ứng cung cấp điện chất lượng trong một phạm vi thích hợp

7.2.2 Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố trung bình

Nếu quy mô của thành phố lớn thì hệ thống cung cấp điện như đã xét ở sơ đồ trên không thể đáp ứng, do khả năng truyền tải của mạng trung áp có hạn Việc cung cấp điện cho thành phố có quy mô trung bình được thực hiện bởi sơ đồ hình 7.2

205

Hình 7.1 Sơ đồ mạng điện thành phố nhỏ

1- Nhà máy điện địa phương; 2 – Trạm biến áp trung gian; 3- Trạm biến áp phân phối

Mạng điện trung áp

10÷35 kV

0,38kV 0,38kV

21

110 hoặc 220 kV

Trang 4

Ở sơ đồ này các nguồn điện chính – nhà máy điện địa phương (1) nằm trên lãnh thổ thành phố và trạm biến áp trung gian (2) có liên hệ với hệ thống quốc gia Mạng điện cung cấp

110÷ 220 kV được thiết kế theo kiểu mạch vòng bao trùm toàn bộ thành phố Mạng điện này có vai trò không chỉ cung cấp điện cho thành phố mà còn duy trì sự liên hệ giữa mạng điện thành phố với hệ thống quốc gia, nói cách khác nó chính là một phần tử của hệ thống quốc gia Các tham số chế độ của mạng điện này được xác định theo các điều kiện tương đồng, tức là một mặt, theo công suất trao đổi giữa các trạm biến áp thành phố với hệ thống quốc gia và, mặt khác, theo các điều kiện cung cấp cho các trạm biến áp 110÷220 kV Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể, sơ đồ mạng điện 110÷220kV cũng có thể có các cấu trúc khác Các trạm biến áp phân phối (3) 10÷35/0,4 kV, được cấp điện từ các trạm biến áp trung gian, đóng vai trò lag nguồn cung cấp cho các hộ dùng điện thông qua mạng điện hạ áp 0,38 kV Tùy trường hợp cụ thể, các trạm biến

áp này có thể được trang bị đường dây dự phòng, dẫn điện từ thanh cái phía thứ cấp của trạm biến áp trung gian lân cận trong trường hợp xẩy ra sự cố (đường chấm chấm trên hình 7.2) Trong trường hợp cần cung cấp điện cho các cụm công nghiệp, mạng điện phân phối có thể được trang bị các trạm phân phối (4) với công suất quá cảnh trong khoảng 3÷10 MVA Đôi khi các trạm phân phối là các trạm nội bộ của các xí nghiệp công nghiệp (5) Từ trạm phân phối (5) điện năng được phân bổ đến các trạm biến áp phân xưởng để qua đó cung cấp cho các hộ dùng điện công nghiệp Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố trung bình đặc trưng bởi hai cấp điện áp cao áp

7.2.3 Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố lớn

Điểm khác biệt của sơ đồ cung cấp điện cho các thành phố lớn (hình 7.3) là số lượng và công suất của nguồn cung cấp lớn hơn so với sơ đồ cung cấp điện cho thành phố trung bình

206

Hình 7.2 Sơ đồ mạng điện thành phố trung bình

1 – Nhà máy điện địa phương; 2 – Trạm biến áp trung gian; 3 – Trạm biến áp phân phối; 4 – Trạm phân phối; 5 – Trạm phân phối nội bộ xí nghiệp

22 kV

0,4kV 35kV

Trang 5

Mạng điện phân phối, chủ yếu dùng cấp điện áp 10÷35 kV, nhìn chung được xây dựng theo sơ đồ hình tia Các phần tử của mạng điện cũng tương tự như sơ đồ đã xét ở trên Mạng điện cung cấp 110 hoặc 220 kV được xây dựng theo sơ đồ mạch vòng, nó liên hệ tất cả các nguồn điện với nhau Sơ đồ mạch vòng xác định phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể, nhìn chung khá phức tạp Mạng điện phân phối thường được xây theo sơ đồ dẫn sâu (tiếp cận mạng cao áp đến các trung tâm tải với số cấp điện áp tối thiểu) Mạng điện dẫn sâu nhìn chung được xây dựng theo sơ đồ tối giản dạng hai dự phòng tương hỗ cho nhau.

Như đã phân tích, mạng điện phân phối của thành phố bao gồm tập hợp các phần tử: các đường dây phân phối trung áp, các trạm biến áp phân phối và các đường dây hạ áp, đối với các khu vực với các điểm tải lớn, ngoài các phần tử kể trên còn có thêm các trạm phân phối quá cảnh Sơ đồ tổng hợp của hệ thống cung cấp điện thành phố được thể hiện trên hình 7.4 Ở sơ đồ này mạng điện được phân cấp phả hệ: mạng truyền tải, mạng cung cấp và mạng phân phối

Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, mạng điện thành phố được xây dựng với các mạch vòng của mạng cung cấp và mạng phân phối, có thể hỗ trợ cho nhau trong các trường hợp xẩy ra sự cố Một trong những yêu cầu quan trọng trong việc xây dựng sơ đồ cung cấp điện thành phố là công suất ngắn mạch phải được đảm bảo trong giới hạn cho phép đối với các thiết

207

Hình 7.3 Sơ đồ mạng điện thành phố lớn

Hình 7.4 Sơ đồ hệ thống cung cấp điện thành phố

AT – Máy biến áp tự ngẫu; CA – Cao áp; TA –Trung áp; HA – Hạ áp

Truyền tải

Cung cấp

TA/HA

Trang 6

bị áp dụng trong sơ đồ Điều đó có thể thực hiện bằng cách phân chia hệ thống thành từng phần nhỏ, lắp đặt các cuộn kháng điện tại các vị trí cần thiết v.v

7.2.4 Trạm biến áp phân phối

Hầu hết các trạm biến áp phân phối được bảo vệ bằng cầu chảy Phía hạ áp được lắp đặt trong tủ phân phối với các lộ ra được bảo vệ bằng aptomat (hình 7.5a) Trạm biến áp phân phối của mạng điện thành phố có thể được xây dựng dưới dạng hợp bộ, trạm treo, hoặc trạm biến áp ngầm dưới lòng đất (hình 7.5)

208

a)

Hộp nốidây nối đấtkẹp nối đất

máy biến áp máy bơm

bulông kéo cáp cao áp cap hạ áp

d)

Hình 7.5 Sơ đồ trạm biến áp phân phối:

a) Sơ đồ nguyên lý; b) Trạm biến áp hợp bộ; c) Trạm biến áp treo; d) Trạm biến áp ngầm

b)

c)a)

BIApT

kWh A

Trang 7

Vị trí xây dựng trạm biến áp phân phối được xác định theo các phương pháp đã trình bày ở chương 3 Tuy nhiên đối với mạng điện thành phố đôi khi ta không có nhiều phương án lựa chọn vị trí trạm biến áp Gần đây phương án xây dựng các trạm biến áp ngầm được áp khá phổ biến Một trong những yêu cầu quan trọng của trạm biến áp ngầm là điều kiện thông thoáng

và thoát nước Thông thường ở trạm biến áp luôn có bố trí một cụm máy bơm dự phòng Trong trường hợp hệ thống thoát nước làm việc kém hiệu quả thì máy bơm sẽ được huy động Ưu điểm nổi bật của trạm biến áp ngầm là tiết kiệm diện tích và đảm bảo độ an toàn cao Tuy nhiên yêu cầu về làm mát phải hết sức nghiêm ngặt

Để lựa chọn loại trạm biến áp cần phải giải bài toán kinh tế-kỹ thuật với việc so sánh các phương án khả thi Việc phân tích các nguyên lý xây dựng sơ đồ cung cấp điện thành phố cho phép lựa chọn các phương án tối ưu Bài toán lựa chọn sơ đồ cung cấp điện tối ưu cần được giải trên cơ sở phân tích kinh tế - kỹ thuật có xét đến các đặc điểm cụ thể về kinh tế, xã hội, địa

lý, khí hậu, môi trường, nhân chủng v.v

7.3 Đặc tính kinh tế - kỹ thuật của các phần tử mạng điện

7.3.1 Tiết diện kinh tế của đường dây cáp

Cũng như đường dây trên không, chi phí quy dẫn của đường dây cáp gồm hai thành phần (xem chương 3): Thành phần phụ thuộc vào vốn đầu tư (pdV) và thành phần phụ thuộc vào chi phí tổn thất:

Zd = pdVd+3I2Rτc∆10-3; (7.6)Trong đó:

Vd – vốn đầu tư đường dây, đồng;

pd – hệ số khấu hao và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư;

I – dòng điện truyền tải trên đường dây, A;

R – điện trở của đường dây, Ω;

τ – thời gian tổn thất cực đại, h;

c∆ – giá thành tổn thất điện năng, đồng/kWh

d d

F

l I l F b a p

Z = ( + ) + 3 2 ρ . τ ∆10−3 = + ∆ (7.7)

ad, bd – các hệ số kinh tế cố định và thay đổi của đường dây, đ/km và đ/(km.mm2);

ρ - điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn, Ω.mm2/km;

l – chiều dài đường dây, km;

F – tiết diện dây dẫn, mm2

Mật độ dòng điện ứng với giá trị cực tiểu của hàm Zd được gọi là mật độ dòng điện kinh

tế, được xác định theo biểu thức (3.17):

209

Hình 7.5 Sơ đồ trạm biến áp ngầm

Trang 8

=

c

b p

kt

τρ

310

Nếu đã biết mật độ dòng điện kinh tế jkt, thì tiết diện kinh tế của dây dẫn có thể được xác định dễ dàng theo biểu thức:

kt kt

I a F

kt

c M p

IM.c – giá trị dòng phụ tải cực đại năm cuối của chu kỳ thiết kế;

ap - suất tăng phụ tải trung bình hàng năm, có thể xác định theo biểu thức:

2

2

1 0,3) 0,35( 0,1)(

25,015,

nh M nh

I i

.

.

IM.1 – giá trị dòng điện tính toán năm đầu của chu kỳ thiết kế;

IM.nh – giá trị dòng điện tính toán lớn nhất của phụ tải

7.3.2 Hệ số mang tải tối ưu của máy biến áp

Chi phí quy đổi của trạm biến áp được xác định theo biểu thức:

∆ +

∆ +

S

S P t P V

p Z

nB k B

b

Trong đó:

pB – hệ số khấu hao và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư trạm biến áp;

VB – vốn đầu tư trạm biến áp, đồng;

∆Pk; ∆P0 – tổn thất ngắn mạch và tổn thất không tải của máy biến áp, kW;

S – phụ tải của máy biến áp, kVA;

SnB – công suất định mức của máy biến áp, kVA;

t và τ – thời gian vận hành và thời gian tổn thất cực đại của máy biến áp, h

Suất chi phí trên một đơn vị công suất:

2

nB

k B

c P S

c t P S

Hình 7.7 Biểu đồ chi phí của trạm biến áp ZB=f(S)

1 – chi phí vốn đầu tư;

2 – chi phí tổn thất trong các cuộn dây;

3 – chi phí tổn thất trong lõi thép;

4 – tổng chi phí của trạm biến áp

34

Trang 9

Theo điều kiện cực tiểu suất chi phí, lấy đạo hàm (7.12),

=

c P

c t P V p S S

k

B b nB kt

.

nB

kt kt mt

Từ biểu thức (7.14) ta thấy công suất tối ưu của máy biến áp phụ thuộc vào các tham số, các chỉ tiêu kinh tế, đặc tính của phụ tải và giá thành điện năng Theo số liệu thống kê và kết quả tính toán hệ số mang tải tối ưu của một số máy biến áp cho trong bảng sau:

Bảng 7.1 Các đặc tính tối ưu của máy biến áp

7.3.3 Điều kiện chung lựa chọn công suất tối ưu của trạm biến áp thành phố

Công suất của máy biến áp và song song với nó là số lượng máy có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả bài toán liên quan đến việc xây dựng sơ đồ cung cấp điện thành phố Trong các điều kiện xác định việc lựa chọn công suất tối ưu của máy biến áp có thể được thực hiện theo phương pháp so sánh các phương án Tuy nhiên, phương pháp này không cho kết quả tin cậy, vì do sự chi phối của khối lượng tính toán, số lượng các phương án đưa ra so sánh thường bị hạn chế, điều đó có thể dẫn đến sự bỏ sót các phương án mà có thể là tối ưu

Về lý thuyết, cần xác định mối quan hệ tối ưu giữa các tham số của các phần tử hệ thống cung cấp điện sao cho tổng chi phí quy dẫn liên quan đến sự truyền tải và phân phối điện năng

211

Trang 10

của hệ thống là nhỏ nhất Ví dụ nếu tăng công suất của trạm biến áp thì sẽ giảm được số lượng trạm biến áp, do đó giảm được chi phí cho mạng điện cung cấp Tuy nhiên, trong trường hợp này sẽ làm tăng bán kính hoạt động của mạng điện phân phối của mối trạm biến áp, điều đó dẫn đến tăng chi phí của các mạng điện này.

Như vậy, công suất của trạm biến áp và các tham số của mạng điện phải được chọn sao cho các chỉ tiêu tổng hợp của hệ thống cung cấp điện là tốt nhất Trên hình 7.8 biểu thị sơ đồ lý tưởng (với giả thiết phụ tải phân bố đều trên toàn bộ lãnh thổ) sự thay đổi của chiều dài đường dây phụ thuộc vào số lượng trạm biến áp thành phố

Giả sử các đường dây cung cấp được thực hiện bằng mạch kép, còn các đường dây phân phối là mạch đơn, nếu coi khoảng cánh giữa các trạm biến áp phân phối là một đơn vị, thì với phương án một trạm biến áp thành phố N1=1 (hình 7.8a), chiều dài tương đối của đường dây cung cấp sẽ là L1=4 và tổng chiều dài đường dây phân phối l1=32; Với phương án hai trạm biến

áp N2 thì tương ứng: L2=8; l2=24 (hình 7.8b), tương tự đối với các phương án khác thể hiện trên các sơ đồ hình 7.8c và hình 7.8d

Như vậy với việc tăng số lượng trạm biến áp hoặc giảm công suất của trạm sẽ làm tăng đường dây cung cấp và giảm đường dây phân phối Biểu thị z1 và z2 là suất chi phí tính toán tương ứng của mỗi km đường dây cung cấp và đường dây phân phối Nếu bỏ qua thành phần chi phí của các trạm biến áp thì ta có thể xác định giới hạn giữa phương án 1 và phương án 2 theo điều kiện cân bằng chi phí:

Từ đó rút ra:

1 2

2 1 2

1

L L

l l z

Sự phân tích (7.16) cho phép lựa chọn số lượng và công suất tối ưu của trạm biến áp thành phố Ở trường hợp bằng nhau của chi phí tính toán thì phương án có số lượng trạm biến

l

L44

Trang 11

áp ít hơn sẽ được ưu tiên Theo kết quả tính toán lý thuyết, tỷ lệ (l1-l2)/(L2-L1) ở sơ đồ a) và b) là 2,0 còn ở các sơ đồ c) và d) là 1,33.

7.3.4 Xác định bán kính tối ưu của lưới phân phối

Bài toán xây dựng sơ đồ cung cấp điện với cấp điện áp xác định sẽ phải đụng chạm đến vấn đề bán kính tối ưu của mạng điện, tức chiều dài tối ưu của đường dây phân phối từ trạm biến áp thành phố đến các trạm biến áp phân phối Chiều dài tối ưu của đường dây phụ thuộc vào công suất truyền tải trên đường dây Lời giải của bài toán này có thể nhận được trên cơ sở giải bài toán tối ưu với hàm mục tiêu là chi phí tính toán phụ thuộc vào mật độ phụ tải trong khu vực Bán kính kinh tế hay tối ưu của lưới điện phân phối là bán kính hoạt động của lưới điện mà

có chi phí nhỏ nhất Từ mô hình toán học của hệ thống điện chúng ta chỉ xét các thành phần của chi phí tính toán có liên quan đến bán kính r của lưới phân phối

+

=

r

a p

γ

cos 3 4

.

JU

r b

p d d

310.cos4

3

ϕ

τργ

ψ - Hệ số phân nhánh của đường dây;

ac - hệ số kinh tế cố định của đường dây cung cấp, đ/km;

bd - hệ số kinh tế thay đổi của đường dây phân phối, đ/(mm2.km);

m – hệ số kinh tế cố định của trạm biến áp, đ;

τ – thời gian hao tổn cực đại, h;

c∆ – giá thành tổn thất điện năng, đ/kWh;

γ - mật độ phụ tải, kW/km2;

j – mật độ dòng điện kinh tế;

U – điện áp định mức của đường dây phân phối;

cosϕ - hệ số công suất trung bình của phụ tải

cos32

10.3

Uj

c j b

Ψ

r3 - acpc.r - pb.mb = 0 ; (7.20)Nghiệm của phương trình bậc ba trên là nửa cạnh hình vuông đẳng trị, giá trị này cần nhân với hệ số hiệu chỉnh để có bán kính kinh tế của mạng điện phân phối:

213

Trang 12

7.4 Thiết kế chiếu sáng đường phố

7.4.1 Các yêu cầu cơ bản

Các tiêu chuẩn về chất lượng chiếu sáng đường bộ yêu cầu đảm bảo cho phép thị giác phản ứng nhanh chóng, chính xác và tiện nghi Để đạt được điều đó cần lưu ý:

1) Độ chói mặt đường

Đại lượng quang học tác động trực tiếp đến người lái xe là độ chói Độ chói trung bình của mặt đường do người lái xe quan sát khi nhìn mặt đường ở tầm xa 170m xét khi thời tiết khô

Phạm vi quan sát mặt đường được xét đến dưới góc 0,5o đến 1,5o và trải dài từ 60 đến 170 m từ

vị trí người lái xe (hình 7.9) Mức độ yêu cầu phụ thuộc vào loại đường (mật độ giao thông, tốc

độ, vùng đô thị hay nông thôn…) trong các điều kiện làm việc bình thường

Độ chói của mặt đường phụ thuộc vào các nhân tố: Đặc điểm của mặt đường; Tốc độ của phương tiện giao thông; Giải pháp chiếu sáng (kiểu chiếu sáng, kiểu đèn, kiểu bố trí đèn, chiều cao treo đèn v.v.)

2) Độ đồng đều của độ chói

Độ chói tại các điểm trên mặt đường không thể giống nhau, vì mặt đường không phải là

bề mặt phản xạ khuếch tán đều, mà là phản xạ hỗn hợp, bởi vậy độ chói sẽ khác nhau từ các hướng quan sát khác nhau Độ đồng đều chung được xác định theo biểu thức:

tb E

Trang 13

Emin, Etb – giá trị độ rọi ở điểm tối nhất và giá trị trung bình của độ rọi trên mặt đường chiếu sáng

3) Tiêu chuẩn chói lóa mất tiện nghi

Các yếu tố như sự loá mắt không tiện nghi, sự cản trở và mệt mỏi do số lượng và quang cảnh của các đèn xuất hiện trong trường nhìn, liên quan đến độ chói trung bình của con đường

Sự chói lóa mất tiện nghi là nguyên nhân nguy hiểm dẫn đến những tai nạn đáng tiếc Để đánh giá đại lượng này người ta đưa ra một khái niệm “chỉ số loá mắt” G (Glare index) Giá trị của chỉ số G được xác định theo biểu thức:

G = ISL+0,97.lg(Ltb) + 4,41lg(H’) – 1,46lg(Nđ); (7.25)Trong đó:

ISL- chỉ số riêng của đèn (do nhà sản xuất cung cấp, thường có giá trị trong khoảng 3÷6)

H – độ cao treo đèn, m;

H’ – độ cao tính từ vị trí quan sát đến vị trí đèn (H’= H -1,5m);

Ltb – độ chói trung bình trên mặt đường, cd/m2;

Nđ – số lượng đèn trên một km đường

Theo kết quả phân tích thực nghiệm, các giá trị của chỉ số G được đánh giá như sau:

1 Chói lóa quá mức chịu đựng

5 Chói lóa ở mức chịu đựng được

≥ 9 Không cảm nhận được sự chói lóa

Hiệu quả dẫn hướng nhìn khi lái xe phụ thuộc vào vị trí của các điểm sáng trên các đường cong, loại nguồn sáng trên một tuyến đường và tín hiệu báo trước những nơi cần chú ý (đường vòng, chỗ thu thuế đường, ngã tư…) cũng như các lối rẽ vào của con đường nhánh v.v

7.4.2 Phân cấp chiếu sáng đường phố

Việc phân cấp chiếu sáng cho phép áp dụng các chỉ tiêu thích hợp trong thiết kế đảm bảo chất lượng tốt nhất Tiêu chuẩn CIE xác định các cấp chiếu sáng biểu thị các giá trị tối thiểu phải thoả mãn với chất lượng phục vụ (bảng 7.2)

Bảng 7.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng ứng với các cấp khác nhau (theo CIE)

Ltb cd/m2

21

5Việc lựa chọn cấp chiếu sáng phù hợp với điều kiện cụ thể cần phải xét đến các yếu tố sau:

215

Ngày đăng: 27/06/2016, 16:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

7.2.2. Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố trung bình - cung cấp điện cho thành phố
7.2.2. Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố trung bình (Trang 3)
Hình 7.1 Sơ đồ mạng điện thành phố nhỏ - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.1 Sơ đồ mạng điện thành phố nhỏ (Trang 3)
7.2.3. Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố lớn - cung cấp điện cho thành phố
7.2.3. Sơ đồ cung cấp điện cho thành phố lớn (Trang 4)
Hình 7.3 Sơ đồ mạng điện thành phố lớn - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.3 Sơ đồ mạng điện thành phố lớn (Trang 5)
Hình 7.5. Sơ đồ trạm biến áp phân phối: - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.5. Sơ đồ trạm biến áp phân phối: (Trang 6)
Bảng 7.1.  Các đặc tính tối ưu của máy biến áp - cung cấp điện cho thành phố
Bảng 7.1. Các đặc tính tối ưu của máy biến áp (Trang 9)
Hình 7.8.  Sơ đồ tính toán so sánh các phương án cung cấp điện - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.8. Sơ đồ tính toán so sánh các phương án cung cấp điện (Trang 10)
Bảng 7.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng ứng với các cấp khác nhau (theo CIE) - cung cấp điện cho thành phố
Bảng 7.2 Tiêu chuẩn chiếu sáng ứng với các cấp khác nhau (theo CIE) (Trang 13)
1) Sơ đồ bố trí thiết bị chiếu sáng - cung cấp điện cho thành phố
1 Sơ đồ bố trí thiết bị chiếu sáng (Trang 14)
Sơ đồ hai dãy thường được áp dụng khi bề rộng đường trên 30 m, chiều cao treo đèn  khoảng H=7÷9 m và đôi khi có thể hơn - cung cấp điện cho thành phố
Sơ đồ hai dãy thường được áp dụng khi bề rộng đường trên 30 m, chiều cao treo đèn khoảng H=7÷9 m và đôi khi có thể hơn (Trang 15)
Bảng 7.3.  Các giá trị của chỉ tiêu R theo tiêu chuẩn CIE - cung cấp điện cho thành phố
Bảng 7.3. Các giá trị của chỉ tiêu R theo tiêu chuẩn CIE (Trang 16)
Hình 7.13.  Hiệu suất chiếu sáng phụ - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.13. Hiệu suất chiếu sáng phụ (Trang 17)
Bảng 7.4.  Giá trị của hệ số suy giảm quang thông phụ thuộc vào loại đèn và thời gian sử dụng - cung cấp điện cho thành phố
Bảng 7.4. Giá trị của hệ số suy giảm quang thông phụ thuộc vào loại đèn và thời gian sử dụng (Trang 17)
Hình 7.14. Các trường - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.14. Các trường (Trang 18)
Hình 7.16. Biểu đồ suất chi phí tính toán TBA phân phối 50 kVA - cung cấp điện cho thành phố
Hình 7.16. Biểu đồ suất chi phí tính toán TBA phân phối 50 kVA (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w