Để hệ thống lại kiến thức và làm quen với công việc trong tương lai, với sự hướng dẫn tận tình của thầy NGUYỄN HÙNG em làm luận văn với đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện và hệ th
Trang 1Page 1
LỜI CẢM ƠN
Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong các ngành như: điện tử, giao thông vận tải.v.v Do đó mà vai trò của điện đối với đời sống xã hội, điện năng được xem là chỉ tiêu, là thước đo về sự phát triển của một quốc gia
Hiện nay, nền kinh tế đang phát triển, gắn liền với sự ra đời hàng loạt các khu đô thị Bên cạnh đó các chung cư cao tầng, tòa nhà thương mại lần lượt ra đời làm cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng phong phú hơn
Để hệ thống lại kiến thức và làm quen với công việc trong tương lai, với sự hướng dẫn tận tình của thầy NGUYỄN HÙNG em làm luận văn với đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện và hệ thống chiếu sáng cho CAO ỐC VĂN PHÒNG QUẬN 2
Trang 2Page 2
MỤC LỤC ……… ……… 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ……….… 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CAO ỐC VĂN PHÒNG Q2 ……….……… 6
1.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN ……… ……….7
1.2.1 Thống kê các loại phụ tải……… ……… …………7
1.2.2 Xác định phụ tải tính toán……… ….7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG……….…….9
2.1 GIỚI THIỆU ……….… 9
2.2 MỘT SỐ LÍ THUYẾT……….…… 9
2.2.1 Quang thông……… ………9
2.2.2 Độ rọi……… ……… 9
2.2.3 Cường độ sáng……….…….………9
2.2.4 Độ trưng……….……….……… 10
2.2.5 Tiêu chuẩn về độ rọi…… ……….………… ……… 10
2.3 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ……….……… 10
2.3.1 Tầng lửng 1……… ……… …… 10
2.3.2 Tầng lửng 2……… ………… 14
2.3.3 Tầng hầm B3….……….……… 17
2.3.4 Tầng hầm B2……….21
2.3.5 Tầng hầm B1……….25
2.3.6 Tầng 1………28
2.3.7 Tầng 2-9……….32
2.3.8 Tầng 10……… 36
2.4 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG BẰNG PHẦN MỀM DIALUX ………… …………39
CHƯƠNG 3: CHỌN MÁY BIẾN ÁP – MÁY PHÁT DỰ PHÒNG –TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TỤ BÙ……… 56
3.1 GIỚI THIỆU……… ……… 56
3.2 KHẢ NĂNG QUÁ TẢI CỦA MÁY BIẾN ÁP……….……… 56
3.2.1 Quá tải thường xuyên……… ……… 56
Trang 3Page 3
3.2.2 Quá tải sự cố……… 56
3.3 CHỌN MÁY BIẾN ÁP………57
3.3.1 Công suất tính toán của chung cư……… ………57
3.3.2 Chọn máy biến áp cho toà nhà……… ……57
3.4 CHỌN MÁY PHÁT DỰ PHÒNG……… ……58
3.5 THIẾT BỊ ATS DÙNG CHO MÁY PHÁT ……… ……59
3.5.1 Giới thiệu……… ……59
3.5.2 Nguyên lý hoạt động cơ bản……… … 59
3.5.3 Phân loại……….59
3.5.4 Chọn ATS……… 60
3.6 TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG TỤ BÙ………60
3.6.1 Mục đích bù công suất phản kháng………60
3.6.2 Vị trí lắp tụ bù Q………61
3.6.3 Tính toán dung lượng tụ bù………61
CHƯƠNG 4: CHỌN DÂY DẪN – TÍNH TOÁN SỤT ÁP……… 63
4.1 GIỚI THIỆU ……… … 63
4.2 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN……… … ….… 63
4.2.1 Chọn dây dẫn từ máy biến áp đến tủ trung tâm……….70
4.2.2 Chọn dây dẫn từ máy phát dự phòng đến thiết bị ATS……….71
4.2.3 Chọn dây dẫn từ tủ trung tâm đến tủ tầng……….…….72
4.2.4 Chọn dây dẫn từ tủ tầng đến các phụ tải trong tầng……….…….88
4.3 TÍNH TOÁN SỤT ÁP ……… …… ……98
4.3.1 Giới thiệu………98
4.3.2 Tính toán sụt áp……… 100
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH – CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ … 101
5.1 GIỚI THIỆU ……….………… 101
5.1.1 Khái niệm……….101
5.1.2 Cơ sở lí thuyết tính toán ngắn mạch ba pha……….102
5 2 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH ……… ….103
Trang 4Page 4
5.2.1 Tính toán ngắn mạch tại tủ trung tâm……… … 103
5.3 CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ……… ….… 106
5.3.1 Khái niệm chung……… 106
5.3.1.1 Các định nghĩa……… …….… ….106
5.3.1.2 Nguyên lý bảo vệ quá dòng……… 108
5.3.2 Chọn thiết bị đóng cắt bảo vệ (CB)……….108
5.3.2.1 Khái quát……….……….108
5.3.2.2 Chọn CB……….… 109
5.4 TỔNG KẾT……… ………… 111
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN AN TOÀN VÀ CHỐNG SÉT………113
6.1 TÍNH TOÁN AN TOÀN ……… ………113
6.1.1 Khái niệm……….113
6.1.2 Các loại nối đất thông dụng……….114
6.1.2.1 Sơ đồ TT (Terrence – Terrence) ………114
6.1.2.2 Sơ đồ TN (Terrence – Neutral) ……….…….….115
6.1.2.3 Sơ đồ IT (Isolate - Terrence) ……….….….117
6.1.3 Thiết kế bảo vệ an toàn cho tòa nhà………118
6.2 BẢO VỆ CHỐNG SÉT ……….…….122
6.2.1 Đặt vấn đề……….………… 122
6.2.2 Tính toán chống sét cho toà nhà ……….………… 123
6.2.2.1 Sét đánh trực tiếp ……….…….………123
6.2.2.1 Sét đánh lan truyền ……….………127
6 3 T Ổ N G K Ế T … … … … … … ….…131
6.3.1 Tính toán an toàn……….………131
6.3.2 Bảo vệ chống sét……….………134
6.3.2.1 Sét đánh trực tiếp ……….………134
6.3.2.2 Sét đánh lan truyền……….…….…134
CHƯƠNG 7:CHUYÊN ĐỀ LED 136
Trang 5Page 5
I GIỚI THIỆU VỀ LED……….136
II NGUYÊN LÍ HOẠT ĐỘNG………136
III TÍNH NĂNG CỦA LED……… 136
IV ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM……….137
V ỨNG DỤNG……… 138
VI THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TOÀ NHÀ VỚI LED ÂM TRẦN……….138
VII SO SÁNH VỀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ………168
IX KẾT LUẬN……… 168
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ………168
8 1 K Ế T L U Ậ N ……….168
8 2 HƯ Ớ N G P H Á T T R I Ể N ……… ………169
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 170
Trang 6Page 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ
1.1 GIỚI THIỆU VỀ TÒA NHÀ CAO ỐC VĂN PHÒNG QUẬN 2
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn của sự tăng trưởng và phát triển , riêng đối với
TP Hồ Chí Minh, một trong những trung tâm thương mại , tài chính của miền Trung nói riêng và cả nước nói chung,được đánh giá là khu vực trọng điểm , nhiều tiềm năng trong việc đầu tư hợp tác quốc tế và nhiều lĩnh vực Trong điều kiện đó , Thành Phố đã và đang phát huy mọi tiềm năng nhằm thu hút, phục vụ hổ trợ các hoạt động đầu tư , thương mại đang gia tăng mạnh mẽ Dân số Thành Phố đang ngày càng gia tăng không ngừng vì tiềm năng phát triển nhân lực của một thành phố trẻ
Điều đó cho thấy một nhu cầu rất lớn và cấp bách về cơ sở vật chất , về lưu trú và các hoạt động thương nghiệp, dịch vụ hổ trợ nhằm đáp ứng kịp thời và thỏa mãn sự phát triển này Những năm gần đây , cùng với nhịp độ phát triển dân số đô thị ngày càng gia tăng, nhu cầu
ở của bộ phận cán bộ nhân viên ngày trở nên một vấn đề bức xúc Các nhà đầu tư đều quan tâm về cơ sở hạ tầng để phục vụ không những cho nhu cầu kinh doanh, thương mại mà còn tạo cho họ sự tiện nghi, không gian sinh hoạt đạt các tiêu chuẩn văn minh quốc tế
Vì vậy , việc qui hoạch các khu dân cư mới phù hợp với qui hoạch của TP là một yêu cầu cần thiết khách quan để mở rộng không gian ,tận dụng diện tích đất Đồng thời tôn tạo vẻ đẹp về cảnh quan kiến trúc đô thị Chính vì vậy , qui hoạch khu chung cư một cao ốc văn phòng ở quận 2 là một việc cần thiết và hợp lý
Để đáp ứng được tiêu chuẩn trên đòi hỏi việc thiết kế cung cấp điện phải đảm bảo tính liên tục cấp điện, an toàn, bố trí thiết bị phải phù hợp với không gian kiến trúc, tiện dụng, có khả năng phát triển phụ tải trong tương lai, chi phí hợp lý
Trang 7Page 7
1.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
1.2.1 Thống kê các loại phụ tải
Phụ tải cấp điện chính của tòa nhà 6 gồm phụ tải động lực, chiếu sáng và sinh hoạt:
- Phụ tải chiếu sáng : đèn , ổ cắm
- Phụ tải sinh hoạt: máy lạnh, quạt, tivi , tủ lạnh
- Phụ tải động lực: máy bơm, thang máy
1.2.2 Xác định tổng phụ tải
Theo sách “HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC
TẾ IEC”, tất cả các tải riêng biệt thường không vận hành hết công suất định mức ở cùng một thời điểm Hệ số kuvà ks cho phép xác định công suất và công suất biểu kiến lớn nhất
Thông thường thì sự vận hành đồng thời của tất cả các tải có trong một lưới điện
là không bao giờ xảy ra Hệ số đồng thời (ks) sẽ được dùng để đánh giá phụ tải
Hệ số ks thường đuợc dùng cho một số nhóm tải (được nối cùng tủ phân phối hoặc tủ phân phối phụ)
Việc xác định ks đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết của người thiết kế về mạng và điều kiện vận hành của từng tải riêng biệt trong mạng Do vậy, khó có thể cho gía trị chính xác cho mọi trường hợp
Bảng 1.1
Trang 8Trong đó :
Ptt, Qtt, Stt – Công suất tính toán [kW, kVAr, kVA]
n – Số lượng thiết bị trong nhóm
Pđi – Công suất đặt của thiết bị thứ i [kW, W] cos - Hệ số công suất
Trang 102.2.5 Tiêu chuẩn về độ rọi
Căn cứ vào tính chất công việc, yêu cầu đảm bảo sức khỏe cho công nhân, khả năng cung cấp điện của nguồn mà sẽ có tiêu chuẩn về độ rọi khác nhau
2.3 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO TÒA NHÀ
Chiều cao (m)
Diện tích (m 2 )
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
* Chọn loại bóng đèn:
Trang 11* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 12Page 12
* Tỷ số treo: j = ℎ′
ℎ𝑡𝑡 = 00+1.55 = 0
Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
53 ∗ 2500 ∗ 1.0115319.2 ∗ 1.38 = 304 𝑙𝑢𝑥
Trang 131
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs
ttcs
i Cos
P Q
P
S
1
) 2
1 2
1
1
)(
Trang 14Chiều cao (m)
Diện tích (m 2 )
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 15* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
* Hệ số sử dụng:
Hệ số có ích: u d=0.85
Hệ số sử dụng:
Trang 16Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
55 ∗ 2500 ∗ 0.969319.2 ∗ 1.38 = 302 𝑙𝑢𝑥
Kết luận: thoả yêu cầu độ rọi
* Phân bố các bộ đèn:
- ChọnL doc= 2.75(m) và L ngang= 2.66 (m)
- Khoảng cách từ dãy đèn ngoài cùng đến tường bằng một nửa khoảng cách giữa các dãy đèn
Trang 171
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs ttcs
i Cos
P Q
P S
1
) 2
1 2
1 1
)(
Chiều cao (m)
Diện tích (m 2 )
* Màu sơn:
Trang 18* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 19Page 19
K= 𝑎𝑏
ℎ𝑡𝑡.(𝑎+𝑏) = 33∗16
3∗(33+13.5) = 3.6 Với a, b là chiều rộng và dài của căn phòng
* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 20Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
P
1
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
Trang 21Page 21
= 1.[78.(36+36.20%)] = 3369 (W) =3.369 (kW)
tan.1
ttcs ttcs
i Cos
P Q
P S
1
) 2
1 2
1 1
)(
Chiều cao (m)
Diện tích (m 2 )
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 22* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 23Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
96 ∗ 2500 ∗ 0.748
645 ∗ 1.38 = 201.6 𝑙𝑢𝑥
Trang 241
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs
ttcs
i Cos
P Q
P
S
1
) 2
1 2
1
1
)(
𝑆𝑡𝑡𝑐𝑠1 = √𝑃𝑐𝑠2+ 𝑄𝑐𝑠2 = √4.1472+ 5.5152 = 6.9𝑘𝑊
Trang 25Chiều cao (m)
Diện tích (m 2 )
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 26* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
* Hệ số sử dụng:
Hệ số có ích: u d=0.85
Hệ số sử dụng:
Trang 27Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Trang 281
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs ttcs
i Cos
P Q
P S
1
) 2
1 2
1 1
)(
Chiều cao
Diện tích
* Màu sơn:
Trang 29* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 30Page 30
K= 𝑎𝑏
ℎ𝑡𝑡.(𝑎+𝑏) = 30.25∗10.9
0.75∗(30.25∗10.9) = 10.6 Với a, b là chiều rộng và dài của căn phòng
* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 31Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
54 ∗ 2500 ∗ 1.011329.7 ∗ 1.38 = 300.12 𝑙𝑢𝑥
Kết luận: thoả yêu cầu độ rọi
P
1
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
Trang 32Page 32
= 1.[54.(36+36.20%)] = 2332 (W) =2.332 (kW)
tan.1
ttcs ttcs
i Cos
P Q
P S
1
) 2
1 2
1 1
)(
Chiều cao
Diện tích
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
* Chọn loại bóng đèn:
Trang 33* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 34Page 34
* Tỷ số treo: j = ℎ′
ℎ𝑡𝑡 = 00+2.6 = 0
Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
57 ∗ 2500 ∗ 0.9435323.675 ∗ 1.38 = 301 𝑙𝑢𝑥
Kết luận: thoả yêu cầu độ rọi
Trang 351
) )
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs
ttcs
i Cos
P Q
P
S
1
) 2
1 2
1
1
)(
Trang 36Chiều cao
Diện tích
* Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
Trang 37* Hệ số bù:
Chọn hệ số suy giảm quang thông: 1= 0.9
Chọn hệ số suy giảm do bám bụi: 2=0.8
Trang 38Kết luận: nằm trong khoảng cho phép (-10%20%)
* Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
𝐸𝑡𝑏 =𝑁𝑏ộ đè𝑛 ∅đè𝑛 𝑈
39 ∗ 2500 ∗ 0.918323.675 ∗ 1.38 = 200.3 𝑙𝑢𝑥
Kết luận: thoả yêu cầu độ rọi
P
1
) )
Trang 39Page 39
Do đèn chiếu sáng là đèn huỳnh quang phóng điện trong chất khí, nên khi xác định công suất đặt của đèn càn phải tính đến công suất tổn hao qua bộ điều khiển khởi động đèn (hộp chấn lưu, …), với bóng huỳnh quang (Cos= 0.40.6 đối với ballast điện từ) tổn hao chiếm 20% Vậy nên tổng công suất chiếu sáng cho cửa hàng tầng lửng:
)]
.(
.[
1
) )
1 yc boden bongden boden den ballast
n
i
i d i yc
ttcs ttcs
i Cos
P Q
P S
1
) 2
1 2
1 1
)(
2.4 THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG BẰNG PHẦN MỀM DIALUX
Chúng ta tính toán bằng phần mềm Dialux 4.12 theo thực tế
Áp dụng phần mềm ta có chương trình tính toán từng khu vực sau
Chỉ tiêu chiế u sáng: Sử dụ ng phư ơ ng pháp chiế u sáng chung đ ề u kế t
hợ p vớ i chiế u sáng cụ c bộ (nhữ ng khu vự c có nhu cầ u về đ ộ rọ i đ ặ c biệ t
Trang 40Page 40
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 16:1996: “Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng”
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 333:2005: “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”
- Khu vưưc saưn xuâưt : 300-500 lux
- Các phòng làm việ c : 250-300 lux
- Sả nh phụ , hành lang : 50-100 lux
- Khu vệ sinh, cầ u thang : 30-50 lux
- Phòng ngủ : 150-200 lux
Các bước thực hiện thiết kế chiếu sáng bằng DIALux Light
Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần
chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế
Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light File wizards: biểu tượng chạy như hình 2.1
Click vào DIALux Light rồi click vào Next
Sau đó giao diện lúc này như hình 2.2