1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho văn phòng lam sơn

105 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt như :

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện năng đã quyết định phần lớn tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân phối điện năng cũng như người sử dụng

Thực tế , trong hệ thống điện luôn có những vấn đề cần xử lý nhằm mục đích ổn định

sự cung cấp liên tục cho khách hàng Để ngăn ngừa các sự cố tránh hư hỏng thiết bị, tránh nguy hiểm đối với người sử dụng điện yêu cầu đầu tiên là khi thiết kế mạng điện hạ áp phải đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn

Tuy nhiên việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt như : môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện,… Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau :

 Vốn đầu tư nhỏ bảo đảm độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của phụ tải

 Chi phí vận hành hàng năm thấp

 Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

 Thuận tiện cho việc vận hành, bảo quản và sửa chửa

 Đảm bảo chất lượng điện năng ( nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé nhất

và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức )

Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tế tài liệu tham khảo, thời gian thực hiện, nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót , kính mong thầy hướng dẫn góp ý xây dựng cho đồ án ngày càng hoàn thiện và để cũng cố kiến thức của em trong tương lai

Ngày 20 tháng 01 năm 2013 Sinh viên thực hiện Hoàng Văn Trang

Trang 2

Sinh viên thực hiện

Hoàng Văn Trang

Trang 3

MỤC LỤC Lời nói đầu………

Lời cảm ơn………

Mục lục………

Chương I.Giới thiệu công trình………Trang 1 Chương II.Thiết kế chiếu sáng……….……… Trang 4 Chương III Lựa chọn phương án cung cấp điện……… ……… Trang 49 Chương IV Chọn dây dẫn-Tính sut áp………Trang 57 Chương V Tính ngắn mạch- chọn CB……….Trang 71 Chương VI Thiết kế chống sét…….……… ……… Trang 78 Chương VII Thiết kế an toàn điện……….……… Trang 85 Kết luận……….Trang 93 Tải liệu tham khảo……….Trang 94

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VĂN PHÒNG LAM SƠN

I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

- Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển, đời sống của người dân ngày được nâng cao nhanh chóng Do đó nhu cầu về năng lượng các lĩnh vực tăng lên công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt… luôn tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng được nhu cầu đó rất đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài nghành điện đang tham gia thiết kế lắp đặt các công trình cung cấp điện cũng như nâng cao chất lượng điện năng để đảm bảo phục vụ các nhu cầu đó

- Cung cấp điện cũng là một công trình điện, để thực hiện một công trình tuy nhỏ nhưng cũng cần phải có kiến thức tổng hợp các ngành khác nhau, phải hiểu biết thực tế xã hội, môi trường và đối tượng cần cung cấp điện Từ đó tính toán lựa chọn phương án tối ưu nhất

- Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết tính toán để lựa chọn các phần tử thích hợp với đối tượng, thiết kế chiếu sáng cho các nhà máy sản xuất công nghiệp, các tòa nhà làm việc cao tầng, tính toán chọn dây dẫn phù hợp để đảm bảo sụt áp cho phép, khả năng chịu dòng ngắn mạch trong một khoảng thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết

để giảm điện áp, điện năng trên lưới hạ áp trung áp, an toàn điện… Bố trí dây dẫn để bước đến triển khai hoàn tất một bản vẽ thiết kế cung cấp điện Bên cạnh đó phải lựa chọn thêm nguồn

dự phòng để đảm bảo sự hoạt động liên tục ổn định của đối tượng cung cấp điện

- Trong tình hình kinh tế hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải

tự hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá thành sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỷ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc doanh và đã thực sự là khách hàng của ngành điện lực Sự mất điện, chất lượng điện kém đều gây ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may mặc, xưởng hóa chất điện tử vì những nơi này đòi hỏi sự chính xác rất cao Do đó, phải đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngành các cấp

- Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống của người dân được nâng lên với những trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả, thiếu hiểu biết về quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm ở nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải rất lớn, người thiết kế phải quan tâm đến sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế điện cho phụ tải sinh hoạt luôn lựa chọn những thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng

Những yêu cầu sử dụng điện của văn phòng làm việc:

- Chiếu sáng: Bao gồm chiếu sáng công cộng (tầng trệt, hành lang, cầu thang, thang máy……) và chiếu sáng cho văn phòng làm việc

- Yêu cầu cung cấp điện áp đảm bảo tính liên tục giúp cho quá trình làm việc đạt năng suất cao

- Động cơ: Thang máy, bơm nước

- Các thiết bị cho văn phòng: Máy lạnh,vi tính…

Trang 5

II GIỚI THIỆU VỀ VĂN PHÒNG LAM SƠN

- Văn phòng Lam Sơn hiện nay đang được xây dựng, là tòa nhà văn phòng cao cấp nằm trên đường Lam Sơn, phường 6, quận Bình Thạnh , TP - Hồ Chí Minh

- Cao ốc văn phòng có diện tích: 17.3m x 11.6m = 200m2

+ Tầng lửng=>8 văn phòng cho thuê

+ Sân thượng và mặt bằng mái: Nơi đặt bể nước máy

1 Những yêu cầu về chất lượng điện

Việc thiết kế cung cấp điện cho các đối tượng là rất đa dạng với những đặc thù khác nhau Như vậy, để một đề án cung cấp điện được tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng cần thỏa mãn các yêu cầu sau đây:

- Độ tin cậy cung cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào yêu cầu phụ

tải, thiết kế cho toà nhà quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không bị mất điện trong mọi tình huống Còn những đối tượng như: nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất … tốt nhất phải có máy phát dự phòng để đảm bảo khi mất điện sẽ dùng máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng

- Chất lượng điện: Được đánh giá qua hai chỉ tiêu điện áp và tần số Tần số do trung

tâm điều độ hệ thống điện quốc gia điều chỉnh, như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ thế chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 5% Các xí nghiệp, nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp phải cao nên chỉ cho phép dao động trong khoảng

± 2,5%

- An toàn: Công trình cung cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cho người vận

hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị và an toàn điện, cần phải nắm vững các qui tắc an toàn, phải hiểu rõ môi trường hệ thống điện và đối tượng cung cấp điện

- Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuyên xuất hiện nhiều phương án có

những khuyết điểm và ưu điểm riêng của từng phương án đắt tiền thường có độ tin cậy và an toàn cao hơn Để đảm bảo sự hài hoà giữa hai vấn đề kinh tế và kỹ thuật cần phải nghiên cứu

kỹ rồi mới quyết định chọn phương án thiết kế

2 Phân phối hệ thống điện cho cao ốc

- Nguồn điện chủ yếu cho cao ốc chủ yếu là nguồn điện lưới quốc gia, ngoài ra còn có thêm nguồn máy phát dự phòng, để thuận tiện cho việc cung cấp điện liên tục ta gắn thêm ATS để việc cung cấp điện không bị gián đoạn

- Nguồn điện lực để cấp điện cho khối công trình, không có nguồn dự phòng cho các căn

hộ khi xảy ra sự cố

Trang 6

+ Các tủ điện tổng dùng loại vỏ tole dày 2mm được sơn tĩnh điện Lắp đèn báo pha, Volt kế, Ampe kế, biến dòng, đảo dòng, đảo điện cho Ampe kế, ngắt điện tự động

+ Các tủ điện tổng dùng loại tủ điện vỏ tole dày 2mm được sơn tĩnh điện dày, lắp đèn báo pha

- Nguồn máy phát để cấp điện cho khối công cộng: Trang bị một máy phát dự phòng với điện áp định mứt 380V đặt tại phòng máy phát tầng hầm cấp nguồn Sự cố cho cao ốc thông qua tủ ATS lúc nguồn bị sự cố, gián đoạn

- Phương án đi cáp theo sơ đồ hình tia, cáp phân phối:

+ Từ hệ thống tủ điện chính và phân phối đặt tại máy phát tầng hầm, tuyến cáp cấp nguồn cho các tầng đi theo máng cáp treo trên tầng hầm và bắt vách ống điện lên cấp điện tủ cho các tủ tầng

+ Cáp đến công tắc, thiết bị, ổ cắm được đi vào ống nhựa cứng chống cháy có :

- Chiều cao thiết bị:

+ Bảng điện, công tắc cách sàn 1,4m

+Ổ cắm bắt cách sàn 0,3 m

+ Đèn tường, quạt trang trí bắt cách sàn từ 2,5m – 2,8m

+ Các hộp bảng cách điện bắt cách sàn 1, 4m tính đến đáy tủ

- Nối đất bảng điện, nối đất thiết bị

- Thiết bị chiếu sáng: Chiếu sáng bên trong công trình chủ yếu dùng đèn huỳnh quang đơn 1,2m, chiếu sáng trang trí ở căn hộ sử dụng bóng nung sáng treo sát tường

-

Trang 7

CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN CHIẾU SÁNG VÀ PHỤ TẢI

I ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TỐN

Việc xác định phụ tải tính tốn giúp ta xác định được tiết diện dây dẫn (Sdd) đến từng tủ động lực, cũng như đến từng thiết bị, giúp ta cĩ số lượng cũng như cơng suất máy biến áp của tịa nhà, ta chọn các thiết bị bảo vệ cho từng thiết bị, cho từng tủ động lực, cho tủ phân phối

Để tính tốn thiết kế điện, trước hết cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất Nếu chỉ dựa vào việc cộng số học của tổng tải trên lưới, điều này sẽ dẫn đến khơng kinh tế Mục đích của chương này là chỉ ra cách gán các giá trị hệ số đồng thời và hệ số sử dụng trong việc tính tốn phụ tải hiện hữu và thiết kế Các hệ số đồng thời tính đến sự vận hành khơng đồng thời của các thiết bị trong nhĩm Cịn hệ số sử dụng thể hiện sự vận hành thường khơng đầy tải Các giá trị của các hệ số này cĩ được dựa trên kinh nghiệm và thống kê từ các lưới hiện cĩ

Tải được xác định qua hai đại lượng :

Với động cơ, cơng suất định mức là cơng suất đầu ra trên trục động cơ Cơng suất đầu vào rõ ràng sẽ lớn hơn

Các đèn Huỳnh Quang và phĩng điện cĩ Ballast cĩ cơng suất định mức ghi trên đèn Cơng suất này nhỏ hơn cơng suất tiêu thụ bởi đèn và ballast

Cơng suất biểu kiến (KVA):

Cơng suất biểu kiến thường là tổng số học (KVA) của các tải riêng biệt Phụ tải tính tốn (KVA) sẽ khơng bằng tổng cơng suất đặt

Cơng suất biểu kiến yêu cầu của một tải (cĩ thể là một thiết bị) được tính từ cơng suất định mức của nĩ (nếu cần, cĩ thể phải hiệu chỉnh đối với các động cơ) và sử dụng các hệ số sau:

KVAKWKW

VàoĐầu

RaĐầuSuất

S đm

Trang 8

Thực ra thì tổng số KVA không phải là tổng số học các công suất biểu kiến của từng tải (trừ khi có cùng hệ số công suất) Kết quả thu được do đó sẽ lớn hơn giá trị thực Nhưng trong thiết kế, điều này là chấp nhận được

n

i tbi

P P

tt

P P

1

Hệ số đồng thời phụ thuộc vào số các phần tử n đi vào nhóm

Kđt = 0.9  0.95 khi số phần tử n = 2  4

Kđt = 0.8  0.85 khi số phần tử n = 5 10

Phương pháp tính phụ tải tính toán:

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để tính toán phụ tải tính toán (PTTT), dựa trên cơ

sở khoa học để tính toán phụ tải điện và được hoàn thiện về phương diện lý thuyết trên cơ sở quan sát các phụ tải điện ở hộ tiêu thụ điện đang vận hành

Thông thường, những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện lại cho kết quả không thật chính xác, còn muốn chính xác cao thì phải tính toán lại phức tạp Do vậy, tùy theo giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho thích hợp

Nguyên tắc chung để tính PTTT của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược trở về nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện, và ta chỉ cần tính toán tại các điểm nút của hệ thống điện

Mục đích của việc tính toán phụ tải điện tại các nút nhằm:

Trang 9

- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối điện áp từ dưới 1000V trở lên

- Chọn số lượng và công suất máy biến áp

- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối

- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ

Tính toán phụ tải tính toán Ptt theo hệ số sử dụng Ksd và Kđt:

Dòng điện định mức của từng thiết bị:

Áp dụng công thức :

Dòng điện làm việc của từng thiết bị:

Ib = Iđm .KsdDòng điện tải trong các dây dẫn :

Ib (tổng) = Kđt IbPhương pháp tính toán Ptt hệ số sử dụng Ksd

Ptt = kdt *

n

i dmi

ui P k

1

(W)

Qtt = Ptt * tg (VAR) cos tb = cos (arctan(Qtt/Ptt))

Việc xác định Kđt (hệ số đồng thời) đòi hỏi sự hiểu biết chi tiết về lưới và điều kiện vận hành của từng tải riêng biệt trong lưới do vậy khó có thể cho giá trị chính xác cho mọi trường

hợp

II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI

Phương pháp tính toán:

Chọn nguồn sáng:

Nguồn sáng có rất nhiều loại ta có thể phân loại theo :

Công suất tiêu thụ

Điện áp sử dụng

Hình dạng và kích thước

Tính năng kỹ thuật của nguồn sáng

Trong nhà ở và công trình cũng như trong các gian phòng sản xuất của nhà máy, xí nghiệp, nguồn chiếu sáng thường là bóng đèn nung sáng hoặc bóng đèn huỳnh quang

Giữa 2 loại nguồn bóng đèn huỳnh quang và bóng đèn nung sáng thì thường được so sánh về độ rọi (bình thường bóng đèn huỳnh quang có độ rọi cao hơn) và định suất năng lượng tiêu thụ

U

P I

dm

dm dm

3

10 3

Trang 10

Bóng đèn huỳnh quang có ánh sáng tốt cho việc quan sát, nhìn nhận các vật thể nhất là trong trường hợp các vật thể cần phân biệt có kích thước nhỏ, tinh vi, hoặc cần dùng màu sắc ánh sáng để nâng cao năng suất công tác Mặt khác, khi làm việc trong môi trường có sử dụng đèn huỳnh quang còn đảm bảo được an toàn lao động Bóng đèn huỳnh quang có sự phát sáng tốt giống với ánh sáng tự nhiên và tạo được độ rọi cao mà tiêu thụ công suất điện không lớn lắm

Nên dùng nguồn sáng là bóng đèn huỳnh quang ở những vị trí sau :

- Trong các phòng thường xuyên có nguời nhưng thiếu ánh sáng tự nhiên

- Trong các phòng có yêu cầu trang trọng

- Trong các phòng cần phân biệt chính xác về màu sắc

- Trong các phòng, gian sản xuất có yêu cầu cường độ nhìn cao trong một thời gian lâu hoặc cần tạo điều kiện tốt cho việc quan sát

Lựa chọn hệ thống chiếu sáng:

Để thiết kế hệ thống chiếu sáng, thường sử dụng các phương thức sau:

- Hệ 1 : Hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt được chiếu sáng mà cả phòng nói chung cũng được chiếu sáng Trong trường hợp này đèn được đặt ngay dưới trần, có bề cao cách sàn tương đối lớn Trong phương thức này có 02 phương pháp đặt đèn là chung đều và khu vực

- Hệ 2 : Hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các đèn được đặt trực tiếp tại chỗ làm việc và các đèn dùng chiếu sáng chung để khắc phục sự phân bố không đều của huy độ

Lựa chọn giữa hệ chiếu sáng chung và chiếu sáng hỗn hợp là 01 bài toán tương đối phức tạp Kết quả của nó dựa vào hàng loạt các yếu tố : tâm lý, kinh tế , cấu trúc và ngành nghề …………

Chọn thiết bị chiếu sáng:

Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau :

- Tính chất của môi trường xung quanh

- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói

- Các phương án kinh tế

Trang 11

Hạn chế sự loá mắt:

Để đảm bảo hạn chế sự lóa mắt, chiều cao đèn nhỏ nhất cho phép đối với loại đèn nung sáng hoặc đèn huỳnh quang phải phù hợp với yêu cầu chiếu sáng của từng đối tượng Ngoài

ra cần chú ý một số điểm sau :

Chiều cao đèn không hạn chế khi:

- Trong trường hợp đèn bố trí không nằm trong trường nhìn tạo một góc nhỏ hơn

45o so với đường thẳng nằm ngang

- Đèn có chụp kính mờ hoặc chụp mờ khuếch tán trong vùng từ 0o đến 900 bên trong lắp bóng đèn nung sáng có công suất nhỏ hơn 60 W

Trong các phòng thuộc nhà hoặc công trình công cộng:

- Độ chói bề mặt của đèn không vượt quá 500cd/m2.

- Trong các lớp học, phòng họp, phòng bệnh nhân, phòng ngủ trẻ em thì độ chói

bề mặt của đèn nhỏ hơn 200cd/m2

- Các phòng khác cho phép độ chói bề mặt của đèn nhỏ hơn 300cd/m2

Lựa chọn độ rọi theo yêu cầu:

Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm bảo nhìn rõ mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi

Khi lựa chọn giá trị độ rọi phải dựa trên thang độ rọi, không được chọn giá trị ngoài thang rọi

Việc chọn độ rọi theo yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau :

- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh

- Mức độ căng thẳng của công việc

- Lứa tuổi người sử dụng

- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn

Lựa chọn chiếu sáng treo đèn:

Tùy theo đặc điểm đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc

Trang 12

Ta có thể phân bố các đèn sát trần có h' = 0 hoặc cách trần 1 khoảng cách h' nào đó, chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công việc Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc là:

h'' = H – h' – 0.8

H : Độ cao từ mặt sàn đến trần

Cần chú ý rằng chiều cao htt đối với đèn huỳnh quang không vượt quá 4m, nếu không

độ sáng trên bề mặt làm việc sẽ không đủ cung cấp cho công nhân Còn đối với đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen kim loại nên treo đèn ở độ cao 5 m trở lên để giảm chói

Tính toán cụ thể:

Phương pháp quang thông:

Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc

Quang Thông Tổng :

U

D S

 : tổng quang thông rơi trên mặt phẳng làm việc

Etc: độ rọi theo tiêu chuẩn [lx]

S: diện tích mặt phẳng làm việc [m2] D: hệ số bù

U: hệ số sử dụng

Độ rọi trung bình ban đầu trên bề mặt làm việc:

D S

U N

Trang 13

Giới hạn của phương pháp quang thông: Phương pháp quang thông xác định giá trị độ

rọi trung bình chỉ được sử dụng khi các bộ đèn được phân bố đều trong căn phòng có các bề mặt tán xạ Giá trị độ rọi trung bình được xác định bằng tỷ số quang thông tổng rơi trên diện tích bề mặt làm việc Giá trị trung bình này có thể khác giá trị trung bình tính từ các độ rọi tại một số điểm

Phương pháp chỉ số địa điểm:

Chỉ số địa điểm K :

)(a b h

b a K

tt 

htt: chiều cao h tính toán

a, b: chiều dài và chiều rộng căn phòng

Tính hệ số bù:

2 1

h h

h j

ý, nhưng với điều kiện ánh sáng phản xạ không đóng vai trò chủ yếu

- Dùng phương pháp điểm cũng có thể tính được độ rọi của một điểm khi đã biết cách bố trí đèn, chiều cao treo đèn và công suất bóng lắp trong mỗi đèn

- Phương pháp điểm dùng để tính toán các trường hợp chiếu sáng hỗn hợp, chiếu sáng cục bộ, chiếu sáng bên ngoài và chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng

Cách 1 : Nguồn sáng điểm:

Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do một nguồn sáng điểm tạo thành

Trang 14

Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do nhiều nguồn sáng điểm tạo thành

I: cường độ ánh sáng của 1 mét chiều dài đèn

Diện tích S  60 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx

Chọn hệ chiếu sáng:

Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu sáng chung đều

Chọn nhiệt độ màu:

Trang 15

Tm = 2900oK ÷ 4200oK (Dựa theo đồ thị đường cong Kruithof)

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 2 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ :2 ×3450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m ) Chỉ số địa điểm:

96,0)85,35,15(2,3

85,35,

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 1 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Trang 16

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta có:

ud = 0,77  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,77 × 0,65 = 0.5005

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

449555005

,0

25,160

%10044955

449553450

27

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

25,160

5005,034502

Tg = 0,75

P ttden 72 360,236 604,8

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden 604,80,75453,6Công suất biểu kiến:

 VA Q

P

S ttden  2ttden  2ttden  604,82 453,62 756

Trang 17

Do cách bố trí của mặt bằng xây dựng nên khu vực giữ xe chia ra làm nhiều khu nhỏ Nhưng yêu cầu về chiếu sáng và cách bố trí của các phần hoàn toàn tương tự nhau nên tính gần đúng

ta có kết quả ở các khu vực nhỏ của khu vực giữ xe như sau:

Kích thước khu vực còn lại:

Khu vực 1:

Chiều dài a =10 m

Chiều rộng b = 3.05 m Chiều cao h = 4 m

P ttden 24 360,236 345,6

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  345,60,75259,2Công suất biểu kiến:

 VA Q

Trang 18

Pbalast = 20% PđènCos = 0,8

Tg = 0,75

P ttden 24 360,236 345,6

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  345,60,75259,2Công suất biểu kiến:

 VA Q

Diện tích S = 3,96 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,7 Tường màu trắng – hệ số phản xạ tường t = 0,7 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx

Trang 19

Chọn bộ đèn:

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 1 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 1 ×3450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0 = 4 ( m ) Chỉ số địa điểm:

21,0)1,16,3(4

1,16,

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 0,6 Trần trắng tr = 0,75 Tường trắng t = 0,7 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,7  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,7 × 0,65 = 0.455

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

3263455

,0

25,196,3

Trang 20

%1003263

32633450

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,196,3

455,0

P ttden  360,236 43,2

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden 43,20,7532,4Công suất biểu kiến:

c Chiếu sáng phòng máy phát điện,máy bơm,cầu thang bộ

Do diện tích phòng máy phát điện,máy bơm,cầu thang nhỏ nên ta chọn luôn lắp 1 bộ đèn/ 1 cầu thang :

Chọn bộ đèn:

Loại : Profil paralume aluminum

 VA Q

P

S ttden  2ttden  2ttden  43,22 32,42 54

Trang 21

Hiệu suất :  = 62 % Phụ tải tính toán:

Công suất tính toán đèn:

Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo× (Pđèn + Pbalast)

Pbalast = 20% PđènCos = 0,8

Q ttdenttden  129,60,7597,2 Công suất biểu kiến:

 VA Q

P

S ttden  2ttden  2ttden  129 , 62  97 , 22  162

d Phụ tải chiếu sáng khẩn cấp

Sử dụng bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Công suất cho 1 bộ đèn là:

Pcskc = 2.8 = 16 (W) Phụ tải tính toán chiếu sáng khẩn cấp là

Ptt =n cskc.Ksd.Kdt PcskcTrong đó:

Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 12 bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttcskc-t =n cskc.Ku.Ks Pcskc = 6.1.1.0.016 = 0,096(KW)

Trang 22

Qttcskc-t = Pttcskc-H.tg =0,096.0,75=0.072(KVAR)

S ttcskc -t = P ttcskcH2 Q ttcskcH2 = 0,0962 0.0722 = 0,12(KVA)

e Xác định phụ tải đèn exit

Sử dụng bộ đèn thoát hiểm có công suất Pđm= 10W với cos = 0.8 tg = 0.75

Phụ tải tính toán chiếu sáng đèn thoát hiểm là

Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 2 bộ đèn thoát loại 10W với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttexit-T = nexit.Ku.Ks Pđm = 2.1.1.10 = 0,02(KW)

Qttexit-T = Pttexit-L.tg =0,02.0,75=0,015(KVAR)

Sttexit -T= P ttexitL2 Q ttexitL2 = 0,022 0,0152 = 0,025(KVA)

Ptto/c cho 10 ổ cắm đôi là:

Ptto/c = no/c * Ksd*Kdt* Po/c Ptto/c =10* 0,4*0,2*5,632= 4,5056 [KW]

Qtt = Ptt*tg= 4,5056 *0,75 = 3,3792 [KVAR]

KVA

Q P

S ttdo/c  2ttdo/c  2ttdo/c  3,3792 2 4,5056 2  5 , 632

S ttTH  2ttTH  2ttTH  5,378762 4,03407 2  6 , 72345

Trang 23

Diện tích S = 75 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 3 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 3 ×3450[lm]

Hiệu suất :  = 65 %

Trang 24

Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’

= 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m ) Chỉ số địa điểm:

3,1)7,114,6(2,3

4,67,

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 1 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,77  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,77 × 0,65 = 0.5005

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

561935005

,0

25,175

%10056193

561933450

36

Trang 25

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,175

5005,034503

Tg = 0,75

P ttden 63 360,236 777,6

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  777,60,75583,2Công suất biểu kiến:

 VA Q

Diện tích S = 5,625 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 150 Lx

Chọn hệ chiếu sáng:

Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu sáng chung đều

Trang 26

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 1 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 1 ×1450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m ) Chỉ số địa điểm:

33,0)5,175,3(2,3

5,175,

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 0,6 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5

Trang 27

D S

E TC

27503835

,0

25,1625,5

%1002750

27501450

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,1625,5

3835,01450

Tg = 0,75

P ttden2 180,218 43,2

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  43,20,7532,4Công suất biểu kiến:

Trang 28

 VA Q

P

S ttden  2ttden 2ttden  43,22 32,42 54

Do cách bố trí của mặt bằng tầng lửng có 2 tolet Nhưng yêu cầu về chiếu sáng và cách bố trí của các phần hoàn toàn tương tự nhau nên tính gần đúng

ta có kết quả ở khu vực tolet thứ 2 như sau:

Kích thước phòng

Chiều dài a =3,75 m

Chiều rộng b = 1,457 m Chiều cao h = 4 m

Diện tích S = 5,46 m2

Ta chọn: NBoden = 2 bộ Phụ tải tính toán:

Công suất tính toán đèn:

Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo × (Pđèn + Pbalast)

Pbalast = 20% PđènCos = 0,8

Tg = 0,75

P ttden2 180,218 43,2

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  43,20,7532,4Công suất biểu kiến:

 VA Q

Diện tích S = 42,9 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5

Trang 29

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 2 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 3450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’

= 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’

= 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0 = 4 ( m ) Chỉ số địa điểm:

8,0)8,75,5(4

5,58,

Trang 30

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 1 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,77  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,77 × 0,65 = 0.5005

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

321425005

,0

25,19,42

%10032142

321423450

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,19,42

5005,03450

Trang 31

Tg = 0,75

P ttden10 360,236 432

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  4320,75324Công suất biểu kiến:

 VA Q

Diện tích S = 10,44 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx

Loại : Profil paralume aluminum

Trang 32

Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 2 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 2 ×3000[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0 = 4 ( m ) Chỉ số địa điểm:

4,0)9,26,3(4

9,26,

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 0,6 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,59  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,59 × 0,65 = 0.3835

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

102083835

,0

25,144,10

N

Trang 33

Ta chọn: NBoden = 2 bộ

Ta phân bố các bộ đèn làm 01 dãy

Kiểm tra sai số quang thông :

%5,17

%10010208

102083000

22

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,144,10

3835,030002

Tg = 0,75

P ttden22 360,236 172,8

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  172,80,75129,6Công suất biểu kiến:

 VA Q

Diện tích S = 12,71 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5

Trang 34

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 1 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 1 ×1450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’

= 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’

= 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0 = 4 ( m ) Chỉ số địa điểm:

44,0)1,31,4(4

1,31,

Trang 35

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 0,6 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,59  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,59 × 0,65 = 0.3835

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

62143835

,0

25,171,12

%1006214

62141450

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

 lx D

S

U N

E BoDen cacden

25,171,12

3835,01450

Trang 36

Tg = 0,75

P ttden4 180,218 86,4

Công suất phản kháng của đèn:

VAR

tg P

Q ttdenttden  86,40,7564,8Công suất biểu kiến:

 VA Q

P

S ttden 2ttden 2ttden  86,4264,82 108

f Chiếu sáng cầu thang bộ

Do diện tích cầu thang nhỏ nên ta chọn luôn lắp 1 bộ đèn/ 1 cầu thang , 2 cầu thang mỗi cầu thang 2 bộ:

Hiệu suất :  = 62 % Phụ tải tính toán:

Công suất tính toán đèn:

Pttđèn = Nbộđèn × nbóng/bo× (Pđèn + Pbalast)

Pbalast = 20% PđènCosư = 0,8 Tgư = 0,75

Q ttdenttden  86,40,7564,8 Công suất biểu kiến:

Trang 37

 VA Q

P

S ttden  2ttden  2ttden  86 , 4 2  64 , 8 2  108

g Phụ tải chiếu sáng khẩn cấp

Sử dụng bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Công suất cho 1 bộ đèn là:

Pcskc = 2.8 = 16 (W) Phụ tải tính toán chiếu sáng khẩn cấp là

Ptt =n cskc.Ksd.Kdt PcskcTrong đó:

Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 12 bộ đèn chiếu sáng khẩn cấp loại 2x8W với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttcskc-l =n cskc.Ku.Ks Pcskc = 6.1.1.0.016 = 0,096(KW)

Qttcskc-l = Pttcskc-H.tg =0,096.0,75=0.072(KVAR)

Sttcskc -l= P ttcskcH2 Q ttcskcH2 = 0,0962 0.0722 = 0,12(KVA)

h Xác định phụ tải đèn exit

Sử dụng bộ đèn thoát hiểm có công suất Pđm= 10W với cos = 0.8 tg = 0.75

Phụ tải tính toán chiếu sáng đèn thoát hiểm là

Ks = 1 (theo sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC)

Ta lắp 2 bộ đèn thoát loại 10W với cos = 0.8 tg = 0.75

Pttexit-L = nexit.Ku.Ks Pđm = 2.1.1.10 = 0,02(KW)

Qttexit-L = Pttexit-L.tg =0,02.0,75=0,015(KVAR)

S ttexit -L = P ttexitL2 Q ttexitL2 = 0,022 0,0152 = 0,025(KVA)

Trang 38

Po/c =U*I* cos = 220*16*0,8 = 5,632 [W]

Chọn Ksd = 0,4 , Kdt = 0,2

Ptto/c cho 20 ổ cắm đôi là:

Ptto/c = no/c * Ksd*Kdt* Po/c Ptto/c =20* 0,4*0,2*5,632= 9,0112 [KW]

C ttO

Q / = Ptt*tg= 9,0112 *0,75 = 6,7584 [KVAR]

KVA

Q P

S tto/c  2ttO/C  2ttO/C  6 , 75842  9,01122  11 , 264

Ta chọn máy lạnh loại công suất Pml = 750 [W] Với cos = 0.8 , tg = 0.75

Ta chọn số máy lạnh cho văn phòng: Nml=6 bộ

Trang 39

Chiều cao h = 4 m

Diện tích S = 149,5 m2 Màu sơn

Trần trắng – hệ số phản xạ trần tr = 0,8 Tường màu vàng nhạt – hệ số phản xạ tường t = 0,5 Sàn vàng sậm – hệ số phản xạ sàn s = 0,3

Độ rọi yêu cầu: Ta chọn ETC = 300 Lx

Loại : Profil paralume aluminum Cấp bộ đèn: Cấp C

Ldocmax = 1,4htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các đèn trong một dãy)

Lngangmax = 1,55htt (khoảng cách tối đa cho phép giữa các dãy đèn)

Số đèn / 1 bộ : 3 bóng / bộ Quang thông các bóng / bộ : 3 ×3450[lm]

Hiệu suất :  = 65 % Phân bố các loại đèn:

Đèn treo sát trần: h’ = 0 ( m ) Chọn độ cao làm việc: h’’ = 0,8 ( m ) Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc: htt = 4 – 0,8 = 3,2 ( m )

Trang 40

Chỉ số địa điểm:

9,1)5,1113(2,3

5,11

Chọn hệ số bù: D = 1,25 (phòng ít bụi, đèn huỳnh quang)

Tỷ số treo: Ta có tỷ số treo j = 0 vì h’ = 0 ( Đèn treo sát trần )

Hệ số sử dụng:

K = 2 Trần trắng tr = 0,75 Tường màu vàng t = 0,5 Sàn vàng sậm s = 0,3

Ta tra bảng phụ lục 6, trang 262 sách kỹ thuật chiếu sáng của Dương Lan Hương ta

có :

ud = 0,97  Hệ số sử dụng U = ud ×  = 0,97 × 0,65 = 0.6305

Xác định quang thông tổng:

 lm U

D S

E TC

889176305

,0

25,15,149

%10088917

889173450

39

Độ chênh lệch quang thông thoả phạm vi cho phép (-10% ÷20% )

Độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Ngày đăng: 17/02/2019, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w