MỤC LỤC PHẦN 1 11 PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 11 1.1. Đặc điểm tự nhiên 12 1.1.1. Vị trí địa lý 12 1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo 13 1.1.3. Đặc điểm khí hậu 13 1.1.4. Đặc điểm thủy văn 16 1.2. Đặc điểm kinh tế nhân văn 16 1.2.1. Đặc điểm dân cư và phát triển kinh tế 16 1.2.2. Đặc điểm giao thông 16 2.1. Lịch sử nghiên cứu địa chất 17 2.2. Đặc điểm địa tầng 17 GIỚI PALEOZOI 17 HỆ CAMBRI HỆ ORĐOVIC 17 HỆ ORĐOVIC, THỐNG THƯỢNG HỆ SILUR 17 HỆ SILUR THỐNG THƯỢNG 18 HỆ ĐEVON 18 Hệ tầng Bản Nguồn (D1bn) 18 THỐNG HẠ TRUNG 18 HỆ PERMI 19 THỐNG TRUNG 19 Hệ tầng Tân Lạc (T1tl) 19 THỐNG TRUNG – THƯỢNG 20 THỐNG THƯỢNG 20 GIỚI KAINOZOI 21 2.3. Các thành tạo magma xâm nhập 21 Phức hệ Po Sen (PZ1ps) 22 Phức hệ Ba Vì (T1bv) 22 Phức hệ Phia Bioc (GT3n pb) 22 2.4. Đặc điểm kiến tạo, cấu tạo 22 3.1. Lịch sử nghiên cứu địa chất thuỷ văn 24 3.2. Đặc điểm các tầng chứa nước 24 3.2.1. Đặc điểm các tầng chứa nước lỗ hổng 24 3.2.2. Đặc điểm các tầng chứa nước khe nứt 25 3.3. Đặc điểm các thành tạo địa chất nghèo nước và không chứa nước 31 4.1. Đánh giá chất lượng nước dưới đất 33 4.2. Đánh trữ lượng nước 34 4.2.1. Lựa chọn phương pháp tính trữ lượng nước dưới đất 34 4.2.2. Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng bằng phương pháp cân bằng 34 4.3. Đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp thủy động lực 36 4.3.1. Hiện trạng khai thác 36 4.3.2. Lựa chọn vị trí, lưu lượng và dạng công trình khai thác 36 4.3.3. Sơ đồ hóa trường thấm 37 4.3.4. Xác định trị số hạ thấp mực nước cho phép (Scp) 38 4.3.6. Xác định bán kính ảnh hưởng 38 4.3.7. Xác định trị số hạ thấp mực nước 39 4.4. Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất 40 PHẦN 2 42 HIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN DỰ TRÙ 42 1.1. Mục đích nhiệm vụ 45 1.2. Khối lượng công tác 45 1.2.1. Tài liệu địa chất, địa chất thủy văn 45 1.2.2. Tài liệu khí tượng thuỷ văn 46 1.2.3. Tài liệu dân cư kinh tế 46 1.2.4. Các tài liệu khác 46 1.3. Phương pháp tiến hành 46 1.4. Chỉnh lý tài liệu 46 2.1. Mục đích, nhiệm vụ 48 2.2. Khối lượng công tác 48 2.2.1.Phạm vi thực hiện công tác 48 2.2.2.Nội dung thực hiện 48 Quan sát khí tượng 49 2.3. Chỉnh lý tài liệu 50 3.1. Mục đích, nhiệm vụ 52 3.2. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 52 3.2.1. Phương pháp đo sâu điện đối sứng 52 3.2.2. Phương pháp Karota lỗ khoan 53 3.2.3. Máy móc thiết bị đo 54 3.3. Chỉnh lý tài liệu 57 4.1. Mục đích, nhiệm vụ 58 4.2. Khối lượng công tác 58 4.2.1. Lỗ khoan thăm dò – khai thác 59 4.2.2. Lỗ khoan quan sát 59 4.3. Phương pháp tiến hành 60 4.3.1. Thiết kế cấu trúc lỗ khoan 60 4.3.2. Phương pháp tiến hành 65 4.3.3. Chế độ công nghệ khoan 68 4.4. Chỉnh lý tài liệu 70 5.1. Mục đích nhiệm vụ 71 5.2. Khối lượng công tác 71 5.2.1. Hút thổi rửa, phát triển giếng 71 5.2.2. Hút khai trương 71 5. 2.3. Hút giật cấp 71 5.2.4. Hút nước thí nghiệm đơn 72 5.2.5. Hút nước thí nghiệm chùm 72 5.3. Thiết kế công tác 73 5.3.1. Thổi rửa lỗ khoan 73 5.3.2. Hút nước thí nghiệm 74 5.4. Chọn thiết bị thổi rửa lỗ khoan và hút nước 75 5.4.1. Chọn Erơlip 75 5.4.2. Chọn máy bơm hút nước thí nghiệm 82 5.5. Các chỉ tiêu quan trắc trong quá trình hút nước 82 5.6. Chỉnh lý tài liệu bơm 84 6.1. Mục đích, nhiệm vụ 86 6.2. Khối lượng công tác 86 6.2.1. Mẫu đất đá 86 6.2.2. Mẫu nước 86 6.3. Phương pháp tiến hành 87 6.3.1. Mẫu đất đá 87 6.3.2. Mẫu nước 88 6.3.3. Các chỉ tiêu phân tích 89 6.4. Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu 90 7.1. Mục đích, nhiệm vụ 90 7.2. Khối lượng công tác 91 7.2.1. Quan trắc nước mặt 91 7.2.2. Quan trắc nước dưới đất 91 7.3. Phương pháp tiến hành 92 7.4. Chỉnh lý tài liệu quan trắc 92 8.1. Mục đích, nhiệm vụ 93 8.2. Khối lượng công tác 93 8.2.1. Từ bản đồ ra thực địa 93 8.2.2. Từ thực địa lên bản đồ 94 8.3. Phương pháp 94 8.3.1. Xác định toạ độ công trình. 94 8.3.2. Xác định độ cao công trình. 95 8.3.3. Đưa các vị trí công trình lên bản vẽ. 96 8.4. Chỉnh lý tài liệu 96 9.1. Mục đích nhiệm vụ 97 9.2. Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 97 9.2.1. Công tác chỉnh lý ngoài thực địa 97 9.2.2. Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng 97 10.1. Dự trù nhân lực và thời gian 100 10.1.1. Công tác thu thập tài liệu 100 10.1.2. Công tác khảo sát thực địa 100 10.1.4. Công tác khoan 101 10.1.5. Công tác hút nước 101 10.1.6. Công tác quan trắc 102 10.1.7. Công tác trắc địa 102 10.1.8. Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 102 10.2. Dự trù thiết bị và vật tư 103 10.2.1. Dự trù thiết bị cho công tác khảo sát thực địa 103 10.2.2. Dự trù thiết bị cho công tác khoan 103 10.2.3. Dự trù thiết bị cho công tác hút nước 104 10.2.4. Dự trù thiết bị cho công tác quan trắc 105 10.2.5. Dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 105 11.1. Cở sở lập luận phương án 107 11.2. Dự toán vốn đầu tư 107
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỤC LỤC
PHẦN 1 11
PHẦN CHUNG VÀ CHUYÊN MÔN 11
1.1 Đặc điểm tự nhiên 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 13
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 13
1.1.4 Đặc điểm thủy văn 16
1.2 Đặc điểm kinh tế - nhân văn 16
1.2.1 Đặc điểm dân cư và phát triển kinh tế 16
1.2.2 Đặc điểm giao thông 16
2.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất 17
2.2 Đặc điểm địa tầng 17
GIỚI PALEOZOI 17
HỆ CAMBRI - HỆ ORĐOVIC 17
HỆ ORĐOVIC, THỐNG THƯỢNG - HỆ SILUR 17
HỆ SILUR - THỐNG THƯỢNG 18
HỆ ĐEVON 18
Hệ tầng Bản Nguồn (D 1bn) 18
THỐNG HẠ - TRUNG 18
HỆ PERMI 19
THỐNG TRUNG 19
Hệ tầng Tân Lạc (T 1tl) 19
THỐNG TRUNG – THƯỢNG 20
THỐNG THƯỢNG 20
GIỚI KAINOZOI 21
2.3 Các thành tạo magma xâm nhập 21
Phức hệ Po Sen (PZ 1ps) 22
Phức hệ Ba Vì (T 1bv) 22
Phức hệ Phia Bioc (G/T 3n pb) 22
2.4 Đặc điểm kiến tạo, cấu tạo 22
3.1 Lịch sử nghiên cứu địa chất thuỷ văn 24
3.2 Đặc điểm các tầng chứa nước 24
3.2.1 Đặc điểm các tầng chứa nước lỗ hổng 24
3.2.2 Đặc điểm các tầng chứa nước khe nứt 25
Trang 23.3 Đặc điểm các thành tạo địa chất nghèo nước và không chứa nước 31
4.1 Đánh giá chất lượng nước dưới đất 33
4.2 Đánh trữ lượng nước 34
4.2.1 Lựa chọn phương pháp tính trữ lượng nước dưới đất 34
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng bằng phương pháp cân bằng 34
4.3 Đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp thủy động lực 36
4.3.1 Hiện trạng khai thác 36
4.3.2 Lựa chọn vị trí, lưu lượng và dạng công trình khai thác 36
4.3.3 Sơ đồ hóa trường thấm 37
4.3.4 Xác định trị số hạ thấp mực nước cho phép (S cp ) 38
4.3.6 Xác định bán kính ảnh hưởng 38
4.3.7 Xác định trị số hạ thấp mực nước 39
4.4 Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất 40
PHẦN 2 42
HIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN DỰ TRÙ 42
1.1 Mục đích - nhiệm vụ 45
1.2 Khối lượng công tác 45
1.2.1 Tài liệu địa chất, địa chất thủy văn 45
1.2.2 Tài liệu khí tượng thuỷ văn 46
1.2.3 Tài liệu dân cư kinh tế 46
1.2.4 Các tài liệu khác 46
1.3 Phương pháp tiến hành 46
1.4 Chỉnh lý tài liệu 46
2.1 Mục đích, nhiệm vụ 48
2.2 Khối lượng công tác 48
2.2.1.Phạm vi thực hiện công tác 48
2.2.2.Nội dung thực hiện 48
- Quan sát khí tượng 49
2.3 Chỉnh lý tài liệu 50
3.1 Mục đích, nhiệm vụ 52
3.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 52
3.2.1 Phương pháp đo sâu điện đối sứng 52
3.2.2 Phương pháp Karota lỗ khoan 53
3.2.3 Máy móc thiết bị đo 54
3.3 Chỉnh lý tài liệu 57
4.1 Mục đích, nhiệm vụ 58
Trang 3Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
4.2.1 Lỗ khoan thăm dò – khai thác 59
4.2.2 Lỗ khoan quan sát 59
4.3 Phương pháp tiến hành 60
4.3.1 Thiết kế cấu trúc lỗ khoan 60
4.3.2 Phương pháp tiến hành 65
4.3.3 Chế độ công nghệ khoan 68
4.4 Chỉnh lý tài liệu 70
5.1 Mục đích - nhiệm vụ 71
5.2 Khối lượng công tác 71
5.2.1 Hút thổi rửa, phát triển giếng 71
5.2.2 Hút khai trương 71
5 2.3 Hút giật cấp 71
5.2.4 Hút nước thí nghiệm đơn 72
5.2.5 Hút nước thí nghiệm chùm 72
5.3 Thiết kế công tác 73
5.3.1 Thổi rửa lỗ khoan 73
5.3.2 Hút nước thí nghiệm 74
5.4 Chọn thiết bị thổi rửa lỗ khoan và hút nước 75
5.4.1 Chọn Erơlip 75
5.4.2 Chọn máy bơm hút nước thí nghiệm 82
5.5 Các chỉ tiêu quan trắc trong quá trình hút nước 82
5.6 Chỉnh lý tài liệu bơm 84
6.1 Mục đích, nhiệm vụ 86
6.2 Khối lượng công tác 86
6.2.1 Mẫu đất đá 86
6.2.2 Mẫu nước 86
6.3 Phương pháp tiến hành 87
6.3.1 Mẫu đất đá 87
6.3.2 Mẫu nước 88
6.3.3 Các chỉ tiêu phân tích 89
6.4 Chỉnh lý tài liệu phân tích mẫu 90
7.1 Mục đích, nhiệm vụ 90
7.2 Khối lượng công tác 91
7.2.1 Quan trắc nước mặt 91
7.2.2 Quan trắc nước dưới đất 91
7.3 Phương pháp tiến hành 92
7.4 Chỉnh lý tài liệu quan trắc 92
Trang 48.1 Mục đích, nhiệm vụ 93
8.2 Khối lượng công tác 93
8.2.1 Từ bản đồ ra thực địa 93
8.2.2 Từ thực địa lên bản đồ 94
8.3 Phương pháp 94
8.3.1 Xác định toạ độ công trình 94
8.3.2 Xác định độ cao công trình 95
8.3.3 Đưa các vị trí công trình lên bản vẽ 96
8.4 Chỉnh lý tài liệu 96
9.1 Mục đích - nhiệm vụ 97
9.2 Khối lượng công tác và phương pháp tiến hành 97
9.2.1 Công tác chỉnh lý ngoài thực địa 97
9.2.2 Công tác chỉnh lý tài liệu trong phòng 97
10.1 Dự trù nhân lực và thời gian 100
10.1.1 Công tác thu thập tài liệu 100
10.1.2 Công tác khảo sát thực địa 100
10.1.4 Công tác khoan 101
10.1.5 Công tác hút nước 101
10.1.6 Công tác quan trắc 102
10.1.7 Công tác trắc địa 102
10.1.8 Công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 102
10.2 Dự trù thiết bị và vật tư 103
10.2.1 Dự trù thiết bị cho công tác khảo sát thực địa 103
10.2.2 Dự trù thiết bị cho công tác khoan 103
10.2.3 Dự trù thiết bị cho công tác hút nước 104
10.2.4 Dự trù thiết bị cho công tác quan trắc 105
10.2.5 Dự trù thiết bị cho công tác chỉnh lý tài liệu và viết báo cáo 105
11.1 Cở sở lập luận phương án 107
11.2 Dự toán vốn đầu tư 107
Trang 5Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC HÌNH
Bảng 1.2 - Tổng hợp các yếu tố khí tượng trung bình nhiều năm (1996 – 2105) 6
Bảng 2.1 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích Miocen thượng 9
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích Pliocen hạ (N2 1 ) 9
Bảng 2.3 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích hỗn hợp sông - biên (amN2 2 ) 10
Bảng 2.4 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm biển (mN2 ) 11
Bảng 2.5 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích Pleistocen hạ (Q1 1 ) 12 Bảng 2.6 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích sông – biển (amQ1 2-3 ) 13
Bảng 2.7 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích Pleistocen thượng (Q1 ) 14
Bảng 2.8 - Bảng tổng hợp chiều sâu và chiều dày các trầm tích sông – biển (amQ2 1-2 ) 14
Bảng 3.1 - Thống kê bề dày tầng chứa nước Holocen (qh) 17
Bảng 3.2 Thống kê bề dày tầng chứa nước Pleistocen trên (qp3) 18
Bảng 3.3 Thống kê các kết quả bơm nước trong tầng chứa nước Pleistocen trên .19 Bảng 3.4 - Thống kê bề dày tầng chứa nước Pleistocen giữa- trên 20
Bảng 3.5 - Thống kê bề dày tầng chứa nước Pleistocen dưới 21
Bảng 3.6 - Thống kê bề dày tầng chứa nước Pliocen giữa (n2 2 ) 22
Bảng 3.7 - Thống kê bề dày tầng chứa nước Pliocen giữa (n2 ) 23
Bảng 3.8 – Kết quả hút nước thí nghiệm trong tầng chứa nước n2 1 24
Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu nước tầng Pliocen dưới 27
Bảng 4.2 Kết quả tính hệ số thấm trung bình (ktb) 30
Bảng 4.3 - Lựa chọn hệ số nhả nước trọng lực và nhả nước đàn hồi của các tầng chứa nước 31
Bảng 4.4- Sản lượng khai thác của các trạm cấp nước dưới đất thuộc Cty TNHH một thành viên môi trường đô thị thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang 32
Bảng 4.5 Vị trí và lưu lượng dự kiến khai thác tại các lỗ khoan 32
Bảng 4.6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan (m) 36
Bảng 4.7 Kết quả tính toán trị số hạ thấp mực nước dự kiến tại các lỗ khoan, giếng khi cùng lúc hoạt động (m) 36
Bảng 5.1 Bảng thống kê khối lượng tài liệu thu thập 45
Bảng 7.1 Khối lượng công tác đo sâu điện 51
Bảng 7.2 Bảng tổng hợp khối lượng đo Karota lỗ khoan 52
Bảng 8.1 Khối lượng công tác khoan 59
Bảng 8.2 Thiết kế cấu trúc lỗ khoan thăm dò – khai thác điển hình 62
Bảng 8.3 Thiết kế cấu trúc lỗ khoan quan sát 62
Bảng 8.3 Các đặc tính kỹ thuật của máy khoan URB – 3AM 65
Bảng 8.4 Thông số kỹ thuật lưỡi khoan 66
Bảng 9.1 Bảng khối lượng hút thổi rửa lỗ khoan 70
Bảng 9.2 Bảng khối lượng hút thí nghiệm đơn 71
Bảng 9.3 Bảng khối lượng thí nghiệm hút nước chùm 72
Bảng 9.4 Vận tốc hỗn hợp khí nước 76
Bảng 9.5 Đường kính ống dẫn khí 76
Bảng 9.6 Công suất đơn vị trên trục máy nén khí 78
Trang 6Bảng 9.7 Tổng hợp các thông số tính toán cho thiết bị E-rơ-lip 80
Bảng 9.8 Các đặc tính kỹ thuật của máy nén khí DK9M 82
Bảng 9.9 Đặc tính kỹ thuật của máy bơm chìm Fran Klin Model 90T6C6 506622 82 Bảng 9.10 Tần suất đo lưu lượng, nhiệt độ khi thí nghiệm 83
Bảng 10.1 Khối lượng công tác quan trắc nước dưới đất, nước mặt 87
Bảng 11.1 Bảng số lượng điểm đưa ra ngoài thực địa 89
Bảng 11.2 Bảng số lượng điểm đo ngoài thực địa 90
Trang 7Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 9Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
MỞ ĐẦU
Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về nước sạch cho ăn uốngsinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng Thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bìnhđang trên đà phát triển, với các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dân cư mọclên Để đáp ứng sự phát triển đó thì nhu cầu sử dụng nước sạch là một vấn đề cấpthiết ưu tiên hàng đầu Vì vậy, việc đánh giá nguồn nước dưới đất vùng thành phốHòa Bình, tỉnh Hòa Bình là cần thiết
Xuất phát từ thực tế đó, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với nghềnghiệp và khả năng kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn công việc, Bộ môn địa chất
Thuỷ văn (ĐCTV) đã giao cho tôi làm đồ án tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá điều
kiện ĐCTV vùng thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Lập phương án điều tra đánh giá chi tiết kết hợp khai thác nước dưới đất phục vụ cung cấp nước cho thành phố Hòa Bình với lưu lượng Q =4000m 3 /ngày, thời gian thi công phương án 12 tháng"
Qua thời gian làm việc và nghiên cứu tài liệu, dưới sự hướng dẫn tận tình củaTh.S Trần Quang Tuấn và các thầy, cô trong Bộ môn Địa chất Thuỷ văn, bản đồ án
đã được hoàn thành đúng thời hạn Nội dung đồ án gồm:
MỞ ĐẦU
Phần 1: Phần chung và chuyên môn
Chương 1: Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế-xã hội vùng thành phố Hòa BìnhChương 2: Đặc điểm địa chất (ĐC) vùng thành phố Hòa Bình
Chương 3: Đặc điểm địa chất thuỷ văn vùng thành phố Hòa Bình
Chương 4: Đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất vùng thành phốHòa Bình
Phần 2: Phần thiết kế và tính toán dự trù
Chương 1: Công tác thu thập tài liệu
Chương 2: Công tác khảo sát ĐC-ĐCTV kết hợp
Chương 3: Công tác địa vật lý
Trang 10Chương 4: Công tác khoan
Chương 5: Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn
Chương 6: Công tác lấy mẫu và phân tích mẫu
Chương 7: Công tác quan trắc lâu dài động thái nước dưới đất và nước mặtChương 8: Công tác trắc địa
Chương 9: Công tác chỉnh lý tài liệu và lập báo cáo
Chương 10: Dự trù vật tư, nhân lực và tổ chức thi công phương án
Chương 11: Dự toán kinh phí thực hiện phương án
4 Bản vẽ số 4: Thiết đồ khoan bơm tổng hợp
Trong quá trình làm đồ án, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của cácthầy, cô trong Bộ môn ĐCTV và các bạn cùng lớp Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chânthành đến các thầy, cô và các bạn đã giúp đỡ tôi Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến Th.S Trần Quang Tuấn hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này.Mặc dù, tôi đã rất cố gắng nhưng do trình độ chuyên môn còn hạn chế nên đồ
án này không tránh khỏi những sai sót Tôi kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của thầy, cô và các bạn dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trịnh Thị Bích
Trang 11Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
VÙNG THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
4.1 Đánh giá chất lượng nước dưới đất
Từ việc tổng hợp kết quả nghiên cứu điều kiện ĐCTV vùng thành phố HòaBình, tôi nhận thấy vùng nghiên cứu có 12 đơn vị chứa nước và 3 lớp cách nước.Trong đó, TCN lỗ hổng trong các trầm tích bở rời Pleixtocen (qp) là tầng triểnvọng, thích hợp cho việc khai thác phục vụ cho cấp nước Vì vậy, tôi chỉ tập trungđánh giá chất lượng nước của tầng này
Theo các tài liệu thu thập được, kết quả phân tích mẫu nước trong tầng qp theo
quy chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT được thể hiện trong bảng 4.1:
Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu nước của TCN qp
Trang 12Từ kết quả đánh giá ở trên, ta thấy chất lượng nước của TCN này của vùngthành phố Hòa Bình là tương đối tốt Tuy nhiên, hàm lượng sắt trong nước hơi cao.
Vì vậy, nước cần được xử lý trước khi đưa vào sử dụng
4.2 Đánh trữ lượng nước
4.2.1 Lựa chọn phương pháp tính trữ lượng nước dưới đất
Đánh giá trữ lượng nước dưới đất được tiến hành cho TCN lỗ hổng trong cáctrầm tích bở rời Pleixtocen (qp) Trong vùng nghiên cứu, TCN này không lộ ra trên
bề mặt Thành phần thạch học gồm: cuội sỏi, bột, sét lẫn cát
Đáy của TCN này là những thành tạo địa chất có mức độ chứa nước trungbình, với thành phần đất đá là: đá phiến sét, sét vôi, bột kết, sét kết
Tầng chứa nước không có áp lực và diện phân bố dọc theo sông Đà
Dựa vào đặc điểm ĐCTV (chương 3), mức độ nghiên cứu và tài liệu hiện có,tôi chọn phương pháp cân bằng để tính trữ lượng khai thác tiềm năng cho TCN này
4.2.2 Đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng bằng
phương pháp cân bằng
Trữ lượng khai thác tiềm năng bao gồm trữ lượng động tự nhiên, trữ lượngtĩnh, trữ lượng cuốn theo, trữ lượng bổ sung nhân tạo
Qkttn = 1Qđ + α2Qt + Qct + …. (4.1)
Trang 13Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Do giá trị của một số đại lượng này rất nhỏ so với trữ lượng động tự nhiên vàtrữ lượng tĩnh nên có thể bỏ qua Vì vậy, trong phương án này, tôi chỉ xác định giátrị của trữ lượng động tự nhiên và trữ lượng tĩnh Vậy trữ lượng khai thác tiềm năngđược tính theo công thức sau:
Qkt = Qđ + 0,3.Qt (4.2)
4.2.2.1 Trữ lượng động
Có nhiều cách tính trữ lượng động khác nhau:
- Tính toán theo lượng nước mưa ngấm xuống;
- Tính toán theo môđun dòng ngầm;
- Tính toán theo lượng thấm xuyên;
- Tính toán theo mực nước quan trắc dao động theo mùa;
Dựa vào tài liệu thu thập được (Báo cáo Điều tra, đánh giá nguồn nước dướiđất khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ), tôi sẽ tính toán trữ lượng động theolượng nước mưa ngấm xuống
Trữ lượng động được tính theo công thức sau:
Qđ =
ω×F×W
: Hệ số cung cấp ngấm của nước mưa cho nước dưới đất, chọn
Trang 14Trữ lượng tĩnh được xác định theo công thức:
Qt =
μ F.h
t (4.4)
h - Chiều dày TCN (m), h = 27,9 m;
Các lỗ khoan trong vùng đều tiến hành hút nước thí nghiệm đơn với 1 đợt hạthấp mực nước nên không đủ điều kiện để tính hệ số nhả nước Hệ số nhả nước theokinh nghiệm của OV Skigello, đối với đất đá bở rời là: 0,3 0,5, chọn = 0,4;
Kết luận: trữ lượng khai thác tiềm năng hoàn toàn đáp ứng yêu cầu đề ra.
4.3 Đánh giá trữ lượng khai thác bằng phương pháp thủy động lực
4.3.1 Hiện trạng khai thác
Hiện tại, trong vùng thành phố Hòa Bình có 6 lỗ khoan khai thác nước với lưulượng như sau:
Bảng 4.2 Đặc điểm của các lỗ khoan khai thác nước
Stt Số hiệuLK XTọa độY dày (m)Chiều sâu (m)Chiều Tuổi địachất Lưu lượng (l/s) Lưu lượng(m3/ngày)
Hiện tại, tổng lưu lượng khai thác nước dưới đất của thành phố Hòa Bình là:
khoan khai thác nước dưới đất khác để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt với lưulượng nhỏ và không liên tục
Trang 15Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
4.3.2 Lựa chọn vị trí, lưu lượng và dạng công trình khai thác
Sơ đồ bố trí các lỗ khoan thăm dò khai thác nước dưới đất dựa theo cácnguyên tắc sau:
- Bố trí vào vị trí giàu nước nhất, chiều dày tầng chứa nước là lớn nhất
- Số lượng các lỗ khoan khai thác phải đảm bảo đủ lưu lượng yêu cầu và làmviệc ổn định trong thời gian khai thác
- Nơi bố trí công trình phải đảm bảo thuận lợi về mặt thi công, giao thôngthuận lợi, ít phải đền bù, xa bãi rác, nghĩa trang
- Khu vực bố trí công trình khai thác tối ưu nhất được thiết kế đảm bảo nhữngyêu cầu về khoa học, kinh tế môi trường và phù hợp với sơ đồ quy hoạch phát triểncủa vùng trong tương lai
lượng Q = 4000m3/ngày” và do điều kiện địa chất thuỷ văn của khu vực nghiên cứu,tôi dự kiến sẽ khoan khai thác vào TCN qp Để đảm bảo lưu lượng và trị số hạ thấpmực nước đảm bảo, tôi bố trí khai thác với 2 lỗ khoan có lưu lượng mỗi lỗ dự kiến
Bình, khoảng cách giữa 2 lỗ khoan là 300m (xem sơ đồ bố trí công trình ở hình 4.1)
Bảng 4.3 Vị trí và lưu lượng dự kiến khai thác tại các lỗ khoan
Trang 16Hình 4.1 Sơ đồ bố trí các công trình khai thác
4.3.3 Sơ đồ hóa trường thấm
Theo tài liệu nghiên cứu trước đây, tôi lựa chọn đối tượng để khai thác nước làTCN Theo các trình bày ở trên, sơ đồ hóa trường thấm của TCN này như sau:
- Tầng chứa nước không áp
Scp = 0,5 x h (m);
h: Bề dày trung bình của TCN, h = 27,9m
Vậy trị số hạ thấp mực nước cho phép là:
4.3.6 Xác định bán kính ảnh hưởng
Trang 17Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Theo Quyết định 13/2007/QD – BTNMT vùng ảnh hưởng tương ứng vớiphạm vi có trị số hạ thấp mực nước do công trình khai thác gây ra là S = 0,5 m.Mực nước hạ thấp trong TCN vô hạn được xác định bằng công thức:
S= Q
4 πTT ln
2,25 at
R2 (4.5)Với S = 0,5, thay vào công thức và rút ra bán kính ảnh hưởng của công trìnhkhai thác như sau:
R=√2,25 at e 2 πTT / Q (4.6)Trong đó:
S: độ hạ thấp mực nước (m); S = 0,5 m;
h: bề dày tầng chứa nước; 27,9 m;
K: hệ số thấm nước, m/ngày; K = 9,9 m/ngày;
R: bán kính tính từ tâm bãi giếng đến khu vực có S ≥ 0,5m;
a*: hệ số truyền áp, a = 690,525 m2/ngày;
Thay số liệu vào công thức trên ta suy ra R = 2292,27m
Như vậy, với bán kính ảnh hưởng khoảng 2,3 km, trong vùng nghiên cứu vàTCN nghiên cứu xác định không có lỗ khoan nằm trong khu vực can nhiễu mà chỉ
có ảnh hưởng lẫn nhau của 2 lỗ khoan thiết kế:
Tọa độ và khoảng cách giữa các LK thiết kế được trình bày trong bảng 4.4:
Bảng 4.4 Khoảng cách giữa các LK thiết kế
Áp dụng phương pháp thuỷ động lực để tính trị số hạ thấp mực nước của công
Công thức tính trị số hạ thấp mực nước tại mỗi lỗ khoan được tính như sau:
Trang 18Skt = S0 + Si (4.7)
Si: tổng hao hụt mực nước do lỗ khoan lân cận gây ra cho lỗkhoan tính toán khi chúng hoạt động đồng thời
Mực nước hạ thấp do bản thân lỗ khoan gây ra tính theo công thức:
+h: Bề dày trung bình tầng chứa nước; h = 27,9 (m);
r0: Bán kính của lỗ khoan khai thác (m); r0=
t: Thời gian khai thác (ngày);
Trang 19Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Kết quả tính toán hạ thấp mực nước được trình bày trong bảng 4.5:
Bảng 4.5 Kết quả tính toán trị số hạ thấp tại các LK thiết kế sau 27 năm
Mực nước động của TCN qp tại bãi giếng của thành phố Hòa Bình cuối thời
đảm bảo khai thác
4.4 Phân cấp trữ lượng khai thác nước dưới đất
Dựa vào mức độ thăm dò, nghiên cứu chất lượng của nước và điều kiện khaithác, theo quy định hiện hành trữ lượng khai thác nước dưới đất khu vực nghiên cứu
- Trữ lượng cấp A là tổng lưu lượng thực bơm của các lỗ khoan đang khai thác
- Trữ lượng cấp B là trữ lượng dự kiến nâng cấp thiết kế khai thác để phục vụ
cứu (không có tài liệu thu thập)