1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT

30 900 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 9,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SEQUENCE BATCH REACTORdùng bùn hoạt tính Bể điều tiết Bể sục khí SBR Bể khử độc Bể chứa nước nước Bột Cl2 Mạt sắt Vận chuyển bùn dạng bánh Bồn chứa bùn dạng bánh Máy thoát nước Bể bùn đặ

Trang 1

Giới thiệu về nước thải

sinh hoạt

Trang 2

Lượng nước định mức của xưởng nước thải sinh hoạt

Ký túc - Dãy A/B/C/D F/G/H/JDãy K/L/M/N

Trang 3

Xử lý bùn hoạt tính theo cách truyền thống

Bùn hồi lưu

Xả bùn

Xử lý bùn

Trang 4

SEQUENCE BATCH REACTOR(dùng bùn hoạt tính

Bể điều tiết

Bể sục khí SBR

Bể khử độc

Bể chứa nước

nước

Bột Cl2 Mạt sắt

Vận chuyển bùn dạng bánh

Bồn chứa bùn dạng bánh

Máy thoát nước

Bể bùn đặc

Nước đã lọc tầng trên

Nước đã lọc

T.bị lọc rác thô, rác tinh

Trang 5

Giới thiệu hệ thống SBR

Trang 6

SBR V.S phương pháp dùng bùn hoạt tính

Thứ tự tên Đơn vị Phương pháp dùng bùn hoạt tính truyền thống Ph ươ ng pháp

1 Lượng nước xử lý M 3 /ngà

y 2,500 2,400 1.Phương pháp dùng bùn hoạt tính truyền thống:

(1)Xưởng nước thải dùng bùn hoạt tính chiếm diện tích1,518M 2

2.dùng ph ươ ng phápSBR :

(1) X ưở ng n ướ c th i c a ả ủ Formosa hà t nh chi m di n ĩ ế ệtích 1,090M 2

(2)B s c khí ể ụSBR(700M 3 ) 4bể=2,800M 3 (3)Ph ươ ng pháp SBR không c n thi t k ấ ế ế

b m h i l u bùn và ơ ồồ ư máy c o bùn ạ

Trang 7

Trình tự xử lý SBR

Giải thích : phương pháp xử lý này có 4 bước: nước vào (hỗn hợp)→sục

khí→lắng(xả bùn)→xả nước(khử độc).đưa nước 1 giờ,sục khí 5 giờ,lắng 5 giờ,xả nước 1 giờ,tổng cộng có 4 bể sục khí, mỗi bể mỗi ngày chạy 3 lần xử lý.

Nước thải

Hỗn hợp

Sục khí

Trang 8

Chất lượng nước thực tế sau khi xử lý

Chất lượng nước sau xử lý Tiêu chuẩn VN

Tên Đơn vị

Một số bệnh viện ở Đài Loan Một số khu công nghiệp ở VN

QCVN 14:2008/BTNMT Giá trị thực tế Giá trị thực tế

Trang 9

Chất lượng nước ở cửa vào

COD(mg/L) 1000~1200 COD(mg/L) <50

S.S (mg/L) 200~250 S.S (mg/L) <20

Trang 10

1.Là quy trình xử lý lý tưởng làm nâng cao hiệu quả phản ứng sinh hóa,

những khí không cần thiết và khí tốt ở trong bể ở trạng thái trao đổi nhau nên hiệu quả lọc sạch tốt.

2 Hiệu quả vận hành ổn định, nước bẩn sẽ được lắng xuống ở trạng thái tĩnh

lý tưởng, cần lượng thời gian ngắn, hiệu quả cao, chất lượng nước đầu ra tốt.

3 Chịu được va đập: trong bể có nước ứ đọng, nước này có tác dụng pha loãng, hòa hoãn nước bẩn,, nên có hiệu quả trong việc chống lại sự va chạm giữa nước và chất bẩn hữu cơ

Trang 11

4 Nước thải trong quá trính xử lý này có thể căn cứ vào chất lượng nước, lượng nước để tiến hành điều chỉnh, vận chuyển linh hoạt

5 Thiết bị xử lý ít, cấu tạo đơn giản, thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng

6.Thoát nito và khử photpho: phương thức vận hành và điều khiển thích hợp, thực hiện trao đổi oxy ở các trạng thái có thông không khí, thiếu oxy

và không thông không khí, có hiệu quả thoát nito và khử photpho rất tốt 7.Quy trình xử lý đơn giản, giá thành thấp Thiết bị chính chỉ có 1 thiết bị phản ứng ngắt quãng hình khối

không có 2 bể lắng, không có hệ thống hồi lưu bùn, sắp xếp ngắn gọn chặt chẽ, tiết kiệm diện tích

Trang 12

Giới thiệu hệ thống thiết bị

Hệ thống ống nước vào

BACK PFD

Trang 13

Giới thiệu hệ thống thiết bị

Lưới chắn

Giải thích chức năng :

Hệ thống sàn chắn bùn dùng để trừ khử chất thải như những chất rắn lớn ở trong nước thải như những tấm vải rách, cành cây,vật thô, để tránh tạo ta hiện tượng tắc nghẽn đường ống, thiết bị,tắc nghẽn đường nước chảy đồng thời làm cho thiết

bị hút nước làm việc thuận lợi.ở hình vẽ là 1 lưới chắn bằng tay,việc kiểm tra sữa chữa thuận tiện,nhưng

mà không hiệu quả với khử những chất trôi nổi nhỏ.phải định kỳ dùng thiết bị cào để vệ sinh sạch, thông các lỗ bị tắc

Thiết bị hồng ngọai đo mức nước

BACK PFD

Trang 14

Giới thiệu hệ thống thiết bị

Bể điều tiết

Chức năng :1.Có chức năng dự trữ và cung cấp nguồn nước thải với lưu lượng không giống nhau, đồng thời điều chỉnh độ PH thích hợp

2.Cung cấp nguồn không gian

đủ để dòng nước chảy vào và các chất hữu cơ trong nước có thể chảy đều.Cung cấp 1 lưu lượng nhất định để cho các thị bị vận hành không bị quá tải, tránh hiện tượng các thành phần có hại chảy vào trong hệ thống xử lý

3 Đồng thời có 1 bơm để khuấy

có tác dụng tuần hoàn nước thải

調節池

BACK PFD

Trang 15

Bể sục (1 ) -ở một số bệnh viện

Mục đích chính là làm tăng lượng oxy lỏng trong nước,có lợi cho vi sinh vật phân giải.quá trình này sẽ giúp cho lưu lượng và các chất thải trong nước chảy đều, làm cho các chất hữu cơ

và những chất bẩn, chất ô nhiễm tiếp xúc với nhau,tăng thêm khả năng xử lý hóa sinh, đồng thời sẽ có máy khuấy ở phía trên để trộn đều chất thải

Trang 16

Bể sục khí(2)nước thải Sinh hoạt

Trang 17

Bể sục khí(3)nước thải sinh hoạt

Trang 18

Bể sục khí(3)nước thải sinh hoạt

Trang 19

Máy xả nước tự động 1 ở 1 số bệnh viện

Giải thích chức năng :Máy thoát nước tự động : sau khi xử lý sinh hóa xong thì nước sạch ở bên trên đc

xả ra, phía dưới đáy sẽ có 1 ống mềm nối đến cửa thoát nước,dùng thiết bị điều chỉnh mức nước để cài đặt

độ cao của nước cần xả ra, nước đó sẽ đc đưa đến bể tiêu độc để tiến hành phản ứng oxy hóa

Trang 20

Máy thoát nước tự

động (2)

BACK PFD

Trang 21

Bể khử độc

Giải thích:dùng thuốc hóa học:Al2(SO4)3,Cl2 để làm cho nhưng thành phần có hại trong nước trở nên

vô hại và ức chế chúng sống ở trạng thái bị bệnh

Trang 22

Làm vệ sinh những chất bẩn trong đường ống của bể khử độc

Trang 23

Thiết bị để cho Cl2 vào nước thải

Trang 24

Bể bùn

đặc

Giải thích chức năng :Khi bùn ở trong bồn sục khí được đưa đến bể bùn đặc dựa vào trong lực để tách bùn.nước ở tầng trên sẽ đc thu về giếng tập trung nước,bùn ở bên dưới sẽ đc dùng bơm đưa đến máy thoát nước để tiến hành thoát nước phía dưới đáy sẽ có ống sục khí

để giữ cho bùn ở trạng thái trôi nổi không bị đông lại tránh hiện tượng bùn tạo thành bùn thối rửa, có mùi hôi

魯式鼓風機

污泥濃 縮池

Trang 25

Bồn thuốc hóa học ngưng kết

Giải thích:thuốc ngưng kết cao phân tử(hạt rắn) sau khi hòa với nước để đạt đến nồng độ quy định thì sẽ được chi vào bùn.làm cho bùn hình thành màn keo hoặc là ngưng tụ, đông kết lại,thuận lợi cho quá trình lắng và tách nước.trong

hệ thống xử lý bằng sinh vật thì dùng polimer ion dương,trong hệ thống xử lí bằng thuốc hóa học thì dùng polimer ion âm,hợp chất cao phân tử nếu đổ lên mặt đất sẽ rất là trơn dễ bị ngã nên lúc vệ sinh phải chú ý cẩn thận.

cây khuấy:khuấy đều hỗn hợp

Trang 26

Máy tách (thoát) nước 1

Giải thích: dùng trọng lực

và lực cắt sức nén để giảm lượng nước trong bùn từ 97% xuống 85%,làm cho thể rắn của bùn thu nhỏ lại,lúc vận chuyển bùn tránh

đc người hoặc áo quần phải tiếp xúc với bánh răng chuyển đông

Trang 27

Máy tách (thoát nước) 2

Trang 28

Máy tách (thoát) nước 3

dao và các tấm cạo bùn bánh

感應器

Để chống độ lệch của vải lọc quá lớn dẫn đến bị lệch ra ngoài, làm hư hại thiết bị

Trang 29

Máy tách(thoát) nước_4

Khi cạo bùn ra thì sẽ dùng xe bên dưới để

vận chuyển,tiếp tục tái xử lý để,cửa ra của

bồn chứa bùn sẽ dùng 1 cột dầu để điều

khiển

Phần bùn đọng ở dưới đáy sẽ dùng dao cạo dài để cạo

Cột dầu hình trụ CYLINDER

Bùn bánh đọng dưới đáy

Trang 30

B ỒN THOÁT BÙN _1

Ngày đăng: 27/06/2016, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w