1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên

85 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên .... Nơi đây tậptrung nhiều nhà máy xí nghiệp lớn như Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máyGiấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy điện

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-ĐỒNG THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA

ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-ĐỒNG THỊ THU TRANG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT THEO QUI MÔ HỘ GIA

ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60.44.03.01LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học : TS PHAN THỊ THU HẰNG

Thái Nguyên - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Đồng Thị Thu Trang

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phan Thị Thu Hằng đã hết lòng tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài của mình.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên và cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2014

Người thực hiện luận văn

Đồng Thị Thu Trang

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU viii

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 6

1.2.1 Khái quát về tài nguyên nước 6

2.1.1 Nước mặt 6

1.2 2 Vai trò của tài nguyên nước 9

1.3 Cơ sở thực tiễn 10

1.3.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam 10

1.3.2 Chất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam 12

1.3.3 Thực trạng ô nhiễm nước ngầm trên thế giới và Việt Nam 15

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 6

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 24

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.3 Nội dung nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24

2.4.2 Phương pháp kế thừa 25

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa 25

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 27

2.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên [20] 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên- Kinh tế xã hội 29

3.1.2 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Thành phố Thái Nguyên 35

3.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 38

3.2.1 Hiện trạng các nguồn nước phục vụ sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên 38 3.2.2 Mục đích sử dụng các nguồn nước của các hộ gia đình 40

3.3 Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên 42

3.3.1 Kết quả khảo sát chất lượng nước máy 42

3.3.2 Kết quả khảo sát chất lượng nước ngầm của người dân đang sử dụng45 3.4 Đánh giá hiệu quả một số phương pháp xử lý nước đang áp dụng tại các hộ gia đình ở Thái Nguyên 49

3.4.1 Tình hình áp dụng các biện pháp xử lý nước tại các hộ gia đình 49

Trang 7

3.4.2 Đánh giá hiệu quả của các biện pháp xử lý nước qui mô hộ gia đình tại

thành phố Thái Nguyên 51

3.5 Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt qui mô hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 58

3.5.1 Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 58

3.5.2 Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 59

3.5.3 Đề xuất các biện pháp xử lý nước quy mô hộ gia đình 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

CN TTCN Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

TTMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ

Trang 9

vệ sinh ở Việt Nam 13Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước 26Bảng 2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước 28Bảng 3.1 Kết quả phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 31Bảng 3.3 Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của người dân 39Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại hộ gia đình ở thành phố Thái

Nguyên 40Bảng 3.5 Hiện trạng sản xuất tại nhà máy nước Túc Duyên và Tích Lương 43Bảng 3.6 Kết quả phân tích mẫu nước máy tại các hộ gia đình đình ở Thành

phố Thái Nguyên 43Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng đào tại các hộ gia đình

Trang 10

Thành phố Thái Nguyên 50Hình 3.4 Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng) qua bể lọc 53Hình 3.6 Hiệu quả xử lý độ cứng (của nước máy) qua máy lọc 55Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện hiệu quả xử lý Fe (của giếng đào) qua máy lọc 57Hình 3.8 Cấu trúc bể lọc nước bằng than hoạt tính 61

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà tự nhiên ban tặng cho conngười, không có nước thì không có sự sống và cũng không có một hoạt động kinh tế

nào có thể tồn tại được Nước là khởi đầu và là nhu cầu thiết yếu của sự sống; là yếu

tố quan trọng của sản xuất; là nhân tố chính để bảo đảm môi trường Tuy vậy,nguồn tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, khối lượng và chất lượng nướcngày càng suy giảm, hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời giantrong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân đã gây

ra khủng hoảng về nước ở nhiều nơi trên thế giới

Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể vềkinh tế, tốc độ phát triển kinh tế cao vì thế nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nướcphục vụ cho sản xuất, sinh hoạt cũng ngày càng tăng Tuy nhiên, việc khai thác, sửdụng không đi kèm với công tác bảo vệ, phát triển bền vững thì trong tương lai tìnhtrạng suy thoái cạn kiện nguồn nước là hậu quả không thể tránh khỏi Để phát triểnkinh tế - xã hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ tài

nguyên nước cần được chú trọng

Là một trong những trung tâm công nghiệp lớn ở Việt Nam, thành phố TháiNguyên cũng là một địa bàn có dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt Nơi đây tậptrung nhiều nhà máy xí nghiệp lớn như Nhà máy gang thép Thái Nguyên, Nhà máyGiấy Hoàng Văn Thụ, Nhà máy điện Cao Ngạn…lượng nước thải từ các nhà máy

đổ ra môi trường hàng ngày khá lớn: Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ thải khoảng

400 m3/ngày, nước thải độc và bẩn làm ô nhiễm suối Mỏ Bạch và nguồn nước Sông

Cầu, Nhà máy cán thép Gia Sàng và khu gang thép Cam Giá hàng ngày thải một

lượng nước lớn không được xử lý vào suối Xương Rồng gây ô nhiễm khu vựcphường Gia Sàng, phường Túc Duyên Các Nhà máy Tấm lợp Amiăng, Khu gang

thép Thái Nguyên hàng ngày thải ra lượng bụi lớn làm ô nhiễm khu vực Cam Giá

Thêm vào đó là nạn khai thác khoáng sản từ các vùng Sơn Dương, Quan Triều, Đại

Từ, Phú Lương, Võ Nhai với công nghệ khai thác lạc hậu, không có hệ thống xử lýchất thải, đá thải hiệu quả đã làm cho môi trường sông, suối, hồ bị ô nhiễm nghiêmtrọng bởi các chất độc hại Có thể nói môi trường nước ở thành phố Thái Nguyên

Trang 12

đã và đang bị ô nhiễm bởi các hoá chất độc hại từ các nguồn thải công nghiệp, nông

nghiệp và phế thải đô thị… Xu hướng ô nhiễm có chiều hướng ngày càng gia tăng

cả về số lượng, diện tích nếu không có biện pháp xử lý triệt để Để bảo vệ và sửdụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý cácnguồn nước phục vụ sinh hoạt trước khi sử dụng là điều hết sức cần thiết

Xuất phát từ thực tế tại thành phố Thái nguyên, dưới sự hướng dẫn của TS.Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề

Nguyên” nhằm đánh giá chất lượng nước trên địa bàn nghiên cứu và đưa ra những

kiến nghị trong việc khai thác, sử dụng đảm bảo chất lượng môi trường

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Phân tích, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạttrên địa bàn thành phố Thái Nguyên

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý ngh ĩa khoa học

- Cung cấp cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng các nguồn nước phục

vụ sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998

- Luật bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký xác lệnh ban hành ngày12/12/2005

- Nghị định số 162/2003/NĐ- CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của chính phủban hành quy chế thu thập, quản lý khai thác sử dụng dữ liệu thông tin về tài

nguyên nước

- Nghị định số 117/2007/NĐ – CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 chính phủ banhành về sản xuất cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT – BTC – BNN giữa Bộ Tài Chính và

Bộ Nông Nghiệp ngày 12/6/2008 về sửa đổi bổ xung một số điểm thông tư liên tịch

số 80/2007/TTLT – BTC – BNN ngày 11/7/2007 hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng

kinh phí ngân sách nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và

vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010

- Thông tư 16/2009/TT – BTNMT ngày 07 tháng 10 năm 2009 của bộ tài

nguyên và môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT- BYT về việc ban

hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” Ban hành kèmtheo Thông tư này là QCVN 01:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ăn uống” Thông tư có hiệu lực từ ngày 1-12-2009 và thay thế Quyếtđịnh số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18-4-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban

hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn, uống

Quy chuẩn 01 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình

khai thác, kinh doanh nước ăn uống, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng

cho mục đích sinh hoạt có công suất từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên Quy định cụ thể

về các chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ, hàm lượng của các chất hữu cơ, hóa

Trang 14

chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và sản phẩm phụ, mức nhiễm xạ, vi sinhvật Trong đó chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ: Không có mùi, vị lạ; độ pHtrong khoảng 6,5-8,5, độ cứng 300 mg/lít, hàm lượng nhôm 0,2 mg/lít, Amoni 3mg/lít, Clorua 250-300 mg/lít… Quy chuẩn đưa ra chế độ giám sát chất lượng của

cơ sở trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra,

giám sát, xét nghiệm ít nhất 1 lần/tháng, 6 tháng, 2 năm Ngoài ra, sẽ giám sát độtxuất khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn

nước có nguy cơ bị ô nhiễm và khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến

chất lượng vệ sinh nguồn nước.[9]

Ngày 17-6-2009, Bộ Y tế đã ra Thông tư số 05/2009/TT- BYT về việc ban

hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt” Ban hành kèm

theo Thông tư này là QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước sinh hoạt” Trong đó giới hạn các chỉ tiêu chất lượng: Không có mùi vị

lạ, Clor dư trong khoảng 0,3-0,5 mg/lít, pH trong khoảng 6,0-8,5; hàm lượngAmoni tối đa 3mg/lít, sắt 0,5mg/lít, Clorua 300mg/lít, Florua 1,5mg/lít, Asen tối đa

0,05mg/lít Cơ sở cung cấp nước xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu trước khi đưa

nguồn nước vào sử dụng, định kỳ xét nghiệm ít nhất 1 lần/3 -6 tháng Các cơ quan

có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 6 tháng 1 lần, lấy mẫu nước tại

100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn và lấy mẫu nước ngẫu nhiên tại hộ giađình để xét nghiệm…[25]

- Quyết định số 81/2006/QĐ – TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của thủ tướngchính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

- Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 và Văn bản

hướng dẫn số 3856/BNN-TL ngày 25 tháng 12 năm 2008, Quyết định số

2444/QĐ-BNN-TL ngày 31/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc banhành bộ chỉ số và hướng dẫn theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn

- Quyết định 16/2008/QĐ – BTNMT ngày 31/12/2008 của bộ Tài nguyên và

môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

+ QCVN 08: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước mặt [3]

Trang 15

+ QCVN 09: 2008/BTNMT – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

Trong những năm qua hệ thống pháp luật và bảo vệ tài nguyên nước ngày

càng được bổ xung và hoàn thiện đã phát huy vai trò tích cực trong việc bảo vệ tàinguyên nước

- Các văn bản của tỉnh, thành phố đã ban hành có liên quan tới tài nguyên nước:

- Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2009 của chủ tịch Ủyban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc tăng cường kiểm tra, quản lý tài nguyên

nước trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 1372/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc ban hành quy định về quản lý thăm dò, khai thác và hành nghề

khoan nước dưới đất;

- Quyết định số 2312/QĐ-UBND ngày 18/9/2009 của Chủ tịch UBND tỉnhThái Nguyên về việc phê duyệt đề cương lập dự án Quy hoạch khai thác và bảo vệnguồn nước dưới đất khu vực Nam Thái Nguyên, giai đoạn 2010 - 2020;

- Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên

về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

- Nghị quyết số 471/2014/NQ-HĐND ngày 18/05/2014 của HĐND tỉnh TháiNguyên về việc thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ tài nguyên nướcmặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Trang 16

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta Nướcđược sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người Hiện nay nhu cầu chất lượng

cuộc càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn Chúng ta cần phảiphân biệt được nước sạch và nước hợp vệ sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránhnhững ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất vàsinh hoạt

1.2.1 Khái quát v ề tài nguyên nước

Nước bao phủ 71% diện tích của quả đất trong đó có 97% là nước mặn, còn

lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tốgây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong cơ thể sinhvật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97% [15]

1.2.1.1 Nước mặt.

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập

nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi

khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất [14], [17]

Trang 17

Bảng 2.1 Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt.

trạng thái hòa tan) Rất thấp, trừ dưới đáy hồ Thường xuyên có

Khí CO 2 hòa tan Thường rất thấp hay gần

bằng 0

Thường xuất hiện ở nồng

độ cao

phân hóa học

Các vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây

bệnh) virut, các loại tảo

Các vi khuẩn do sắt gây ra

thường xuất hiện

(Nguồn: Nguyễn Thị Thu Thủy, 2000)[19]

Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có áp lực [17]

* Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đángậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạchhoặc lớp sét nén chặt

* Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm

nước và lớp đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm

1.2.1.3 Khái niệm nước sạch

Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nước trong không màu

- Không mùi vị lạ, không có tạp chất

Trang 18

- Không chứa chất tan có hại

- Không gây mầm bệnh

Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi người

và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh hoạt cho nhândân Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật ở khuvực châu á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu á có tới 60% bệnhnhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt không hợp vệ sinh.Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng: Hàng năm tại các nước

đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn

tật do dùng nước bị ô nhiễm

1.2.1.4 Khái niệm nước hợp vệ sinh

Là nước không màu, không mùi, không vị, không chứa các thành phần có thể

gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

1.2.1.5 Khái niệm nước sinh hoạt sạch

Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15

độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ), mùi (không có mùi hôi, mùi

lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,6-8,5), độ cứng phù hợp (khôngquá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá 0,1 mg/lít), Cu(không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít), Hg(không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít),xianua (không quá 0,05 mg/lít), florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli(không quá 3 vi khuẩn/1ít)…[25]

Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng

1.2.1.6 Khái niệm ô nhiễm nước

- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt

động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều

chất lạ vượt qúa ngưỡng chịu đựng của sinh vật

- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:"

Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng

Trang 19

nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công nghiệp, nông

nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi- giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại”

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:

+ Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt Ô nhiễm này còn

được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc

+ Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng.Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thôngvận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm

nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô

nhiễm bởi các tác nhân vật lý [27]

1.2 2 Vai trò c ủa tài nguyên nước.

1.2.2.1 Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn

được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước [1] Nước chiếm khoảng 70%

trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọnglượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào.Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyếttương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước làchất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừngtrong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưavào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một ngườinặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duytrì các hoạt động sống bình thường [11], [15]

1.2.2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật [22].

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%khối lượng cơ thể sinh vật là nước

Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp

Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể

Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật

Trang 20

Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của cácsinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.

→ Vì vậy các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước.

1.2.2.3 Vai trò của nước đối với sản xuất phục vụ cho đời sống con người

Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển

Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần

4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt Dân gian ta có câu: “Nh ất nước, nhì phân, tam cần, tứ

Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn.Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tancác hóa chất màu và các phản ứng hóa học

Nước thiết yếu như vậy, nhưng loài người đang đứng trước nguy cơ thiếunước nghiêm trọng Trên thế giới hiện có 80 quốc gia và 40% dân số không đủ nướcdùng, 1/3 các điểm dân cư phải dùng các nguồn nước bị ô nhiễm để ăn uống, sinh

hoạt [16]

Ở Việt Nam là một nước đang phát triển, mặc dù được nhà nước đặc biệt quantâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thônđược dùng nước sạch Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nướckhông đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ

nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa, 95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun, hàng năm cótrên 1 triệu ca tiêu chảy, lị Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạonên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương [14], [26]

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình khai thác và s ử dụng nước trên thế giới và Việt Nam.

1.3.1.1 Tình hình khai thác và sử dụng nước trên thế giới.

Tính đến đầu những năm 1990 trên toàn thế giới đã khai thác được 760 tỷ m3nước ngầm chiếm 21% so với tổng lượng nước đã khai thác sử dụng (bao gồm các

nguồn nước dưới đất, nước mặt, nước mưa )[11], [26]

Khu vực Trung Đông nơi nguồn nước mặt khan hiếm, người ta đã khai tháctối đa nguồn nước dưới đất để phục vụ cho các nhu cầu nên ở khu vực này tỷ lệ sử

Trang 21

dụng nước dưới đất cao như: Kuwait tỷ lệ nước dưới đất được khai thác chiếm tới

88% lượng nước mặt được khai thác, Ả Rập Sê Út chiếm 85,3%, Tiểu Vương Quốc

Ả Rập chiếm 79%, Israsel chiếm 70% Nhiều nước Nam Á cũng chiếm tỷ lệ cao vềkhai thác nước dưới đất so với nước mặt như: Bangladesh chiếm trên 70%, Pakistan

Bình quân người

Bình quân người (m 3 /ng)

Sử dụng cho các lĩnh vực

(Nguồn: Nguyễn Tiến Đạt, năm 2007 [7])

Đối với các nước phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng lớn Hiện nay một

sô quốc gia đã khai thác vượt quá khả năng tái tạo của nước rất nhiều lần, điển hình

là Pakistan, Ả Rập Xê Út Khai thác quá mức sẽ làm suy giảm chất lượng nướccũng như làm hạ thấp mực nước ngầm và nó cũng thể hiện tình trạng thiếu nước củaquốc gia đó [25]

1.3.1.2 Tình hình khai thác và sử dụng nước ở Việt Nam.

Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với

155 quốc gia và vùng lãnh thổ theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP,

Trang 22

UNEP, WB đăng trên sách World Resource xuất bản năm 2001 nhưng việc khai thác

sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2%)

Tính đến năm 2008, Việt Nam có trên 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực

thuộc Trung ương, có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế

là 3,42 triệu m3/ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công

suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất vớitổng công suất khoảng 1,47 triệu m3/ngày Một số địa phương khai thác 100% nước

dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc,

Quảng Ngãi, Bạc Liêu [16]

Theo TS Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tàinguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng lượng nước dưới đất mà ViệtNam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, trong đó:

- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3

- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3

- Nước tưới: 550 triệu m3(riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3)Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khínhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người trong việckhai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới sẽ phải đối mặtvới nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất [16], [26]

1.3.2 Ch ất lượng nước sinh hoạt tại Việt Nam

Chất lượng nước sinh hoạt đang là một vấn đề nổi cộm ở Việt Nam Đặc biệttình trạng chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh diễn ra phổ biến ởnhiều vùng nông thôn Theo kết quả khảo sát thống kê của UNICEF và Bộ Y tế,hiện tại ở khu vực nông thôn chỉ có 11,7% người dân được sử dụng nước máy Cònlại 31% hộ gia đình phải sử dụng nước giếng khoan, 31,2% số hộ gia đình sử dụnggiếng đào Số còn lại chủ yếu dùng nước ao hồ (11%), nước mưa và nước đầu nguồnsông suối, được khai thác và sử dụng trực tiếp Đặc biệt theo kết quả điều tra chất

lượng nước sinh hoạt nông thôn của Cục Y tế dự phòng Việt Nam năm 2010 chỉ có

khoảng 40% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành [6] Kết quả này cho thấy rằng phải quan tâm

Trang 23

đến chất lượng nguồn nước sinh hoạt tại nông thôn hơn nữa bằng cách tăng tỷ lệ giađình có nhà tiêu đạt tiêu chuẩn vệ sinh, chuồng trại được xây dựng cách xa nguồnnước sinh hoạt và xử lý nguồn nước trước khi sử dụng tại gia đình là biện pháp hiệu

quả Mặt khác trong các nguồn nước phục vụ sinh hoạt hiện nay thì chỉ có nước máy

là có chất lượng đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo QCVN 02:2009/BYT còn các nguồn

nước khác phục vụ sinh hoạt thì chưa thể kiểm chứng được chất lượng Đây là

nguồn nước an toàn nhưng khó tiếp cận với các hộ gia đình nông thôn

Theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 1/3 dân số Việt Nam đang nhiễm các bệnh

có liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn và các điều kiện vệ sinhkhông đảm bảo Không được tiếp cận với nguồn nước sạch gây ra những vấn đề

nghiêm trọng cho sức khỏe của trẻ em (44% trẻ em bị nhiễm bệnh giun sán và 27%trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng), gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm

có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, liên quan đến vệ sinh môi

trường và ý thức vệ sinh cá nhân của người dân còn kém

Có 2 nguyên nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe liên quan đến nước, đó là do

vi sinh vật có khả năng truyền bệnh sang người và do các chất hóa học, chất phóng

xạ gây ra Nước dùng trong sinh hoạt bị nhiễm bẩn sẽ gây bệnh cho người khi tắmrửa, giặt giũ, sử dụng nước để chế biến thức ăn, Các bệnh thường xảy ra do sửdụng nguồn nước không hợp vệ sinh được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.3 Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không hợp vệ

sinh ở Việt Nam

Loại bệnh (lượt người/năm)

Trang 24

Vi sinh vật truyền qua nước gây nên hầu hết các bệnh ở đường tiêu hóa Vikhuẩn gây bệnh như tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy Virus gây bệnh như bại liệt, viêmgan Kí sinh trùng gây bệnh lỵ, amip, giun sán Các tác nhân này có thể xâm nhập

vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước uống hoặc nước dùng chế biến thực

phẩm Những bệnh này có thể gây thành dịch lớn làm cho số người tử vong cao, rấtnguy hại cho cộng đồng nếu không có biện pháp phòng chống tốt [20]

Bên cạnh các nguồn nguyên nhân và một số bệnh thường mắc phải trên thì

nước nhiễm asen cũng là một nguyên nhân đặc biệt nguy hiểm, nó gây các bệnh có

độ độc tính cao Nếu bị ngộ độc cấp tính bởi asen sẽ có biểu hiện khát nước dữ dội,đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mạch đập yếu, mặt nhợt nhạt rồi thâm tím, bí tiểu và

tử vong nhanh Nếu bị nhiễm độc asen ở mức độ thấp mỗi ngày một ít với liều lượng

dù nhỏ nhưng trong thời gian dài sẽ gây mệt mỏi, buồn nôn và nôn, hồng cầu vàbạch cầu giảm, da sạm, rụng tóc, sút cân giảm trí nhớ, mạch máu bị tổn thương, rốiloạn nhịp tim, đau mắt, đau tai viêm dạ dày và ruột, làm kiệt sức, ung thư

Người uống nước ô nhiễm asen lâu ngày sẽ có các đốm sẫm màu trên thân

thể hay đầu các chi, niêm mạc lưỡi hoặc da hóa sừng, gây sạm và mất sắc tố, bệnhBowen (biểu hiện đầu tiên là một phần cơ thể đỏ ửng, sau đó bị chảy và lở loét).Tình trạng nhiễm độc asen lâu ngày còn có thể gây ung thư (gan, phổi, bàng quang

và thận) hoặc viêm răng, khớp gây bệnh tim mạch, gây bệnh huyết áp Ảnh hưởng

độc hại đáng lo ngại nhất của asen tới sức khỏe là khả năng gây đột biến gen, ungthư, thiếu máu, các bệnh tim mạch cao huyết áp rối loạn tuần hoàn máu, viêm tắc

mạch ngoại vi, bệnh mạch vành, thiếu máu cục bộ cơ tim và não), các bệnh ngoài

da (biến đổi sắc tố, sạm da, sừng hóa ung thư da ), tiểu đường, bệnh gan và cácvấn đề liên quan tới tiêu hóa, các rối loạn ở hệ thần kinh, ngứa hoặc mất cảm giác

ở các chi và khó nghe Sau 15-20 năm kề từ khi phát hiện, người nhiễm độc thạch

tín sẽ chuyển sang ung thư và chết

Các bệnh nêu trên gây ảnh hưởng đến sức khoẻ và môi trường cộng đồng Vìvậy, công tác xử lý và khử trùng nước đóng vai trò cực kỳ quan trọng Điều này gópphần tích cực trong việc ngăn ngừa các vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước, hạnchế tối đa các bệnh lây truyền qua nguồn nước, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm,

Trang 25

bảo vệ nguồn nước Đồng thời, mỗi cá nhân phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

như không vứt rác, đồ chất thải bừa bãi, nên sử dụng nguồn nước sạch [6]

1.3.3 Th ực trạng ô nhiễm nước ngầm trên thế giới và Việt Nam.

1.3.3.1 Thực trạng ô nhiễm nước ngầm trên thế giới.

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ

đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển kỹ

nghệ Ta có thể kể ra đây vài thí dụ tiêu biểu [25]

Nguồn nước ngầm tại 90% thành phố của Trung Quốc đang bị ô nhiễm bởicác chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ theo thông báo của hãng tin Tân Hoa Xã dẫnnguồn từ Ủy ban bảo vệ môi trường Trung Quốc [25]

Tại Vapi (Ấn Độ) những người dân sống ở thành phố Vapi, cái giá của pháttriển thực sự đắt: Nồng độ thủy ngân trong nước ngầm của đô thị này cao gấp 96 lần

so với tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), còn các kim loại nặng hiệndiện trong không khí và cả nông sản [25]

1.3.3.2 Thực trạng ô nhiễm nước ngầm ở Việt Nam

Nguồn nước dưới đất của Việt Nam đang phải đối mặt với một số vấn đề nhưxâm nhập mặn trên diện rộng, ô nhiễm vi sinh và ô nhiễm kim loại nặng nghiêmtrọng, do khoan nước dưới đất thiếu quy hoạch và không có kế hoạch bảo vệ nguồn

nước Nhiều nơi đã phát hiện dấu hiệu ô nhiễm coliform vượt quy chuẩn cho phép

từ hàng trăm đến hàng nghìn lần Tình trạng ô nhiễm phốt phát (P-PO4) cũng có xu

hướng tăng theo thời gian [27]

Tại Hà Nội, số giếng khoan có hàm lượng P - PO4 cao hơn mức cho phép(0,4mg/l) chiếm tới 71% Còn tại khu vực Hà Giang - Tuyên Quang, hàm lượng sắt

ở một số nơi cao vượt mức cho phép trên 1mg/l, có nơi trên 15-20mg/l, tập trung

chủ yếu quanh các mỏ khai thác sunphua Ngoài ra, việc khai thác nước quá mức ởtầng holocen cũng làm cho hàm lượng asen trong nước dưới đất tăng lên rõ rệt, vượtmức giới hạn cho phép 10mg/l [27]

Kết quả quan trắc của Trung tâm Quan trắc và Dự báo tài nguyên nước (Bộ Tàinguyên - Môi trường) cũng cho thấy mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng

nước ở nhiều nơi không đạt tiêu chuẩn Ở đồng bằng Bắc Bộ, mực nước ngầm hạ sâu,đặc biệt ở khu vực Mai Dịch (Cầu Giấy - Hà Nội) Vào mùa khô, 7/7 mẫu đều có hàm

Trang 26

lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Riêng ở Tân Lập (Đan Phượng

-Hà Nội), hàm lượng amoni lên đến 23,30 mg/l (gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép).Ngoài ra, còn có 17/32 mẫu có hàm lượng mangan (Mn) vượt quá hàm lượng tiêuchuẩn, 4/32 mẫu có hàm lượng asen (As) vượt tiêu chuẩn…[27]

1.3.3.3 Chất lượng các nguồn ngầm tại Thái Nguyên

Theo Báo cáo kết quả tổng hợp tài nguyên nước tỉnh Thái Nguyên, trữ lượngcủa vùng đã được đánh giá gồm trữ lượng cấp A+B là 11283m3/ngày, trữ lượngcấp C1 là 99.617 m3/ngày Chất lượng nước dưới đất được đánh giá chi tiết với kếtquả là có chất lượng tốt, một số đôi nơi bị ô nhiễm vi sinh và NO3-do các hoạt độngcủa con người gây ra

Phương thức khai thác và sử dụng tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnhThái Nguyên chưa bền vững với nhiều hình thức khác nhau có ảnh hưởng rất lớnđến nguồn nước dưới đất Quan điểm của nhiều người hiện tại đối với tài nguyênnước, về cơ bản vẫn coi nước là thứ “của trời cho”, là nguồn tài nguyên vô hạn Đây

cũng là nguyên nhân làm cho tình trạng khai thác quá mức, sử dụng lãng phí, sửdụng không đi kèm với bảo vệ nguồn tài nguyên nước

Từ kết quả của Báo cáo này, nước ngầm trên địa bàn tỉnh tập trung chủ yếu ởcác tầng chứa nước sau: Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích hệ Đệ tứ (q),tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên Jura hệ tầng Hà Cối (j), tầngchứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên Triat thượng hệ tầng Mẫu Sơn(t3), tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên hệ tầng Nà Khuất (t22),tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích lục nguyên xen phun trào hệ tầng Tam

Đảo (t21) Kết quả phân tích đánh giá chất lượng nước tại các tầng nước này chothấy nguồn nước ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn đảm bảo chất lượng phục

vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn

1.3.3.4 Nguy cơ thường có do ô nhiễm nước.

a.Nước ô nhiễm kim loại nặng [1].

Các kim loại nặng có trong nước là cần thiết cho sinh vật và con người vì chúng

là những nguyên tố vi lượng mà sinh vật cần tuy nhiên với hàm lượng cao nó lại là

nguyên nhân gây độc cho con người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo như ung thư, đột

biến Đặc biệt đau lòng hơn là nó là nguyên nhân gây nên những làng ung thư

Trang 27

+ Trong n ước nhiễm chì

Chì có tính độc cao đối với con người và động vật Sự thâm nhiễm chìvào cơ thể con người từ rất sớm từ tuần thứ 20 của thai kì và tiếp diễn suốt kì mangthai Trẻ em có mức hấp thụ chì cao gấp 3-4 lần người lớn Mặt khác thời gianbán sinh học chì của trẻ em cũng dài hơn của người lớn Chì tích đọng ở xương Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống và phụ nữ có thai là những đối tượng mẫn cảm vớinhững ảnh hưởng nguy hại của chì gây ra

Chì cũng cản trở chuyển hóa canxi bằng cách trực tiếp hay gián tiếpthông qua kìm hãm sự chuyển hóa vitamin D Chì gây độc cả cơ quan thầnkinh trung ương lẫn thần kinh ngoại biên

- Tri ệu chứng ngộ độc chì gồm: đau bụng trên, táo bón, nôn mửa Ở trên lợi

của bệnh nhân, ngưới ta nhận thấy một đường xanh đen do chì sufua đọng lại Chứngviêm não tuy rất hiếm nhưng lại là biến chứng nghiêm trọng ở người trong trường hợpnhiễm độc chì, trường hợp cũng thường hay gặp ở trẻ em

+ Trong n ước nhiễm thủy ngân

Thủy ngân vô cơ chủ yếu ảnh hưởng đến thận, trong khi đó methyl thủy ngân

ảnh hưởng chính đến hệ thần kinh trung ương Sau khi bị nhiễm độc người bệnh dễ

cáu gắt, kích thích, xúc động, rối loạn tiêu hóa rối loạn thần kinh, viêm lợi, rung chân.Nếu bị nhiễm độc nặng có thể tử vong

- Tác h ại cấp tính do nhiễm độc thủy ngân: Khi bị nhiễm độc thủy ngân

nặng bệnh nhân thường ho, khó thở, thở gấp, sốt, buồn nôn, nôn ọe và có cảmgiác đau thắt ở ngực Có những bệnh nhân có biểu hiện bị rét run, tím tái Trongtrường hợp nhẹ hiện tượng khó thở có thể kéo dài cả tuần lễ, nếu ở cấp độ nănghơn bệnh nhân có thể bị ngất đi và dẫn đến tử vong

- Tác h ại mạn tính: Nhiễm độc thủy ngân kinh niên có thể gây tác

động nghiêm trọng tới hệ thần kinh và thận Những triệu chứng đầu tiên là vàng

da, rối loạn tiêu hóa, đau đầu, viêm lợi và tiết nhiều nước bọt Răng có thể bị long

và rụng, những chiếc còn lại có thể bị xỉn và mòn vẹt, trên lợi có những đường màu

đen sẫm màu Tiếp xúc thường xuyên với hợp chất thủy ngân vô cơ có thể bị

xạm da và những bệnh bột phát ngứa viêm da, lở loét Những biểu hiện rối loạnthần kinh do nhiễm độc thủy ngân kinh niên như run tay, tiếp theo là mí mắt, môi,luỡi, tay chân và cuối cùng là nói lẫn

Trang 28

Tuy nhiên không thể không nói đến các tác động chính của thủy ngân

đến quá trình sống của con người: Gây ung thư và biến đổi gen

+ Trong n ước nhiễm Asen

Asen gây ra ba tác động chính tới sức khỏe con người là: làm đôngkeo protein, tạo phức với asen(III) và phá hủy quá trình phốt pho hóa

Các triệu chứng của nhiễm độc asen như: Ở thể cấp tính gây ho, tức ngực vàkhó thở, mất thăng bằng, đau đầu, nôn mửa, đau bụng đau cơ Nếu nhiễm độc kinhniên thì ảnh hưởng đến da như đau, sưng tấy da, vệt trắng trên móngtay…

Asen và các hợp chất của nó tác dụng lên sunfuahydryl (-SH) và các men phá

vỡ quá trình photphoryl hóa, tạo phức co-enzyme ngăn cản quá trình sinh năng lượng.asen có khả năng gây ung thư biểu mô da, phế quản, phổi, xoang…

Asen vô cơ có hóa trị 3 có thể làm sơ cứng ở gan bàn chân, ung thư da Asen vô

cơ có thể để lại ảnh hưởng kinh niên với hệ thần kinh ngoại biên, một vài nghiên cứu

đã chỉ ra asen vô cơ còn tác động lên cơ chế hoạt động của AND

Mangan di vào môi trường nước do quá trình rửa trôi, sói mòn và chất thảicông nhiệp luyện kim, acquy, phân hóa học…

Với hàm lượng cao mangan gây độc mạnh với nguyên sinh chất của tếbào, đặc biệt là tác động lên hệ thần kinh trung ương, gây tổn thương thận và

bộ máy tuần hoàn, phổi, ngộ độc nặng và tử vong

Tiêu chuẩn cho phép của WHO với mangan không quá 0,1mg/l

b Các hợp chất hữu cơ [1].

Trên thế giới hang năm có khoảng 60.105 tấn các chất hữu cơ tổng hợp baogồm các chất nhiên liệu,chất màu, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, cácphụ gia trong dược phẩm thực phẩm Các chất này thường độc và có đọ bền sinhhọc khá cao, đặc biệt là các hidrocacbnon thơm gây ô nhiễm môi trường mạnh, gây

ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người

c Vi khuẩn trong nước [1].

Vi khuẩn có hại trong nước bị ô nhiễm có từ chất thải sinh hoạt của con

người và động vật như bệnh tả, thương hàn và bại liệt

Trang 29

1.3.3.5 Các giải pháp khi nguồn nước bị ô nhiễm

Hiện nay người ta đã khẳng định rằng nước là nguồn truyền bệnh rộng nhất,nhanh nhất và nguy hiểm nhất Hơn nữa tất cả các nguồn nước tự nhiên (nướcgiếng, nước sông, ao hồ ) đều có thể chứa mầm bệnh Do vậy mọi nguồn nướcdùng cho sinh hoạt đều phải được xử lý nhằm loại bỏ các chất độc hại Sau đây làcác giải pháp xử lý cụ thể cho các thành phần gây ô nhiễm:

+ Làm trong nước: Độ đục là đại lượng do hàm lượng chất lơ lửng có trongnước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật Nước đục gây

cảm giác khó chịu về mặt cảm quan, ngoài ra còn có khả năng nhiễm vi sinh vật cóhại Các quy trình xử lý như keo tụ, lắng, lọc góp phần làm giảm độ đục của nước

Sau đây là phương pháp làm trong nước bằng phèn:

Phèn chua (nhôm Sunfat) có các công thức hóa học là Al2(SO4)3, thườngđược làm trong nước ở gia đình và các khu tập thể nhỏ Khi gặp nước phèn chua bị

thủy phân tạo nên một hỗn hợp dịch keo và các hạt nhôm hydrat Al(OH)3 ,mang

điện tích dương (+)

Al2(SO4)3+ 6H2O → 2Al(OH)3+ 3H2SO4Chính các hạt điện tích dương này kéo theo những hạt lơ lửng xuống làm cho

nước trong Trong nước thường có canxi và magiê ở dạng hydrocacbonat nên khiphèn vào nước sẽ tác dụng với canxi và magie, tạo nên các hạt nhôm hydrat, làm tăng

mật độ các hạt mang điện tích dương Nhờ đó mà cặn lắng nhanh nước mau trong.Tuy vậy với những nguồn nước nghèo muối canxi và magiê, độ kiềm thấp (PH

<7), nếu chỉ dùng phèn thì lượng nước kết tủa sẽ ít, không đủ kéo theo các lơ lửngxuống Nước sẽ kém hoặc lâu trong Để làm trong nước nhanh và tiết kiệm nước

phèn người ta thường cho vào nước nước một lượng nhỏ vôi tôi, công thức hóa học

là Ca(OH)2 Khi đó phèn chua tác dụng với canxi của vôi tôi:

2H2CO3+ Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2+ 2H2O2Al2(SO4)3+ 6Ca(HCO3)2 → 6CaSO4+ 4Al(OH)3

Do số lượng điện tích dương Al(OH)3 tăng, cặn lơ lửng được thu hút nhiềuhơn, nước mau trong hơn

Từ những kết quả nghiên cứu và thông tin truyền thông đều đi đến nhất trírằng nước rất cần cho sự sống nói chung và con người nói riêng, đặc biệt là nước

Trang 30

sinh hoạt Đối với nước sinh hoạt mọi nguồn nước đều ô nhiễm ở các mức độ khácnhau và chất gây hại cũng khác nhau, do đó con người không những chỉ quan tâm

đến số lượng nước đáp ứng đủ nhu cầu mà còn quan tâm đến chất lượng nước Giữa

chất lượng nước sinh hoạt và nguồn nước phát sinh bệnh có mối liên quan chặt chẽ.Chính vì vậy mà các nguồn nước sinh hoạt đều phải qua xử lý bằng các giải phápkhác nhau Vấn đề nước sạch đã trở thành chương trình hành động của mọi quốc giatrên toàn cầu

+ Làm mềm nước (khử độ cứng của nước)

Độ cứng của nước là số đo hàm lượng các ion kim loại Ca2+và Mg2+có trong

nước Độ cứng toàn phần là tổng hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+ tinh cho 1 lít

phương pháp đang được sử dụng phổ biến:

+ Phương pháp hóa học: Làm mềm nước bằng vôi Ca(OH)2

Đây là phương pháp thông dụng nhất nhằm khử độ cứng Cacbonat, được áp

dụng khi cần giảm cả độ cứng và độ kiềm của nước Trình tự các phản ứng xảy ra

như sau:

2CO2+ Ca(OH)2= Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2+ Ca(OH)2= 2CaCO3↓ + 2H2O

Mg(HCO3)2+ 2Ca(OH)2=Mg (OH)2↓+ 2CaCO3↓ + 2H2O

2NaHCO3+ 2Ca(OH)2= 2CaCO3↓ +Na2CO3+ 2H2O

Theo phương trình phản ứng cứ 1 mol Ca(OH)2 tạo ra được 2 mol ioncacbonatCO32-, 1 mol trong đó sẽ tạo thành kết tủa với ion Ca2+ có trong nước vôiđưa vào, như vậy 1 mol vôi đưa vào sẽ giảm được 1 mol độ cứng Tổng hàm lượng

canxi có thể được khử phụ thuộc vào nồng độ ion HCO3-có trong nước, Nếu tổnghàm lượng ion HCO3-và CO32- có trong nước nhỏ hơn tổng hàm lượng các ion thì

Trang 31

một phần ion Mg2+sẽ tồn tại trong nước dưới dạng các muối axit mạnh như MgSO4,

và MgCl2và phản ứng với nước sẽ xảy ra như sau:

MgSO4+ Ca(OH)2= Mg(OH)2↓+ CaSO4

MgCl2+ Ca(OH)2 = Mg(OH)2↓+ CaCl2

Các phản ứng trên có tác dụng làm giảm độ cứng theo ion Mg2+nhưng không

làm giảm độ cứng toàn phần vì giảm được lượng Mg2+ nhưng lại làm tăng mộtlượng tương đương Ca2+

+ Phương pháp nhiệt: Cơ sở của phương pháp này là dùng nhiệt để phần lớn các

ion sẽ kết tủa ở dạng muối cacbonat không tan và bốc hơi khi CO2hòa tan trong nướcCa(HCO3)2 → CaCO3↓+ CO2↑+ H2O

Tuy nhiên khi đun nước chỉ bị khử được hết khí CO2 và giảm độ cứng củacacbonat của nước còn lượng CaCO3vẫn tồn tại trong nước

Riêng với magiê quá trình khử xảy ra qua 2 bước Ở nhiệt độ thấp (180C) ta cóphản ứng

có nước sinh hoạt bị nhiễm nước cứng, bà con thường đun nước sôi, để lắng sau đó

gạn lấy nước trong để sử dụng Tuy nhiên làm như vậy sẽ tốn chất đốt, hại dụng cụ

đun, tốn nhiều thời gian mà không đảm bảo chất lượng

Hiện nay công ty cổ phần phát triển và công nghệ môi trường vừa đưa ra thị

trường một thiết bị xử lý nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion, một bình lọc

inox, bên trong chia làm 3 ngăn, ngăn đổi nước cứng cho chảy qua ngăn lọc (chứacác hạt Cation mang điện tích âm) và ngăn chứa nước sau khi đã xử lý Quá trình xử

lý nước rất đơn giản Đổ nước cứng vào thiết bị nước sẽ chảy vào ngăn có chứa cáchạt lọc Tại đây sẽ diễn ra quá trình trao đổi ion, hạt cation tích điện âm sẽ hút cácthành phần đá vôi trong nước Sau đó, nước chảy qua bộ phận điều chỉnh tốc độ vàtới ngăn chứa nước đã được xử lý theo vòi chảy ra ngoài [1]

Trang 32

+ Khừ mùi, vị: Thông thường các quy trình xử lý nước đã khử được hầu hếtmùi và vị có trong nước Trường hợp các biện pháp xử lý nước không đáp ứng đượcyêu cầu khử mùi, vị thì cần áp dụng các biện pháp khử mùi và vị độc lập.

* Xử lý mùi vị bằng cách làm thoáng: Khử mùi vị bằng cách làm thoáng cóthể làm bay hơi các loại khí gây mùi cho nước và đồng thời oxy hóa các chất cónguồn gốc hữu cơ và vô cơ gây mùi Dùng giàn mưa, bể làm thoáng cưỡng bức

* Khử mùi vị bằng cách dùng than hoạt tính: Than hoạt tính có khả năng hấpthụ rất cao đối với các chất gây mùi Dựa vào khả năng này, người ta khử mùi của

nước bằng cách lọc nước qua than hoạt tính Các loại than hoạt tính thường

dùng là than gáo dừa, than hoa than hoạt tính dùng trong các bể lọc khừ mùi có kích

thước d= 1 - 3 mm, chiều dày lớp than L= 1 , 5 - 4 c m Tốc độ lọc có thể đạt tới 50

m3/ h [16]

* Khử sắt, mangan và Asen

Ở Việt nam nước giếng khoan đa phần bị nhiễm sắt và thường nhiễm ở mức độtương đối cao Việc khử sắt có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì loại bỏ Asen, một chất

vô cùng độc hại, phụ thuộc vào sự kết tủa sắt có mặt trong nước Qua tham khảo một

số mô hình đang được áp dụng ở Việt Nam cũng như ở Vĩnh Phúc người ta thường

áp dụng mô hình giàn phun mưa kết hợp với bể lọc Vì mô hình này có thể áp dụng

để khử cả Mangan và Asen và có thể áp dụng đối với quy mô hộ gia đình

Có thể xây dựng mô hình bể lọc sắt theo các giai đoạn sau:

Nước giếng - ►Giàn phun mưa - ►Bể chứa - ►Người sử dụngGiàn phun mưa gồm các ống nhựa d> 21 mm (ống nhựa PVC) được gắn vớiống nhựa chữ T (cần 2 ống nhựa hình chữ T), và các cút sao cho các đường ống gắn

với nhau bằng hình sương cá (chia ống nhựa thành 3 nhánh) được đục lỗ nhỏ, khoan

3 lỗ trong phạm vi 1/3 chu vi ống, đường kính lỗ khoan từ 1-1,5 mm Các lỗ khoancách nhau 4 cm hoặc tùy theo lưu lượng đầu vào Đầu ra của các ống nhựa bịt kín,

để khi nước được bơm từ giếng lên, tạo áp lực đẩy nước qua các lỗ nhỏ, tạo thànhgiàn phun mưa Giàn phun mưa có ưu điểm là xé nhỏ các dòng nước, để bề mặtnước tiếp xúc với không khí (oxy trong không khí) nhiều hơn Tạo thuận lợi để sắt

(II) chuyển về sắt (III) ở dạng keo tụ dễ lắng đọng [19]

Trang 33

Theo kết quả đánh giá chất lượng nước ngầm tại 25 tỉnh thành trên cả nướccủa Viện Sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường (Viện SKNN&MT), có 12 tỉnh có

hàm lượng asen trong nước ngầm vượt quá 50ppb (QCVN 02:2009/BTNMT về

chất lượng nước sinh hoạt) và 18 tỉnh thành có hàm lượng asen vượt tiêu chuẩn vệ

sinh cho phép đối với nước ăn uống theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01:2009/BYT Điển hình nhất là các tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng như Hà Nam

(64% tổng số mẫu vượt tiêu chuẩn), Hà Tây (47%), Hà Nội (50%), Thái Bình(53%), Ninh Bình (35%)

Viện SKNN&MT đã nghiên cứu cải tạo bể lọc cát sẵn có của địa phương để

tăng hiệu quả lọc sắt và đồng thời giúp loại bỏ asen ra khỏi nước ngầm Hệ thống bể

lọc cát của Viện SKNN&MT đã được thử nghiệm áp dụng tại hai xã Đồn Xá – HàNam và xã Dũng Tiến – Hà Tây (cũ), hiệu quả lọc asen của bể tại hai xã này đạt lần

lượt là 96% và 66% (hàm lượng asen đầu ra dưới 10ppb)

Bể lọc gồm bể chứa vật liệu lọc, các vật liệu lọc được xếp chồng lên nhau.Giữa các lớp vật liệu lọc có ngăn chứa vật liệu lọc, có mắt lưới nhỏ để các vật liệulọc không xô vào nhau thuận lợi cho quá trình thau rửa vật liệu lọc Kích thước bểtùy thuộc vào bể chứa và lượng nước đầu vào

bỏ Asen ra khỏi nguồn nước nhờ khả năng hấp phụ Asen của các lớp vỏ hydroxitsắt (việc loại bỏ Asen phụ thuộc vào hàm lượng sắt kết tủa trong nước, nếu hàm

lượng sắt kết tủa càng lớn thì khả năng loại bỏ Asen càng cao) Lớp than hoạt tính

để tăng khả năng làm sạch nước vì lớp than hoạt tính có tác dụng hấp phụ mùi, vị và

hấp phụ các chất cáu bẩn trong nước rất tốt

Sau khi nước đi qua giàn phun mưa và bể lọc sẽ có ống dẫn nước xuống bể

chứa nước sạch Có thể dùng cho sinh hoạt tuy nhiên vẫn phải đun nấu trước khiuống vì vi sinh vật có trong nước vẫn chưa bị loại bỏ hoàn toàn [16]

Trang 34

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nguồn nước sinh hoạt (nước cấp, nước ngầm) trên địa bàn thành phố TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Các phương pháp xử lý nước đang được áp dụng tại các hộ gia đình

2.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu tại 28 phường, xã trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Th ời gian nghiên cứu

- Từ tháng 8/2013 đến tháng 9/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên

- Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình tại thành phố Thái Nguyên

- Chất lượng các nguồn nước sinh hoạt tại thành phố Thái Nguyên

- Hiệu quả các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại hộ gia đình

- Đề xuất biện pháp xử lý nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bànnghiên cứu: Đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, diện tích

tự nhiên và phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khí hậu, thủy chế, tài

nguyên nước, tài nguyên rừng, thỗ nhưỡng, địa chất - khoáng sản), đặc điểm

kinh tế (tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế), về vấn đề xã hội, dân số, giáo dục

- đào tạo … các số liệu, các tư liệu chủ yếu được thu thập tại các cơ quan sau:Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê Thành phố Thái nguyên,Công ty THHH MTV nước sạch Thái Nguyên, UBND các phường xã …

Trang 35

2.4.2 Phương pháp kế thừa

Tham khảo các tài liệu, các đề tài nghiên cứu đã được tiến hành có liên quan

đến khu vực nghiên cứu và liên quan đến các vấn đề nghiên cứu

2.4.3 Phương pháp điều tra thực địa

Phương pháp này giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan và sơ bộ vềkhu vực nghiên cứu, đồng thời kiểm tra tính chính xác của những tài liệu, số liệu đãthu thập được từ đó rút ra nhận xét chung về khu vực nghiên cứu

Tiến hành điều tra khảo sát tình hình sử dụng nước (nước giếng, nước máy)

đối với 140 hộ gia đình trên tổng số 28 phường xã trên địa bàn (5 hộ/1 phường xã)

với bộ câu hỏi phỏng vấn

Quá trình điều tra được tiến hành song song với việc lấy mẫu nước tại 12 hộ

gia đình trên địa bàn nghiên cứu

- 4 mẫu nước máy (NM1, NM2, NM3, NM4)

- 4 mẫu nước giếng đào (GĐ1, GĐ2, GĐ3, GĐ4)

- 4 mẫu nước giếng khoan (GK1, GK2, GK3, GK4)

Và 6/12 mẫu sau xử lý qua bể lọc, máy lọc tại hộ gia đình:

- 2 mẫu nước giếng sau xử lý áp dụng xử lý qua bể lọc (GĐ1, GK2)

- 2 mẫu nước máy sau xử lý áp dụng xử lý qua máy lọc (NM3, NM4)

- 2 mẫu nước giếng sau xử lý áp dụng xử lý qua máy lọc (GĐ2, GK3)

Vị trí và sơ đồ vị trí lấy mẫu được thể hiện tại bảng 2.1 và hình 2.1

Trang 36

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu phân tích chất lượng nước

NM 1 Nước máy nhà ông Nguyễn Văn Việt – Tổ 4,

GĐ 4 Nước giếng đào nhà bà Nguyễn Thị Tư – Tổ 5,

GK 1 Nước giếng khoan nhà ông Phạm Minh Thái – xã

GK 2 Nước giếng khoan nhà bà Lưu Thị Thái – Tổ 4,

GK 3 Nước giếng khoan nhà bà Nguyễn Thị Xuân –

GK 4 Nước giếng khoan nhà ông Bùi Văn Tuấn – tổ

Trang 37

Hình 2.1 Sơ đồ các điểm lấy mẫu nước sinh hoạt

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

Nước cấp: Thu mẫu tại các vòi nước được cấp từ 2 nhà máy nước của Thành

phố Thái Nguyên và Nhà máy nước Tích Lương Mẫu được tráng 2-3 lần trước vòichảy và thu về được bảo quản lạnh

Nước ngầm: Phương pháp lấy mẫu: TCVN 6000: 1995 (ISO 5667 - 11:

1992) Chất lượng nước - lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

- Đề tài đã sử dụng hai cách lấy mẫu nước: Lấy mẫu bằng bơm và lấy mẫubằng gầu

+ Lấy mẫu bằng bơm: Đối với những hộ gia đình có máy bơm nước, nước

được lấy trực tiếp từ vòi bơm mà không thông qua téc hay bể chứa nước Khi lấy

mẫu nước giếng thì phải bơm một thời gian đủ để đẩy hết nước cũ trong lỗ khoan vàvòi bơm ra ngoài, xác định chính xác bằng cách theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của

nước bơm lên Chỉ lấy mẫu nước khi không có sự thay đổi lớn về nhiệt độ và đã rửa

sạch thiết bị đựng mẫu, đóng nắp bình lấy mẫu trước khi tắt vòi bơm nước

+ Lấy mẫu bằng gầu: Đối với những hộ không có máy bơm, nước được lấytrực tiếp bằng gầu Dùng bình đã được rửa sạch, một đầu (phía đáy bình) được buộcvới vật nặng đặt phía trong gầu, mở nắp, thả gầu xuống sâu để lấy mẫu nước, đóngnắp bình lẫy mẫu trước khi cho bình ra khỏi gầu

Ghi chú:

Điểm lấy mẫu

Trang 38

Các mẫu nước sau khi lấy được đặt trong thùng xốp kín và vận chuyển vềphòng phân tích của Viện Khoa học sự sống - Đại học Thái Nguyên.

- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước được trình bày tại bảng 2.2

Bảng 2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước

- Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước được so sánh với:

+ QCVN 09:2009/BTNMT: quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm.+ QCVN 01:2009/BYT: chất lượng nước ăn uống

+ QCVN 02:2009/BYT: chất lượng nước sinh hoạt

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên [20]

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, anninh - quốc phòng của tỉnh Thái Nguyên và vùng Việt Bắc Trung tâm thành phố cáchthủ đô Hà Nội 80 km về phía Tây Bắc Thành phố Thái Nguyên có tổng diện tích tựnhiên là 19.170 ha, ranh giới hành chính như sau:

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình;

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ;

- Phía Nam giáp thị xã Sông Công;

- Phía Bắc giáp huyện Phú Lương, Đồng Hỷ;

Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên

Với vị trí địa lý như trên, thành phố Thái Nguyên có rất nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội không chỉ trong hiện tại mà cả tương lai, nhất

là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một đô thị trung tâm của khuvực vùng TDMNBB

Trang 40

3.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng Đông BắcViệt Nam, thuộc miền nhiệt đới, gió mùa Khí hậu của thành phố Thái Nguyên chialàm hai mùa rõ rệt, mùa Đông gió có hướng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có

hướng Nam và Đông Nam Lượng mưa trên toàn khu vực được phân bổ theo haimùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 năm trước đếntháng 4 năm sau

Do đặc điểm địa hình của vùng đã tạo cho khí hậu của thành phố có những

nét riêng biệt Theo số liệu của Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Thái Nguyên, lượng

mưa trung bình hàng năm của khu vực thành phố Thái Nguyên khoảng 1.451,3

-2.030,2 mm Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (29,40C - tháng8) với tháng lạnh nhất (15,10C - tháng 1) là 14,30C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC.Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.269 - 1.448 giờ và phân phối tương đối

đều cho các tháng trong năm, độ ẩm tương đối cao trên 80% Tốc độ gió lớn nhấtdao động trong khoảng từ 10 đến 24 m/s Giống như tỉnh Thái Nguyên, thành phố

Thái Nguyên ít chịu ảnh hưởng lớn của gió mùa Đông Bắc nhờ được những dãy núicao (Tam Đảo, Ngân Sơn, Bắc Sơn) che chắn Khí hậu thành phố Thái Nguyên

tương đối thuận lợi cho phát triển các hệ sinh thái, thuận lợi cho phát triển nông

-lâm nghiệp

3.1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên

* Dân số

Thành phố Thái Nguyên hiện có dân số thường trú trên địa bàn là 278.143

người (trong đó: nam 135.763 người, chiếm 48,81%; nữ 142.380 người chiếm

51,19%) Khu vực thành thị là 200.150 người, chiếm 72%, khu vực nông thôn:

77.993 người chiếm 28% Mật độ dân số 1.466 người/km2(khu vực thành thị 3.292

người/km2, nông thôn 605 người/km2)

Ngày đăng: 05/06/2016, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2006), Độc học môi trường cơ bản, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường cơ bản
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. HồChí Minh
Năm: 2006
2. BNN và PTNT – Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn (2006), “Thiết bị xử lý nước cứng” tạp chí nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn số 19, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết bịxửlý nước cứng”
Tác giả: BNN và PTNT – Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn
Năm: 2006
7. Thiện Cẩm, Nguyễn Đình Đầu, Nguyễn Thái Hợp, Nguyễn Nhã, Nguyên Ngọc, Phan Đăng Thanh, Nguyễn Q.Thắng, Hoàng Việt (2011 )“Biển Đông và hải đảo Việt Nam”, nhà Xuất bản tin học tháng 7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2011 )"“"Biển Đông và hảiđảo Việt Nam”
Nhà XB: nhà Xuất bản tin học tháng 7/2011
9. Phạm Ngọc Hải, Phạm Việt Hòa (2005), Kỹ thuật khai thác nước ngầm, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật khai thác nước ngầm
Tác giả: Phạm Ngọc Hải, Phạm Việt Hòa
Nhà XB: NXBXây dựng
Năm: 2005
10. Hoàng Văn Huệ (2004), “công nghệ môi trường, tập 1- xử lý nước”, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “công nghệ môi trường, tập 1- xử lý nước”
Tác giả: Hoàng Văn Huệ
Nhà XB: Nhà xuấtbản xây dựng Hà Nội
Năm: 2004
11. Lê Văn Khoa và nnc (2002), Khoa học môi trường, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa và nnc
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2002
13. Bùi Thị Nga (2008), “Giáo trình cơ sở khoa học môi trường” Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình cơ sở khoa học môi trường”
Tác giả: Bùi Thị Nga
Nhà XB: Nhà xuất bảnThành phốHồChí Minh
Năm: 2008
14. Nguyễn Võ Châu Ngân (2003), Tài nguyên nước lục địa, NXB Đại học Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước lục địa
Tác giả: Nguyễn Võ Châu Ngân
Nhà XB: NXB Đại học CầnThơ
Năm: 2003
15. Nguyễn Thanh Sơn (2005), Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia
Năm: 2005
16. Đỗ Trọng Sự (1994), “Đánh giá độ nhiễm bẩn và đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước dưới đất một số khu vực trọng điểm thuộc đồng bằng Bắc bộ LTĐC”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá độ nhiễm bẩn và đềxuất các giải pháp bảo vệnguồn nước dưới đất một số khu vực trọng điểm thuộc đồng bằng Bắc bộLTĐC”
Tác giả: Đỗ Trọng Sự
Năm: 1994
17. Dư Ngọc Thành (2009), Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Tài nguyên nước và Khoáng sản
Tác giả: Dư Ngọc Thành
Năm: 2009
18. Lê Văn Thắng (2007), “Giáo trình Khoa học môi trường đại cương”, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Khoa học môi trường đại cương”
Tác giả: Lê Văn Thắng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Huế
Năm: 2007
19. Nguyễn Thị Thu Thủy (2000), Xử lý nước sinh hạat và công nghiệp, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xửlý nước sinh hạat và công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thủy
Nhà XB: NXB Khoahọc và Kỹthuật
Năm: 2000
20. UBND tỉnh Thái Nguyên (2013), “Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2013, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp phát tiển kinh tế xã hội năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ pháttriển kinh tế xã hội năm 2013, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp phát tiển kinh tếxã hội năm 2014
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2013
21. UBND tỉnh Thái Nguyên (2004), “Đề án tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường quản lý Nhà nước về tàinguyên khoáng sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2010
Tác giả: UBND tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2004
22. Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh (1998), Ô nhiễm môi trường , Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường
Tác giả: Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh
Năm: 1998
25. Huỳnh Thu Hòa, Võ Văn Bé (no date), Ô nhiễm nước,http://vietsciences2.free.fr/giaokhoa/biology/moitruongvaconnguoi/onhiemnuoc.htm26. Trần Minh, Trần Hoàng Thiện, Nguyễn Thị Tâm, Tài Nguyên Nước Việt Nam Link
3. Bộ tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT Khác
4. Bộ tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT Khác
5. Bộ Y tế, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt. - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 2.1. Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt (Trang 17)
Hình 2.1. Sơ đồ các điểm lấy mẫu nước sinh hoạt - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 2.1. Sơ đồ các điểm lấy mẫu nước sinh hoạt (Trang 37)
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu nước (Trang 38)
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính thành phố Thái Nguyên (Trang 39)
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình ở - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện mục đích sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình ở (Trang 51)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại các hộ gia đình - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại các hộ gia đình (Trang 57)
Hình 3.3. Biểu đồ nồng độ Fe tại các mẫu nước giếng của các hộ gia đình tại - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.3. Biểu đồ nồng độ Fe tại các mẫu nước giếng của các hộ gia đình tại (Trang 59)
Hình 3.4. Biểu đồ các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại các hộ gia đình ở - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.4. Biểu đồ các biện pháp xử lý nước sinh hoạt tại các hộ gia đình ở (Trang 60)
Bảng 3.9. Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 3.9. Biện pháp xử lý nước sinh hoạt đang được áp dụng tại các hộ gia (Trang 60)
Bảng 3.10. Chất lượng nước giếng trước và sau xử lí bằng qua bể lọc - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 3.10. Chất lượng nước giếng trước và sau xử lí bằng qua bể lọc (Trang 62)
Hình 3.4. Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng) qua bể lọc - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.4. Hiệu quả xử lý Fe (của nước giếng) qua bể lọc (Trang 63)
Bảng 3.11. Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 3.11. Chất lượng nước máy trước và sau xử lí bằng qua máy lọc (Trang 64)
Hình 3.6. Hiệu quả xử lý độ cứng (của nước máy) qua máy lọc - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.6. Hiệu quả xử lý độ cứng (của nước máy) qua máy lọc (Trang 65)
Bảng 3.12. Chất lượng nước GĐ và GK trước và sau xử lí bằng qua máy lọc - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Bảng 3.12. Chất lượng nước GĐ và GK trước và sau xử lí bằng qua máy lọc (Trang 66)
Hình 3.8. Cấu trúc bể lọc nước bằng than hoạt tính - Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Xử Lý Nước Sinh Hoạt Theo Qui Mô Hộ Gia Đình Tại Thành Phố Thái Nguyên
Hình 3.8. Cấu trúc bể lọc nước bằng than hoạt tính (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w