1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xử lý nước thải công nghiệp(vận hành, bảo dưỡng)

34 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn và còi... Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường M

Trang 1

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH

THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG SUẤT 500M3/ NGÀY ĐÊM

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU KÝ TÚC XÁ VÀ PHƯƠNG

PHÁP XỬ LÝ 6

1 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 6

2 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN NAY 6

2.1 Phương pháp xử lý cơ học 6

2.2 Phương pháp hoá-lý 7

2.3 Phương pháp xử lý hoá học 7

2.4 Phương pháp xử lý sinh học 7

3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ PHÙ HỢP 9

4 DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 9

1.4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ 10

1.4.2 Giai đoạn tiền xử lý 10

1.4.3 Giai đoạn xử lý sinh học 10

1.4.4 Giai đoạn xử lý hoàn thiện 12

CHƯƠNG II VẬN HÀNH HỆ THỐNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG VẬN HÀNH HỆ THỐNG 12

1 Nguyên tắc vận hành hệ thống xử lý nước thải 12

2 Nguyên tắc vận hành thiết bị 12

3 Nguyên tắc bảo dưỡng thiết bị 13

CHƯƠNG III QUY TRÌNH VẬN HÀNH 13

1 Hướng dẫn vận hành hệ thống 13

2 Nuôi cấy vi sinh 18

3 Quy trình vận hành sau khi nuôi cấy hoàn thành 20

3.1 Máy thổi khí 20

3.2 Tại bể điều hòa (TK-02) 20

3.3 Tại bể thiếu khí (TK-03) 20

Trang 3

3.4 Tại bể hiếu khí (TK-04) 20

3.5 Tại bể tuần hoàn nước hiếu khí (TK-08) 20

3.6 Tại bể thu bùn (TK-09) 20

3.7 Tại các bồn hóa chất 21

4 Khởi động các thiết bị trong tủ điều khiển 21

4.1 Hướng dẫn các ký hiệu trên tủ điện điều khiển 21

4.2 Khởi động hệ thống sau khi nuôi cấy hoàn thành 21

CHƯƠNG IV DỰ BÁO CÁC SỰ CỐ VÀ CÁCH XỬ LÝ TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 22

1 SỰ CỐ BÁO ĐÈN TRONG TỦ ĐIỆN 22

2 SỰ CỐ KHÔNG BÁO ĐÈN TRONG TỦ ĐIỆN 22

3 CÁC SỰ CỐ LỖI THIẾT BỊ THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH KHẮC PHỤC 23

CHƯƠNG V AN TOÀN VẬN HÀNH 25

1 LÀM VIỆC CẦN PHẢI CÓ ĐẦY ĐỦ TRANG BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG 25

2 AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TẠI KHU VỰC BỂ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 25

3 AN TOÀN TRONG BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ 25

4 AN TOÀN ĐIỆN TRONG VẬN HÀNH 26

4.1 Những nguyên nhân dẫn đến tai nạn điện 26

4.2 Các biện pháp kỹ thuật an toàn 26

4.3 Các biện pháp sử lý khi có sự cố điện giật 26

CHƯƠNG VI LƯU GIỮ SỐ LIỆU 27

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI LƯU GIỮ SỐ LIỆU 27

2 CÁC THỦ TỤC CẦN THỰC HIỆN TRONG MỘT CA TRỰC DƯỚI ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG 28

2.1 Kiểm tra ban đầu 28

2.2 Ghi kết quả kiểm tra và bàn giao 28

CHƯƠNG VII BIỂU MẪU VẬN HÀNH 28

Trang 4

CHƯƠNG VIII HƯỚNG DẪN KIỂM TRA BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG 30

1 NGUYÊN TẮC BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG 30

2 NGUYÊN TẮC THÁO LẮP THIẾT BỊ 30

3 DANH SÁCH CÁC HẠNG MỤC CHÍNH CẦN KIỂM TRA HÀNG NGÀY 31

4 DANH SÁCH CÁC HẠNG MỤC CHÍNH KIỂM TRA BẢO DƯỠNG THEO ĐỊNH KỲ 32

CHƯƠNG IX CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN 33

1.pH 33

2 DO 33

3 SVI 34

Trang 5

CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

1 COD là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước

bao gồm cả vô cơ và hữu cơ

2 BOD5 là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ sau 5

6 MLSS là chất trợ lắng, keo tụ trong xử lý cấp nước, nước thải

7 PAC là chất trợ lắng, keo tụ trong xử lý cấp nước, nước thải

8 F/M tỉ số thức ăn trên lượng sinh khối

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU NHÀ XƯỞNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

1 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Đặc điểm nước thải sinh hoạt khu nhà xưởng

1) Nguồn phát sinh nước thải

a) Nước thải sinh hoạt từ khu ký túc xá có nguồn gốc chủ yếu từ các hoạt động sau: b) Nước thải từ các WC

c) Nước thoát sàn

d) Nước thải nhà bếp

Nước thải bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ và nhiều khí hòa tan khác Các hợp chất hữu

cơ có thể gồm cacbohydrat, protein, chất béo, mỡ, chất hoạt động bề mặt, dầu khoáng Các hợp chất vô cơ có thể gồm nitơ, phốtpho, sunfua, Clo, kiềm, có thể có hợp chất độc

2) Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cơ bảng chi tiết theo bảng sau:

2 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI HIỆN NAY

Có rất nhiều phương pháp xử lý nước thải, nhưng có thể tóm tắt thành 04 phương pháp cơ bản sau:

2.1 Phương pháp xử lý cơ học

Để tách các chất không hoà tan và các chất dạng keo khỏi nước thải qua các: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể vớt dầu, bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng Phương pháp này có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan, giảm BOD đến

Trang 7

20% Nếu có thêm biện pháp thoáng gió sơ bộ hiệu quả có thể đến 40-45% theo BOD Thuộc loại này có thể kể đến các bể tự hoại, bể lắng hai vỏ là những công trình vừa để lắng vừa để phân huỷ cặn lắng Đây là khâu xử lý sơ bộ trước khi cho qua xử lý sinh học

- Chưng bay hơi: là chưng nước thải để các chất hoà tan trong đó cùng bay hơi lên theo hơi nước Khi ngưng tụ, hơi nước và chất bẩn sẽ hình thành lớp riêng và được tách ra

- Trao đổi ion: là phương pháp thu hồi các cation và anion bằng các chất trao đổi ion (ionit)

- Tách bằng màng: là phương pháp tách các chất tan khỏi các hạt keo bằng cách dùng các màng bán thấm

2.3 Phương pháp xử lý hoá học

- Là việc đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng,

- Thường được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp Bao gồm các phương pháp:

- Phương pháp trung hoà: dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng thái trung tính (pH=6,5-8,5)

- Phương pháp keo tụ: dùng để làm trong và khử màu nước thải bằng cách dùng các chất keo tụ (phèn, PACN ) và chất trợ keo để liên kết chất rắn lơ lửng và keo trong nước thành những bông cặn có kích thước lớn

- Phương pháp ozôn hoá: là phương pháp xử lý nước thải có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo bằng ozon

- Phương pháp điện hoá học: sử dụng để phá huỷ các tạp chất độc hại có trong nước thải

và thu hồi các chất quí (đồng, chì, sắt, bạc ) bằng cách oxy hoá điện hoá trên các điện cực

2.4 Phương pháp xử lý sinh học

- Dựa vào hoạt động của các vi sinh vật để ôxy hoá chất bẩn hữu cơ ở dạng keo và hoà tan trong nưóc thải Do các điều kiện phân huỷ khác nhau mà quá trình có thể xử lý BOD triệt để đạt 90-95% trong các biofin, aeroten Quá trình xử lý sinh học cũng như các quá

Trang 8

trình khác đều tạo ra một lượng cặn, mùi khó chịu nên việc xử lý cặn bùn là một trong việc quan trọng cần được quan tâm

Quy trình nitrat hoá và

khử nitơ

Lọc nhỏ giọt

Lọc đĩa quay

Làm thoáng tiếp xúc Quy trình làm thoáng

sinh học

Quy trình tầng sôi sinh

học

Phân huỷ yếm khí

Quy trình UASB

Trang 9

lý nhiều loại nước thải khác nhau từ nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện đến nước thải công nghiệp, tại các nước trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng

Mô tả công nghệ:

- AO là công nghệ sử dụng hệ vi sinh vật thiếu khí và hiếu khí để loại bỏ chất hữu cơ trong nước thải đặc biệt là BOD, Nitrat, Amoni, tổng Nito và tổng Photpho Quá trình sinh học trong công nghệ bao gồm 2 quá trình chính:

Quá trình Anoxic (quá trình xử lý sinh học thiếu khí):

Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải Tại bể Anoxic trong quá trình thiếu khí vi sinh vật thiếu khí phát triển nhanh để xử lý N, P thông qua quá trình Nitrat hóa và photphoric hóa

Quá trình Oxic (quá trình xử lý sinh học hiếu khí) :

Tại bể này sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy sinh học các chất hữu cơ

Ưu điểm:

Khả năng loại bỏ hợp chất hữu cơ cao > 90%

Khả năng loại bỏ Amoni và Photpho cao > 90%

Quá trình vận hành đơn giản

Thiết kế: đảm bảo sự vận hành tốt, tiết kiệm chi phí vận hành khi chưa đủ công suất thiết kế

Thiết bị: Các thiết bị chính lắp đặt cho trạm xử lý là của các nước Đài Loan, G7, EU,

Ưu tiên dùng các thiết bị đã được sử dụng ở Việt Nam và có các đại diện phân phối độc quyền tại Việt Nam

Vận hành: Có thể áp dụng 2 chế độ vận hành: vận hành bằng tay và tự động Áp dụng quá trình tự động hoá vào vận hành nhằm giảm chi phí vận hành đến mức thấp nhất

Trang 10

1.4.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

1.4.2 Giai đoạn tiền xử lý

Bể điều hòa: Điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, đảm bảo cấp lưu lượng nước ổn định cho hệ xử lý sinh học phía sau.Tại ngăn này có hệ thống sục khí thô nhằm đảo trộn đều nồng độ chất bẩn trong nước thải

1.4.3 Giai đoạn xử lý sinh học

Bao gồm các công trình đơn vị:

Bể thiếu khí: Dùng hệ thống máy khuấy để đảo trộn nước thải

Trang 11

Bể hiếu khí: Cấp khí từ máy thổi khí, phân phối khí qua hệ thống khí mịn, giúp oxi hòa tan vào nước

Mục đích:

Xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ: COD, BOD, các hợp chất N và P có trong nước thải dựa trên cơ chế phát triển của vi sinh vật hiếu khí và thiếu khí

- Quá trì nh thiếu khí

Nươc thải từ bể điều hòa sẽ được bơm sang bể thiếu khí để tiếp tục cho quá trình xử lý

Xử lý hợp chất có chứa N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter

Trong môi trường thiếu oxi, các vi khuẩn này sẽ tách oxi của Nitrat (NO3) và Nitrit (NO2) theo chuỗi chuyển hóa:

NO3- fi NO2- fi N2O fi N2 Khí N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài

Với quá trình Photphorit hóa, chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là

Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn chuyển hóa thành

các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng vi sinh vật hiếu khí

Tại bể thiếu khí có cung cấp thêm dinh dưỡng methanol để tăng hiệu quả xử lý ni tơ, đảm bảo tiêu chuẩn đầu ra

Quá trình xử lý này gồm 2 quá trình xử lý:

Dùng vi sinh vật hiếu khí kết hợp với oxy để chuyển hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nước thành tế bào vi sinh vật mới (sinh tổng hợp tế bào) Quá trình được mô tả chỉ tiết bằng phương trình sau:

C18H19O9N + 0,74NH3 +8,8O2 fi 1,74C5H7NO2 + 9,3CO2› + 4,52H2O

Trang 12

Dùng oxy trong không khí để oxy hoá các hợp chất hữu cơ tan có trong nguồn nước để chuyển hoá thành các hợp chất khí (chủ yếu là CO2) và các thành phần khác Ngoài ra lượng oxy dư còn được dùng để chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ (chủ yếu là NH4+

) thành NO2- và NO3- Quá trình được mô tả chi tiết bằng phương trình sau:

1.4.4 Giai đoạn xử lý hoàn thiện

Bể lắng: Hỗn hợp bùn hoạt tính/nước trong bể Hiếu khí tự chảy về bể lắng qua hệ thống phân phối Do có tỷ trọng lớn nên bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy bể, nước trong được thu qua máng thu nước tới bể trung gian nước từ bể khử trùng Bùn từ bể lắng được bơm tuần hoàn về bể thiếu khí và bể hiếu khí lượng bùn dư được bơm sang bể chứa bùn

Bể khử trùng: Nước thải từ bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng, tại đây javen được cấp vào

bể để loại bỏ thành phần vi sinh trong nước

CHƯƠNG II VẬN HÀNH HỆ THỐNG MỘT SỐ NGUYÊN TẮC TRONG VẬN

HÀNH HỆ THỐNG

1 Nguyên tắc vận hành hệ thống xử lý nước thải

Trước khi vận hành hệ thống xử lý nước thải, phải kiểm tra toàn bộ hệ thống có an toàn để hoạt động không: Kiểm tra các thiết bị điện, kiểm tra mức nước thải, kiểm tra các thiết bị khắc phục sự cố có đầy đủ không… mới tiến hành các thao tác khởi động hệ thống

Trong quá trình vận hành, các bộ vận hành nhất thiết phải tuân thủ đúng quy trình vận hành đã được đào tạo Vì khi vận hành sai sẽ gây ra sự cố dẫn đến hỏng thiết bị hay dẫn đến nước sau xử lý không đạt tiêu chuẩn đề ra

Mọi sự cố xảy ra phải tìm cách khắc phục kịp thời Nếu không thể tự khắc phục sự cố, phải báo cáo cho quản đốc hoặc cho cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm xem xét và xử lý

2 Nguyên tắc vận hành thiết bị

Phải đọc kĩ hướng dẫn vận hành thiết bị trước khi đưa thiết bị vào sử dụng

Thiết bị trước khi khởi động phải được kiểm tra kĩ lưỡng về nguồn điện, về chế độ bôi trơn, dầu mỡ… để đảm bảo tuyệt đối an toàn khi vận hành

Trang 13

Khi có sự cố, phải thực hiện ngay các thao tác trong sách hướng dẫn khắc phục sự cố và

tìm biện pháp khắc phục sự cố đối với từng thiết bị Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự cố

và tìm biện pháp khắc phục sửa chữa càng sớm càng tốt

Các hướng dẫn về dự đoán nguyên nhân gây ra sự cố và biện pháp khắc phục đều được nói rõ trong sách hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà sản xuất kèm theo

3 Nguyên tắc bảo dưỡng thiết bị

Mỗi thiết bị phải có một chế độ bảo dưỡng, bảo trì riêng

Phương pháp bảo dưỡng đối với từng thiết bị được nêu rõ trong sách hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà sản xuất

Phải thực hiện chế độ bảo dưỡng, thao tác tiến hành bảo dưỡng, thời gian cần bảo dưỡng thiết bị (thường tính theo giờ máy hoạt động) theo sách hướng dẫn vận hành thiết bị

CHƯƠNG III QUY TRÌNH VẬN HÀNH

ĐƠN

VỊ TÍNH

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto (cùng chạy theo phao và thời gian):

- Khi mức nước đến phao LS-01A, 1 bơm chạy Khi mức nước đến phao LS-01B, 2 bơm cùng chạy

- Chạy luân phiên theo giờ, mỗi bơm chạy 4 tiếng rồi luân phiên

Off: Tắt Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

và còi

Trang 14

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto (cùng chạy theo phao và thời gian):

- Khi mức nước đến phao LS-02A, 1 bơm chạy Khi mức nước đến phao LS-02B, 2 bơm cùng chạy

- Chạy luân phiên theo giờ, mỗi bơm chạy 4 tiếng rồi luân phiên

Off: Tắt Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trang 15

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: Chạy luân phiên, 2 tiếng đổi máy 1 lần

Off: Tắt Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: chạy theo bơm điều hòa, chạy

2 tiếng nghỉ 15 phút Off: Tắt

Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: chạy theo bơm điều hòa, chạy

2 tiếng nghỉ 15 phút Off: Tắt

Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

và còi

Trang 16

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: Chạy luân phiên, 2 tiếng đổi máy 1 lần

Off: Tắt Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: 1 máy chạy 1 máy nghỉ, chạy luân phiên 2 tiếng nghỉ 2 tiếng Off: Tắt

Manual: Luôn bật Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: Chạy luân phiên, 2h đổi máy 1 lần

Off: Tắt Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi

Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

và còi

Trang 17

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: Hoạt động 1 tiếng nghỉ 30 phút

Off: Tắt

Manual: Luôn bật Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và bật đèn báo lỗi, còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng

và tự động chuyển sang máy còn lại, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

Trường hợp chạy bình thường:

Công tắc xoay theo 3 chế độ:

Auto: chạy theo bơm điều hòa, chạy

2 tiếng nghỉ 15 phút Off: Tắt

Manual: Luôn bật

Trường hợp chạy lỗi:

Auto: máy đang chạy lỗi sẽ ngừng, bật đèn báo lỗi và còi Khi vấn đề được khắc phục, chạy auto như bình thường

Manual: máy chạy lỗi, tự động ngắt máy đang chạy và báo lỗi bằng đèn

và còi

Ngày đăng: 21/10/2020, 13:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thành phần vànồng độ các chất ônhiễm cơ bảng chi tiết theo bảng sau: - Xử lý nước thải công nghiệp(vận hành, bảo dưỡng)
h ành phần vànồng độ các chất ônhiễm cơ bảng chi tiết theo bảng sau: (Trang 6)
Dùng cốc đong 1000ml như hình trên cho lấy nước mẫu từ bể hiếu khí định mức lên 1000ml để lắng tĩnh trong 30p - Xử lý nước thải công nghiệp(vận hành, bảo dưỡng)
ng cốc đong 1000ml như hình trên cho lấy nước mẫu từ bể hiếu khí định mức lên 1000ml để lắng tĩnh trong 30p (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w