1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến quýt hồng ở huyện lai vung tỉnh đồng tháp

59 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 671,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao sản lượng cũng như giảm chi phí sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và thu nhập cho người dân nên tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến quý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-   -

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÝT HỒNG Ở HUYỆN LAI VUNG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4076505

Lớp: Kinh tế nông nghiệp K33

Cần Thơ - 2010

Trang 2

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bên cạnh thế mạnh về cây lúa và nuôi trồng thủy sản, Đồng Tháp còn là nơi

có nhiều đặc sản, làng nghề nổi tiếng gắn liền với địa danh như: nem Lai Vung, xoài Cao Lãnh, bưởi Phong Hòa, nhãn Châu Thành, Chợ rơm Tân Hòa, làng nghề đóng xuồng rạch Bà Đài (xã Long Hậu) … Trong đó, nổi bậc nhất là quýt hồng Lai Vung Nhờ vị trí địa lý thuận lợi như: nằm ven bờ sông Hậu quanh năm

có nước ngọt, và phù sa bồi đắp thì ở Lai Vung mới có loại đất sét pha mỡ rất phù hợp với loại quýt hồng nên cây quýt hồng cho trái nhiều, tươi, bóng, mọng nước … Đất Lai Vung là vùng đất phù hợp với cây có múi, đặc biệt trong đất có nhiều vi lượng giúp cho cây quýt hồng phát triển tốt, ít bị bệnh (Theo Kỹ sư Nguyễn Thanh Bửu, Chủ tịch Hội Nông dân quận Cái Răng, TP Cần Thơ) Hiện nay, huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp là vùng chuyên canh quýt hồng, diện tích toàn huyện khoảng 1200 ha nằm trên các xã Long Hậu, Long Thắng, Long Thành, Tân Thành, Tân Phước và Vĩnh Thới Trong đó, Long Hậu là xã trồng nhiều nhất với trên 420 ha Quýt hồng được xem là lợi thế kinh tế của tỉnh Đồng Tháp nói chung và huyện Lai Vung nói riêng, bởi 1.000m2 quýt cho lợi nhuận gấp 10 đến 20 lần so với trồng lúa và là loại trái cây dễ tiêu thụ Hiện nay, thị trường tiêu thụ quýt hồng Lai Vung rộng khắp vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, lên thành phố Hồ Chí Minh, ra miền Trung và sang Campuchia, …, và nhiều nhất là ở các chợ vùng châu thổ sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Do quýt hồng chứa nhiều chất cần thiết cho cơ thể như: vitamin C, đường, sắt, muối vô cơ, , có hương vị thơm ngon được nhiều người ưa chuộng Ngoài ra, vỏ quýt còn có thể được dùng làm thuốc, làm mức, Mặt khác, quýt hồng lại có màu đặc trưng, thường chín vào dịp Tết Nguyên đán, được người tiêu dùng ưa chuộng để bày lên bàn thờ tết, có giá bán cao nên mang lại thu nhập khá ổn định cho người dân Dù được sự quan tâm của các ban ngành trong huyện quan tâm đã chuyển tăng cường công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho bà con áp dụng vào sản xuất cũng như phát triển vùng chuyên canh cây

ăn trái có hiệu quả Tuy nhiên, việc phát triển vùng chuyên canh quýt hồng vẫn

Trang 3

còn nhiều khó khăn, trở ngại do đầu ra chưa ổn định, tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, trình độ canh tác lạc hậu dẫn đến chất lượng không đồng đều, hạn chế về sản lượng và an toàn trong sản xuất Để nâng cao sản lượng cũng như giảm chi phí sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và thu nhập cho người dân nên

tôi chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp” để thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cũng như thu nhập cho người dân

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình sản xuất quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Phân tích hiệu quả sản xuất quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tập trung nghiên cứu tại địa bàn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Bên cạnh đó, việc xử lý, phân tích số liệu và hoàn thành đề tài được thực hiện tại khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ

Trang 4

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là 40 hộ trồng quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

1.3.4 Nội dung nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu có hạn và việc tiếp cận thu thập số liệu thứ cấp gặp rất nhiều khó khăn nên đề tài chỉ đề cập một số nội dung sau đây: Phân tích tình hình sản xuất, hiệu quả sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất quýt hồng và đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của nông dân trồng quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Nguyễn Bảo Anh (2008), “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ

Châu ở huyện Phong Điền – TP.Cần Thơ”, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu của người dân trồng dâu và các đối tượng thu mua dâu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, tiêu thụ dâu Hạ Châu Từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu ở huyện Phong Diền – TP.Cần Thơ

Quan Minh Nhựt (2009), “Phân tích hiệu quả về kỹ thuật, phân phối nguồn lực

và hiệu quả sử dụng chi phí của nông hộ sản xuất lúa tại tỉnh Đồng Tháp”, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả tập trung ước lượng hiệu quả về kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí của hộ sản xuất lúa ứng dụng

và không ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật ở tỉnh Đồng Tháp Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của hai mô hình sản xuất lúa ứng dụng và không ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Quan Minh Nhựt (2009), “Phân tích hiệu quả về kỹ thuật, phân phối nguồn lực

và hiệu quả sử dụng chi phí của các doanh nghiệp chế biến thủy sản và xay xát lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long”, Trường Đại học Cần Thơ Tác giả tập trung ước lượng hiệu quả về kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực, hiệu quả sử dụng chi phí của các doanh nghiệp chế biến thủy sản và xay xát lúa gạo ở Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm

Nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng, vườn, các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là dất đai Tùy từng quốc gia, từng thời kì lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất

Hiệu quả: là việc xem xét và thứ tự ưu tiên cho các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người

2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế

Thu nhập: là số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm

Thu nhập = Sản lượng * Đơn giá

Tổng chi phí: là tất cả các khoản đầu tư mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản xuất và thu hoạch Bao gồm: chi phí giống, phân bón, thuốc hóa học, chi phí thuê lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, năng lượng dùng trong sản xuất, chi phí thu hoạch, …

Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác

Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

Doanh thu = Giá bán x Tổng sản lượng

Thu nhập ròng: là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí

Thu nhập ròng = Doanh thu – Tổng chi phí

Thu nhập trên chi phí (TN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập Nếu chỉ số TN/CP nhỏ

Trang 6

hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu TN/CP bằng 1 thì hoà vốn, TN/CP lớn hơn 1 người sản xuất mới có lời

Thu nhập ròng trên chi phí (TNR/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí

bỏ ra thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại đươc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu TNR/CP

là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt

Thu nhập ròng/thu nhập (TNR/TN): Thể hiện trong một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng thu nhập

Thu nhập ròng trên ngày công lao động (TNR/NC): Chỉ tiêu này phản ánh trong một ngày công lao động của người trực tiếp sản xuất tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi trừ đi tổng chi phí trên một ngày công

Thu nhập TN/CP= - - Chi phí

Thu nhập ròng TNR/CP= - - Chi phí

Thu nhập ròng TNR/TN= - - Thu nhập

Thu nhập ròng TNR/NC= - - Lao động

Trang 7

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Chọn một số ấp, xã có trồng quýt tại địa bàn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu dựa theo một số tiêu chí sau:

Chọn địa bàn có diện tích trồng quýt tương đối lớn

Chọn những hộ có trồng quýt trên 4 năm

Để đảm bảo tính khoa học, tính chính xác của số liệu sơ cấp, đề tài chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để tiến hành thu thập số liệu thông qua tiến trình sau:

Bước 1: Liên hệ địa điểm điều tra chọn vùng nghiên cứu

Xin ý kiến của cán bộ địa phương ( Lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm Bảo vệ thực vật của huyện Lai Vung – Đồng Tháp) để chọn địa bàn nghiên cứu Sau khi được hướng dẫn, đề tài quyết định chọn địa bàn nghiên cứu là 03 xã: Long Hậu, Tân Thành, Tân Phước, và tiến hành liên hệ địa điểm điều tra để xác định thời gian và địa điểm nghiên cứu

Bước 2: Thực hiện điều tra thử

Sau khi soạn câu hỏi, tiến hành điều tra thử để kiểm tra tính hợp lý của phiếu điều tra, đồng thời chỉnh sửa lại phiếu điều tra cho phù hợp

Bước 3: Thực hiện điều tra chính thức

Sau khi điều tra thử và chỉnh sửa phiếu điều tra thì tiến hành điều tra chính thức ở các địa bàn, cụ thể địa điểm và số mẫu như bảng sau:

Trang 8

Bảng 1: MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Nguồn: Kết quả khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp

Các số liệu được thu thập thông qua lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 40 hộ nông dân có trồng quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp Chỉ phỏng vấn trực tiếp 40 hộ là do thời gian điều tra nghiên cứu, nguồn lực tài chính, khả năng tiếp cận nông hộ có hạn và theo nguyên lý thống kê, cỡ mẫu điều tra trên 30 mẫu thì đã có ý nghĩa về mặt thống kê

Nội dung phỏng vấn nông hộ gồm:

- Thông tin tổng quát về đặc điểm nguồn lực sản xuất của nông hộ (về trình

độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, đất đai, lao động, vốn, ứng dụng khoa học kỹ thuật, …)

- Các khoản mục, tiêu chí liên quan đến hiệu quả sản xuất (chi phí, thu nhập, lợi nhuận, …)

Trang 9

2.2.2.2 Số liệu thứ cấp

Các số liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp trong huyện nói chung, sản xuất quýt hồng nói riêng, … được tham khảo từ các Báo cáo Tổng kết của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp năm 2007, 2008, 2009, 2010 từ Niêm giám Thống kê huyện Lai Vung

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Đề tài sử dụng phương pháp trung bình số học đơn giản, tỷ lệ % để phân

tích tình hình sản xuất quýt hồng của nông hộ gồm: các nguồn lực sẵn có như diện tích đất, kinh nghiệm sản xuất, nguồn lao động, các chỉ tiêu kinh tế như chi phí, thu nhập, lợi nhuận, …

2.2.3.2 Phương pháp hồi quy tuyến tính

Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố có ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như năng suất/1000 m2, lợi nhuận/1000 m2) chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân

tố ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu

Phương trình hồi quy tuyến tính 1 scó dạng:

Trang 10

β0: Hệ số tự do

βk: là các hệ số (k= 1, 2, …, n)

Kết quả in ra từ Stata có các thông số sau:

- const: hệ số tự do (hằng số) trong mô hình

- Coef.: là các tham số của mô hình hồi quy

- Std Err: là sai số chuẩn của từng tham số (còn gọi là se) t: là giá trị kiểm định t cho từng tham số

- P > |t|: là giá trị P-value cho từng tham số, dựa vào giá trị này cho chúng

ta biết được các biến trong mô hình đang nghiên cứu có ý nghĩa hay không

- [90% Conf Interval]: là khoảng giá trị với độ tin cậy 90% cho từng tham

số

- Model + SS là tổng bình phương được giải thích bởi mô hình hồi quy (còn gọi là ESS), + df là độ tự do của mô hình hồi quy (bằng số biến giải thích trong

mô hình), + MS là trung bình bình phương được giải thích bởi mô hình hồi quy

- Tương tự cho Residual + SS là tổng bình phương không được giải thích bởi mô hình hồi quy (còn gọi là RSS: tổng bình phương sai số), + df là độ tự do của sai số (bằng tổng số quan sát trừ số biến giải thích trong mô hình), + MS là trung bình bình phương không được giải thích bởi mô hình hồi quy

- Tương tự cho Total + SS là tổng bình phương tổng số

- Number of obs là tổng số quan sát (số mẫu)

- F(a,b): là giá trị kiểm định Fisher cho toàn mô hình

- Prob>F: là P-value của kiểm định F, giá trị này cho chúng ta biết mô hình

có ý nghĩa hay không khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa nào đó

- R-squared là hệ số xác định R bình phương, cho biết mô hình giải thích được bao nhiêu phần trăm đối với vấn đề cần khảo sát, tức nói lên tính liên hệ chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập Xi, R2 càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ (R2 càng lớn càng tốt)

- Adj A-squared là hệ số xác định R bình phương đã điều chỉnh, đây là một chỉ số quan trọng để chúng ta nên thêm một biến độc lập mới vào phương trình

Trang 11

hồi quy hay không Khi thêm vào một biến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

2.2.3.3 Ước lượng TE, AE, CE dựa vào mô hình DEA

DEA đo lường hiệu quả sản xuất của một film bao gồm:

- Hiệu quả kỹ thuật TE

- Hiệu quả chi phí CE

- Hiệu quả phân phối nguồn lực AE

Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) là phương pháp tiếp cận ước lượng biên Tuy nhiên, khác với phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) sử dụng phương pháp kinh tế lượng, DEA dựa theo phương pháp chương trình phi toán học (the non – mathematical programming method) để ước lượng cận biên sản xuất Mô hình DEA đầu tiên được phát triển bởi Charnes, Cooper, và Rhodes vào năm 1978

Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, ngoài việc xác định hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency – TE) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (Scale Efficiency – SE), các nhà nghiên cứu còn quan tâm đến vấn đề hiệu quả phân phối nguồn lực sản xuất (Allocative Efficiency – AE) và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất (Cost Efficiency – CE)

Trong sản xuất, sự đo lường về hiệu quả phân phối nguồn lực theo hướng tối thiểu hóa chi phí sản xuất có thể được sử dụng để xác định số lượng nguồn lực tối ưu (các yếu tố đầu vào) theo đó hộ sản xuất có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất nhưng vẫn không làm giảm sút sản lượng đầu ra

- Mô hình ước lượng

Theo Tim Coelli (2005), TE, AE và CE có thể được đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên

cố định do quy mô (the Constant Returns to Scale Input – Oriented DEA Model, CRS – DEA Model) Liên quan đến tình huống nhiều biến đầu vào – nhiều biến đầu ra (the multi – input multi output case) Giả định một tình huống có N đơn vị tạo quyết định (decision making unit – DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau Theo tình huống này, để ước

Trang 12

lượng TE, AE, CE của từng DMU, một tập hợp phương trình tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho từng DMU Vấn đề này có thể thực hiện nhờ mô hình CRS Input – Oriented DEA có dạng như sau:

* 1

* 1

i ≥ 0, i

Trong đó:

Wi = vectơ đơn giá các yếu tố sản xuất của DMU thứ i

xi* = vectơ số lượng các yếu tố đầu theo hướng tối thiểu hóa chi phí sản xuất của DMU thứ i được xác định bởi mô hình

i = 1 to N (số lượng DMU),

k = 1 to S (số sản phẩm)

j = 1 to M (số biến đầu vào),

yki = lượng sản phẩm k được sản xuất bởi DMU thứ I,

xji = lượng đầu vào j được sử dụng bởi DMU thứ I,

i = các biến đối ngẫu

Việc ước lượng TE, AE và CE theo mô hình (1) có thể thực hiện bởi nhiều chương trình máy tính khác nhau Tuy nhiên, để thuận tiện chúng ta sử dụng chương trình DEAP phiên bản 2.1 cho việc ước lượng TE, AE và CE trong nghiên cứu

Trang 13

Chương 3 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

3.1.1 Vị trí địa lý

Lai Vung là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Đồng Tháp, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; nằm kề khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (Cần Thơ), tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (An Giang) rất thuận lợi cho thu hút đầu tư phát triển

3.1.2 Về đất đai

Diện tích đất tự nhiên của huyện là 23.844,457 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếm 19.496,0429 ha, đất cây lâu năm 5.108,724 ha, đất trồng lúa 14.175,284

ha

3.1.3 Khí hậu thời tiết

Huyện Lai Vung chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo Gió thịnh hành theo 2 hướng Tây Nam, Đông Bắc (tháng 5 - 11), ngoài ra còn có gió chướng (tháng 2 - 4) Có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều và tập trung cao độ vào tháng 9, 10) và mùa nắng (bắt đầu

từ khoảng tháng 12 đến tháng 4 năm sau)

3.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

3.2.1 Đơn vị hành chính

Huyện Lai Vung có 11 xã và 1 thị trấn bao gồm: thị trấn Lai Vung và các xã là Phong Hòa, Định Hòa, Tân Hòa, Vĩnh Thới, Long Thắng, Hòa Long, Tân Thành, Tân Phước, Long Hậu, Tân Dương, Hòa Thành

3.2.2 Dân số

Dân số năm 2010 là 159.974 người, mật độ dân số bình quân 672 người/km2 Dân số thành thị 7.913 người Dân số nông thôn 152.061 người Trong đó, lao động trong nông nghiệp là 123.278 người

Trang 14

3.2.3 Văn hóa – xã hội

Về giáo dục: năm học 2008 - 2009, tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành bậc tiểu học đạt 99,86%, trung học cơ sở đạt 95,4%,tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 62,17% Năm học 2009 - 2010, huy động trẻ em 5 tuổi vào Mẫu giáo đạt 99,96%, trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99,57%, tuyển sinh vào lớp 6 đạt 96,84%, tuyển sinh vào lớp 10 đạt 86,28% (chưa tính số học sinh dự tuyển ngoài huyện)

Về Y tế: cơ sở vật chất trang thiết bị huyện và trạm y tế xã được đầu tư xây dựng ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân tuyến cơ sở Tính đến cuối năm 2009, toàn huyện có 7/12 trạm y tế các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia; bao gồm trạm y tế của các xã: Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới, Tân Hòa, Định Hòa, Long Thắng và Hòa Thành Các trạm còn lại đang trong giai đoạn xây dựng và từng bước được đầu tư trang thiết

bị để đạt chuẩn trong năm 2010

Nông nghiệp đã hình thành những vùng sản xuất tập trung, luân canh 2 lúa 1 màu hoặc 2 lúa 1 thủy sản Phát triển vườn cây ăn trái có hiệu quả kinh tế, trong

đó có 4,7 ha diện tích thí điểm mô hình sản xuất sạch theo hướng GAP Đặc biệt, ngày 07 tháng 7 năm 2010, huyện Lai Vung tổ chức chuyển khai Dự án xây dựng nhãn hiệu Quýt hồng huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Công nghiệp được chú trọng đầu tư phát triển mạnh, khu công nghiệp sông Hậu và cụm công nghiệp Tân Dương đã vận hành từ năm 2006 Định hướng phát triển công nghiệp của huyện năm 2006 - 2010 và những năm tiếp theo là khai thác khu công nghiệp sông Hậu Trong đó, chú trọng tới những ngành nghề như: chế biến thức ăn thủy sản, chế biến thực phẩm phục vụ cho xuất khẩu; cụm công nghiệp Tân Dương chú trọng tới sản xuất gạch ngói và gốm sứ xuất khẩu; khu

Trang 15

công nghiệp Phong Hòa đang lập dự án và kêu gọi đầu tư, sau năm 2010 sẽ trở thành khu công nghiệp công nghệ cao và khu đô thị với quy mô 600 ha nằm ven sông Hậu đối diện với cảng Cần Thơ; Quy hoạch cụm Công nghiệp Cái Đôi (Tân Thành) 100 ha Tiểu thủ công nghiệp phát triển ổn định với các làng nghề truyền thống như: đan lát, lờ lọp, đóng xuồng ghe, sửa chữa cơ khí, … góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đáng kể tại địa phương

Về Thương mại – Dịch vụ: 6 tháng đầu năm 2010, huyện đã cấp giấy phép đăng ký kinh doanh mới cho 259 hộ kinh doanh cá thể, tổng số vốn trên 3 tỷ VNĐ, giải quyết việc làm cho 820 lao động Mô hình tư nhân đầu tư xây dựng chợ được khuyến khích, có 8 chợ tư nhân được xây dựng với tổng số vốn đầu tư trên 160 tỷ VNĐ Các hoạt động dịch vụ như: ngân hàng, giao thông vận tải, viễn thong, … hoạt động ổn định Hiện nay, huyện đang tiến hành quy hoạch và kêu gọi đầu tư mở rộng chợ Lai Vung giai đoạn II, chợ Hòa Thành, đầu tư chợ Cái Sơn

3.2.5 Điều kiện cơ sở hạ tầng

Mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lợi, huyện có các tuyến huyện lộ trên

100 km đường nhựa phủ khắp, liên thông với tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với Quốc lộ 54 và 80; cách cảng Sa Đéc và cảng Cần Thơ chỉ 20 km đi từ khu công nghiệp sông Hậu

3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRONG HUYỆN

3.3.1 Trồng trọt

Sản xuất lúa: Theo kết quả tổng hợp kết quả sản xuất của huyện năm 2009, tổng diện tích xuống giống là 29.206 ha, tăng so với năm 2008 là 3.074,3 ha Năng suất 5,79 tấn/ha, và tổng sản lượng thu hoạch là 169.201 tấn đạt 731.182 triệu đồng Trong đó, diện tích xuống giống vụ Đông Xuân là 14.066 ha, tổng sản lượng 102.682 tấn, diện tích vụ Hè Thu là 11.919 ha, tổng sản lượng 53.636 tấn, diện tích xuống giống vụ 3 là 3.221 ha, tổng sản lượng 12.884 tấn

Rau màu – cây công nghiệp ngắn ngày: Diện tích xuống giống 2.504 ha, tăng 1.062,5 ha so với năm 2008 Tổng sản lượng thu hoạch là 32.302 tấn, tăng 6.940,4 tấn so với năm 2008, đạt 253.850 triệu đồng

Trang 16

Cây ăn trái: Diện tích cây ăn trái năm 2009 là 3.921,32 ha, tăng 132,63 ha so với năm 2008 Trong đó, diện tích trồng quýt 1.418,80 ha, tăng 330,55 ha so với năm 2008, diện tích trồng xoài, nhãn, cam năm 2009 lần lượt là 496,91 ha, 518,76 ha, 189,57 ha, … Tổng sản lượng cây ăn trái thu hoạch năm 2009 là 58.806 tấn, tăng 3.446 tấn so với năm 2008, đạt 483.138 triệu đồng Hiện nay, đang triển khai thí nghiệm mô hình GAP trên 13 hộ trồng quýt hồng ở xã Long Hậu, huyện Lai Vung – Đồng Tháp

3.3.2 Chăn nuôi

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 35.000 con heo, sản lượng 2.942 tấn, đạt 94.159,4 triệu đồng, bò 4.200 con, gà 50.000 con, vịt 370.000 con tăng 8,85% so với kế hoạch

3.3.3 Thủy sản

Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2009 là 442,96 ha, giảm 47.04 ha so với kế hoạch Trong đó, diện tích cá tra tăng sản 82,24 ha, Tôm ruộng 18 ha, ương cá tra giống 37,72 ha, ngoài ra còn các loại cá khác 305 ha

Trang 17

Chương 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT QUÝT HỒNG Ở

HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP 4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÂY QUÝT HỒNG

Quýt hồng là loại cây ăn trái cũng giống như những loại cây có múi khác như cam, bưởi, … Quýt hồng chứa rất nhiều chất cần thiết cho cơ thể đặc biệt là Vitamin C Trái dùng để ăn tươi, vắt lấy nước uống rất bổ ích đặc biệt là người bệnh, người có sức khỏe suy nhược Trong 100g thịt quả của quýt hồng có chứa 6-12g đường dễ hòa tan, 40 - 90g Vitamin C, ngoài ra còn chứa các chất khoáng như sắt, calci, muối vô cơ, … Trái quýt hồng thường có màu đặc trưng được người nhiều người đem bày trên mâm ngũ quả và trưng vào dịp Tết Bên cạnh đó

vỏ được dùng làm thuốc, làm mứt Hoa, lá vỏ còn được dùng trích lấy tinh dầu

4.2 THÔNG TIN VỀ NGUỒN LỰC SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG QUÝT HỒNG

4.2.1 Kinh nghiệm sản xuất

Bảng 2: KINH NGHIỆM TRỒNG QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ Kinh nghiệm sản xuất (knsx) Số hộ Tỷ lệ (%)

Trang 18

Kết quả khảo sát cho thấy kinh nghiệm trồng quýt hồng trung bình là 13 năm

Do việc trồng quýt hồng đòi hỏi phải có kỹ thuật cao, phải nắm được các kỹ năng

cơ bản để nhận biết các loại bệnh, cũng như từng thời kỳ sinh trưởng của quýt hồng để bón phân, phun thuốc đúng lúc, đúng liều lượng nên kinh nghiệm là một yếu tố khá quan trọng Phần lớn các nông hộ được phỏng vấn có kinh nghiệm lâu năm trong việc trồng quýt, người có kinh nghiệm lớn nhất là 30 năm, kinh nghiệm nhỏ nhất là 5 năm Dựa và bảng 2 ta thấy, có trên 50% số nông hộ có kinh nghiệm trồng quýt hồng từ 11 năm trở lên, cụ thể là số nông hộ có kinh nghiệm trồng quýt hồng từ 11 đến 15 năm chiếm 27,5%, số nông hộ có kinh nghiệm trồng quýt hồng từ 16 đến 20 năm chiếm 20%, và 10% số nông hộ có kinh nghiệm trồng quýt hồng trên 20 năm Còn lại là 42,5% là số nông hộ có kinh nghiệm trồng quýt hồng từ 5 đến 10 năm Với kinh nghiệm như trên thì nó

là một yếu tố rất thuận lợi cho việc trồng quýt

4.2.2 Diện tích sản xuất

Bảng 3: DIỆN TÍCH TRỒNG QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ

Diện tích từ 1000m2 đến 5000m2 29 72,50 Diện tích từ 5001m2 đến 10000m2 11 27,50

Nguồn: Kết quả khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Từ bảng số liệu trên cho thấy diện tích đất trồng tại địa bàn nghiên cứu có sự chênh lệch lớn Các hộ có diện tích đất trồng quýt hồng từ 1000m2 đến 5000m2chiếm 72,5%, trong khi đó các hộ có diện tích trồng quýt hồng từ 5001m2 đến 10000m2 chỉ chiếm 27,5% Điều này cho thấy nguồn lực về đất trồng quýt hồng

đa số là các nông hộ có diện tích nhỏ, chỉ có số ít nông hộ có diện tích tương đối

Trang 19

lớn Điều này cho thấy diện tích trồng quýt tại địa bàn nghiên cứu còn manh mún, nhỏ lẻ Điều này là một hạn chế về nguồn lực sản xuất của nông hộ, đồng thời cũng là trở ngại lớn cho việc xây dựng vùng chuyên canh quýt hồng ở huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 nông hộ trồng quýt hồng, 2010

Lực lượng lao động tham gia trồng quýt chủ yếu là lao động sẵn có trong gia đình, bình quân một hộ có tổng số nhân khẩu là 4,5 người thì đã có 2,25 người tham gia trồng quýt hồng, các thành viên còn lại là những người sống phụ thuộc như người cao tuổi, trẻ nhỏ còn đi học Phần lớn các hộ ít sử dụng lao động thuê

vì tốn kém chi phí, thường thì các nông hộ thuê lao động là để phục vụ khi thu hoạch Như vậy có thể thấy rằng, nếu việc trồng quýt hồng của các nông hộ đạt hiệu quả thì sẽ không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn góp phần tạo công ăn việc làm cho lao động trong gia đình

Trang 20

Hình 1: TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CỦA CÁC ĐÁP VIÊN TẠI ĐỊA BÀN

NGHIÊN CỨU

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Kết quả phỏng vấn 40 người đại diện nông hộ (chủ yếu là chủ hộ) cho thấy đa

số họ có trình độ học vấn ở bậc trung học cơ sở chiếm 47,5%, chiếm tỷ lệ ít nhất

là trên cấp 3, chiếm chỉ 2,5%, còn lại thì cấp 1 chiếm 22,5%, cấp 3 chiếm 27,5%, không có tỷ lệ mù chữ

Nhìn chung, đa số nông dân tại địa bàn nghiên cứu có trình độ học vấn từ cấp

2 trở lên Với trình độ văn hóa bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông là chủ yếu thì nông dân có khả năng tự tìm tòi, học hỏi và dễ dàng tiếp thu được các tiến

bộ khoa kỹ thuật qua các phương tiện truyền thông như sách, báo, truyền hình,

…, hoặc từ các lớp tập huấn, chương trình hội thảo, và sự truyền đạt từ các cán

bộ khuyến nông, …

Trang 21

4.2.5 Nguồn vốn

37,5%

62,5%

Có vay vốn Không có vay vốn

Hình 2: TÌNH HÌNH VAY VỐN CỦA NÔNG HỘ

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 nông hộ trồng quýt hồng, 2010

Theo kết quả phỏng vấn 40 hộ trồng quýt tại vùng nghiên cứu cho thấy, hầu

hết các nông hộ điều có nhu cầu vay vốn để sản xuất Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, nông hộ có vay vốn để sản xuất chiếm 62,5%, và hầu hết là nguồn vốn họ vay để đầu tư cho việc trồng quýt là từ ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn với hình thức thế chấp bằng khoán đất Còn lại 37,5% là không có vay vốn

Trang 22

4.2.7 Nguồn giống được sử dụng để trồng quýt hồng

Bảng 5: NGUỒN GIỐNG ĐỂ TRỒNG QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 nông hộ trồng quýt hồng, 2010

Từ bảng số liệu trên cho thấy đa số người dân trồng quýt hồng mua giống từ hàng xóm, chiếm tỷ lệ 65% trong tổng số 40 mẫu điều tra trồng quýt hồng tại địa bàn huyện Lai Vung – Đồng Tháp Nguyên nhân là vì quýt hồng là đặc sản của huyện Lai Vung nên ở đây có nhiều người trồng lâu năm có nhiều kinh nghiệm

để chọn cây làm giống và bán lại Mặt khác, do mua từ hàng xóm nên họ không tốn chi phí vận chuyển, góp phần làm giảm chi phí trồng quýt hồng

Trang 23

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 nông hộ trồng quýt hồng, 2010

Qua số liệu điều tra từ bảng trên cho thấy, trong tổng số 40 hộ trồng quýt hồng khi được hỏi nguyên nhân nào trồng quýt hồng, thì có 16 hộ trả lời là do lợi nhuận cao, chiếm 40%, phù hợp đất 15 hộ, chiếm 37,5%, còn 9 hộ còn lại, chiếm 22,5% trả lời là do theo phong trào, nghĩa là họ thấy hàng xóm trồng có hiệu quả, cho thu nhập cao nên họ trồng theo Điều này cho thấy, đa số nông hộ trên địa bàn nghiên cứu chọn trồng quýt hồng không chỉ là vì Lai Vung là vùng đất phù hợp cho việc trồng quýt hồng, mà bên cạnh đó quýt hồng còn đem lại lợi nhuận cao cho người trồng quýt

Trang 24

Chương 5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT QUÝT HỒNG Ở HUYỆN

LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP 5.1 PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN VÀ CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH

5.1.1 Phân tích các khoản mục chi phí bình quân tính trên 1000m 2 ở 03

xã trồng quýt của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Mật độ trồng (cây/1000m2) 99,73 15,75 67,00 140,00 Diện tích (1000m2) 4,27 2,52 1,20 10,00

Số lượng cây giống (cây) 431,78 267,41 80,00 1.000,00

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Kết quả khảo sát 40 hộ trồng quýt hồng tại vùng nghiên cứu, cho thấy diện tích đất trồng cho trái bình quân của nông hộ là 4.270m2 (nhỏ nhất là 1200m2, lớn nhất là 10.000m2)

Thu thập số liệu từng xã về số lượng cây giống đã trồng, mật độ trồng trên diện tích đất canh tác và số hao hụt đến thời gian điều tra Ta thấy mật độ trồng của quýt hồng lớn nhất là 140 cây/1000m2, nhỏ nhất là 67 cây/1000m2 và trung

Trang 25

bình cũng khoảng 99,73 cây/1000m2 tương đương với mật độ trồng khuyến cáo của các cơ quan bảo vệ thực vật 100 cây/1000m2 Mức độ hao hụt tới thời gian hiện tại được phỏng vấn trung bình 49,18 cây, nhỏ nhất 2 cây, lớn nhất 300 cây

Tỷ lệ hao hụt trung bình chiếm 11,39% so với số lượng cây giống, và 49,31% so với mật độ trồng trung bình/1000m2 Nguyên nhân hao hụt là do bị ảnh hưởng lớn về điều kiện tự nhiên, và nông dân chăm sóc không đúng kỹ thuật

5.1.1.2 Chi phí xây dựng cơ bản tính trên 1000m 2

Chi phí xây dựng cơ bản của vườn cây lâu năm bao gồm chi phí ban đầu cho đến khi thu hoạch Đối với quýt hồng từ lúc chuẩn bị trồng đến khi bắt đầu cho thu hoạch phải mất trung bình là 3 năm, nhanh nhất là 2 năm đầu tư trồng và chăm sóc còn chậm nhất có thể mất hơn 4 năm

Số năm cây quýt hồng cho thu hoạch đến không thể thu hoạch được nữa, thông qua kết quả phỏng vấn trực tiếp 40 hộ trồng quýt hồng là trung bình 17,15 năm, nhỏ nhất là 10 năm, lớn nhất 30 năm Tuy nhiên để tích toán thì đề tài đã chọn số năm bình quân để tính khấu hao đó là 17,15 năm ( theo số liệu điều tra

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Thời gian chuẩn bị (năm) 2,94 0,28 2,00 4,00

Số năm thu hoạch (năm) 17,15 4,60 10,00 30,00

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Chi phía xây dựng cơ bản của quýt hồng bao gồm chi phí đầu tư và chi phí phát sinh ban đầu

Trang 26

Chi phí ban đầu bao gồm: chi phí giống, làm đất, chăm sóc, phân, thuốc, máy móc, trang thiết bị, …

Bảng 9: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN BÌNH QUÂN

TRÊN 1000M 2 TRỒNG QUÝT HỒNG CỦA 40 NÔNG HỘ

Khoản mục Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Theo kết quả điều tra 40 hộ trồng quýt hồng, chi phí chuẩn bị ban đầu nhỏ nhất là 15,77 triệu đồng, lớn nhất là 142,95 triệu đồng, trung bình là 55,14 triệu đồng Tuy nhiên, để tích toán thì cũng giống như số năm cây quýt hồng cho thu hoạch đến không thể thu hoạch được nữa thì đề tài đã chọn chi phí chuẩn bị bình quân để tính khấu hao đó là 55,14 triệu đồng

Trang 27

Trong các chi phí chuẩn bị ban đầu ở bảng 9, chi phí cao nhất là chi phí làm đất, trung bình là 15,24 triệu đồng, cao nhất là 60 triệu đồng Nguyên nhân chi phí làm đất cao là do người dân phải tốn nhiều tiền mua đất về đắp mô và trên bề mặt của miếng vườn

Chi phí tiếp theo là phân bón, cao nhất là 47 triệu đồng, nhỏ nhất 2,14 triệu đồng, trung bình là 14,77 triệu đồng Nguyên nhân là do cây mới trồng cần nhiều chất dinh dưỡng để cây phát triển tốt

Chi phí nhỏ nhất là chi phí chăm sóc, chi phí chăm sóc trung bình là 0,83 triệu đồng, nhỏ nhất là 450 ngàn đồng, lớn nhất 1,30 triệu đồng, vào giai đoạn này cây còn nhỏ chưa phát hiện nhiều sâu bệnh nên cũng ít tốn công để chăm sóc

Chi phí khấu hao vườn cây lâu năm sẽ được tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng Mức khấu hao phân bổ hàng năm = ( Tổng chi phí xây dựng cơ bản vườn cây lâu năm/Số năm cho thu hoạch)

5.1.1.3 Chi phí hàng năm tính trên 1000m 2

Chi phí cây chỏi là chi phí mua cây tràm về dùng để nâng đỡ những cành, nhánh say trái nhằm làm cho nhánh không bị gãy (do mang nhiều trái) Chi phí cây chỏi trung bình là 790.000 đồng/công/năm

Từ bảng 10 ta tiến hành phân tích các khoản mục chi phí bình quân trên 1000m2 diện tích đất trồng quýt hồng như sau:

- Chi phí hàng năm của nông hộ trung bình là 33,92 triệu đồng Trong đó, chi phí mà nông hộ tốn nhiều nhất cho việc trồng quýt hồng là chi phí thuốc, bình quân 1000m2 nông hộ sẽ chi bình quân 20,22 triệu đồng/năm Chi phí thuốc cao là do quýt hồng dễ bị nấm nhện tấn công nên nông hộ thường xuyên phun thuốc để phòng trừ, đồng thời giá cả các mặt hàng bảo vệ thực vật ngày càng tăng nên chi phí thuốc cũng tăng

- Chi phí mà nông hộ phải tốn tiếp theo là chi phí khấu hao vườn và chi phí phân, trung bình 1000m2 nông hộ sẽ chi bình quân là 3,30 triệu đồng/năm cho chi phí khấu hao và 3,02 triệu đồng/năm cho chi phí phân bón Nguyên nhân chi phí khấu hao cao là vì trong quá trình lên líp, đắp mô nông hộ phải tốn thêm chi phí

Trang 28

mua đất đắp mô và các lớp mặt cho vườn cây ăn trái, và đầu tư nhiều phân bón

để cho cây phát triển nhanh

Bảng 10: CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÌNH QUÂN TÍNH TRÊN 1000M 2

ĐẤT TRỒNG QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ NĂM 2009

ĐVT: triệu đồng/1000m2

Khoản mục Trung

bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Chi phí lao động gia đình 2,46 0,75 1,20 3,60 Chi phí lao động thuê 2,09 1,31 0,60 7,50

Trang 29

Bảng 11: NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG BÌNH QUÂN TRÊN 1000M 2 TRỒNG

QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ NĂM 2009

Nguồn: Kết quả khảo sát 40 hộ tại vùng nghiên cứu, 2010

Qua bảng trên cho thấy bình quân một năm nông hộ tốn khoảng 45 ngày công lao động/1000m2 cho việc chăm sóc, thu hoạch quýt hồng Trong đó, ngày công lao động nhà chiếm khoảng 56%, lao động thuê chỉ chiếm 44% Nguyên nhân là do đa số người dân muốn lấy công làm lời để giảm chi phí, tăng thêm thu nhập Đa số cho rằng, lao động gia đình chăm sóc sẽ tốt hơn, chu đáo hơn lao động thuê, ngoài ra lao động chính của gia đình có nhiều kinh nghiệm hơn lao động thuê nên việc chăm sóc, phát hiện sâu bệnh dễ dàng

Ngày đăng: 21/06/2021, 18:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Quang Giám, Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang,www.hua.edu.vn/tc_khktnn/download.asp?ID=255, truy cập ngày 10/9/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kỹ thuật sử dụng phương pháp phân tích vỏ bọc dữ liệu trong sản xuất vải thiều ở tỉnh Bắc Giang
2. Huỳnh Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Huỳnh Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2005
3. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2008
4. Mai Văn Nam (2008), Giáo trình kinh tế lượng, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2008
5. Nguyễn Bảo Anh (2008). Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền – TP.Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2008). Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ dâu Hạ Châu ở huyện Phong Điền – TP.Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Bảo Anh
Năm: 2008
6. Quan Minh Nhựt, “Phân tích lợi nhuận (Profitability) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (scale efficiency) của mô hình độc canh ba lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới – An Giang năm 2005”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học – Đại học Cần Thơ, số 07-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Phân tích lợi nhuận (Profitability) và hiệu quả theo quy mô sản xuất (scale efficiency) của mô hình độc canh ba lúa và luân canh hai lúa một màu tại Chợ Mới – An Giang năm 2005
7. Quan Minh Nhựt, “Phân tích hiệu quả phân phối nguồn lực (Allocative Efficiency) và hiệu quả chi phí (Cost Efficiency) của mô hình canh tác trong và ngoài đê bao tại H. Chợ Mới và Tri Tôn – An Giang năm 2005”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học - Đại học Cần Thơ, số 09-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả phân phối nguồn lực (Allocative Efficiency) và hiệu quả chi phí (Cost Efficiency) của mô hình canh tác trong và ngoài đê bao tại H. Chợ Mới và Tri Tôn – An Giang năm 2005
9. Quan Minh Nhựt, “Phân tích hiệu quả về kỹ thuật, phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của hộ sản xuất lúa tại tỉnh Đồng Tháp”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học - Đại học Cần Thơ, số 08-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả về kỹ thuật, phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của hộ sản xuất lúa tại tỉnh Đồng Tháp
10. Trần Thụy Ái Đông (2008), Bài giảng kinh tế sản xuất, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế sản xuất
Tác giả: Trần Thụy Ái Đông
Năm: 2008
11. Võ Thị Thanh Lộc (2010), Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu (ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội), NXB Đại học Cần Thơ, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu (ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế - xã hội)
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm