1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học

24 896 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 142,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Nghiên cứu khoa học là gì ? Phân tích 1 ví dụ cụ thể. Là một hoạt động xem xét, nghiên cứu, điều tra hoặc thử nghiệm. Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức,…đạt được từ những thí nghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo ra phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn. Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về vấn đề cần nghiên cứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Ví dụ: 2. Đề tài nghiên cứu khoa học là gì? Phân tích 1 ví dụ cụ thể Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm người thực hiện. Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toàn mang tính chất nghiên cứu khoa hoc, chẳng hạn như: Chương trình, dự án, đề án Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thể chưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế. Ví dụ: “nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp” 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là gì? Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể? Đối tượng nghiên cứu: Là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu. Ví dụ: đề tài “ Nghiên cứu hàm lượng Sắt có trong nước sinh hoạt khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp” + Đối tượng nghiên cứu: Hàm lượng sắt trong nước sinh hoạt tại khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. + Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hàm lượng Fe trong các mẫu nước thu thập được trong phạm vi các hộ gia đình tại khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Thời gian nghiên cứu: các số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 20102015. 4. Thế nào là mục đích nghiên cứu, xác định mục đích nghiên cứu cho 1 đề tài cụ thể? Mục đích nghiên cứu: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu. Ví dụ: đề tài “ Nghiên cứu hàm lượng Sắt có trong nước sinh hoạt khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp” + Mục đích nghiên cứu: Để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dân khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

Trang 1

1 Nghiên cứu khoa học là gì ? Phân tích 1 ví dụ cụ thể

- Là một hoạt động xem xét, nghiên cứu, điều tra hoặc thử nghiệm Dựa trênnhững số liệu, tài liệu, kiến thức,…đạt được từ những thí nghiệm nghiên cứukhoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên

và xã hội, và để sáng tạo ra phương pháp, phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giátrị hơn

- Con người muốn làm NCKH phải có kiến thức nhất định về vấn đề cần nghiêncứu và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúccòn đang ngồi trên ghế nhà trường

- Ví dụ:

2 Đề tài nghiên cứu khoa học là gì? Phân tích 1 ví dụ cụ thể

-Đề tài là một hình thức tổ chức NCKH do một người hoặc một nhóm ngườithực hiện Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác không hoàn toàn mang tínhchất nghiên cứu khoa hoc, chẳng hạn như: Chương trình, dự án, đề án

- Đề tài: được thực hiện để trả lời những câu hỏi mang tính học thuật, có thểchưa để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế

* Ví dụ: “nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khu vực phườngThượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là gì? Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể?

- Đối tượng nghiên cứu: Là bản chất của sự vật hay hiện tượng cần xem xét vàlàm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong phạm vi nhấtđịnh về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

- Ví dụ: đề tài “ Nghiên cứu hàm lượng Sắt có trong nước sinh hoạt khu vựcphường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

+ Đối tượng nghiên cứu: Hàm lượng sắt trong nước sinh hoạt tại khu vựcphường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hàm lượng Fe trong các mẫu nước thu thậpđược trong phạm vi các hộ gia đình tại khu vực phường Thượng Cát, quận Bắc

Trang 2

- Ví dụ: đề tài “ Nghiên cứu hàm lượng Sắt có trong nước sinh hoạt khu vựcphường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

+ Mục đích nghiên cứu: Để nâng cao chất lượng nước sinh hoạt cho người dânkhu vực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

5 Phương pháp luận NCKH là gì? phân biệt luận đề, luận chứng, luận

cứ Xác định luận đề, luận chứng, luận cứ cho một đề tài nghiên cứu cụ thể.

- Phương pháp luận NCKH: là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống các phương pháp, thế giới quan và nhân sinh quan của người sử dụng phương pháp

và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra

- Luận đề trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?” trong nghiên cứu Luận đề

là một “phán đoán” hay một “giả thuyết” cần được chứng minh Thí dụ: Lúađược bón quá nhiều phân N sẽ bị đỗ ngã

- Luận cứ: Dùng để chứng minh một luận đề; bao gồm thu thập các thông tin, tàiliệu tham khảo, quan sát và thực nghiệm; dùng để trả lời câu hỏi “chứng minhbằng cái gì?”

Có hai loại luận cứ: + Luận cứ lý thuyết

+ Số liệu về các nhà máy xung quanh khu vực phường Thượng Cát:

 Số nhà máy trong khu vực

 Số nhà máy được phép xả thải trong khu vực ( xả thải vượt quá bao nhiêu lần so với quy định)

+ Số liệu về các nguồn khác có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm

- - Các bước cơ bản của xác định phương pháp nghiên cứu khoa học:

Trang 3

1 Quan sát sự vật, hiện tượng : Là theo dõi một cách khách quan sự vật, hiện

tượng, quy luật của sự vận động, mối quan hệ…của thế giới xung quanh, và dựavào kiến thức, kinh nghiệm hay các nghiên cứu có trước để khám phá, tìm rakiến thức mới, giải thích các quy luật vận động và mối quan hệ giữa các sự vật,hiện tượng Là quá trình giúp cho ý tưởng phát sinh, là cơ sở hình thnahf nêncác câu hỏi và đặt ra giả thuyết để nghiên cứu

2 Phát hiện và đặt vấn đề nghiên cứu : Là phát hiện vấn đề và tìm kiếm câu

hỏi cần giải đáp trong quá trình nghiên cứu Có nhiều phuuơng pháp phát hiệnvấn đề như : phân thích theo cấu trúc logic của các tàiliệu thu thập được ; nhậndạng những bất đồng trong tranh luậntại các hội nghị thảo luận; nghĩ ngược lạinhững quan điểm thông thường; nhận dạng những vướng mắc trong hoạt độngthực tế; lắng nghe lời phàn nàn của những người không am hiểu; những câu hỏibất chợt xuất hiện không phụthuộc lí do nào

3 Đặt giả thuyết hay sự tiên đoán: Là những nhận định sơ bộ về bản chất sự

vật, do người nghiên cứu đưa ra, là hướng nghiên cứu sẽ thực hiện những quansát hoặc điều tra thực nghiệm để chứng minh hay bác bỏ đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chí một giả thuyết là giả thuyết phải được xây dựng trên cơ sở quan sát,không được trái với lý thuyết, có thể kiểm chứng

- Bản chất logic của giả thuyết là một phán đoán, nằm ở vị trí luận đề trong cấutrúc logic của chuyên khảo khoa học và chính là điều mà người nghiên cứu phảichứng minh

- Khi xây dựng giả thuyết cần nắm vững những nguyên tắc nhận dạng chuẩn xácloại hình nghiên cứu, tìm mối liên hệ giữa giả thuyết với vấn đề khoa học

- Phương pháp đưa ra 1 giả thuyết khoa học là người nghiên cứu cần phải quansát, phát hiện được vấn đề, và đặt giả thuyết chính là đi tìm câu trả lời cho câuhỏi đặt ra

4 Xây dựng luận chứng : Sau khi xây dựng giả thuyết nghiên cứu, người

nghiên cứu phải thu thập các thông tin để chứng minh để chứng minh hay bác

bỏ giả thuyết

Nội dung cơ bản của xây dựng luận chứng là dự kiến kế hoạch thu thập và xử líthông tin, lên phương án chọn mẫu khảo sát, dự kiến tiến bộ, phương tiện vàphương pháp quan sát hoặc thực nghiệm

5 Thu thập thông tin hay số liệu thí nghiệm, xử lí, phân tích : Kết quả thu

thập thông tin từ công việc nghiên cứu tài liệu, số liệu thống kê, quan sát hoặcthực nghiệm tồn tại dứoi 2 dạng: Định tính và Định lượng (số liệu) Các sự kiện

và số liệu cần được xử lý để xây dựng các luận cứ, làm bộc lộ các quy luật, phục

vụ việc chứng minh hiawjc bác bỏ các giả thuyết

Đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu , chỉ ra những sai lệch mắc phải trong quansát, thực nghiệm, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của những sai lệch ấy, mức độ

có thể chấp nhận trong kết quả nghiên cứu

6.Tổng hợp kết quả, kết luận, khuyến nghị :

-Tổng hợp để đưa ra khái quát về kết quả nghiên cứu

- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của kết quả nghiên cứu

Trang 4

- Khuyến nghị khả năng áp dụng kết quả và định hướng tiếp tục nghiên cứu hoặcchấm dứt sự nghiên cứu.

7 "Vấn đề" nghiên cứu khoa học là gì? Phân biệt các loại "vấn đề" NCKH Lấy ví dụ cụ thể.

- “Vấn đề” nghiên cứu khoa học:

+ Bản chất của quan sát thường đặt ra những câu hỏi, từ đó đặt ra “vấn đề”nghiên cứu cho nhà khoa học và người nghiên cứu Câu hỏi đặt ra phải đơn giản,

cụ thể, rõ ràng (xác định giới hạn, phạm vi nghiên cứu) và làm sao có thể thựchiện thí nghiệm để kiểm chứng, trả lời

+ Cách đặt câu hỏi thường bắt đầu như sau: Làm thế nào, bao nhiêu, xảy ra ởđâu, nơi nào, khi nào, ai, tại sao, cái gì, …? Đặt câu hỏi hay đặt “vấn đề” nghiêncứu là cơ sở giúp nhà khoa học chọn chủ đề nghiên cứu thích hợp

- Các loại vấn đề NCKH:

+ Câu hỏi loại thực nghiệm:

Câu hỏi thuộc loại thực nghiệm là những câu hỏi có liên quan tới các sự kiện đãxảy ra hoặc các quá trình có mối quan hệ nhân quả về thế giới của chúng ta

Để trả lời câu hỏi loại này, chúng ta phải quan sát hay làm thí nghiệm

* Ví dụ: Cây lúa cần bao nhiêu phân đạm để phát triển tốt?

+ Câu hỏi thuộc loại quan niệm hay nhận thức:

Loại câu hỏi này có thể được tả lời bằng những nhận thức một cách logic, hoặcchỉ là những suy nghĩ đơn giản cũng đủ để trả lời mà không cần tiến hành thựcnghiệm hay quan sát

* Ví dụ: Tại sao cây trồng cần ánh sáng?

+ Câu hỏi thuộc loại đánh giá:

Là câu hỏi thể hiện giá trị và tiêu chuẩn Câu hỏi này có liên quan tới việc đánhgiá các giá trị về đạo đức hoặc thẩm mỹ

Để trả lừoi các câu hỏi loại này, cần hiểu biết nét đặc trưng về giá trị thực chất

và giá trị sử dụng

* Ví dụ: Thế nào là hạt gạo có chất lượng cao?

8 Trình bày các bước phát hiện "Vấn đề" khoa học Nêu ví dụ.

Các “vấn đề” nghiên cứu khoa học thường được hình thành trong các tình huốngsau:

* Quá trình nghiên cứu, đọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoahọc phát hiện hoặc nhận ra các “vấn đề” và đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu(phát triển “vấn đề” rộng hơn để nghiên cứu) Đôi khi người nghiên cứu thấymột điều gì đó chưa rõ trong những nghiên cứu trước và muốn chứng minh lại.Đây là tình huống quan trọng nhất để xác định “vấn đề” nghiên cứu

* Trong các hội nghị chuyên đề, báo cáo khoa học, kỹ thuật, … đôi khi cónhững bất đồng, tranh cải và tranh luận khoa học đã giúp cho các nhà khoa họcnhận thấy được những mặt yếu, mặt hạn chế của “vấn đề” tranh cải và từ đó

Trang 5

người nghiên cứu nhận định, phân tích lại và chọn lọc rút ra “vấn đề” cần nghiêncứu

* Trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên, quahoạt động thực tế lao động sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, mối quan hệ trong xã hội,

cư xử, … làm cho con người không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩmtốt hơn nhằm phục vụ cho nhu cầu đời sống con người trong xã hội Những hoạtđộng thực tế này đã đặt ra cho người nghiên cứu các câu hỏi hay người nghiêncứu phát hiện ra các “vấn đề” cần nghiên cứu

* “Vấn đề” nghiên cứu cũng được hình thành qua những thông tin bức xúc, lờinói phàn nàn nghe được qua các cuộc nói chuyện từ những người xung quanh

mà chưa giải thích, giải quyết được “vấn đề” nào đó

* Các “vấn đề” hay các câu hỏi nghiên cứu chợt xuất hiện trong suy nghĩ củacác nhà khoa học, các nhà nghiên cứu qua tình cờ quan sát các hiện tượng của tựnhiên, các hoạt động xảy ra trong xã hội hàng ngày

* Tính tò mò của nhà khoa học về điều gì đó cũng đặt ra các câu hỏi hay “vấnđề” nghiên cứu

9 "Giả thuyết" khoa học là gì?, Nêu các đặc tính của "giả thuyết" khoa học; Cho ví dụ về giả thuyết khoa học của đề tài cụ thể.

- Giả thuyết khoa học là câu trả lời ướm thử hoặc là sự tiên đoán để trả lời chocâu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu Chú ý: giả thuyết không phải là sự quan sát,

mô tả hiện tượng sự vật, mà phải được kiểm chứng bằng các cơ sở lý luận hoặcthực nghiệm

- Các đặc tính của giả thuyết khoa học:

+ Giả thuyết phải theo một nguyên lý chung và không thay trong suốt quá trìnhnghiên cứu

+ Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế và cơ sở lý thuyết

+ Giả thuyết càng đơn giản càng tốt

+ Giả thuyết có thể được kiểm nghiệm và mang tính khả thi

* Ví dụ: cho đề tài “Nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khuvực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

- Giả thuyết khoa học: Nếu hàm lượng sắt trong nước sinh hoạt vượt qua tiêuchuẩn cho phép sẽ khiến cho nước có màu vàng, tanh và sẽ rất khó sử dụng

10 Nêu cách đặt "giả thuyết" khoa học? Hãy đặt "giả thuyết" khoa học cho 1 đề tài nghiên cứu cụ thể.

Điều quan trọng trong cách đặt giả thuyết là phải đặt như thế nào để có thể thựchiện thí nghiệm kiểm chứng “đúng” hay “sai” giả thuyết đó Vì vậy, trong việcxây dựng một giả thuyết cần trả lời các câu hỏi sau:

1 Giả thuyết nầy có thể tiến hành thực nghiệm được không?

2 Các biến hay các yếu tố nào cần được nghiên cứu?

3 Phương pháp thí nghiệm nào (trong phòng, khảo sát, điều tra, bảng câu hỏi,phỏng vấn, …) được sử dụng trong nghiên cứu?

4 Các chỉ tiêu nào cần đo đạt trong suốt thí nghiệm?

Trang 6

5 Phương pháp xử lý số liệu nào mà người nghiên cứu dùng để bác bỏ hay chấpnhận giả thuyết?

Một giả thuyết hợp lý cần có các đặc điểm chính sau đây:

• Giả thuyết đặt ra phải phù hợp và dựa trên quan sát hay cơ sở lý thuyết hiện tại(kiến thức vốn có, nguyên lý, kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu tương tự trướcđây, hoặc dựa vào nguồn tài liệu tham khảo), nhưng ý tưởng trong giả thuyết làphần lý thuyết chưa được chấp nhận

• Giả thuyết đặt ra có thể làm sự tiên đoán để thể hiện khả năng đúng hay sai (thí

dụ, một tỷ lệ cao những người hút thuốc lá bị chết do ung thư phổi khi so sánhvới những người không hút thuốc lá Điều này có thể tiên đoán qua kiểmnghiệm)

• Giả thuyết đặt ra có thể làm thí nghiệm để thu thập số liệu, để kiểm chứng haychứng minh giả thuyết (đúng hay sai)

*Ví dụ: khi quan sát sự nẩy mầm của các hạt đậu hoặc dựa trên các tài liệunghiên cứu khoa học người nghiên cứu nhận thấy ở hạt đậu bình thường, hạt no,

vỏ hạt bóng láng thì nẩy mầm tốt và đều (đây là một kết quả được biết qua lýthuyết, tài liệu nghiên cứu trước đây,…) Như vậy, người nghiên cứu có thể suyluận để đặt ra câu hỏi đối với các hạt đậu có vỏ bị nhăn nheo thì nẩy mầm nhưthế nào? Giả thuyết được đặt ra là “Nếu sự nẩy mầm của hạt đậu có liên quantới vỏ hạt, vậy thì hạt đậu có vỏ nhăn có thể không nẩy mầm” Đây là một giảthuyết mà có thể dễ dàng làm thí nghiệm để kiểm chứng

11 Nội dung nghiên cứu là gì? Xác định nội dung nghiên cứu cho 1 đề tài

cụ thể?

-Nội dung nghiên cứu là những việc cụ thể cần phải thực hiện để hoàn thànhmục tiêu nghiên cứu đã đề ra Nội dung nghiên cứu cần theo sát mục tiêu nghiêncứu

Ví dụ: cho đề tài “ nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khuvực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

+ Nội dung nghiên cứu:

- Đánh giá hiện trạng Nguồn nước người dân đang sử dụng lấy từ đâu?

 Đánh giá cảm quan nguồn nước người dân đang sử dụng (có màu gì, có mùi tanh hay không,…)

 Nguyên nhân khiến nguồn nước người dân sử dụng có hiện trạng như trên

- Xác định hàm lượng Sắt có trong các mẫu nước sinh hoạt thu thập được ở phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

 Lấy mẫu

 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

 Xử lý kết quả thu được và so sánh với quy chuẩn

 Đưa ra nhận định, đánh giá

- Đề xuất giải pháp:  Giải pháp về chính sách

 Giải pháp về kỹ thuật

Trang 7

12 Trình bày các loại biến trong thí nghiệm? Xác định các biến trong 1

đề tài nghiên cứu cụ thể.

- Biến độc lập (hay còn gọi là nghiệm thức): là các yếu tố, điều kiện khi bị thayđổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của thí nghiệm

- Biến phụ thuộc (chỉ tiêu thu thập): là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởngtrong suốt quá trình thí nghiệm

*Ví dụ: cho đề tài “Ảnh hưởng của liều lượng phân N trên năng suất lúa HèThu”

+ Biến độc lập: liều lượng phân N bón cho lúa khác nhau

+ Biến phụ thuộc: có thể là số bông/m2 , hạt chắt/bông, trọng lượng hạt và năngsuất hạt (t/ha)

13.Trình bày các phương pháp lấy mẫu trong NCKH? Nêu ví vụ về phương pháp láy mẫu trong 1 đề tài nghiên cứu cụ thể.

- Phương pháp chọn mẫu không xác suất (không chú ý tới độ đồng đều): là cáchlấy mẫu trong đó các cá thể của mẫu được chọn không ngẫu nhiên hay không cóxác suất lựa chọn giống nhau

=> Phương pháp này có độ tin cậy thấp

- Phương pháp chọn mẫu xác suất: là việc chọn các cá thể của mẫu sao cho mỗicác thể có cơ hội lựa chọn như nhau

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản:

*Ví dụ: Quần thể N=1000 sinh viên và cỡ mẫu n=100 sinh viên Như vậy, sinhviên của trường được chọn bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên sẽ có xác suất là

Phân lớp quần thể mục tiêu là các thành phố, tỉnh, huyện,…

Phân lớp theo vùng sinh thái khác nhau

Phân lớp quần thể mục tiêu là các hộ gia đình theo mức độ giàu nghèo, trình độ học vấn,…

14 Trình bày phương pháp xác định cỡ mẫu trong NCKH? Hãy xác định

cỡ mẫu trong 1 đề tài nghiên cứu cụ thể.

15.Trình bày các phương pháp phỏng vấn- trả lời trong NCKH? (khái niệm, các kiểu phỏng vấn, các sắp xếp, chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn); Hãy

áp dụng các phương pháp phỏng vấn trong 1 nghiên cứu cụ thể?

Trang 8

* Ưu điểm và nhược điểm:

Có thể xâm nhập trực tiếp, tìm hiểu sâu vào các vấn đề phức tạp => phát hiện ra mâu thuẫn ẩn bên trong Thông tin nhận được sâu sắc và rộng rãi hơn so với điều tra bằng bảng hỏi Người nghiên cứu có thể trực tiếp quan sát đối tượng, kiểm tra độ chính xác bằng câu hỏi phụ

Mất nhiều thời gian Phức tạp, đòi hỏi người đi phỏng vấn phải được huấn luyện

kĩ càng Dễ bị các yếu tố cảm tính chi phối nếu kĩ năng yếu

- Phỏng vấn nhóm trung tâm: Đây là cuộc phỏng vấn nhóm bình thường, được

sử dụng để đưa ra nền tảng, lý lẽ về sự phát triển kết quả hay sản phẩm mới Thường có từ 5-10 người tham dự tiên phong được lựa chọn trong số các người hiểu biết về kết quả hay sản phẩm hoặc trong số các khách hàng quan trọng trong tương lai được mời để thảo luận sự triển vọng của kết quả hay sản phẩm tương lai hoặc những kinh nghiệm về việc sử dụng kết quả hay sản phẩm hiện tại

Xử lí kết quả: 1-Nhóm các ý kiến tương đồng hoặc có nhiều điểm tương đồng 2-Tính tỉ lệ %

* Lưu ý:

Người phỏng vấn: trang phục gọn gàng, tác phong chuyên nghiệp, chuẩn bị kĩ câu hỏi <ngắn gọn mạch lạc và sát với chủ đề>; nghe trả lời phải chăm chú, tôn trọng người được phỏng vấn; ghi lại các câu trả lời; ghi âm chụp ảnh phải xin phép trước

Quá trình phỏng vấn: Cần thái độ lịch sự, kiềm chế các cảm xúc cá nhân Nếu người trả lời dông dài lạc đề cần nhẫn nại dẫn dắt họ về vấn đề chính Câu hỏi không được nhát gừng hoặc hỏi kiểu gợi ý Phóng vấn cần địa điểm thích hợp, thời lượng vừa phải, thời điểm thích hợp, đề cao lợi ích của người được phỏng vấn, giữ bí mật thông tin của họ, đảm bảo tính trung lập và khách quan Ghi chép địa điểm, thời gian, thông tin liên quan đến người được phỏng vấn Nếu kếthợp với điều tra bằng bảng hỏi, sử dụng câu hỏi có trong bảng

Trang 9

*Ví dụ: cho đề tài “ nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khuvực phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

Để thu thập được thêm nhiều thông tin về đề tài, nhóm đã có một buổi phỏngvấn trực tiếp với bác A, là người dân lâu năm tại khu vực

-PV: Bác ơi, bác cho cháu hỏi là có hộ dân nào trong vùng được sử dụng nướcmáy không ạ?

-Bác A: Không có đâu cô ơi, nước máy đâu ra, trăm phần trăm người dân ở đâyvẫn sử dụng nước giếng khoan mà, khó sử dụng lắm!!

-PV: Nước ở đây rất khó sử dụng ạ?

-Bác A: Đúng đấy cô ạ, nước có màu vàng và mùi tanh lắm, dùng để tắm giặtthôi chứ ăn uống á, cứ phải đi mua từng lít nước về, tốn biết bao nhiêu tiền…-PV: Tình trạng nước sinh hoạt tệ như vậy, bác có thấy UBND phường mình cógiải pháp gì để khắc phục chưa ạ?

-Bác A: Có rồi đấy chứ, cả cái nhà máy phát nước to đùng đằng kia kìa, ngheđâu là vốn trên hai mươi tỷ cơ đấy, mà đắp chiếu 5 – 6 năm nay rồi có sử dụng

gì đâu

-PV: Cảm ơn bác vì đã tham gia cuộc phỏng vấn của chúng cháu ạ!

16 Trình bày các phương pháp sử dụng bảng hỏi- câu trả lời bằng viết trong NCKH? (khái niệm, cách thiết kế câu hỏi); Hãy áp dụng các phương pháp bảng hỏi- câu trả lời bằng viết trong 1 nghiên cứu cụ thể?

-Bảng câu hỏi là một loạt các câu hỏi được viết hay thiết kế bởi người nghiêncứu để gởi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gởi lại bảng trả lời câu hỏi quathư bưu điện cho người nghiên cứu

-Sử dụng bảng câu hỏi là phương pháp phổ biến để thu thập các thông tin từngười trả lời các câu hỏi đơn giản Các thông tin trả lời được gởi bằng thư từgiữa người trả lời phỏng vấn ở xa với người nghiên cứu

- Cách thiết kế câu hỏi:

17 Hãy nêu những nội dung được trình bày trong phần Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài? Nêu ví dụ về Tổng quan

về những công trình nghiên cứu liên quan đến 1 đề tài cụ thể.

18 Hãy lập khung logic phân tích về Mục tiêu NC, Nội dung NC, Phương pháp NC và Kết quả NC dự kiến cho 1 đề tài NCKH cụ thể.

* Đề tài: “Nghiên cứu hàm lượng sắt có trong nước sinh hoạt tại khu vựcphường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội và giải pháp”

Mục tiêu nghiên cứu:

 Xác định hàm lượng sắt trong các mẫu nước sinh hoạt thu được ở khu vựcphường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

 Đề xuất giải pháp nếu hàm lượng sắt vượt quá tiêu chuẩn cho phép

Nội dung:

- Đánh giá hiện trạng Nguồn nước người dân đang sử dụng lấy từ đâu?

 Đánh giá cảm quan nguồn nước người dân đang sử dụng (có màu gì, có mùi tanh hay không,…)

 Nguyên nhân khiến nguồn nước người dân sử dụng có hiện trạng như trên

Trang 10

- Xác định hàm lượng Sắt có trong các mẫu nước sinh hoạt thu thập được ở phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

 Lấy mẫu

 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

 Xử lý kết quả thu được và so sánh với quy chuẩn

 Đưa ra nhận định, đánh giá

- Đề xuất giải pháp:  Giải pháp về chính sách

 Giải pháp về kỹ thuật

Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thu thập số liệu

 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

Kết quả nghiên cứu dự kiến:

- Lấy được đủ 7 mẫu nước tại bảy tổ của khu cực phường Thượng Cát, quận Bắc

- Đề xuất được giải pháp thực tế phù hợp với tình hình

19 Nêu cách trình bày kết quả số liệu nghiên cứu dạng bảng (các dạng bảng, phạm vi áp dụng, cách thực hiện, ưu-nhược điểm), cho ví dụ cụ thể đối với từng dạng.

Tập thể

Tư doanh

Cá thể

- Bảng với phép thử LSD: Trình bày bảng so sánh trung bình qua phép thử LSD

nên theo một vài qui luật như sau:

Qui luật 1: Chỉ sử dụng kiểm định LSD khi phân tích biến động qua kiểm định F

có ý nghĩa

Trang 11

Qui luật 2: Khi số nghiệm thức từ 5 trở xuống Các trung bình nghiệm thức

được so sánh giữa nghiệm thức đối chứng với mỗi nghiệm thức khác qua phépthử LSD (Bảng 6.5) Trình bày giá trị LSD.05 ở cuối hàng

Bảng 6.5 So sánh năng suất của 3 giống bắp có triển vọng A, B và D với giống

đối chứng C

Giống A Giống B Giống C (đối chứng)Giống

a trung bình của 4 lần lập lại

Qui luật 3: Chỉ sử dụng 1 phép kiểm định Không trình bày cả hai phép thử LSD

và Duncan cho các trung bình nghiệm thức

Qui luật 4: Khi phân tích nguồn biến động có chuyển đổi số liệu, kiểm định

LSD có thể trình bày khi nào các giá trị trung bình được trình bày ở dạngchuyển đổi

Qui luật 5: Khi so sánh các cặp trung bình nghiệm thức, trình bày giá trị LSD ở

cuối hàng (Bảng 6.5) hoặc chú thích cuối bảng Khi so sánh giữa nghiệm thức

đối chứng với mỗi nghiệm thức khác thì trình bày các dấu *, ** hoặc ns theo sau

trung bình các nghiệm thức để chỉ mức độ ý nghĩa qua phép kiểm định LSD(Bảng 6.6)

Bảng 6.6 So sánh năng suất trung bình của nghiệm thức đối chứng với 6 nghiệm

thức thuốc trừ sâu qua phép thử LSD

Nghiệm thức Năng suất trung bìnha (kg/ha) Khác biệt sovới đối chứng(kg/ha)

811 **1,362 **1,236**812 **48

0 *365

ns aTrung bình 4 lần lập lại

** khác biệt có ý nghĩa thống kê 1%, * khác biệt có ý nghĩa thống kê

5%, ns không khác biệt có ý nghĩa thống kê

- Bảng với phép thử Duncan (DMRT ): Việc sử dụng và trình bày chính xác các

số liệu bảng qua phép kiểm định Duncan nên theo một vài qui luật sau:

Qui luật 1: Việc so sánh các cặp của các nghiệm thức qua phép kiểm định

Duncan khi số nghiệm thức trên 5 Khi số liệu được chuyển đổi trong phân tíchnguồn biến động và trung bình các nghiệm thức được trình bày với số liệu gốc,

Trang 12

thì cho phép sử dụng bảng qua phép kiểm định Duncan không kể đến số lượngcủa nghiệm thức.

Qui luật 2: Sử dụng ký hiệu đường thẳng hoặc chữ theo sau các trung bình

nghiệm thức để so sánh sự khác biệt qua phép kiểm định Duncan (Bảng 6.7)

Bảng 6.7 Trình bày phép kiểm định Ducan để so sánh trị số trung bình các

a Trung bình của 4 lần lập lại

Bất kỳ 2 trung bình nối kết nhau cùng một

đường thẳng đứng thì khác biệt không ý nghĩa ở mức 5%

Qui luật 3: Sử dụng các ký hiệu chữ (Bảng 6.8)

Bảng 6.8 So sánh hàm lượng N trung bìnha (%) của 8 nghiệm thức phân bón ởmỗi giai đoạn sinh trưởng qua phép thử Duncan

Nghiệm thức

Giai đoạn sinh

trưởng (ngày sau

khi cấy)

12345678

2,95 de3,51 a3,35 ab3,25 abcd3,30 abc3,17 bcd2,80 e3,04 cde

1,85 de1,96 cde2,36 b2,20 bc1,80 e2,14 bcd2,76 a2,40 b

1,33 b1,30 b1,44ab1,37 ab1,24 b1,27 b1,64 a1,39 ab

a Trung bình của 4 lần lập lại Trong cùng một cột, các chữ số có mẫu tự theo

Ngày đăng: 24/06/2016, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.2 Cơ cấu công nghiệp (%) của Mã Lai năm 1992 - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.2 Cơ cấu công nghiệp (%) của Mã Lai năm 1992 (Trang 10)
Bảng 6.7 Trình bày phép kiểm định Ducan để so sánh trị số trung bình các - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.7 Trình bày phép kiểm định Ducan để so sánh trị số trung bình các (Trang 12)
Bảng 6.10 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 mức độ trong mỗi 2 nhân tố. - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.10 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 mức độ trong mỗi 2 nhân tố (Trang 13)
Bảng 6.9 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.9 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 (Trang 13)
Bảng 6.12 Ảnh hưởng việc làm cỏ và làm đất trên năng suất (kg/ha a ) - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.12 Ảnh hưởng việc làm cỏ và làm đất trên năng suất (kg/ha a ) (Trang 14)
Bảng 6.11 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Bảng 6.11 So sánh sự khác nhau về năng suất trung bình (t/ha a ) giữa 2 (Trang 14)
Hình 6.20 Thành phần cát, thịt, sét của 25 mẫu phù sa ở Đồng bằng - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Hình 6.20 Thành phần cát, thịt, sét của 25 mẫu phù sa ở Đồng bằng (Trang 20)
Hình 6.22 Cơ cấu tổ chức trung tâm thông tin khoa học và công nghệ - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Hình 6.22 Cơ cấu tổ chức trung tâm thông tin khoa học và công nghệ (Trang 21)
Hình 6.21 Sản xuất phân phối trái Thanh lon - Đề cương ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học
Hình 6.21 Sản xuất phân phối trái Thanh lon (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w