1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB 283)

83 606 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Báo hiệu: Nhiệm vụ này thực hiện chức năng giao tiếp báo hiệu để phối hợp báo hiệu giữa tổng đài đang xét và các tổng đài khác qua đờng trung kế - Chức năng truyền dẫn: Trên cơ sở truy

Trang 1

Lời nói đầu

Ngành bu điện đã đạt đợc những kết quả ban đầu trong công cuộc hiện

đại hoá mạng lới viễn thông, do đó sự phát triển của thông tin là yếu tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển và góp phần nâng cao đời sống xã hội của con ngời

ở nớc ta hiện thời kỳ đổi mới và phát triển kinh tế, hiện nay nhu cầu trao đổi thông tin nhanh chóng và chính xác càng trở nên vô cùng quan trọng Nắm bắt đợc nhu cầu này,trong những năm gần đây nghành bu điện đã có những bớc phát triển đáng kể Để đạt đợc kết quả đó phải kể đến chính sách phát triển đúng đắn.Thành tựu của ngành nh công nghiệp điện tử, bán dẫn, quang học, công nghệ thông tin…

Cùng với chiến lợc đi thẳng vào kỹ thuật hiện đại của nghành bu điện, đối với những năm gần đây việc số hoá mạng lới viễn thông ngành bu điện đã cơ bản hoàn thành Đa mạng lới hệ thống truyền dẫn tín hiệu có tốc độ cao, nhằm phục vụ phát triển ngày càng cao của xã hội

Đóng một vai trò quan trọng trong mạng viễn thông là tổng đài.Tổng đài ALCATEL1000E10B là một trong tổng đài có dung lợng lớn đợc sử dụng rộng rãi ở Việt Nam.Tổng đài E10B đã thật sự tạo ra một hệ thống chuyển mạch có khả năng thao tác nhanh hơn và có độ linh hoạt cao hơn Do vậy trong thời gian thực tập của tôi, tôi đã nghiên cứu tổng đài E10B có những nội dung sau:

- Khái quát chung về hệ thống viễn thông

- Giới thiệu về tổng đài ALCATEL E10B

- Cấu trúc chung của tổng đài ALCATEL E10B

- Kỹ thuật chuyển mạch và thiết lập cuộc gọi

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy giáo Lê Văn Hải cùng với các thầy cô trong khoa Điện Tử - Viễn Thông Trờng Đại Học Bách Khoa

Hà Nội đã hớng dẫn và đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trang 2

Với trình độ, tài liệu và thời gian có hạn nên trong cuốn đồ án tốt nghiệp này không khỏi những thiếu sót nhất định, tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo cũng nh các bạn sinh viên.

Trang 3

tổng đàI alcatel 1000e10 ocb283

Chơng I khái quát chung về hệ thống viễn thông

và tổng đài

I- Hệ thống viễn thông điện tử ngày nay

Ngày nay hệ thống điện tử viễn thông, mọi quốc gia trên thế giới đều coi công nghiệp thông tin là kết cấu cơ sở hạ tầng quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự phát triển của thế giới, hoà trong khí thế sôi nổi của công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Nghành bu chính viễn thông Việt Nam đã từng bớc hiện đại hoá mạng lới điện thoại truyền dẫn từ mạng thông tin tơng tự tơng đối già cỗi lạc hậu chuyển sang mạng thông tin số tơng đối hiện đại bao gồm các mạng:

+ Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

+ Mạng số liên kết đa dịch vụ

+ Mạng di động mạng đất công cộng

Hệ thống điện tử viển thông có khả năng phục vụ một phạm vi rộng lớn các ứng dụng đòi hỏi phải có dung lợng lớn nh ở các thành phố cho đến những nhu cầu cần chuyển mạch với những dung lợng nhỏ ở những miền nông thôn tha dân c, hệ thống làm việc nh một chuyển mạch Quốc Tế, chuyển mạch tiếp, chuyển mạch đờng dài, chuyển mạch kết hợp đờng dài và nội hạt Cũng nh

có thể đáp ứng nhu cầu về điện thoại di động hoặc hệ thống trợ giúp truyền thông ngoài ra hệ thống còn có khả năng kết hợp với nhiều hệ thống đặc biệt khác nhau Vì vậy nghành điện đử viễn thông là một nghành đang đợc mở rộng và phát triển một cách mạnh mẽ

Trang 4

II- Tổng quan về mạng viễn thông

Hệ thống quản lý mạng để duy chì chất lợng mạng và đảm bảo hoạt

động có hiệu quả cao, bảo dỡng và điều khiển nó Đồng thời hệ thống này còn cung cấp dữ liệu phản ánh việc cập nhật các phơng tiện của mạng riêng

*Các chức năng cơ bản:

+ Quản lý lỗi : Thu thập thông báo thông về lỗi, thiết bị có lỗi

+ Quản lý cấu hình : Quản lý thông tin cấu hình các thiết bị của mạng

+ Quản lý chất lợng : Tập hợp thông tin thống kê

+ Quản lý bảo an: Kiểm soát việc truy cập mạng, tạo ra mã khoá

+ Quản lý kế toán : Tính chi phí sử dụng mạng

Trang 5

TDM TDM

PS

Máy chủ

Hình 1: một mạng lớn đợc quản lý một hệ thống quản lý

Trang 6

III Khái niệm chung về tổng đài

1.Sơ đồ khối của tổng đài SPC:

Mạch điện đờng dây

Hình 2 Sơ đồ khối cấu trúc của tổng đài SPC

2.Chức năng các khối của tổng đài:

* Thiết bị kết nối Bao gồm các mạch kết nối thuê bao, kết nối trung kế tơng tự, kết nối trung kế số

Thiết bị phân phối

Thiết

bị dò thử (quét)

Thiết bị

điều khiển

đầu lối

Trường chuyển mạch

Thiết

bị tính cước

Trang 7

+ Mạng kết nối thuê bao:

Mạng đờng dây thuê bao làm nhiệm vụ BORSCHT

B Cấp nguồn (batterry)

*Mạch kết nối trung kế tơng tự: Các mạch dùng chung cho các cuộc gọi ra , gọi vào trực tiếp Mạch này không làm nhiệm vụ tập trung tải mà thực hiện biến đổi A/D ở tổng đài số

*Mạch kết nối trung kế số: Thực hiện các chức năng sau GAZPACHO

- Tạo khung (Gerieration of fame) : Nhận dạng tín hiệu đồng bộ khung

để phân biệt từng khung của tuyến số liệu PCM đa từ các tổng đài khác tới

- Đồng bộ khung ( Aligmeni of fame) : Để xắp xếp khung số liệu mới phù hợp với hệ thống PCM

- Nén giảm bit “o” : vì dãy tín hiệu PCM có nhiều khoảng chứa các dãy bit

“o”sẽ có phục hồi tín hiệu đồng bộ ở phía bên thu nên nhiệm vụ này thực hiện nén qũang hiệu có nhiều bit “o” liên tiếp ở phía phát

Trang 8

-Đảo định cực (palar convesion): Nhiệm vụ này nhằm biến đổi dãy tín hiệu đơn cực từ hệ thống đa ra thành dãy tín hiệu lỡng cực trên đờng dây và ngợc lại

- Xử lý cảnh báo (Alarm processing): Để xử lý cảnh báo từ đờng truyền PCM

- Phục hồi dãy xung nhịp : Nhiệm vụ này thực hiện hồi phục dãy xung nhịp từ tín hiệu thu

- Tách thông tin đồng bộ: Nhiệm vụ này thực hiện tách thông tin đồng

bộ từ dãy tín hiệu thu

- Báo hiệu: Nhiệm vụ này thực hiện chức năng giao tiếp báo hiệu để phối hợp báo hiệu giữa tổng đài đang xét và các tổng đài khác qua đờng trung kế

- Chức năng truyền dẫn: Trên cơ sở truyền nối đã đợc thiết lập thiết bị chuyển mạch thực hiện truyền dẫn tín hiệu tiếng nói và tín hiệu báo hiệu giữa các thuê bao tới độ tin cậy và chính xác cần thiết

Có hai loại hệ thống chuyển mạch:

- Hệ thống chuyển mạch tơng tự : Loại này đợc chia làm hai phơng thức

+ Phơng thức chuyển mạch không gian

Trang 9

- Hệ thông s chuyển mạch số : Là chuyển mạch PCM (đây là loại phơng thức chuyển mạch thời gian).

- Tín hiệu PCM thích hợp với cả truyền dẫn và chuyển mạch

* Bộ điều khiển trung tâm: Gồm bộ xử lý có công suất lớn cùng các bộ nhớ trực thuộc Bộ xử lý này đợc thiết kế tối u để xử lý gọi và các công việc liên quan Trong tổng đài nó phải hoàn thành các công việc kịp thời hay còn gọi là xử lý thời gian thực hiện các công việc nh:

- Lợng xung hay mã chọn số

- Chuyển các tín hiệu địa chỉ ở các trờng hợp chuyển tiếp gọi

-Trao đổi các loại báo hiệu cho thuê bao hay tổng đài khác

- Phiên dịch và tạo tuyến qua trờng chuyển mạch

*Bộ xử lý chuyển mạch: Bao gồm một bộ đơn vị xử lý trung tâm, các bộ nhớ chơng trình, số liệu và phiên dịch cùng các thiết bị vào ra làm các nhiệm vụ phối hợp để đa thông tin vào và lấy các lệnh ra

*Đơn vị xử lý trung tâm: Là một bộ xử lý hay vi xử lý tốc độ cao và có công

suất tuỳ thuộc vị trí xử lý chuyển mạch của nó Nó làm nhiệm vụ điều khiển thao tác của thuê bao chuyển mạch

*Bộ nhớ chơng trình: Để ghi lại các chơng trình điều khiển các thao tác

chuyển mạch Các chơng trình này đợc gọi ra và xử lý cùng các số liệu cần thiết

*Bộ nhớ số liệu: Để ghi lại các số liệu cần thiết trong quá trình sử lý các cuộc

gọi nh các chữ số địa chỉ thuê, bao trạng thái bận rỗi của các đờng dây hay thuê bao hay trung kế

*Bộ nhớ phiên dịch: Chứa các thông tin về loại đờng dây thuê bao chủ gọi và

bị gọi, mã tạo tuyến, thông tin cớc

* Thiết bị ngoại vi chuyển mạch: Gồm các tín hiệu đo thử đờng dây thuê

bao và trung kế, thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị điều khiển đấu nối

Trang 10

Nh ta đã biết thiết bị xử lý trung tâm làm việc tốc độ cao mỗi lệnh chỉ

xử lý trong khoảng vài às Trong khi đó thiết bị chuyển mạch, mỗi thao tác cần tới vài às (đối với trờng chuyển mạch tơng tự) vì vậy cần phải có thiết bị ngoại vi chuyển mạch để làm nhiệm vụ thao tác giữa hai bộ phận có tốc độ làm việc khác nhau để nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị điều khiển trung tâm (gọi là nhiệm vụ đệm tốc độ) Ngoài ra nó còn có chức năng biến đổi tín hiệu đfiều khiển ở các dạng tổ hợp logic ở đầu ra bộ xử lý sang dạng tín hiệu

điện phù hợp để điều khiển động tác các rơle, tiếp điểm chuyển mạch hoặc các cổng logic

* Thiết bị đo thử trạng thái đờng dây thuê bao

Làm nhiệm vụ phát hiện và thông báo cho bộ xử lý trung tâm.Tất cả các biến cố báo hiệu và các tín hiệu trên đờng dây thuê bao và trung kế đấu nối với tổng đài

(các tín hiệu này có thể là liên tục hay rời rạc )

Thiết bị đo thử đợc chia làm 2 nhóm

-Thiết bị dành riêng cho từng nhóm đờng dây thuê bao và trung kế -Thiết bị dùng chung nh thiết bị thu phát, hiện chọn số, thiết bị thu phát tín hiệu báo hiệu liên tổng đài

Tốc độ quét đo thử trạng thái đờng dây thuê bao hay trung kế phụ thuộc vào tốc độ tối đa mà các biến cố hay tín hiệu xuất hiện

Để phát hiện các cuộc gọi mới, mỗi đơng dây cần đợc đo thử cứ 300m/s một lần

-Thiết bị phối hợp báo hiệu: Đây là tầng đệm giữa bộ sử lý trung tâm ra

có công xuất tiến hiệu điều khiển nhỏ nhng tốc độ cao và các mạch đờng dây tiến hiệu có công xuất lớn nhng tốc độ thấp Đây cũng là một thiết bị có cả

đơn vị phần cứng và phần mềm bao gồm các sử lý ngoại vi nó có nhiệm vụ

điều khiển thao tác hay phục hồi role, cung cấp các dạng tín hiệu ở mạch đờng

Trang 11

Thiết bị điều khiển đấu nối: Làm nhiệm vụ chuyển giao các lệnh và giải phóng các tuyến vật lý này chỉ đợc thiết lập khi đã đợc chuẩn bị sẵn trong bộ nhớ của bộ sử lý trung tâm, ở các tông đài số, bộ sử lý trung tâm.Trờng hợp này có còn đóng vai trò là bộ sử lý chuyển mạch hoặc bộ sử lý điều khiển liên lạc.Thông tin tạo tuyến gọi trong các bộ nhớ đợc lu cho tới khi chuyển nối đợc giải phóng cuộc gọi đã song.

- Thiết bị ngoại vi báo hiệu: Phối hợp báo hiệu giữa các loại tổng đài khác với nhau, các thế hệ chuyển khác nhau nh: Tổng đài nhân công, hệ thống chuyển mach từng mạch, hệ thống ngang dọc, điện tử tơng tự, điện tử số Tín hiệu thuê bao giữa các tổng đài tự động, sử dụng tín hiệu một chiều hay mã thập phân hoặc thống kê tín hiệu đa tần Do đó tín hiệu điều khiển phục vụ một cuộc gọi truyền đi theo kênh truyền đi để dẫn tín hiệu tiếng nói giữa các tổng đài Nói cách khác cả hai loại tín hiệu báo hiệu này đợc truyền theo kênh gắn liền với kênh tín hiệu tiếng nói cho cuộc gọi đó Loại báo hiệu này gọi là báo hiệu kênh riêng và nó làm nhiệm vụ sử lý phối hợp các loại báo hiêụ điều này từ các tổng đài Phơng thức này có thể hợp nhất các loại thông tin báo hiệu cho tất cả các loại cuộc gọi để sử lý gọi với dạng thông tin điều hành và bảo dỡng kiểm tra cho toàn mạng lới, nên kết quả sử dụng kênh và các thiết bị báo hiệu đợc nâng cao

-Thiết bị báo hiệu kênh chung: Đóng vai trò phối hợp và sử lý các loại báo hiệu cho các mục đích điều khiển trong tổng đài

*Thiết bị trao đổi ngời và máy.

Gồm: màn phím điều khiển và máy in tự động

Có nhiệm vụ đa các lệnh quản ký và bảo dỡng vào thiết bị quản lý thao tác và bảo dỡng tổng đài Các lệnh này đợc thự thi và kết quả đa từ hệ thống

sử lý ra hiện trên màn hình, máy in và in ra giấy (nếu cần thiết)

Hệ thống náy tự động chuyển các loại thông tin về trạng thái làm việc của các thiết bị trong tổng đài và hiển thị kịp thời cho ngời quản lý biết trạng thái các thiết bị

Trang 13

Chơng II

Giới thiệu chung về tổng đài ALCATEL E10B

I Giới thiệu tổng đài E10B:

ALCATEL E10B là một hệ thống tổng đài điện tử số đợc phát triển bởi công ty kỹ thuật viễn thông CIT Thế hệ tổng đài E10B đợc sản xuất và đa vào sử dụng từ đầu năm 1970 Đó là tổng đài điện tử đầu tiên sử dụng kỹ thuật phân kênh theo thời gian Để tăng gia thêm dung lợng và phát triển các

kỹ thuật mới

công ty CIT đã cho ra đời thế hệ tổng đài thứ hai đặt tên là E10B và đã thật sự tạo ra một hệ thống chuyển mạch có khả năng thao tác nhanh hơn và có độ uyển chuyển mềm dẻo hơn Nó bao trùm toàn bộ phạm vi của các tổng đài, đ-

ợc số hoá hoàn toàn , đợc xây dựng từ tổng đài ALCATEL E10 ( OCB 181) của CIT Với tính đa năng , ALCATEL E10 có thể đảm đơng các chức năng của một tổng đài từ tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài thuê bao dung lợng nhỏ tới tổng đài chuyển mạch hay cửa ngõ quốc Tế dung lợng lớn

Hệ thống E10B thích hợp với mọi loại hình mật độ dân số tha , các mã báo hiệu và các môi trờng khí hậu nó đem lại lợi nhuận cao cho các loại hình dịch vụ thông tin hiện đại nh : Điện thoại thông thờng, ISDN các dịch vụ, nghiệp vụ, điện thoại vô tuyến tế bào, điện thoại di động và các ứng dụng mạng thông minh

Hệ thống ALCATEL E10 gồm 3 phân hệ độc lập, các phân hệ đợc liên kết với nhau bởi các giao thức chuẩn:

1.Phân hệ truy nhập thuê bao làm nhiệm vụ đấu nối các đờng dây thuê bao

t-ơng tự và thuê bao số

2 Phân hệ điều khiển và đấu nối có nhiệm vụ quản lý chuyển mạch kênh phân chia theo thời gian và các chức năng xử lý cuộc gọi

Trang 14

3 Phân hệ vận hành và bảo dỡng quản lý tất cả các chức năng cho phép ngời

điều hành hệ thống, sử dụng hệ thống và bảo dỡng nó theo trình tự công việc thích hợp

Trong mỗi phân hệ chức năng, nguyên tắc cơ bản là phân phối các chức năng giữa các module phần cứng và phần mềm nguyên tắc này tạo ra những thuận lợi sau:

• Đáp ứng nhu cầu về đầu t trong giai đoại lắp đặt ban đầu

• Phát triển năng lực xử lý và đấu nối

Tối u an toàn lao động

• Nâng cấp công nghệ dễ dàng và độc lập đối với các phần khác nhau của

Trang 15

Hình 3 Tổng đài ALCATEL 1000E10 và mạng viễn thông

II Chuyển mạch các cuộc gọi :

- Các cuộc gọi nội hạt

- Các cuộc gọi ra,gọi và quá giang nội hạt

- Các cuộc gọi ra, gọi lầ quá giang trong nớc

- Các cuộc gọi ra, gọivào quốc tế

- Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

- Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao analog

- Đờng dây đặc biệt khi gọi ra hay gọi vào (chỉ gọi ra hoặc gọi vào)

- Đờng dây không cần quay số (dây nóng)

- Chỉ thị mức cớc ngay

- Gộp nhóm các đờng dây

- Đờng dây thiết yếu hay u tiên

- Nhận dạng thuê bao phá quấy

- Quay lại con số thuê bao tự động

- Cuộc gọi ghi âm lại

Mạng báo hiệu số 7

Mạng điện thoại Mạng dữ liệu Mạng giá trị gia tăng Mạng vận hành

và bảo dưỡng

Phân hệ truy cập thuê bao

Phân hệ

điều khiển

và đầu nối thuê bao

Phân hệ vận hành

Trang 16

- Cuộc gọi hội nghị tay ba.

- Cuộc gọi kép

- Quay số vắn tắt

- Chuyển thoại tạm thời cho các thuê bao vắng mặt

- Đánh thức tự động

- Dịch vụ hạn chế thờng xuyên hay cho điều khiển

- Khác các dịch vụ cung cấp cho thuê bao số:

Các thuê bao số cũng có các dịch vụ tơng tự nh thuê bao tơng tự Ngoài ra còn có thêm một số dịch vụ nh sau

III Các loại dịch vụ:

- Dịch vụ nối mạng: Chuyển mạch kênh 64kb/s giữa các loại thuê bao số

- Dịch vụ từ xa:

+ Điện thoại hội nghị

+Fax nhóm 2, nhóm 3 hoặc nhóm 4

+ Videotex mã hoá theo kiểu chữ cái

+ Teletex với MODEM trên kênh B hoặc giao tiếp chuẩn X25 trên kênh B

+ Alphaphotogra phic audiovideotex 64kb/s

+ Chuyển STI tạm thời

+ Các cuộc gọi không trả lời

+ Nhận biết đờng gọi

+ Ngăn chặn nhận biết đờng gọi

Trang 17

- Hệ thống báo hiệu giữa các tổng đài có thể sử dụng các loại báo hiệu:

- Báo hiệu kênh kết hợp:

+ Mã thập phân Strowger, EMD, R6+Mã đa tần R2 và No5

+Báo hiệu kênh chung: CCITTNo7Quản lý lu lợng:

- Dung lợng sử lý cực đại hệ thống: 220 ca/s, tức là 1.000.000 BHCA (BuSy) Hours Call Attempt- cuộc gọi có thể thực hiện trong giờ bận)

- Dung lợng đầu nối của ma trận chuyển mạch chính lên đến 2048 tuyến PCM Nó cho phép sử lý:

+ Lu lợng thông tin là: 25000 Erlangs

+ Có thể đấu nối cực đại đến 200.000 thuê bao

+ Có thể đánh nối đấu nối cực đại đến 60.000 trung kế

Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng kỹ thuật từ điều chỉnh để tránh sự khi quá tải

Kỹ thuật này đợc phân bố tại từng mức của hệ thống (còn gọi là thuật toán

điều chỉnh) dựa vào sự đo đạc số lợng các cuộc gọi có nhu cầu và số lợng các cuộc gọi đợc sử lý (% chiếm số lợng nhu cầu) và dựa vào số lợng quan trắc tải của các bộ sử lý

IV Cấu trúc chức năng tổng thể.

ALCATEL E10 gồm 3 khối chức năng riêng biệt đó là:

*Phân hệ truy nhập thuê bao để đấu nối các đờng thuê bao tơng tự và thuê bao số

*Phân hệ điều khiển và đấu nối thực hiện chức năng đấu nối và xử lý gọi

*Phân hệ điều hành và bảo dỡng hỗ trợ mọi chức năng cần thiết cho điều hành và bảo dỡng

*Mỗi khối chức năng có phần mềm riêng biệt phù hợp với chức năng mà

nó đảm nhận

Trang 18

Hình 4 ALCATEL E10 và các mạng thông

Mạng báo hiệu số 7 CCITT

Mạng điện thoại Mạng bổ sung Mạng số liệu

Mạng điều hành và bảo dưỡng

Phân hệ truy nhập thuê bao

Phân hệ điều khiển và đấu nối

Phân hệ điều hành và bảo dưỡng

Trang 19

Chơng iii

Cấu trúc chung của tổng đài ALCATEL E10B

Tổng đài ALCETEL E10B (hay OCB 283) đợc chia thành 3 phân hệ chính:

- Phân hệ truy nhập thuê bao

- Phân hệ đấu nối và điều khiển

Về cấu trúc phần cứng, OCB 283 bao gồm các trạm đa xử lý và hệ thống

ma trận chuyển mạch Các trạm đợc nối với nhau bởi một hay nhiều tuyến ghép thông tin (MIS hoặc MAS) Trong OCB có 6 trạm, trong đó có 5 trạm

điều khiển, phù hợp với các chức năng của nó đảm nhiệm Đó là:

- SMC: Trạm đa xử lý điều chỉnh (MAIN CONTROL STATION)

- SMA: Trạm đa sử lý điều khển thết bị phụ trợ (ANXYLIARI

EQUIPMENT CONTROL STATION)

- SMT: Trạm đa xử lý điều khiển trung kế PCM (TRUNK CONTROL STATION)

- SMX: Trạm đa xử lý điều khiển ma trận chuyển mạch (MATRIX

Trang 20

Phần mềm hệ thống chia thành các module phần mềm

(ML-SOFTWARE MACHINE) để hỗ trợ cho các trạm điều khiển và phục vụ cho các ứng dụng thoại

Có các loại module phần mềm nh sau:

- Phần mềm sử lý gọi: MLMR ( CALL HANDLER ML)

- Phần mềm tính cớc và đo lờng lu thoại: MLTX ( CALL CHARGING AND ANALYSIS DATABASE MANEGER ML)

- Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và thuê bao: MLTR (SUBSCRIBEL AND ANALYSIS DATABASE MANEGER ML)

- Phần mềm điều khiển trung kế: ML URM (BCM HANDLER ML)

- Phần mềm điều khiển ma trận chuyển mạch: ML COM (MATRIX SWITCH CONTROLER ML)

Trang 21

I PHầN CứNG CấU TRúc CủA Tổng đàI E10B (OCB 283):

Hình 5: Cấu trúc phần cứng

CSED: Trạm điều khiển thuê bao xa

CSND: Trạm truy nhập thuê bao xa

CSNL: Đơn vị truy nhập thuê bao gần

MAS: Mạch vòng thông tin xâm nhập trạm điều khiển chính

MIS: Mạch vòng thông tin liên trạm

REM: Trạm quản lý thông tin

SMA: Trạm đa xử lý điều khiển thiết bị phụ trợ

SMX: Trạm đa xử lý điều khiển ma trận chuyển mạch

LR

SMC

2 to 14

1 MIS

Trang 22

1 Trạm đIều khiển chính smc (main contRol station): Trong OCB 283, cấu trúc phân bố điều khiển đợc thực hiện trên các trạm

đa sử lý điều khiển (các trạm điều khiển chính SMC) Trạm này đợc thiết

kế để hỗ trợ các module phần mềm chuyển mạch nó bao gồm:

+ Một thiết bị cơ sở gồm:

- Một bộ sử lý chính (PUP) với bộ nhớ riêng của nó

- Một bộ phối hợp ghép kênh chính (CMP) dùng cho việc đối thoại thông qua bộ ghép kênh thông tin liên trạm MIS

+ Một bộ nhớ chung MC

+ N (từ 0- 4) đơn vị sử lý thứ cấp (PUS)

+P (từ 0- 4) bộ phối hợp ghép kênh thứ cấp dùng cho việc đối thoại trên các bộ ghép thông tin MAS với các trạm SMT, SMA, SMX Việc xác định các giá trị N, P cũng nh dung lợng các bộ nhớ chung (MC) cho mỗi tổng đài dựa trên cơ sở các số liệu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lợng phục vụ yêu cầu

Hình 6: Cấu trúc chung trạm SMC

Bộ nối ghép chính (CMP)

Bộ nối ghép thứ cấp (CMS)

đơn vị xử lý thứ cấp (PUS)

Mạch vòng liên trạm (MIS)

Bộ nhớ chung (MC)

Mạch vòng xâm nhập trạm

điều khiển chính (Mas)

BSM

đơn vị xử lý chính (PUP)

Trang 23

2 TRạm điều khiển trung kế smt: trunk control (station)

Trạm đợc thiết kế hỗ trợ các phần mềm máy ML URM để

Kết nối các tuyến PCM bên ngoài tới hệ thống ma trận chuyển mạch và xử lý trớc các kênh số liệu báo hiệu kết hợp nó bao gồm:

+ Một thiết bị cơ sở

+ Một bộ phối hợp kênh chính (CMP) để đối thoại trên tuyến ghép kênh thông tin (MAS) chỉ định cho các trạm điều khiển trung kế SMT

+ Một cặp đơn vị logic vận hành chế độ hoạt động /dự phòng

+ Một cặp module, mỗi module điền khiển 4 tuyến PCM (tôí đa

8 tuyến)

+ Giao tiếp với các tuyến PCM bên ngoài (tối đa 32 tuyến)

+ Các phần tử đấu nối đến ma trận chuyển mạch chính (SAB)

Hình 7: Cấu trúc chung của SMT

Logic

Điều khiển

Các MODULE Thu nhập (8 MODULE)

Các giao diện bên ngoài (32 giao diện)

Bộ nối

Ghép chính

trận chuyển mạch chính (SAP)

Logic A

Logic B

Tới các tuyến PCM

Tới ma trận chuyển mạch chính

Trang 24

3 Hệ thống ma trận chuyển mạch chính CCX:

(SWITCHING MATRIX SYSTEM)

Hệ thống ma trận chuyển mạch nhằm thiết lập tuyến nối giữa các khe thời gian cho các đơn vị truy nhập thuê bao và các trạm SMT và SMA

Đặc điểm chính của ma trận chuyển mạch là:

+ Cấu trúc kép hoàn toàn (gồm hai nhánh CCXA và CCXB) Với một tầng chuyển mạch phân chia theo thời gian (Chuyển mạch T)

+ Việc mở rộng tới 2048 tuyến PCM trên một nhánh mà không gây ra gián đoạn thông tin

+ Chuyển mạch 16 bit qua mỗi khe thời gian

Trong số 16 bit đó ngoài 8 bit quy ớc của kênh chuyển mạch phân chia theo thời gian, các bít còn lại đợc dùng nh sau:

- 3 bit điều khiển: Cung cấp các quá trình kiểm tra chuyển mạch và quản lý việc lập lại của hệ thống ma trận chuyển mạch

- 5 bit thực hiện chuyển mạch ngoài băng

Ví dụ: Bằng cách truyền tín hiệu kết hợp các tuyến nối chuyên dụng

Hệ thống ma trận chuyển mạch kép có chứa các thiết bị lựa chọn nhánh và khuếch đại (SAB), một ma trận chuyển mạch chính (MCX) và các đờng ma trận (LR) Các đờng ma trận đợc chia thành đờng LRA (đối với nhánh A) và

đờng LRP (đối với nhánh B) Nếu quan sát từ MCX, mỗi LR gồm một đờng vào(LRE) và một đờng ra LRS

Trang 25

LA: Đờng truy nhập (ACCCSS LINK)

LR: Đờng ma trận(MATRIX LINK)

SAB: Thiết bị chọn nhánh và khuếch đại

MCX: Ma trận chuyển mạch chính

4 ma trận phân kênh theo thời gian SMX:

Ma trận phân kênh theo thời gian SMX bao gồm các khối chuyển mạch phân kênh theo thời gian với 64 đờng ma trận Cấu trúc gồm 32 cột mỗi cột gồm 4 khối cơ sở tạo ra ma trận phân kênh theo thời gian của SMX vì dung l-ợng tối đa 2048 đờng vào (LRE) và 256 đờng ra (LRS) Tất cả mọi sự kết nối của các khe

thời gian điều thông qua một khối cơ sở và thời gian truyền chung bình (125às)

SMT SMA CSNL

LRB

LRA

LRA

Hình8 Hệ thống ma trận chuyển mạch (CCX)

Các trạm hoặc CSLN Ma trận chuyển mạch chính Các trạm hoặc CSLN

SMT: Trạm điều khiển trung kếCSNL: Trạm tập trung thuê bao gầnSMA : Trạm đa xử lý cung cấp các thiết bị phụ trợ

Trang 26

Hình 9: Ma trận phân kênh theo thời gian

LRE:Tuyến đi vào ma trận

LRS: Tuyến đi ra khối ma trận

5 trạm vận hành và bảo dỡng SMM:

Phần mềm vận hành và bảo dỡng OM đợc hỗ trợ bởi trạm bảo dỡng

SMM, xây dựng theo cùng cấu trúc và cùng với các thành phần nh các trạm

điều khiển khác của OCB 283 Trạm này đợc nối với bộ ghép kênh liên trạm

MIS Nó còn có các bộ phối hợp chuyên dụng để thâm nhập tới các bộ nhớ

chung và tới các thiết bị đầu cuối thoại

Nằm trong cùng toà nhà với phân hệ đấu nối và điều khiển, trạm SMM

cho phép thêm các thiết bị đầu cuối đối thoại ở xa (thông qua MODEM) để

làm cho cấu hình hệ thống phù hợp với tổ chức hoạt động đợc quyết định bởi

64

64

64

64 256LRS

Trang 27

- Hai trạm điều khiển đồng nhất, mỗi trạm đều dựa trên cơ sở các hệ thống

sử lý cộng thêm các bộ nhớ cơ sở của hệ thống A 8300 và đợc kết nối tới mạch vòng liên trạm MIS

- Một bộ nhớ phụ đợc nối tới các BUS giao tiếp hệ thống máy tính nhỏ mà

bộ nhớ này đợc truy nhập bởi SMMA hoặc SMMB

- Các giao tiếp bên ngoài đợc ấn định cho trạm hoạt động thông qua BUS

đầu cuối

Cấu hình của trạm SMM gồm hai trạm điều khiển SMMA và SMMB, một trong hai trạm là trạm hoạt động, còn trạm kia là trạm dự phòng

+ Các thiết bị đầu cuối vận hành và bảo dỡng bao gồm:

- Các đơn vị hiển thị (visual disphay)

- Các thiết bị ngoại vi đầu ra

- Các thiết bị ngoại vi hoạt động theo ngời vận hành giao tiếp ngời - máy -Trạm giám sát toàn thể hệ thống PGS cung cấp các chúc năng đặc biệt sau đây:

+ Điều khiển thâm nhập vận hành

+ Lựa chọn lệnh theo MENU

+ Liên tục hiển thị các cảnh báo

+ Các chức năng tìm và sắp sếp dữ liệu lu trữ

+ Các chức năng hỗ trợ ngời vận hành

6 Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA:

6.1 Vai trò:

Trang 28

Trạm này đợc thiết kế để hỗ trợ các máy phần mềm xử lý thủ tục báo hiệu

số 7 và định tuyến cho các bản tin ML PUPE Hơn thế nữa các trạm SMA hỗ trợ cung cấp các chức năng mạng dịch vụ nh sau:

- Tạo tone

- Thu nhập tổ hợp tần số từ các máy điện thoại ấn phím

- Tạo các cuộc gọi hội nghị

- Quản trị đồng hồ

6.2 Vị trí của SMA:

- Mạng đấu nối SMX bằng 8 đờng LR để chuyển báo hiệu đợc tạo ra hoặc

để phân tích báo hiệu nhận đợc Qua SMX, SMA còn nhận các thời gian cơ

+Một phần tử đấu nối tới ma trận chuyển mạch chính (SAB)

- Một thiết bị kích thớc thay đỏi bao gồm:

+Một đơn vị xử lý chính (PUP)

+Môt đơn vị xử lý thứ cấp (PUS)

+Một bộ nhớ chung (MC)

+Từ 1 đến 12 bộ xử lý:

Xử lý báo hiệu kênh tiếng (CTSV)

Báo hiệu đa thủ tục (CSMP)

Phát hiện tone (32 bộ phát trên một bộ phối hợp )

Kiểm tra sụ điều chế

• Báo hiệu đa thủ tục:

Báo hiệu số 7 mức 2 (16 đờng báo hiệu trên một bộ phối hợp)

Các thủ tục HDLC khác

Thông tin trao đổi giữa các thiết bị SAB và các thiết bị khác của SMA

Trang 29

đ-6.4 Dạng vật lý của các trạm SMA:

SMA đợc tổ chức xung quanh một Bus BSM tiêu chuẩn 16 bit

Các bảng mạch in khác nhau đợc đấu nối với Bus này, Bus đợc sử dụng làm phơng tiện thông tin

16 bảng có thể đợc nối với bus BSM:

- Bảng ACAJA và bảng ACAJB thực hiện chức năng trao đổi quản trị thông tin qua MAS

- 1 ACMCQ hoặc ACMCS cung cấp bộ nhớ cho trạm

+ 1 hoặc nhiều bảng ICTSH

+ 1 hoặc nhiều bảng ACHIL

Các bảng sau đây đợc đa vào trạm nhng không đợc đấu nối với bus BSM:

- 1 cặp bảng ICID giao tiếp kết nối giữa SMA với SMX

- 1 cặp bảng ACALA để thu nhập và cảnh báo xuất hiện trong SMA đến mạch vòng cảnh báo MAL

I C T S H

I C H O R

A C H I L

I C T S H

A C U T R

A C U T R

A C M C S

Trang 30

- Cấu trúc này có u điểm là nó cho phép mở rộng khẳ năng sử dụng cấu hình Tại cùng một thời điểm có thể tăng cờng các khẳ năng xử lý gọi và dung lợng cũng nh khả năng vận hành theo yêu cầu (phụ thuộc vào số lợng kiểu bảng áp dụng).

Bộ nối xử lý đa giao thức ACHIL

- Trạm xử lý thiết bị phụ trợ (tối đa 20 bảng mạch + 2 CV)

- Công suất tiêu thụ ở mức 5v < 120 w

6.5 Thực hiện chức năng:

A Chức năng do MLETA thực hiện:

• Xử lý gọi:

- Nhận và xử lý các tần số (báo hiệu ghi phát )

- Quản trị các nguồn thu phát tần số

- Phát trạng thái của các nguồn thu phát đa tần

- Quản trị bảng mạch in ICTSH

- Thiết lập thoại hội nghị

- Xử lý thứ tự gửi các tần số (báo hiệu ghi phát )

• Quản trị đồng hồ

• Quan trắc (tải của các nguồn )

• Bảo dỡng

- Quản trị sự liên tục của đờng thâm nhập (LA)

- Kiểm tra module thông báo

- Kiểm tra tự động bảng ICTSH và ICHOR

B Chức năng do bảng ICTSH thực hiện:

Chức năng thông tin đồng thời giữa các thuê bao:

Cho phép 4 thuê bao có thể đồng thời thông tin với nhau:

Chức năng này cho phép :

- Thêm vào thoại hội nghị đặc tính nghe trộm (bí mật)

- Đa thêm dịch vụ chờ gọi

- Có thể thiết lập cho ngời điều hành

Chức năng này áp dụng thêm vào các mẫu tín hiệu tiếng mà không cần thiết bị ổn định mức tiếng cung cấp cho các loa khác nhau

Trang 31

Có thể là đơn tần, 2 tần số, 3 tấn số hoặc 4 tần số và cực đại có thể là tổ hợp của 8 thiết bị tạo tone để tạo ra các tần số âm thanh Các tín hiệu này th-

động

Chức năng tạo và thu tần số:

Các đầu cuối RGF phân tích và phát các tín hiệu nằm trong dải tần âm

thanh Thông thờng đây là các tín hiệu đơn tần hoặc đa tần mang mã báo hiệu Trong OCB 283 một đầu cuối RGF đợc sắp đặt động bên trong một mã báo hiệu bằng các phần tử lệnh Nó nhận biết sự hiện diện của các tín hiệu nhận đ-

ợc và truyền đến các trạm điều khiển tổ hợp của tín hiệu này (các tần số)

Trong chỉ thị lệnh điều khiển nó luôn luôn truyền các xung đơn tàn hoặc đối ngẫu

Chức năng nhận biết điều chế:

Chức năng này cho phép vận hành các thông báo đã đợc ghi, và giám sát

chung Nó hoạt động nh một bộ nhận biết tiếng nói

Chức năng điều khiển giám sát điều chế đợc xử lý nh một mã riêng của RGF Đây là một phần mềm đợc nạp tại thời điểm khởi tạo trạm và nó xác

định kiểu chức năng đợc cài đặt trong bảng mạch đó

C Chức năng của MLPUPE:

Giao tiếp mạng báo hiệu số 7 của CCITT:

- Phát và thu bản tin báo hiệu số 7 (MTP)

- Tạo tuyến cho các bản tin báo hiệu số 7 (MTP)

- Quản trị riêng các kênh báo hiệu (MTP)

- Quản trị riêng lu lợng báo hiệu (MTP)

Xử lý gọi:

- Xử lý các cuộc điện thoại qua mạng chuyển mạch kênh (bằng UCT)

- Xử lý các cuộc gọi Analog (TUP) và ISDN các tín hiệu khác nhau đợc nạp trong UCT Việc chọn lựa đợc thực hiện bằng một mã hoá báo hiệu cho từng nhóm trung kế

- Quản trắc các kênh báo hiệu số 7

- Xử lý các cuộc gọi thuê bao CSN

Trang 32

Vận hành và bảo dỡng:

- Quản trị các File UTC

- Quan trắc trung kế báo hiệu số 7

- Xử lý lỗi, cảnh báo, đo kiểm do trạm thực hiện

D Chức năng của bảng ACHIL:

Bảng này thực hiện các chức năng xử lý (mức 2) cho 16 kênh báo hiệu

HDLC và chức năng kiểm tra khung nh sau:

Với ý nghĩa của HDLC:

- Gửi các khung làm đầy một cách tự động

- Phát lại các khung trạng thái theo lệnh

Phía thu:

- Phân tích, nhận biết một cách tự động các khung làm đầy (các khung này không mang tin)

E Chức năng của bảng ICHOR:

Có chức năng giữ thời gian chính xác cho tổng đài OCB 283 và bảo đảm độ

ổn định thời gian Tin tức về thời gian đợc phân bố kép trong mạng chuyển mạch

Nó cần các bản tin phải đợc xác nhận và phải có mã

Nó phải nhận biết đợc sự trôi pha để tránh việc điều chỉnh lại thời gian và

sự mất mát thời gian đột ngột bị h hỏng phần cứng

F Chức năng của bảng kết nối ACAJA/ ACAJB:

Cặp ACAJA/ ACAJB đấu nối trạm SMA với mạch vòng thông tin MAS để trao đổi thông tin hai chiều với các đơn vị điều khiển

Các thông tin sau đây sẽ đợc trao đổi giữa MAS và SMA:

- Báo hiệu kênh riêng CAS từ các bảng ICTSH Nhận biết các tín hiệu tần số

âm thanh

- Các bản tin (vào/ ra) các phần áp dụng trong bộ xử lý của SMA (các bản tin định vị, các bản báo hiệu số 7)

G Chức năng của ACALA:

Thực hiện chức năng thu nhập cảnh báo, nó có nguồn riêng và cảnh boá

do các bộ cung cấp trong SMA sinh ra

Trang 33

- Nhận 8 đờng LR và cơ sở thời gian có liên quan từ ma trận chuyển mạch chính SMX (một phía SMX).

- Phát 8 đờng xâm nhập LA và 8 cơ sở thời gian đến đơn vị đấu nối (SMA - SMT)

- Xen thời gian có liên quan (DT) bằng 8 LR nhận đợc từ phía còn lại của SMX

- Đồng bộ 8 đờng ma trận từ SMX với các đờng xen thêm này

- Têm các bit vào LR

- Tạo ra tín hiệu để thích ứng với các LA

- Tạo ra tín hiệu xen vào

Xử lý các đờng xâm nhập vào LAE và tạo các đờng LRE

7. trạm đồng bộ vàcơ sở thời gian STS :

Trạm STS có nhiệm vụ tạo ra và phân phối các tín hiệu thời gian cung cấp cho toàn bộ tổng đài.Thiết bị cơ sở này có thể độc lập hoặc phụ thuộc vào các tín hiệu đồng bộ bên ngoài Nó bao gồm :

- Một đơn vị thời gian cơ bản có cấu trúc nhóm 3

- Tuỳ thuộc 1 hay 2 module giao diện đồng bộ bên ngoài ( HIS)

Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian tạo ra các tín hiệu đồng bộ dùng cho các

đơn vị truy nhập thuê bao CSN, các trạm SMA, SMT, SMX, nhng nó chỉ phân phối chúng với SMX Sau đó, SMX phân phối các tín hiệu đồng bộ tới CSNL, SMA, SMT

Các tín hiệu đồng bộ tạo bởi 3 đồng hồ của STS đợc gửi đi bằng cách phân phối kép tới mỗi nhánh của ma trận chuyển mạch chính ( tạo nên bởi một số trạm SMX )

Trạm STS bao gồm một tín hiệu đồng bộ chung 8MHZ và một tín hiệu

đồng bộ khung 8MHZ đợc phân phối theo một sự lựa chọn logic đa số tới các giao diện đờng nối ma trận ILR, và từ đó tới các trạm CSNL, SMA, SMT Trạm đồng bộ cơ sở thời gian làm việc ở các chế độ:

+ Với giao diện đồng bộ ngoài HIS:

- Đợc đồng bộ hoá theo tín hiệu đồng bộ ngoài ∆ F / F < 10-11

- Chế độ độc lập: ∆F / F < 2.109 trong vòng 72 giờ

+ Chế độ không có HIS: ∆F / F < 5.107 trong vòng 72 giờ

Trang 34

Trong kiểu đồng bộ, đơn vị cơ sở thời gian nhập các tín hiệu đồng bộ bên ngoài thông qua giao diện HIS Phơng pháp đồng bộ là chủ / tớ.

Giao diện HIS tiếp nhận các tuyến đồng bộ (lên tới 4 điêm truy nhập) từ môi trờng bên ngoài thông qua giao diện HIS Phơng pháp đồng bộ chủ/ tớ Giao diện HIS tiếp nhận các tuyến đồng bộ (lên tới 4 điểm truy nhập) từ môi trờng bên ngoài thông qua một hay nhiều trạm SMT HIS lựa chọn tuyến

có quyền u tiên cao nhất Một hay nhiều điểm truy nhập có thể duy chuyển giữa các dịch vụ một cách tự động HIS khi đó hiển thị tất cả các trở ngại trên tuyến đồng bộ

MCXA: Nhánh A có ma trận chuyển mạch chính

MCXB: Nhánh B có ma trận chuyển mạch chính

CSNL: Đơn vị truy nhập thuê bao số gần (local)

HIS: Giao diện đồng bộ ngoài

OSC: Bộ tạo giao động

SMA: Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

SMT:Trạm điều khiển trung kế

II phần mềm của tổng đài E10B:

Trang 35

• Đảm bảo dịch vụ đợc liên tục và an toàn trong suốt thời gian hoạt động của tổng đài.

• Dễ dàng trong quản lý và thi công tổng đài

• Dể dàng trong việc sữa đổi và mở rộng khi cần

• Các module có thể nghiên cứu một cách độc lập

• Dễ dàng trong việc khai thác, vận hành và bảo dỡng có các thủ tục về an toàn để có thể khoanh vùng và sữa chữa chỗ hỏng nhanh chóng mà không làm ảnh hởng đến hoạt động của phần khác

• Dễ dàng thích nghi với các kỹ thuật, công nghệ mới trên mạng

• Trong hệ thống ALCATEL E10B, phần lớn chờng trình phần mềm

đợc viết bằng ngôn ngữ CHILL kết hợp với một số phần khác đợc viết bằng hợp ngữ ASSEMBLER

• Phân bố phần mềm:

• Các chức năng của phần mềm gồm hai loại:

• Các chức năng chuyển mạch, đấu nối thuê bao, xử lý cuộc gọi, dịch số, tính cớc …

• Các chức năng khai thác và bảo dỡng : Quan sát lu thoại, đối thoại giữa ngời và máy phát hiện chỗ lỗi

• Loại 2 phức tạp hơn nhng xảy ra ít thờng xuyên hơn và có thể thực hiện với nhiều hạn chế và thời gian thực

• Các bộ xử lý phân tán tại chổ sẽ thực hiện các chức năng loại một , các

bộ xử lý OMC (đợn vị khai khác và bảo dỡng tổng đài) sẽ thực hiện chức năng loại 2 Do ít xảy ra và khá phức tạp nên một OMC có thể dùng chung cho nhiều tổng đài ALCATEL E10B

Các phần mềm đợc chia làm ba khối:

Trang 36

1 Phần mềm của khối tập trung thuê bao:

+ Thực hiện chức năng : Phát hiện cuộc gọi, ấn định khe thời gian và sát thiết lập đờng truyền trong đơn vị trung tâm xử lý cuộc gọi

2 Phần mềm khối kết nối điều khiển mạng chuyển mạch nằm trong các đơn

vị điều khiển, thực hiện việc thiết lập và giải phóng kết nối đàm thoại, tiếp nhận, phân tích và gửi đi các số quay, trọn đờng truyền và xác định các số liệu

có liên quan đến thuê bao, cách giải quyết cuộc gọi, tính cớc…

Trang 37

Các MODULE phần mềm:

Trong mỗi khối trên lại đợc chia thành các khối nhỏ hơn, mỗi khối thực hiện một chức năng riêng biệt gọi là các module phần mềm (ML: sortware machia) trong OCB 283 có các module phần mềm sau:

+ MLURM: Module phần mềm điều khiển trung kế

+ MLBT: module phần mềm điều khiển trạm đồng bộ và cơ sở thời gian + MLMQ: module phần mềm phân phát bản tin

+ MLURM: module phần mềm quản lý ma trận chuyển mạch

+ MLMR: module xử lý gọi

+ MLTX: module tính cớc và đo lờng lu thoại

+ MLPC: module điều khiển báo hiệu số 7

com URM

BT

eta Pu/pe

tr tx

mr gx

Hình 11: Cấu trúc chức năng (phần mềm) của OCB 283

LR

Trang 38

1 Khối cơ sở thời gian (BT)

Khối cơ sở thời gian (BT) làm nhiệm vụ phân phối thời gian và đồng bộ cho các đờng ma trận LR và PCM và cho các thiết bị nằm ngoài tổng đài

Bộ phân phối thời gian đợc nhân 3:

Để đồng bộ tổng đài có thể lấy đồng hồ từ bên ngoài hay sử dụng chính đồng

hồ của nó (từ khối BT) (tự đồng bộ)

2 Ma trận chuyển mạch chính (MCX):

MCX là ma trận vuông với một tầng chuyển mạch thời gian T, nó có cấu trúc kép hoàn toàn, gồm 2 nhánh A và B Ma trận chuyển mạch cho phép đấu nối tới 2048 đờng ma trận (LR) LR là các tuyến ghép 32 khe thời gian, mỗi khe thời gian của LR gồm 16 bít không mã hoá HDB – 3 và có cấu trúc khung nh các tuyến PCM

MCX có thể thực hiện các kiểu đấu nối sau :

+ Đấu nối đơn hớng giữa một kênh một kênh vào bất kỳ nào với một kênh ra bất kỳ nào

Có thể thực hiện đồng thời đấu nối số lợng cuộc nối bằng số lợng kênh ra + Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra

+ Đấu nối N kênh vào nào tới bất kỳ N kênh ra nào có cùng cấu trúc khung Chức năng này đề cập tới đấu nối Nx64 kb/ s

+ MCX do COM điều khiển

3 Khối điều khiển trung kế (URM):

+ URM cung cấp chức năng giao tiếp giữa các PCM bên ngoài và OCB 283 Các PCM này có thể đến

+ Đơn vị truy nhập thuê bao xa (CSND) hoặc từ đơn vị truy nhập thuê bao

điện tử CSED (ở đây, thuê bao điện tử đợc hiểu là các thuê bao tơng tự và các thiết bị đấu nối ở đây không phải là số)

+ Từ các tổng đài khác sử dụng báo hiệu kênh kết hợp hoặc báo hiệu số 7 + Từ các thiết bị thông báo ghi sẵn

Thực tế URM thực hiện các chức năng sau đây

Trang 39

+ Biến đổi mã HDB – 3 thành mã nhị phân (chuyển từ trung kế PCM sang

+ Xử lý mức kênh số liệu báo hiệu (mức 2)

+ Tạo tuyến bản tin (một phần trong mức 3 ) PC thực hiện các chức năng sau:

+Quản lý mạng báo hiệu (một phần của mức 3 )

+ Bảo vệ PUPE

+Thực hiện các chức năng giám sát khác

5 Khối xử lý cuộc gọi (MR):

+ MR có nhiệm vụ thiết lập và giải phóng cuộc gọi

+ MR đa ra các quyết định cần thiết để xử lý các cuộc gọi với các danh mục báo hiệu nhận đợc và sau khi tham khảo bộ quản lý cơ sở dữ liệu thuê bao và phân tích (TR), MR sẽ xử lý các cuộc gọi mới, các hoạt động đặt máy, giải toả thiết bị điều khiển việc đóng mở chuyển mạch

+ Ngoài ra MR còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác nh : Quản lý việc đo thử các mạch trung kế, các giám sát khác )

6.Khối đo lờng lu lợng và tính cớc cuộc gọi (TX)

+ Chức năng chủ yếu của TX là thực hiện tính cớc thông tin ngoài ra

TX còn thực hiện nhiệm vụ giám sát trung kế và thuê bao

Trang 40

Nhiệm vụ của TX là:

+ Tính toán khoản cớc phí cho mỗi cuộc thông tin

+ Lu giữ khoản cớc phí của mỗi thuê bao đợc tổng đài phục vụ

+ Cung cấp các thông tin cần thiết cho OM để phục vụ cho việc lập hoá

đơn chi tiết

7 Khối phân phối bản tin (MQ):

MQ có trách nhiệm phân và tạo dạng các bản tin nội bộ nhất định nhng

Các bàn điều khiển các thiết bị lu giữ số liệu (băng tần, đĩa từ), các thiết bị

đầu cuối, các chức năng này có thể đợc chia thành 2 nhóm :

+ Nhóm vận hành các ứng dụng thoại

+ Nhóm vận hành và bảo dỡng hệ thống

Ngoài ra, phân hệ vận hành và bảo dỡng thực hiện :

+ Nạp các phần mềm và các số liệu cho các khối điều khiển và đấu nối

và cho các khối truy nhập thuê bao số CSN

+ Dự phòng tạm thời các thông tin tạo lập hoá đơn tính cớc chi tiết chi tiết

+ Tập trung số liệu cảnh báo từ các trạm điều khiển và trạm đấu nối thông qua các mạch vòng cảnh báo

+ Phòng vệ trung tâm của hệ thống

Phân hệ vận hành và bảo dỡng còn cho phép thông tin 2 hớng với các mạng

Ngày đăng: 23/06/2016, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ocb283 – Operating And Maintenance Sheets of System. ( Alcatel cit) Khác
2. ocb283 – Periodic Tasks.(Alcatel cit) Khác
3. ocb283 – Dictionnaries And Collections.( Alcatel cit) Khác
4. ocb283 – General Documentation.( Alcatel cit) Khác
5. ocb283 – System File.( Alcatel cit) Khác
6. Các tài liệu đào tạo Level 2 của Institut de Formation Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: một mạng lớn đợc quản lý một hệ thống quản lý - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 1 một mạng lớn đợc quản lý một hệ thống quản lý (Trang 5)
Hình 2. Sơ đồ khối cấu trúc của tổng đài SPC - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 2. Sơ đồ khối cấu trúc của tổng đài SPC (Trang 6)
Hình 3. Tổng đài ALCATEL 1000E10 và mạng viễn thông - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 3. Tổng đài ALCATEL 1000E10 và mạng viễn thông (Trang 15)
Hình 4. ALCATEL E10 và các mạng thông - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 4. ALCATEL E10 và các mạng thông (Trang 18)
Hình 6: Cấu trúc chung trạm  SMC - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 6 Cấu trúc chung trạm SMC (Trang 22)
Hình 9:  Ma trận phân kênh theo thời gian - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 9 Ma trận phân kênh theo thời gian (Trang 26)
Hình 11: Cấu trúc chức năng (phần mềm) của OCB 283 - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 11 Cấu trúc chức năng (phần mềm) của OCB 283 (Trang 37)
Hình 12. Sơ đồ nguyên lý ghi bất kỳ đọc nối tiếp - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 12. Sơ đồ nguyên lý ghi bất kỳ đọc nối tiếp (Trang 48)
Hình 15. Chuyển mạch S - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 15. Chuyển mạch S (Trang 50)
Hình 16. Tổng quát quá trình thiết lập cuộc gọi - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 16. Tổng quát quá trình thiết lập cuộc gọi (Trang 57)
Hình 19 : Sự nhận bản tin NOVAP trong E10B - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 19 Sự nhận bản tin NOVAP trong E10B (Trang 61)
Hình 20: Thông tin về thuê bao. - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 20 Thông tin về thuê bao (Trang 63)
Hình 24: Sự dừng việc truyền các số thừa đợc phát từ thuê bao gọi. - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 24 Sự dừng việc truyền các số thừa đợc phát từ thuê bao gọi (Trang 67)
Hình 25. Kiểm tra thuê bao bị gọi. - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 25. Kiểm tra thuê bao bị gọi (Trang 68)
Hình 26 - Hồi âm chuông thuê bao chủ gọi và đợi thuê bao bị gọi nhấc máy. - TỔNG đài ALCATEL 1000 – e10 ( OCB   283)
Hình 26 Hồi âm chuông thuê bao chủ gọi và đợi thuê bao bị gọi nhấc máy (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w