1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ

48 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân hệ đầu nối và điều khiển trong đó sử dụng chuyển mạch phân chia theo thời gian và các chức năng chuyển mạch cuộc gọi.. +MAS thực hiện trao đổi thông tin giữa SMA và các phân tử đi

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học bách khoa hà nội

Khoa điện tử - viễn thông

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học bách khoa hà nội

1- Đầu đề thiết kế :

Trang 1

Trang 2

2- Các số liệu ban đầu :

3- Nội dung phần thuyết minh và tính toán :

4- Các bản vẽ đồ thị (ghi rõ các loại bản vẽ và kích th ớc các bản vẽ)

5- Cán bộ h ớng dẫn : Họ và tên cán bộ : PHầN :

6- Ngày giao nhiệm vụ thiết kế :

7- Ngày hoàn thành nhiệm vụ :

Ngày …… tháng …… năm 2005 chủ nhiệm khoa cán bộ hớng dẫn (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) kết quả điểm đánh giá học sinh đã hoàn thành Quá trình thiết kế : (Và nộp bản thiết kế cho khoa) Trang 2

Trang 4

Lời nói đầu

Tổng đài ALCATEL 1000 E10 tới nay đã trở thành một hệ thốngchuyển mạch tối u, linh hoạt và thích hợp với mạng viễn thông Việt Nam

Đặc biệt là trạm điều khiển chính với cấu trúc chức năng và nguyên lýhoạt động u việt, độ tin cậy cao, đóng vai trò quan trọng trong OCB – Tự do – Hạnh phúc283

Trong tơng lai với sự pháp triển và độ tin cậy của ALCATEL sẽchiếm u thế hơn so với hệ thống chuyển mạch khác

Đối với Việt Nam, hệ thống tổng đài ALCATEL 1000 E10 đã dợc đavào sử dụng khá nhiều trong mạng viễn thông vì đây là một trong nhữngmắt xích nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu của mạng viễn thông hiện tại

và trong tơng lai

Quá trình học tập và nghiên cứu, đợc sự hớng dẫn của thầy ĐỗTrọng Tuấn cùng các thầy cô giáo trong khoa điện tử viễn thông trờng Đạihọc Bách Khoa Hà Nội, em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp về tổng

đài ALCATEL 1000 E 10 Trong tập đồ án tốt nghiệp này em xin đề cập

đến các nội dung :

Tổng quan về Tổng đài ALCATEL 1000 E10

Thiết kế trờng chuyển mạch 128

Do trình độ và thời gian có hạn đề tài của em không trách khỏinhững thiếu sót, em mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáocũng nh của tất cả các bạn sinh viên để đề tài này hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của thầy Đỗ Trọng Tuấn cùngtát cả các thầy cô giáo trong khoa Điện tử viễn thông đã giúp đỡ em hoànthành bản đồ án tốt nghiệp này

Trang 4

Trang 5

Chơng I

Tổng quan về Tổng đài ALCATEL E10 B

1 Vị trí và các ứng dụng của ALCATEL E10

ALCATEL E10 là một hệ thống tổng đài điện tử số đợc pháp triển

bởi công ty kỹ nghệ viễn thông CIT Thế hệ tổng đài E10 đầu tiên là tổng

đài E10 đợc sản xuất và đa vào từ đầu năm 1970 Đó là tổng đài điện tử

đầu tiên sử dụng kỹ thuật phân kênh theo thời gian Tổng đài ALCATEL

1000 E10B đã thật sự tạo ra một hệ thống chuyển mạch có khả năng thao

tác cao hơn và có tốc độ uyển chuyển mềm dẻo hơn Nó bao trùm toàn bộ

phạm vi của tổng đài, từ loại tổng đài nội hạt nhỏ nhất cho đến các trung

tâm chuyển mạch quá giang lớn nhất hay cửa ngõ quốc tế Khả năng thích

nghi với vùng có mật độ dân c khác nhau và mọi loại khí hậu khác nhau

Hệ thống E10B cho phép các trung tâm chuyển mạch nội hạt hoặc

quá giang hay hỗn hợp Vừa quá giang vừa nội hạt tổng đài ALCATEL

1000 E10 có thể đấu nối vào các mạng :

- Mạng điện thoại : Tơng tự hoặc số, đồng bộ hoặc không đồng bộ

Khả năng đấu nối của tổng đài ALCATEL 1000 E10B trong mạng

thông tin đợc thể hiện qua hình sau

Hệ thồng ALCATEL E10B là hệ thống đợc thiết cấu trúc mở do đó

nó có thể giải quyết đợc quá trình tiến hoá trong hai mặt : tiến hoá về mặt

kỹ thuật công nghiệp và tiến hoá về các chức năng ngày càng dồi dàovà

phức tạp trong tổng đài Nó bao gồm 3 phân hệ với các chức năng độc lập

nhau đợc liên kết với nhau bởi các tiêu chuẩn giao tiếp

+ Phân hệ truy nhập thuê bao có thể giao tiếp với đờng dây thuê

bao tơng tự hoặc số

+ Phân hệ đầu nối và điều khiển trong đó sử dụng chuyển mạch

phân chia theo thời gian và các chức năng chuyển mạch cuộc gọi

+ Phân hệ vận hành và bảo dỡng : Hỗ trợ mọi chức năng cần thiết

cho điều hành và bao dỡng

Phân hệ

đầu nối

và điều khiển

Phân hệ truy cập thuê bao

Mạng điện thoại

Mạng dịch vụ hỗ trợ Mạng số liệu

Mạng vận hành và bảo d ỡng

AICATEL E10 B

Trang 6

Hình 1 : Khả năng đầu nối của tổng đài ALCATEL 1000 E10B

trong mạng thông tinMỗi phân hệ có một năng và phần mềm phù hợp với chức năng mà

nó đảm nhiệm Phạm vi của mỗi phân hệ, nguyên tắc cơ bản là sự phân bốcác chức năng giữa các module phần cứng và phần mềm khác từ nguyeentắc này làm cho nó có u điểm sau :

-Giảm giá thành đầu t ban đầu cho hệ thống

- Khả năng đấu nối cũng nh xử lý đã tăng lên

- Tối u hoá về bảo đảm an toàn

- Các phần cơ bản có thể nâng cấp một cách dễ dàng và riêng biệttrong hệ thống

Các đặc trng cơ bản của hệ thống ALCATEL E10B

1 Các loại đầu nói thuê bao:

hệ thống OCB283 có thể đấu nối với các thuê bao :

- Thuê bao là các điện thoại quay đĩa (8-22 xung/s ) hoặc máy ấnphím đợc CCITT tiêu chuẩn hoá

- Các thuê bao số có tốc độ 144 Kb/ s (2B + D)

- Tổng đài PBX nhân công hoặc tự động

- Các thuê bao số 2Mb/s (30 D + B ) ví dụ nh tổng đài nhánh tự

động riêng(PABX) phơng tiện đa dịch vụ (Multiservor)

- Buồng điện thoại công cộng

2 Các cuộc gọi :

- Các cuộc gọi nội hạt

- Các cuộc gọi ra, gọi vào quá giang nội hạt

- Các cuộc gọi ra, gọi vào quá giang trong nớc

Trang 6

Trang 7

- Các cuộc gọi ra, gọi vào quốc tế.

- Các cuộc gọi ra, gọi vào tổng đài nhân công

- Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

3.Các dịch vụ cung cấp cho thuê bao Analog :

- Đờng dây đặc biệt khi gọi ra hay gọi vào (hoặc chỉ gọi ra hay chỉgọi vào)

- Đờng dây nóng (đờng dây không cần quay số)

- Chỉ thị mức cớc quay

- Gộp nhóm các đờng dây

- Đờng dây thiết yếu hay u tiên

- Nhận dạng thuê bao phá quấy

- Quay lại con số thuê bao tự động

- Cuộc gọi ghi âm lại

- Cuộc gọi hội nghị tay ba

- Cuộc gọi kép

- Quay số vắn tắt (đờng dây nóng)

- Chuyển tạm thời cho các thuê bao vắng mặt

- Đánh thức tự động

- Dịch vụ hạn chế thờng xuyên hay do điều khiển

2 Các dịch vụ cung cấp thuê bao số :

Các thuê bao số cũng có các dịch vụ tơng tự nh thuê bao, ngoài racòn có thêm một số các dịch vụ đặc biệt nh :

- Dịch vụ mạng CM kênh 64 Kb/s giữa các thuê bao số

- Dịch vụ từ xa :

+ Điện thoại hội nghị

+ Fax nhóm 2, nhóm 3 hoặc nhóm 4

+ Video Tex mã hoá theo kiểu chữ cái

+ Telex với Modem trên kênh 13 hoặc giao tiếp chuẩn X25

- Ngoài ra còn có các dịch vụ :

+ Địa chỉ rút gọn 1-4 số

+ Quay số vào trực tiếp

+ Thông tin về cớc (giá toàn bộ)

+ Chuyển STI tạm thời

+ Các cuộc gọi không trả lời

+ Nhận biết đờng gọi

+ Ngăn chặn nhận biết đờng gọi

Trang 7

Trang 8

3 Tính cớc :

- Có khả năng tính 128 loại cớc khác

- Mỗi loại có thể tính 4 mức cớc

- Mỗi chơng mục thuê bao dài 24 bit

4 đấu nối liên đài :

Tổng đài E10 dù là nội hạt hay quá giang nội hạt, quá giang thuầnthúy hay quá giang hỗn hợp (vừa nội hạt vừa quá giang đều) nhng có thểnối tới tổng đài khác trong mạng

- Bằng các đờng PCM sơ cấp (2 Mbps) 30 kênh tiêu chuẩn CCITT

G 732 hay bằng các đờng ghép kênh cao cấp hơn

- Bằng các đờng rung kế ANalog

Dung lợng quản lý cực đại của hệ thống là 220 CA/s cụ thể là :

- Với cấu hình 16 – Tự do – Hạnh phúc18 CA/s cấu hình COMPACT

- Với cấu hình nhỏ 32 – Tự do – Hạnh phúc36 CA/s

- Với cấu hình trung bình và lớn trên222 CA/s

Dung lợng tối đa của ma trận CM chính là 2048 PCM Điều này chophép:

-Lu lợng lên tới Erlangs(tức là trong 60000 cuộc gọi chỉ có 25000

số cuộc gọi thành công trong một thời điểm)

-Có thể đấu nối tới 6000 trung kế

Hơn nữa hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh xảy

ra sự cố khi quá tải Kỹ thuật này đợc phân bố tại từng mức của hệ thốngdựa vào sự đo đạc số lợng của các cuộc gọi có nhu cầu và các cuộc gọi đ-

ợc sử lý(phần trăm chiếm các yêu cầu…).)

Chơng II

Cấu trúc chung của tổng đài alcatel E10B

I Cấu trúc và chức năng tổng thể alcatel E10B

Trang 8

Trang 9

Hệ thống alcatel E10B đợc lắp đặt tại trung tâm của các mạch viễnthông có liên quan.Nó bao gồm 3 khối chức năng riêng biệt:

- Phân hệ truy nhập thuê bao : Đấu nối thuê bao tơng tự và thuê bao số

- Phân hệ đấu nối và điều kiển thực hiện chức năng đấu nốivà sử lý cuộcgọi

- Phân hệ điều hành và bảo dỡng : hỗ trợ mọi chức vị cần thiết cho điềuhành và bảo dỡng

Mọi khối chức năng có phần mềm riêng phù hợp với các chức năng mà

nó đẩm nhiệm Trong đó phân hệ đấu nối và điều kiển, phân hệ diều hành vàbảo dỡng nằm trong OCB283 Liên lạc giữa phân hệ truy cập thuê bao và phân

hệ đấu nối trực tiếp điều khiển sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 Các phân hệ

đ-ợc nối nvới nhau bởi các đờng mạng LR hay các đờng PCM Các đờng mạng

LR là các đờng ghép kênh 32 kênh, không mã hoá HDB3 (mã lỡng cực mật độcao) có cấu trúc tơng tự nh PCM :

+ Về phần cứng : OCB 238 có 6 trạm điều khiển trong đó có 5 trạm

điều khiển :

- Trạm điều khiển chính : SMC

- Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ : SMA

- Trạm điều khiển thiết bị trung kế : SMT

- Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch: SMX

- Phần mềm xử lý cuộc gọi : ML, MR

- Phần mềm tính cớc : ML TX

- Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu : ML URM

- Phần mềm điều khiển ma trận chuyển mạch : ML COM

Các module phần mềm trao đổi với nhau thông qua mạch vòng trao

STS SMT

Trang 10

- CSED : Trạm tập trung thuê bao xa

- CSND : Đơn vị truy nhập thuê bao xa

- CSNL : Đơn vị truy nhập thuê bao gần

- MAS : bộ ghép kênh nhập trạm điều khiển chính

- MIS : Bộ ghép kênh liên trạm

- REM : Mạng quản lý thông tin

- SMA : Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

- SMC : Trạm điều khiển chính

- SMN : Trạm bảo dỡng

- SMX : Trạm điều khiển ma trận

- STS : Trạm tạo tín hiệu đòng bộ

1.1 Cấu trúc chung một trạm điều khiển.

Một trạm đa xử lý SM bao gồm tất cả hoặc một số các phân tử sau :

- Một BUS chính BMS BUS (Multi processor Station BUS)

- Một hoặc vài bộ xử lý, các bộ nhớ và BUS riêng của chúng, chỉ có

bộ xử lý chính PUP (Main processor unit) tối đa 4 đơn vị và xử lý thứ cấpPUS (seconday processor unit)

BSM Interface

COUPLE OR MEMORY OR PROCESSOR

Trang 11

Hình 3 : Các phần tử tổng quát của 1 trạm SM.

- Một bộ nhớ chung MC (Memory Common) cho tất cả các đơn vị

xử lý của trạm Các bộ phối hợp khác nhau, các bộ phối hợp dồn kênh(CMP), các bộ phối hợp chuyên dụng

+ Một bộ xử lý (PUP) với bộ nhớ riêng của nó

+ Một bộ phối hợp ghép kênh chính (PUP) Dùng cho việc đối thoạikênh thông tinqua bộ dồn kênh thông tin liên trạm MIS

P SECONDARY MULTIPLEX COUPLER (CMS)

Q COMMON MEMORY (MC )

BSM

INTERSTATION

MULTIPLEX (MIS) STATION ACESS

MULTIPLEX (MAS) BASIC EQUIPMENT

Trang 12

+ P (0 -4) bộ phối hợp dồn kênh thứ cấp đúng cho việc đối thoạitrên các bộ dồn kênh thông tin MAS với các trạm SMT, SMAvà SMX việcxác định các giá trị N,P cũng nh dung lợng các bộ nhớ chung (MC) chomỗi tổng dài dựa trên cơ sở các số liệu kỹ thuật và các chỉ tiêu chất lợngphục vụ cho yêu cầu.

BMS : Bus giữa các trạm đa xử lý

Vị trí hoạt động của trạm điều khiển chính SMC.

Trạm SMC đợc đấu nối với các môi trờng thông tin sau :

- Mạch vòng thông tin MIS : để trao đổi thông tin giữa SMO vớitrạm vận hành và bảo dỡng SMM

- Mạch vòng thông tin MAS (1 – Tự do – Hạnh phúc4 MAS ):

Trao đổi thông tin với trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA trạm

điều khiển đầu nối trung kế SMT và trạm điều khiển SMX các trạm nàynối với MAS

SMA chỉ có thể cài đặt phần mềm quản trị thiết bị phụ trợ ETA vàphần mềm quản lý giao thức báo hiệu số 7 PUPE hoặc đợc cài đặt cả haiphần mềm này SMA bao gồm các thiết bị phụ trợ của OCB283 đó là;

-Các bộ thu phát đa tần

-Các mạch hội nghị

-Các bộ tạo TONE

-Quản trị đồng hồ

-Các bộ thu phát báo hiệu số 7 cảu CCITT

1.2 Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA

SMA thực hiện các chức năng sau đây:

+ ETA: Thực hiện các chức năng quản trị các thiết bị phụ trợ vàquản trị TONE

Trạm này đợc thiết kế hỗ trợ cho các máy phần mềm, xử lý thủ tụcbáo hiệu số 7 và định tuyến cho bản tin: ML PUPE Ngoài ra các trạmSMA còn hỗ trợ các máy phàn mềm quản lý các thiết bị phụ trợ ML ETA

để nối các thiết bị phụ trợ cung cấp các chức năng mạch dịch vụ nh sau:tạo TONE, thu nhận tổ hợp tần số từ các máy điện thoại ấn phím, tạo cáccuộc hội nghị…)

Vị trí và cấu trúc chức năng SMA

+SMA đợc đấu nối SMX bằng 8 đờng mạng ( LR) để truyền báo tínhiệu đợc tạo hoặc để phân tích baó hiệu nhận đợc qua SMX, SMA cònnhận qua các cơ sở thời gian cơ sở từ STS

Trang 12

Trang 13

+MAS thực hiện trao đổi thông tin giữa SMA và các phân tử đièukhiển của OCB238

Nó đợc nối với ma trận chuyển mạch chính thống qua 8 tuyến nối

-Phát tín hiệu TONE (32 bộ phát trên một bộ phối hợp)

-Kiểm tra sự điều chế

 Báo hiệu đa thủ tục CSMP

- Báo hiệu số 7 mức 2 ( 16 dờng báo hiệu trên một bộ phối hợp )

- Các thủ tục HDLC khác

 Quản lý thời gian

Thông tin trao đổi giữa các thiết bị SAB và các thiết bị khác củaSMA đợc truyền trên các tuyến nối bên trong SMA gọi là truy nhận LA

điều này cũng đúng với SMT, CSNL

BASIC EQUIPMENT

Trang 13

MCX INTERFACE (SAB)

MAIN MULTIPLEX COUPLER (CMP)

MAIN PROCESSOR UNIT (PUP)

SECONDARY PROCESSOR UNIT (PUS)

VOICE SIGNAL COUPLER (CTSV)

COMMON MEMORY (MC)

SECONDARY MULTIPLEX COUPLER (CMS)

CLOCK COUPLER

LA LR

MCX

BSM

STATION ACCESS MULTIPLEX (MAS)

Trang 14

Hình 5: Sơ đồ cấu trúc chung của trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMS

BSM: BUS giữa các trạm đa xử lý

MCX: Ma trận chuyển mạch chính

LR: Tuyến ma trận

SAB: Tuyền truy nhập

SMA: Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ

1.3 Trạm điều khiển trung kế SMT

Trạm này đợc thiết kế để hỗ trợ cho các phần mềm NLURM và kết

nối các tuyến PCM bên ngoài tớ các hệ thống ma trận chuyển mạch Xử

lý trớc các kênh báo hiệu kết hợp nó bao gồm:

+Một bộ phối hợp kết chính (CMP) để đối thoại trên tuyến ghép

kênh thông tin (Má) chỉ định cho tập hợp các trạm điều khiển trung kế

SMT

+Mỗi cặp logic vận hành ở chế độ dự phòng

+Mỗi cặp Mudule, mỗi Mudule điều khiển 4 tuyến PCM (tối đa 8

tuyến)

+Giao tiếp với các tuyến PCM bên ngoài (tối đa 32 tuyến)

+Các phần tử đầu nối đến ma trận chuyển mạch chính (SAB)

Ngoài ra trạm điều khiển trung kế SMT đợc đấu nối với:

+Bộ tập trung thuê bao xa CSED

+trung kế tổng đài khác bằng cực đại 32 PCM

+Các phần tử bên ngoài: đơn vị xâm nhập thue bao số ở xa CSND

còn gọi là hệ thống vệ tinh

Các đờng phân chia làm 8 nhóm, mỗi nhóm 4 PCM do một đơn vị

điều khiển URM (đấu nối với một tổng đài khác) hoặc URS (đấu nối tổng

đài vệ tinh) quản lý

LOGIC A

LOGIC B

32

EXTERNAL PCM INTERFACE

4

EXTERNAL PCM INTERFACE

PCM LINK

LR To MCX

Trang 15

Hình 6 : Sơ đồ cấu trúc chung trạm SMTVai trò trạm điều khiển trung kế SMT

SMT thực hiện chức năng giao tiếp với PCM và trung tâm chuyểnmạch

Các trung tâm chuyển mạch từ:

-Trung tâm chuyển mạch khác

-Từ đơn vị xâm nhập thuê bao số ở xa (CSND)

-Từ bộ tập trung thuê bao xa (CSED)

-Từ thiết bị thông báo số đã đợc thông báo sẵn

Trạm SMT gồm các bộ phận điều khiển PMC còn gọi là đơn vị đấunối ghép kênh (USRM) nó gồm có các chức năng sau:

+Hớng từ PCM vào trung tâm chuyển mạch

Biến đổi mã cơ số 2 thành HDB3

Chèn báo hiệu vào khe thứ 16

Quản trị kênh báo hiệu mạng trong khe 16

Đấu nối giữa kênh LR và PCM

CONTROL OR CSNL HOST SWITCHING

MATRIC

CONTROL OR CSNL

Trang 16

Hình 7: Cấu trúc chung của CCXLK: Tuyến ma trận.

SAB: Thiết bị chọn nhánh và khuếch đại

Hệ thống ma trận chuyển mạch: thiết lập tuyến nối giữa các khethời gian cho đơn vị truy nhập thuê bao và các trạm SMT và SMS Đặc

điểm chính của ma trận chuyển mạch là:

+Cấu trúc kép hoàn toàn (2 nhánh CCXA và CCXB) với một tầngchuyển mạch phân chia theo thời gian (T)

+Việc mở rộng tới 2018 tuyến nối PCM trên 1 nhánh mà không gây

ra gián đoạn

+Chuyển mạch 16 bít qua khe thời gian

Ngoài 8 bit quy ớc của kênh chuyển mạch phân chia theo thời giancác bit còn lại dùng nh sau:

3 bit điều khiển: Cung cấp các quá trình kiểm tra chuyển mạch vàquản lý việc lặp lại của hệ thống ma trận chuyển mạch Năm bit thực hiệnchuyển mạch ngoài băng ví dụ: bằng các cách truyền các tín hiệu kết hợpvới các tuyến nối chuyên dụng Hệ thống ma trận chuyển mạch kép cóchứa các thiết bị chọn nhánh và khuếch đại (SAB) một ma trận chuyểnmạch chính (MCX) và các đờng nối ma trận LR Các đờng nối ma trận đ-

ợc chia thành LRA (đối với nhánh A) và LRB (đối với nhánh B) hơn nữaquan sát từ MCX mỗi LR bao gồm một đờng vào LRE và một đờng raLRS

1.2 Thiết bị chọn nhánh và khuếch đại.

Liên quan về mặt chức năng với hệ thống ma trận chuyênẻ mạchnhng về mặt vật lý thì lại đợc đặt ở các CSNL và các tramm STM,SMA.Những đơn vị đó xử lý 8 hoặc 16 đơòng nối LR cho mối nhánh Chứcnăng đó là:

+ Khuyếch đại tiếng nói và số liệu đi tới và ra khjỏi MCX

+ Thu nhận tín hiệu đồng bộ từ MCX và phân phối tới các trạm liênquan: CSNL, SMT, SMA

+ Xử lý 3 bít kiểm tra

+ Thâm nhập các đờng LA tới các bộ phối hợp chuyên dụng cáctrạm liên quan (CSNL,SMT,SMA)

Trang 16

Trang 17

Ngoài ra đối với mỗi khe thời gian, các khối SAB chọn nhánhMCXA hay MCXB bằng việc xử lý các bit kiểm tra (Đặc biệt thông quatừng bit tơng ứng các kênh ra của 2 nhánh thuộc ma trận chuyển mạchchính với việc xử dụng thêm một bit chẵn lẻ – Tự do – Hạnh phúc Parity bit) Cuối cùng việcchèn vào và xử lý 3 bit kiểm tra cho phép cộng vào các thủ tục truyền vàkiểm tra chuyển mạch đã hoạt động.

1.3 Ma trận chuyển mạch chính MCX : Các ma trận phần cứng của

ma trận chuyển mạch chính đợc chia thành 2 nhánh A và B bao gồm cáctrạm điều khiển ma trận SMX

1.3.1 Nhánh ma trận chuyển mạch chính MCX.

Hình 8: Cấu trúc chung của 1 nhánh ma trận chuyển mạch

với cấu hình cực đại (MCX)

Trang 18

BSM: BUS giữa các trạm xử lý.

CMP: Bộ phối hợp ghép kênh chính

LCXE: Tuyến nội bộ của MCX, đi từ 1 SMX này đến 1 SMX khác

LRE: Tuyến đi vào ma trận

LRS: Tuyến đi ra khỏi ma trận

Một nhánh của ma trận chuyển mạch chính bao gồm: Tối đa 8 trạmSMX nhận tín hiệu đồng bộ khung từ khối cơ sở thời gian và sau một sựlựa chọn logic phân phối thông tin tới các giao điện chuyển mạch và ILR(giao điện đờng nối ma trận)

Mỗi trạm SMX xử lý 256 đờng nối ma trận đi vào (LRE) và 256 matrận đi ra (LRS) trong giao điện đờng nối ma trận (ILR), ở phía dới khi rakhỏi giao điện ILR, các đờng nối LCXE (đờng nối nội bộ tới ma trậnchuyển mạch chính xuất phát từ một trạm SMX tới một ma trận khác)cùng số thứ tự đợc đa tới vị trí giống nhau của SMX, mỗi ma trận chuyểnmạch phân kênh cheo thời gian có khả năng chuyển mạch bất kỳ khe thờigian naò trong số 2048 LRS

Phần cứng do đó có:

+ 64 tuyến LR cho ma trận phjân chia theo thời gian

+ 16 tuyến LR cho các giao điện đờng ma trận

1.3.2 Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch SMX:

Mỗi trạm SMX bao gồm:

+ Một bộ phối hợp dồn kênh chính (CMP) dùng cho việc đối thoạitrên trạm truy nhập dồn kênh MAS và thực hiện chcs năng xử lý của máyphần mềm điều khiển chuyển mạch MLCOM

+Một bộ phối hợp giao điện với ma trận chuyển mạch phân kênhtheo thời gian

+ Các giao điện đờng nối ma trận ILR cho tôis đa 256 đờng nối đivào Ma trận IRE và 256 đờng nối đi ra khỏi ma trân LRS

+ Một ma trận phân chia thời gian với dung lợng tốt đa 2048LREX

2048 LRS (với cấu hình COMPACT: 64 LREX 64 LRS)

Trang 18

Trang 19

Hình 9: Sơ đồ cấu trúc của trạm SMX.

BSM: BUS trạm điều khiển (đa xử lý)

LCXE: Liên kết nội bộ tới MCX và đầu nối tới SMX

LRE: Đờng ma trận vào ( theo quan điểm MCX)

LRS: Đờng ma trận ra ( theo quan điểm MCX)

1.4 Ma trận phân kênh theo thời gian của SMX.

Ma trận phân kênh theo thời gian của SMX bao gồm các khối cơ sởchuyển mạch phân kênh theo thời gian với 64 đờng nối ma trận Cấu trúcgồm 32 cột, mỗi cột gồm 4 khối cơ sở tạo ra một ma trận phân kênh theothời gian của SMX với dung lợng tối đa 2048 đờng vào (LRE) và 256 đ-ờng ra (LRS) tất cả mọi sự của các khe thời gian đều thông qua moọt khốicơ sở và thời gian truyền trung bình một khung (125ms)

Trang 19

MATRIC COUPLER

MAIN MULTIPLEX

COUPLER (CMP)

BSM

MATRIC LINK INTERFACE

MATRIC LINK INTERFACE

TIME DIVISION MATRIC

2048 LRE(MAX)

256 LRSMAX)

Up to 1792 LCXE (coming from other SMX)

To other SMX)

256 LRS

256 LRE

Trang 20

Hình 10: Ma trận chuyển mạch phân chia theo thời gian

2048 LRE x 256 LRS

LRE: Tuyến đi vào ma trận

LRS: Tuyến đi ra khỏi ma trận

1.6 Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian STS

Trạm đồng bộ cơ sở thời gian TST có nhiệm vụ tạo ra và phân phối

các tín hiệu thời gian cung cấp cho toàn bộ tổng đài Thiết bị cơ sở này có

thể độc lập hoặc phụ thuộc vào các tín hiệu bên ngoài Nó bao gồm:

+ 1 đơn vị thời gian cơ bản có cấu trúc nhóm 3

+ Tuỳ chọn một hay hai Module giao điện bên ngoài HIS

+ Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian tạo ra các tín hiệu đồng bộ dùng

các đơn đơn vị truy nhập theo thuê bao CSN và các trạm: SMA, SMT,

SMX nhng nó phân phối chúng với SMX và chính khối SMX phân phối

các tín hiệu đồng bộ tới các CSNL, SMA, SMT

+ Các tín hiệu đồng bộ đợc tạo ra bởi 3 đồng hồ STS đợc gửi đi

bằng cách phân phối kép tới mỗi nhánh của ma trận chuyển mạch chính

(tạo bởi một số trạm SMX)

+ Chúng bao gồm một tín hiệu đồng hồ chung 8 mHz đợc phân

phối theo một sự lựa chọn của logic tối đa tới các giao điện đờng nối ma

trận ILR và từ đó tới các trạm CSNL, SMA, SMT

BASIC BLOCK 2.32

BASIC BLOCK 3.32

BASIC BLOCK 4.32

BASIC BLOCK 1.2

BASIC BLOCK 2.2

BASIC BLOCK 3.2

BASIC BLOCK 4.2

MXC B Majority logic

TIME BASE OPTIONAL

Trang 21

Hình 11: Tạo và phân phối tín hiệu thời gian.

MCXA: Nhánh A của ma trận chuyển mạch chính

MCXB: Nhánh B của ma trận chuyển mạch chính

HIS: Giao diện đồng bộ bên ngoài

OCS: Bộ giao động

CSNL: Đơn vị truy nhập thuê bao số gần

SMA: Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ

SMT: Trạm điều khiển trung kế

HIS là đơn vị đồng bộ đợc thiết kế cho mạng đồng bộ theo kiểu chủ/tớ.Giao diện HIS nhận các tuyến nối đồng bộ (tối đa 4 điểm thâm nhập)

Từ môi trờng bên ngoài thông qua một hoặc nhiều trạm điều khiển trung

ké SMT và lựa chọn tuyến nối mức u tiên cao nhất

Các Module HIS dùng các tín hiệu Clock lấy ra từ mạch số tới từngtrạm SMT HIS thực hiện quản lýd thông qua các bộ dao động ổn định(OSC) Các Module HIS bù vào các tổn hai trên tất cả các tuyến đồng bộdao động ổn định

Với giao diện bên ngoài HIS

Đợc đồng bộ hoá theo tín hiệu ngoài: …).…).…).…).…).…).…).…)

Chế độ độc lập:…).…).…).…).…).…) trong vòng 72 giờ

Ta thấy khối cơ sở thời gian hoạt động ở 3 chế độ

Chế độ không có HIS:…).…).…).…).…).…) Trong vòng 72 giờ

Trong kiểu đồng bộ đơn vị cơ sở thời gian nhận các tín hiệu đồng

bộ bên ngoài thông qua giao diện HIS Phơng pháp đồng bộ là chử/ tớ

Giao diện HIS tiếp nhận các tuyến đồng bộ (lên tới 4 điểm truynhập) từ môi trờng bên ngoài thông qua một hay nhiều trạm SMT HIS lựachọn tuyến có quyền u tiên cao nhất Một hay nhiều điểm truy nhập đợc

di chuyển từ dịch vụ một cách tự động HIS khi đó hiển thị tất cả các trởngại trên tuyến đồng bộ

2.Trạm vận hành và bảo dỡng SMM.

Trang 21

Trang 22

2.1 Tổ chức tổng quát:

Phần mềm vận hành/ bảo dỡng OM đợc hỗ trợ bởi trạm bảo dỡngxây dựng theo cùng cấu trúc và với cùng thành phần với trạm điều khiểnkhác của OCB 283 Trạm này đợc nối tới bộ dồn kênh liên trạm MIS Nóchứa các bộ phận phối hợp chuyên dụng để thâm nhập tới các bộ nhớchung và tới các thiết bị đầu cuối đối thoại Nằm trong cùng một toà nhàvới phân hệ đấu nối và điều khiển trạm SMM cho ghép thêm các thiết bị

đầu cuối ở xa (Thông qua Modem) để làm cho cấu hình tổ chức hoạt độngphù hợp với tổ chức hoạt động đợc quyết định bởi ngời điều hành hệthống

2.2 Mô tả trạm SMM : Trạm bảo dỡng SMM bao gồm 2 nửa hệ

thống xử lý SMMA, SMMB làm việc theo nguyên

Các thiết bị này bao gồm các đĩa từ, một stremer và một hoặc hai

đơn vị băng từ

* Đĩa từ:

Chúng hoạt động theo kiểu "mirror" (Hình ảnh trung thực) nghĩa làthông tin đợc ghi song song trên cả hai đĩa bởi SMMA hoặc SMMB (hainửa của trạm SMM) các đĩa cứng ở đây là loại wincherter BUS.SCSIchuẩn cho phép sử dụng các đĩa chuẩn với ding lợng luôn tăng, hiện naydùng các đĩa ding lợng 1,2Gb

* Băng từ:

Trong điều kiện bình thờng, thông tin đợc lu giữ trên đĩa Băng từ

đợc sử dụng để thông tin vào hay ra đợc truyền dới dạng file trên băng từtới một trung tâm xử lý (ví dụ thông tin ghi hoá đơn) khi các tuyến từ mộtmáy ở xa tới một máy hỏng

* Streamer: Các băng giấy:

Cấu hình cơ bản Streamer 1/4 inch dùng để khởi tạo hệ thống, nạpphần mềm kiểm tra, nạp và ghi một nội dung cuỉa đĩa

2.4 Môi trờng viễn thông: TELECOM ENVIRONMENT.

Một số kiểu bộ phối hợp truyền dẫn đợc sử dụng, số lợng của chúngtuỳ theo yêu cầu vị trí:

+ Các bộ phối hợp đồng bộ (8 đờng nối phối hợp)

+ Các bộ phối hợp hai chiều 64 Kb/s (4 điểm nối phối hợp)

Phần mềm của khối tập trung thuê bao xa:

Trang 22

Trang 23

Thực hiện chức năng khám phá cuộc gọi, ấn định khe thời gian vàgiám sát thiết lập đợc truyền trong đơn vị xử lý cuộc gọi.

Phần mềm của khối kết nối điều khiênt chuyển mạch:

Nằm trong các đơn vị điều khiển, thực hiện việc thiết lập và giải toảkết nối đàm thoại, tiếp nhân và phân tích phát đi các chữ số quay, chọn đ-ờng đi và thẩm vấn các số liệu liên quan đến thuê bao, cách giải quyếtcuộc gọi và tính cớc…)

*Phần mềm khai thác và bảo trì:

Nằm trong OMC tiếp nhận những thông báo về tình trạng bất ờng, tích cực quan sát dòng điện tiêu thụ và lu thaọi, khởi động các chơngtrình và chẩn đoán bệnh và thực hiện lệnh do ngời và máy ra lệnh

th-2.5 Các Module phần mềm:

Trong mỗi khối trên, phần mềm lại đợc chia thành các khối nhỏhơn, mỗi khối thực hiện các chức năng riêng biệt gọi là các Module phầnmềm

(ML: Software Machine) Trong OCB 283 có các Module phần mềmsau:

+ML URM: Module điều khiển trung kế

+ ML COM: Module phần mềnm điều khiển ma trận chuyển mạch.+ ML ETA: Module phần mềm tạo TONE

+ML PUPE: Module phần mềm tạo giao thức số 7

+ML BT: Module phần mềm điều khiển trạm đồng bộ và cơ sở thờigian

+ML MQ: Module phần phát bản tin

+ML GX: Module quản lý Ma trận

+ML TX: Module tính cớc và đo lờng lu thoại

+ML TR: Module quản trị số liệu cơ sở

+ML PC: Module điều khiển báo hiệu số 7

+ML OM: Phần mềm vận hành và bảo dỡng

Các Module phần mềm trao đổi thông tin với nhau thông qua mạchvòng trao đổi thông tin

Trang 23

Trang 24

Hình 12 Sơ đồ cấu trúc choc năng và phần mềm của tổng đài E10B

2.5.1 Module tạo nhịp và phân phối thời gian.

Module này tạo đồng hồ chuẩn Oẻ trung tâm và phân chia thời gian

để đồng bộ các dờng MIS (PMC), các dờng LR và đồng bộ cho các thiết

bị nằm ngoài tổng đài

2.5.2 Module điều khiển trung kế URM:

Thực hiện giao tiếp giữa đờng thuê MIC bên ngoài với đờng OCB

283 đờng MIC có thể đấu nối:

+CSND: Bộ tập trung thuê bao xa (tổng đài vệ tinh)

+Truyền tín hiệu báo số 7

OM

ALARMS REM

PHÂN Hệ ĐấU NốI Và ĐIềU KHIểN

Ngày đăng: 23/06/2016, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 : Khả năng đầu nối của tổng đài ALCATEL 1000 E10B - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 1 Khả năng đầu nối của tổng đài ALCATEL 1000 E10B (Trang 6)
Hình 2 : Sơ - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 2 Sơ (Trang 11)
Hình 3 : Các phần tử tổng quát của 1 trạm SM. - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 3 Các phần tử tổng quát của 1 trạm SM (Trang 12)
Hình 7: Cấu trúc chung của CCX LK: TuyÕn ma trËn. - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 7 Cấu trúc chung của CCX LK: TuyÕn ma trËn (Trang 18)
Hình 8: Cấu trúc chung của 1 nhánh ma trận chuyển mạch - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 8 Cấu trúc chung của 1 nhánh ma trận chuyển mạch (Trang 20)
Hình 10: Ma trận chuyển mạch phân chia theo thời gian - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 10 Ma trận chuyển mạch phân chia theo thời gian (Trang 23)
Hình 11: Tạo và phân phối tín hiệu thời gian. - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 11 Tạo và phân phối tín hiệu thời gian (Trang 24)
Hình 12. Sơ đồ cấu trúc choc năng và phần mềm của tổng đài E10B - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 12. Sơ đồ cấu trúc choc năng và phần mềm của tổng đài E10B (Trang 28)
Hình 13 : Sơ đồ khối trờng chuyển mạch 128 số - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 13 Sơ đồ khối trờng chuyển mạch 128 số (Trang 36)
Hình 37 : Sơ đồ nguyên lý bộ đếm - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 37 Sơ đồ nguyên lý bộ đếm (Trang 37)
Hình 39 : Sơ đồ chân 74LS164 - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 39 Sơ đồ chân 74LS164 (Trang 38)
Sơ đồ chân : - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Sơ đồ ch ân : (Trang 39)
Hình 40 : Sơ đồ  chân 74LS 374 Bảng sự thật - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 40 Sơ đồ chân 74LS 374 Bảng sự thật (Trang 39)
Hình 41: Biểu dồ thời gian Trên sơ đồ cho thấy, thực tế xung chốt vào (Clock) cần trễ hơn với - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 41 Biểu dồ thời gian Trên sơ đồ cho thấy, thực tế xung chốt vào (Clock) cần trễ hơn với (Trang 40)
Hình 43 : Chốt vào ra dùng 8216 + Dùng đệm 8216*2 cho chốt vào ra: - TỔNG QUAN về TỔNG đài ALCATEL e 10b cấu TRÚC CHUNG của TỔNG đài ALCATEL e 10 b THIẾT kế  TRƯỜNG CHUYỂN MẠCH 128 số CHO TỔNG đài NHỎ
Hình 43 Chốt vào ra dùng 8216 + Dùng đệm 8216*2 cho chốt vào ra: (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w