1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b

85 905 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi bộ nhớ điều khiển C-mem đợc nạp số liệu các địa chỉ của các điểm chuyển mạch trong cột thì quá trình điều khiển chuyển mạch có thể thực hiện đợc bằng cách đọc các nội dung c

Trang 1

Lời nói đầu

Chúng ta đang trong những năm đầu của một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của sự phát triển nh vũ bão các ngành khoa học kỹ thuật đặc biệt là kỹ thuật thông tin Với sự phát triển của xã hội định hớng thông tin, các dịch vụ thông tin nh điện thoại, truyền dẫn số liệu, thông tin di động ngày càng trở…nên đa dạng Sự phát triển của công nghệ thông tin bao gồm cả truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống thông tin vệ tinh mật độlớn, kỹ thuật mạch bán dẫn đang đ… ợc phát triển mạnh mẽ và mạng thông tin đã đợc nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển

Kỹ thuật cơ bản và cần thiết xây dựng các mạng thông tin có tính năng hoạt động tốt gọi là kỹ thuật số, một thuật ngữ bao hàm kỹ thuật truyền dẫn

số, kỹ thuật mạch bán dẫn mật độ cao và kỹ thuật xử lý tín hiệu số Trung tâm của mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài số Trong các thiết bị tổng

đài, trờng chuyển mạch đóng vai trò hết sức quan trọng Nên việc nắm bắt các

kỹ thuật về tổng đài cũng nh vận hành và bảo dỡng chúng là rất cần thiết Tổng đài E10B của hãng ALCATEL là một trong những tổng đài số có dung lợng lớn với cấu trúc mềm dẻo phù hợp với phát triển mạng và đang đợc sử dụng rộng rãi ở nớc ta Do đó đề tài tốt nghiệp của mình, em chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu tổng quan về cấu trúc, chức năng, chứ cha đi sâu vào khai thác chi tiết

Em đã nghiên cứu về tổng đài với các nội dung sau:

- Nghiên cứu chung về kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài số

- Nghiên cứu tổng quan về tổng đài Alcatel1000E10

• Phần II: Trình bày tổng quan về tổng đài Alcatel1000 E10

Chơng I Giới thiệu chung về Alcatel E10B

Chơng II Kiến trúc hệ thống của tổng đài Alcatel E10B

ChơngIII Phân hệ truy nhập thuê bao CSN

Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Điện

tử- Thông tin Đặc biệt là đối với thầy giáo Trần Hải Lu đã tận tình hớng

dẫn, để em hoàn thành bài đồ án tốt nghiệp này

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

1

Trang 2

V× thêi gian cã h¹n còng nh c¸c kü n¨ng vÒ thùc tÕ cña em cßn nhiÒu h¹n chÕ do vËy em kh«ng thÓ kh«ng tr¸nh khái nh÷ng sai sãt, em rÊt mong ®-

îc sù th«ng c¶m cña c¸c thµy c« gi¸o

Trang 3

Phần: I

Kỹ thuật chuyển mạch trong

tổng đài điện tử số

CHƯƠNG I Lý THUYết chung về PCM

I Kỹ thuật điều chế xung mã PCM

Trong một hệ thống số, các tín hiệu tơng tự thoạt đầu đợc biến đổi sang dạng số gồm một dãy các kí hiệu nhị phân trớc khi đợc xử lý và điều chế Quá trình biến đổi hoàn toàn một tín hiệu tơng tự thành một dãy xung nhị phân gọi

là mã hoá nguoòn Một trong những kỹ thuật mã hoá nguồn quan trọng nhất

và chiếm u thế đợc sử dụng là điều xung mã PCM

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

3

Trang 4

PCM thực chất là sự biến đổi tín hiệu từ tơng tự sang số (và ngợc lại)

Trong đó thông tin trong cá mẫu tức thời tơng tự đợc biểu diễn bằng các từ mã

trong dòng bit nối tiếp Kỹ thuật điều chế xung PCM đợc đặc trng bởi ba giai

đoạn: Lấy mẫu, lợng tử hoá, mã hoá Giai đoạn đầu tiên của PCM là lấy mẫu

các tín hiệu, nó tạo ra một tuần tự các mẫu analog dới dạng chuỗi PAM Các

mẫu PAM có biên độ nối tiếp nhau và mmỗi xung riêng lẻ có một giá trị biên

độnhất địnhtrong dải làm việc Bớc tiếp theo là phân chia dải biên độ này

thành một số giới hạn các khoảng Công việc này đợc gọi là lợng tử hoá Cuối

cùng trong bộ mã hoá, độ lớn của các mẫu đợc lợng tử hoá đợc biểu diễn bởi

các mã nhị phân Do đó, quá trình PCM tạo ra một chuỗi các chữ số nhị phân

đợc nhóm thành các từ PCM đại diện cho dạng sóng tín hiệu nhập Dòng bit

nhị phân có thể đợc chuyển mạch trong một tổng đài kỹ thuật số Lần lợt có

thể đợc mang qua một liên kết truyền dẫn số sau khi chuyển sang dạng thích

hợp(mã đờng dây) tại đầu ra mã đợc chuyển ngợc trở lại một dãy nối tiếp các

mẫu PAM bởi bộ giải mã Cuối cùng một dạng sóng xấp xỉ với dạng sóng

nguồn ở ngõ nhập đợc lấy ra từ các mẫu PAM nhờ một bộ lọc thông thấp

Các quá trình của PCM đối với kênh đơn.

I.1: Lấy mẫu

Lấy mẫu là triển khai có chu kỳ tín hiệu tơng tự để thu đợc biên độ có

tác động tức thời Giới hạn dới của tần số lấy mẫu đợc xác định theo định lý

Nyquist

Hình dới đây trình bày về lấy mẫu một tín hiệu tơng tự Trờng hợp lý

t-ởng, độ rộng của xung lấy mẫu có thể vô cùng nhỏ Thực tế, độ rộng của xung

có giới hạn và thờng nhỏ hơn nhiều chu kỳ của tín hiệu đợc lấy mẫu

Hệ thống truyền dẫn

số hay chuyển mạch số

Bộ giải mã

y

Bộ lọc phục hồi tín hiệu

Dạng sóng tín hiệu ngõ ra

Dạng sóng

tín hiệu ngõ vào

TS f(t)

Bộ lấy mẫu

Trang 5

Lấy mẫu tín hiệu tơng tự

Theo định lý Nyquist, tín hiệu f(t) có băng tần hạn chế nhờ bộ lọc thông thấp đặc trng một cách chính xác nhờ các trị số lấy mẫu Khoảng cách giữa các trị số lấy mẫu này không đợc vợt quá một nửa chu kỳ của tần số cao nhất của tín hiệu Nói cách khác tần số lấy mẫu không đợc nhỏ hơn hai lần tần số lớn nhất của tín hiệu tơng tự nghĩa là:

Tsmax = Ta/2= Fa/ 2

hay Fsmin >=2*Fa

Tsmax là khoảng Nyquist, khoảng thời gian dài nhất đợc dùng để lấy mẫu tín hiệu có băng tần hạn chế để khôi phục tín hiêụ nhng không bị méo

Méo do chu kỳ lấy mẫu lớn hơn khoảng Nyquist gọi là méo xếp chồng, các băng tần cạnh nhau có một phần trùng lên nhau,

Ví dụ:

Kênh âm tần có độ rộng 4khz ( Băng tần tiếng nói giới hạn từ (0,3 – 3,4) Khz và khoảng phòng vệ giữa các băng tần bên cạnh nhau là 0,6 Khz để tránh méo tín hiệu do chồng băng gây ra)

Chu kỳ lấy mẫu của một khung tín hiệu là 125us, độ rộng xung lấy mẫu rất nhỏ so với 125às ( 0,9 – 1)às Tần số lấy mẫu băng 8000 hz

Quá trình lấy mẫu chính là điều biên xung, đặc trng bởi tích tín hiệu vào f(t) với hàm Delta Dirac (t-nTS) Tín hiệu đầu ra bộ lấy mẫu theo phơng trình sau:

Y(t) = f(t) * .(t-nTS) n= 0, 1, 2,

I.2: Lợng tử hoá.

Lợng tử hoá là chuyển một xung lấy mẫu thành một xung có biên độ bằng mức lợng tử gần nhất thay thế một tí hiệu tơng tự dã lấy mẫu bằng tập hữu hạn các mức biên độ Kết hợp hoạt động lấy mẫu và lợng tử hoá tạo ra

điều chế biên độ xung lợng tử PAM biên độ các xung này đợc hạn chế với một

số giá trị rời rạc

Ưu điểm này của lợng tử hoá tín hiệu đã lấy mẫu là giảm đợc ảnh hởng của tạp âm hệ thống Lợng tử hoá đã hạn chế số lợng các mức cho phép của tín hiệu đã lấy mẫu, chuẩn bị để chuyển tín hiệu gốc từ dạng tơng tự sang dạng số

Trang 6

3

1

4TS0

l-2a/Q = (Xmax(t) – Xmin(t)) /Q

khi khôi phục tín hiệu tơng tự từ các xung lợng tử, ở máy thu có sự chênh lệch giữa tín hiệu khôi phục và tín hiệu gốc đã phát đi tại điểm bất kì, chính méo lợng tử hay sai số lợng tử e(t), xác định theo biểu thức:

Eq(t) =Xq(t)- X(t)

Với Eq(t)  <= a/Q= ∆/2

Công suất tạp âm N = e2 =∆2/12 là loại tạp âm thực tế xuất hiện ở đầu

ra bộ lợng tử hoá

Công suất trung bình của tín hiệu = (Q2-1) * ∆2/12

Tỉ số tín hiệu/ tạp âm: S/N = Q2-1

Với Q>>1 và mức lợng tử Q đợc mã hoá thành từ mã b bit thì

S/N =20 log Q(dB) = 20 log.Q (dB)= 20log2b =6*b(dB)

Khi tăng Q gấp đôi hoặc tăng lên một bit vào từ mã thì giá trị S/N tăng 6dB nhng công suất tạp âm giảm khi thêm vào từ mã một bit Khi số lợng các mức lợng tử càng lớn tỉ số S/N càng lớn Mức tín hiệu đầu vào cố định, số mức lợng tử tăng dẫn đến giảm méo lợng tử Khi các mức lợng tử xếp sát nhau, tạp

âm nhiệt cùng các loại tạp âm khác ở đầu vào sẽ gây ra chọn nhầm các mức SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

6

Trang 7

ợng tử Nếu các mức lợng tử cách nhau quá xa thì việc phục hồi tín hiệu gốc

sẽ không thực hiện đợc do méo lợng tử quá lớn Mặt khác lợng tử hoá đều khiến cho méo lợng tử với tín hiệu mức thấp không đợc chấp nhận, nhng với tín hiệu mức cao thì méo có thể chấp nhận đợc Nếu khoảng cách giữa các giá trị quyết định của các tín hiệu mức thấp đợc giảm bớt và tăng lên ddối với các tín hiệumức cao thì có thể giảm bớt ảnh hởng của méo lơọng tử đối với tín hiệu mức thấp tạo nên hiệu quả méo chấp nhận đợc trên toàn dải động tín hiệu vào Do vậy ta sử dụng phơng pháp lợng tử hoá không đều

L

ợng tử hoá không đều:

Sử dụng bộ lợng tử đặt sau bộ nén Bộ nén là bộ khuyếch đại phi tuyến

đối với tín hiệu ở đầu vào bộ lợng tử Luật lợng tử logảit đợc sử dụng trong nén và dãn, trong đó biến đầu vào X đợc chuyển thành biến Y theo quan hệ Y

=lnX và quan hệ ngợc trở lại đợc sử dụng khi khôi phục biến đầu vào tại đầu

ra của hệ thống nhờ bộ dãn Mối quan hệ này cho phép tăng các mức trong vùng tín hiệu mức thấp và mở rộng bớc lợng tử tỉ lẹe với mức tăng của tín hiệu vào Kết quả là nén biên đoọ tín hiệu thoại làm giảm phạm vi sử dụng và tạo

ra tỉ số công suất tín hieẹu trung bình trên tạp âm lợng tử cao hơn so với bộ ợng tử đều đối với tín hiệu vào Gauss

l-Điều khó khăn phải tính đến trong quá trình dãn ra là duy trì một cách chính xác đặc tính nén bù ( nó đối xứng với các đặc tính bộ nén do một trong các Diot thay đổi và sự phụ thuộc các đặc tính của chúng vào nhiệt độ ) Có hai đặc tính “nén – dãn” đợc ứng dụng rộng rãi đó là luật A( Châu Âu) và luật U (Bắc Mỹ, Nhật) Cả hai luật này đều có 256 mức lợng tử, nhng chúng khác nhau về sự xấp xỉ vào một đặc tính phi tuyến

1 + ln(A X) Sgn(X)  Với 1/A< X<1

1 + ln(A) Theo CCITT thì A= 87,6

Luật A dùng 13 đoạn thẳng biểu diễn cho một đờng cong phi tuyến :

• 6 đoạn trên (biểu diễn nửa dơng)

• 6 đoạn dới ( biểu diễn nửa âm)

• 1 đoạn giữa (biểu diễn dẫu)

Mỗi mức đợc biểu diễn bởi một tổ hợp mã nhị phân 8 bit ( một bit cho dấu cực tính, ba bit cho segment và bốn bit cho mức lợng tử trong một sement)

Luật :

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

7

Trang 8

Đặc trng của luật u đợc xác định theo hàm số:

I.3: Mã hoá:

Quá trình biến đổi các mẫu tín hiệu Analog thành các tín hiệunhị phângọi là quá trình mã hoá để biểu diễn 256 mức, một tổ hợp 8 bits hay còn gọi là tín hiệu PCM cụ thể nh sau:

X = P ABC WUYZ

trong đó:

X: là giá trị mẫu tín hiệu vào

P: bit có trong số nhỏ nhất chỉ thị dấu của mẫu tín hiệu

- 1 cho tín hiệu cực tính “+”

- 2 cho tín hiệu cực tính “-“

ABC: Mã 3 bit chỉ thị số thứ tự của segment

WUYZ: Mã 4 bit chỉ thị vị trí của giá trị trong segment

Trong thực tế công nghệ chế tạo các cấu kiện vi mạch, lợng tử hoá và mã hoá đợc thực hiện đồng thời bởi một mạch điện gọi là bộ mã hoá mà nó biến đôỉ các mẫu tín hiệu PAM thành các tổ hợp mã 8 bits nhị phân ( tín hiệu PCM ) bằng dờng cong đặc tinhs nén- dãn

128 112 96 80 64 48 32 16

-64 SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

8

Trang 9

-80-96 Um- Biên độ cực đại của

-128

Đặc tuyến mã hoá

Đờng cong này có các đặc trng sau:

• đối xứng qua gốc toạ độ Điểm 0 tơng ứng với 0Volt

• Hàm logảit xấp xỉ theo 13 segment theo mã số thứ tự từ 0-7 theo cả hai cực tính”+” và “-“.Các điện áp cực đại cử mỗi segment liên tiếp nhau chia theo tỉ lệ cơ số 2 cụ thể là Vm/128, Vm/64, Vm/18, Vm/4, Vm/2 và Vm trong đó Vm là điện áp lớn nhất

• Có 128 mức lợng tử trong phần “+” của các đờng cong đặc tuyến và

128 ở phần “-‘

II.Kỹ thuật ghép kênh số

Ghép kênh số là quá trình truyền dẫn đồng thời 2 hay nhiều tín hiệu qua

12 kênh thông tin Và nó sẽ làm tăng số kênh thông tin cũng nh lợng thông tin

đợc truyền Nhờ vậy ta có thể thay thế rất nhiều đờng truyền bằng một đờng thông tin

Trang 10

f (KHZ)

12 60 108

• Nhóm cấp 2: có 5 nhóm thứ cấp và tốc độ là 60 kênh v = 60 kênh * 4 Khz = 240 Khz

Hệ số ghép kênh thấp

Chế tạo thiết bị khó đồng loạt do các phần tử bộ lọc phải điều chỉnh bằng tay

II.2 Ghép kênh phân chia thời gian TDM

Là ghép các tín hiệu số, mỗi tín hiệu đợc truyền chiếm đợc cả thông tin truyền, nhng chỉ đợc truyền trong cả khoảng thời gian ngắn ( các khe thời gian)

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

10

Trang 11

Khi ghép n kênh thì tốc độ v sẽ là v* = n* v.

Phía thu thu đợc các dòng số nối tiếp, xác suất thu đợc các tín hiệu “1”

và “0” bằng nhau Phía thu phải tự phân bố các từ mã thu đợc vào kênh đúng,

điều đó đợc thực hiện bằng cách cài vào khung tín hiệu từ mã đồng bộ, ít gặp trong thông tin Sau khi phía thu thu đợc từ mã đồng bộ sẽ tiến hành hiệu chỉnh bộ tạo nhịp phù hợp với bên phát

Chuẩn T1 theo lluật  (24- 1,544 Kb/s)

Một khung dài 125us có 24 khe thời gian ( 193 bit) trong đó:

• Bit 1: Bit đồng bộ khung

• Bit (2-193) là các bit ghép thành cụm 8 bit để truyền tín hiệu cho 24 kênh thoại

Một siêu khung gồm 12 khung trong đó

• Các bit 1 của khung chẵn truyền tín hiệu đồng bộ đa khung với từ mã

Chuẩn E1 theo luật A ( 30/ 32 – 2,048 Mb/s):

Một khung dài 125ú có 32 khe thời gian (256 bits ) trong đó:

• Có 30 kênh thông tin

• Một kênh đồng bộ ( kênh 0)

• Một kênh báo hiệu ( kênh 16 )

Một đa khung có 16 khung dài 2ms trong đó

* TS0 dùng để truyền tín hiệu đồng bộ khung : TS0 khung lẻ để truyền tín hiệu báo hiệu cảnh mất đồng bộ đa khung từ xa có mã X1AXXXXX: TS0 khung chẵn để truyền tử mã đồng bộ khung X0011011

• TS16: khung t0 để truyền tín hiệu đồng bộ đa khung dạng từ mã 00001DXX: các khung còn lại (t1-t15) truyền tín hiệu báo gọi cho

Kênh n

DM UX Kênh n

Kênh 0

MU X

Trang 12

I.Giới thiệu tổng đài

I.1 Lịch sử ra đời của tổng đài

Trong thời kỳ cổ đại, âm thanh và ánh lửa đợc xem là hai hình thức chủ yếu dùng để truyền tin tức đi xa Các thổ dân Châu Phi, Châu Mỹ thờng dùng tiếng trống, ngời Trung Quốc thích dùng chiêng Còn ở nớc ta thì tiếng trống

đồng, tiếng tù và là phơng tiện truyền thông tin cổ nhất Các phơng tiện thông tin này có tốc độ thấp và hạn chế nhng là những hệ thống thông tin đầu tieen,

đơn giản nhất của con ngời và đợc sử dụng trong thời gian dài

Vào cuối thế kỉ 18, phơng pháp truyền tinđợc dùng nhiều nhất là cách truyền tin quang học Năm 1789 Clôdơ Sapơ chế tạo ra một cơ cấu gồm ba thanh chuyển động gắn vào một khung theo một cachs nào đó, để khi thay đổi

vị trí tơng đối của từng thanh thì từ xa ngời ta đã nhận đợc những hình dạng khác nhau Trên cơ sở đó, ở pháp năm 1794 lập trạm truyền tin quang học để liên lạc từ Paris đến thành phố Lilles (khoảng 225 km) phải có hơn 20 trạm nối tiếp và phải mất 20 phút

Ngay từ đầu thế kỉ thứ 19, ngời ta đã chú ý đến vấn đề truyền tin tức bằng các tín hiệu điện theo dây dẫn Nhờ sự cố gắng của nhiều nhà khoa học trên thế giới, hệ thống thông tin bằng điện đã ra đời và phát triển rất nhanh chóng, đặc biệt là sau phát minh của Moocxow(1836) về cách mã hoá các chữ cái Việc truyền tiếng nói của con ngời theo dây dẫn là một đề tài rất hấp dẫn, nhng cũng phức tạp Vào giữa thế kỉ 19 nhiều nhà khoa học nghiên cứu về

điện thoại, điện báo nh Huytxtown, Pâygiơ, Buôcxen,vv đều chú ý đến khả năng truyền tiếng nói theo dây dẫn

Những sự kiện dẫn đến phát minh của A.GBell(ngời Anh sinh ngày 1847) Năm 1872 bắt nguồn từ ý đồ cùng một lúc phát đi nhiều tin tức điện báo trên một dây dẫn bằng các âm thoa có điều hởng, Bell gọi hệ thống này là

3-3-điện báo sóng hài

Ngày 2-6-1875, trong khi đang làm việc với bộ phát sóng đa hài, Bell tình cờ nghe thấy trên đờng dây dẫn một tiếng vang từ một lò xo thép ở đầu dâybên kia gây ra Khi tìm hiểu và nhận thức đợc đó là biểu hiện rõ rệt của nguyên lý biến đổi dòng điện

Ngày 3-6-1875 cơ cấu này đã truyền đợc tiếng nói Bell đăng ký phát minh của mình ngày 14-2-1876, đồng thời hoàn thiện và chế tạo nhng thực sự chỉ dùng để liên lạc giữa hai máy với nhau Ngày nay điều đó không thể chấp nhận đợc vì cứ nếu liên lạc riêng rẽ từng máy theo kiểu “cá thể” đó thì một máy điện thoại nào đó muốn liên lạc với 10 máy khác sẽ phải có 10 đôi dây và

nh thế trên bầu trời sẽ là 1 mạng nhện dây điện thoại

Để giải quyết vấn đề này, nhà phát minh nổi tiếng ngời Hung là Púơcat Tivađo đã phát minh ra tổng đài điện thoại đầu tiên, đem lại niềm tự hoà cho

đân tộc Hung Và đợc sử dụng ở Mỹ năm 1877 Còn ở Hung thì tổng đài xuất hiện năm 1881 với 50 số Trong điện thoại kiểu này, mỗi đờng dây thuê bao

có một lỡi gà dùng để báo hiệu việc gọi đến tổng đài

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

12

Trang 13

Nhà phát minh lỗi lạc T.Êđin xơn đã sáng chế ra loại ống nói dùng bột than nguyên chất để làm màng rung, đồng thời lắp thêm một cuộn cảm ứng.Nhờ màng than có độ nhạy cao và tiếp xúc tốt nên dòng điện ở ống nói biến đổi rất đúng với tiếng nói của con ngời Sáng chế của Êđixown đã thúc

đẩy kỹ thuật thông tin điện thoại phát triển thêm một bớc

L.M.Êrich xơn (Lars Magnes Êrisson) là một ngời Thuỵ Điển không những say sa nghiên cứu về ống nói mà còn là ngời đặt nền cho việc sản suất máy điện thoại với quy mô lớn đầu tiên trên thế giới Ông tự thiết kế ống nói bằng màng than, không những nhỏ hơn mà có hiệu suất cao hown so với loại ống nói đơng thời Năm 1884 Êrichxown đã thành công trong việc bố trí ống nói và ống nghe vào một tay cầm có hình số 6, rất thuận tiện cho ngời sử dụng

và cũng chính ông đã phát minh ra đĩa quay số dùng trong máy điện thoại tự

động sau này

Để loại trừ ảnh hởng “ lọt tin” do tổng đài điện thoại gây ra đối với công việc của mình A.Xtrôgiơ (Almon strowger) nghĩ đến tự động hoá việc nối dây cho thuê bao và đã phát minh ra bộ chọn Năm 1892, Xtrôgiơ thành lập 1 hãng chuyên sản xuất tổng đài điện thoại tự động từng nấc, đó là thế hệ

đầu tiên của tổng đài diện thoại tự động

Năm 1923 đợc xem là năm bắt đầu thế hệ thứ hai của tổng đài điện thoại Từ năm 1930, trên cơ sở kỹ thuật chuyển mạch ngang dọc, các tổng đài

tự động phát triển mạnh ở Thuỵ điển, có tổng dung lợng đến 40 000 số

Việc nghiên cứu tổng đài điện thoại tự động điện tử bắt đầu từ những năm 1934- 1935 nhng sau đại chiến thế giới lần thứ hai mới đợc triển khai đặc biệt là nó có quan hệ đến việc phát minh ra các dụng cụ bán dẫn Thế hệ thứ t của tổng đài điện thoại tự động ra đời: tổng đài điện thoại tự động hoàn toàn diện tử phân chia theo thởi gian, nh loại tổng đài E-10 của hãng CIT (pháp), tổng đài 4ESS( Mỹ), vv

Ngày nay, con ngời đang sống trong kỉ nguyên thông tin Các dịch vụ

nh truyền số liệu, truyền hình, điện thoại truyền hình và các dịch vụ truyền thông tin di động phát triển mạnh Để thực hiện có kết quả các dịch vụ này, mạng tích hợp ISDN kết hợp công nghệ truyền dẫn và chuyển mạch thông qua quy trình xử lý số Hơn nữa điều chế xung mã PCM đợc dùng trong các hệ truyền dẫn đợc áp dụng cho hệ thống chuyển mạch để thực hiện chuyển mạch

số Nhờ đó, mạng đa dịch vụ ISDN xử lý nhiều luồng dịch vụ khác nhau đang

và sẽ phát triển

I.2 Vai trò của hệ thống tổng đài

Hệ thống chuyển mạch ( tổng đài, Node chuyển mạch) là thiết bị có chức năng thu, xử lý và phân phối các thông tin chuyển tới từ các kênh thông tin kết nối với hệ thống chuyển mạch

Hình dới đây minh hoạ trờng hợp nếu kết nối N máy điện thoại thực hiện theo phơng pháp kết nối một cách trực tiếp từng cặp thì phải có

N* ( N-1) /2 đờng dây

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

13

Trang 14

Kết nối từng cặp trực tiếp

Khi N đủ lớn thì thực tế không thể thiếu đợc phơng án nh cách kết nối từng cặp trực tiếp số lợng đờng dây có thể giảm đợc tới N nếu sử dụng hệ thống chuyển mạch nh sau

Kết nối qua hệ thống chuyển mạch I.3 Các chức năng của hệ thống tổng đài

Mặc dù các hệ tổng đài đã đợc nâng cấp rất nhiều, nhng các chức năng cơ bản của nó vẫn bao gồm:

- Xác định các cuộc gọi của thuê bao

- Kết nối các thuê bao bị gọi

- Tiến hành phục hồi lại khi cuộc gọi đã hoàn thành

II.Sơ đồ khối tổng đài điện thoại

Tổng đài điện thoại bao gồm các khối chính nh sau

- Khối chuyển mạch

- Khối ngoại vi thuê bao, trung kế

- Khối báo hiệu

- Khối điều khiển

Các

đờng trung kế

Các

đờng

thuê

bao

Trang 15

Sơ đồ khối của tổng đài điện thoại II.1: Khối chuyển mạch

Khối chuyển mạch là khối quan trọng nhất thực hiện chức năng đấu nối

và giải phóng các cuộc gọi ( cho cả 2 hớng đi và về- chuyển mạch 4 dây) Yêu cầu khối chuyển mạch phải có tốc độ cao, gọn và không tổn thất ( có độ tiếp thông hoàn toàn)

II.2: Khối báo hiệu

Thực hiện các chức năng chuyển thông tin từ khối này sag khối khác và các lệnh có liên quan đến thủ tục xử lý gọi, vận hành và bảo dỡng

- Báo hiệu đờng thuê bao

- Báo hiệu liên đài ( kênh riêng CAS, kênh chung CCS)

Yêu cầu dễ dàng tơng thích, mềm dẻo

Cấu trúc đầu vào và đầu ra là các luồng tốc độ cao ( thông thờng 8,112 Mb/s hoặc lớn hơn) Tín hiệu đa vào trờng chuyển mạch là tín hiệu đã đợc xử

lý tức là tín hiệu đồng bộ và bào hiêụ đã đợc chiết ra rồi

II.3: Khối điều khiển

Thực hiện chức năng toàn bộ hoạt động của tổng đài trong đó có điều khiển xử lý gọi, điều khiển vận hành bảo dỡng: cấu trức khối điều khiển có thể

là tập trung, phân tán, phân cấp

Khối điều khiển đợc tạo ra từ các con vi xử lý

- uMC880X0, u2800, Intel

Yêu cầu tốc độ cao, độ tin cậy lớn

II.4: Ngoại vi thuê bao, trung kế

Thực hiện chức năng giao tiếp giữa các đờng dây thuê bao, các đờng trung kế với khối chuyển mạch

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

15

Báo hiệu trung kế Điều khiển

Trang 16

Cấu trúc thờng là bộ tập trung thuê bao để thực hiện tập trung lu lợng trên các đờng dây thuê bao thành một số ít các đờng PCM nội bộ có mật độ lu lợng thoại lớn hơn nhiều để đa tới trờng chuyển mạch.

Yêu cầu phải có khả năng đấu nối các loại thuê bao, trung kế khác nhau Có trang thiết bị phụ trợ để phục vụ cho quá trình xử lý cuộc gọi

III.Kỹ thuật chuyển mạch trong tổng đài điện tử số.

Chuyển mạch số là quá trình liên kết các khe thời gian giữa một số các liên kết truyền dẫn kỹ thuật số TDM Điều này cho phép các tuyến số 2Mbps hay 1,5Mbps từ các tổng đài khác hay các PABX kỹ thuật số đợc kết cuối một cách trực tiếp trên chuyển mạch số, không cần chuyển đổi sang các kênh thoại thành phần cho chuyển mạch nh trong tổng đài Analog

Chuyển mạch PCM là loại chuyển mạch ghép hoạt động dựa vào công nghệ dồn kênh chia thời gian và đièu chế xung mã Chúng đảm bảo việc thiết lập các đờng truyền dẫn dành riêng cho việc truyền tin của một quá trinhf thông tin giữa hai hay nhiều thuê bao khác nhau Để thực hiện chuyển mạch phân chia thời gian ngời ta có thể dùng:

- Chuyển mạch không gian số S-SW

- Chuyển mạch thời gian T-SW

- Ngoài ra, để nâng cao dung lợng của tổng đài lên ngời ta đã kết hợp giữa chuyển mạch không gian và chuyênr mạch thời gian để tạo ra tầng chuyển mạch ghép

III.1: Trờng chuyển mạch không gian S-SW.

Một chuyển mạch không gan số ao gồm một ma trận TDM với các hệ thống PCM nhập và xuất Do đó, để truyền bất kỳ khe thời gian nào trong hệ thống PCM đến khe thời gian tơng ứng( cùng chỉ số TS) của một hệ thống PCM ngõ ra, toạ độ thích hợp của ma trân chuyển mạch không gian phải đợc kích hoạt trong suốt thời gian của khe TS này, và bất cứ khi nào khe thời gian này xuất hiện( mỗi lần trên một khung) trong suốt thời gian của cuộc gọi

a.Cấu tạo tr ờng chuyển mạch không gian

Đợc cấu tạo từ một ma trận tiếp điểm( ma trận mạch logic AND) gồm M

đầu vào và N đầu ra(M có thể bằng N) tạo thành M*N tiếp điểm và tơng ứng với một điểm chuyển mạch

Số lợng ngăn nhớ của bộ nhớ điều khiển bằng số khe thời gian của

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

16

Trang 17

đờng PCM Mỗi ngăn nhớ đợc sử dụng để ghi thông tin dịa chỉ của các tiếp

điẻm chuyển mạch AND Bộ điều khiểnchuyển mạch điều khiển quá trình ghi vào các ngăn nhớ của C-mem các thông tin địa chỉ cần thiết cho việc thiết lập tuyến nối, quá trình đọc từ C-mem thực hiện đồng bộ với tuyến PCM

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

17

Trang 18

CC

b Nguyên lý hoạt độngMỗi luồng ra sẽ có một khối điều khiển gọi là trờng chuyển mạch không gian điều khiển đầu ra

Mỗi một đấu nối theo hàng gọi là trờng chuyển mạch không gian điều khiển đầu vào

Theo sơ đồ nguyên lý khối LC(locontrol) gồm các khối chức năng sau

- C-mem có nhiệm vụ lu thông tin địa chỉ cần phải đóng mở cổng AND

Địa chỉ này chính là địa chỉ của điểm đấu nối Nó là một bộ nhớ RAM có số lợng ô nhớ bằng số lợng kênh ghép trên luồng PCM vào /ra Độ dài từ mã

trong ô nhớ đợc xác định

L >= logM (Mlà số lợng hàng)+ 1bit đóng mở cổnghoặc L>= logN (Nlà số cột) + 1bit

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

nDEC

Data

AddR/WSelectorTS-coun

Clock

Các đường ra

Các

đường vào

n-1

2

10

2

Nguyên lý chuyển mạch tầng S

Trang 19

- TS-counter thực hiện nhiệm vụ đếm từ khe đầu tiên cho đến khe cuối cùng

- SEL bộ chọn có nhiệm vụ thiết lập trạng thái tơng ứng với các thời

điểm từ bộ đếm đa tới

- CC phân tích yêu cầu và đa dữ liệu điều khiển để ghi vào trong mem( tín hiệu đợc ghi từ CC đến SEL qua đờng truyền bus R/w tới C-mem) Sau đó CC trao quyền điều khiển cho LC

C-Các xung nhịp tác động TS-counter đồng bộ với việc xuất hiện các khe thời gian đầu vào và đầu ra chuyển mạch cũng nh việc quét ô nhớ Cổng mở trong khoảng thời gian τ =125s/Số lợng kênh ghép Sau thời gian này thì công

đóng

Mã địa chỉ nhị phân đợc gán cho mỗi chuyển mạch trong một cột Mỗi

địa chỉ thích hợp sauđó sẻ đợc sử dụng để chọn một điểm chuyển mạch yêu cầu để thiết lập cuộc nối giữa một đầu vào với một đầu ra của ma trận chuyể mạch Các địa chỉ chọn này đợc nhớ trong bộ nhớ điều khiển C-mem theo thứ

tự khe thời giantơng ứng với biểu đồ thời gian kết nối hiện thời Ngay sau khi

bộ nhớ điều khiển C-mem đợc nạp số liệu các địa chỉ của các điểm chuyển mạch trong cột thì quá trình điều khiển chuyển mạch có thể thực hiện đợc bằng cách đọc các nội dung của mỗi ô nhớ C-mem trong thời gian thích hợp tơng ứng với khe thời gian yêu cầu sử dụng các số liệu địa chỉ đó để chọn

điểm chuyển mạch cần thiết mà nó sẻ thông qua mạch trong thời gian của TS Quá trình này sẻ đợc tiếp tục lặp lại cho tới khi tất cả các ô nhớ của C-mem

đợc đọc và các điểm chuyển mạch đợc điều khiển một cách thích hợp

Sau đó trong khoảng thời gian một khung tín hiệu, các khe thời gian trên một tuyến PCM đầu vào đợc phân phối tới tuyến PCM đầu ra nào tuỳ thuộc vào địa chỉ ô nhớ tơng ứg với khe thời gian đó

Nhận xét:

Khi cùng một thời điểm chuyển mạch có hai hay nhiều đầu vào cùng

đòi hỏi một đầu ra thì sẽ có một hiện tợng vớng nội tâm(Internal Blocking) sẻ gây ra tổn thất dẫn đến tầng chuyển mạch S-SW có độ tiếp thông không hoàn toàn

Trờng chuyển mạch tín hiệu số chỉ cho phép thiết lập tuyến nối về mặt không gian còn về thời gian là không đổi Vì vậy không chỉ sử dụng duy nhất trờng chuyển mạch không gian tín hiệu số để xây dựng trờng chuyển mạch cho tổng đài điện tử số SCP

Thời gian thiết lập tuyến nối qua trờng chuyển mạch bị hạn chế và thiết

bị cồng kềnh do việc sử dụng mạch logic AND Nhng về mặt thời gian thì không bị trễ( vì vào TS nào ra TS ấy)

III.2: Trờng chuyển mạch thời gian T-SW.

Trờng chuyển mạch thời gian thực hiện việc thiết lập tuyến nối giữa các khe thời gian của cùng một tuyến PCM Các tín hiệu số đợc tạo ra thành

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

19

Trang 20

nhóm với kích thớc của các từ trong khe thời gian là thống nhất Việc chuyển các khe thời gian có thể thực hiện theo hai phơng pháp chính là:

- Phơng pháp dùng bộ trễ

Dùng các đơn vị trễ có thời gian trễ đúng bằng một khe thời gian đặt trên đờng truyền dẫn (Ttrễ = 1TS) Khi chuyển đổi n khe thời gian đòi hỏi phải có n bộ trễ, do đó kích thớc bộ chuyển mạch lớn và tốn kém chính vì vậy mà nó không đợc dùng trong thực tế

- Phơng pháp sử dụng bộ nhớ đệm

Thông tin trong khe thời gian đợc ghi vào trong bộ nhớ đệm BM(Buferr Memory), sau đó thông tin sẽ đợc đọc ra ở thời điểm tuỳ ý dới sự điều khiển của bộ nhớ điều khiển C-mem (Control Memory) Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi trong thực tế vì kích thớc nhỏ dung lợng lớn và giá thành hạ.Sau đây ta xem xét việc xây dựng chuyển mạch thời gian cấp T theo ph-

ơng pháp sử dụng bộ nhớ đệm

Cấu trúc của chuyển mạch thời gian gồm hai bộ nhớ chính là bộ nhớ tin

và bộ nhớ điều khiển ( hay còn gọi là bộ nhớ địa chỉ), ngoài ra có bộ đếm khe thời gian và tất cả các hoạt động của trờng chuyển mạch thời gian điều khiển bởi bộ điều khiển trung tâm Hai bộ nhớ tin (BM) và bộ nhớ điều khiển ( C-mem) đợc liên kết với nhau thông qua hệ thống Bus địa chỉ và chịu

sự điều khiển của trung tâm hoặc trực tiếp qua bộ đếm khe thời gian của tuyến PCM ở đầu vào trờng chuyển mạch để lu trữ nội dung của các khe thời gian có số bit bằng 8 Bộ nhớ điều khiển có số lợng ngăn nhớ của bộ nhớ tin hng số lợng bit thì phụ thuộc vào số lợng của khe thời gian của tuyến PCM

đầu vào Việc ghi số liệu vào và đọc số liệu ra trong trờng chuyển mạch thời gian do bộ đếm khe thời gian và bộ nhớ điều khiển thực hiện Chuyển mạch thời gian có chức năng lu các tín hiệu thoại và các tín hiệu khác đã đợc mã hoá theo kỹ thuật số trên các luồng cao và nó có dung lợng chuyển amchj t-

ơng đơng với số lợng khe thoừi gian đợc ghép Số lợng khe thời gian mà chuyển mạch thời gian có thể chuyển mạch đợc là hạn chế

Trang 21

Cấu hình chuyển mạch thời gian

Công thức nêu ra dới đây mô tả mối quan hệ giữa khoảng cách lấy mẫu T, mức ghép n, thời gian quay vòng tc, số lần thâm nhập chuyển mạch trong một khe thời giân A và số lợng các bit song song P

tc: thời gian quay vòng

T: khoảng lấy mẫu ( T= 125* 10-6 giây)

Trong nhiều tổng đài số đang sử dụng hiện nay, mức ghép n có thể tăng bằng cách thay đổi từng tham số ở phía bên phải công thức sau:

n = T* P/8 * 1/A * 1/tc

Số lợng giá trị các bít song song P cực đại là 8, từ đó các tín hiệu gồm 8 bit Số lợng lần thâm nhập bằng 1 trong trờng hợp thâm nhập song song Giá trị n có thể tăng bằng cách tối thiểu hoá A và giảm thời gain quay vòng bộ nhớ tc

Bộ nhớ RAM với tính năng hoàn hảo là loại linh kiện tốc độ cao, nó đợc

sử dụng trong trờng chuyển mạch thởi gian để có đợc độ ghép cao Với công nghệ tiên tiến hiện nay, thời gian quay vòng của bộ nhớ RAM là khoảng 30ns Ta có thể tính đợc độ dài từ mã của RAM nh sau: Gọi c là số lợng ngăn nhớ nó chính là số lợng khe thời gian của tuyến PCM đầu vào, r là độ dài từ mã của RAM điều khiển ( C-mem)

Trang 22

Bus địa chỉ

Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào

b.Nguyên lý điều khiển:

Trớc hết các tín hiệu đợc đa qua bộ MUX để ghép kênh Các tín hiệu ghép nối tiếp đợc đa qua bộ biến đổi từ mã dạng nối tiếp thành dạng song song

Theo phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào thì các mẫu tín hiệu PCM từ đầu vào đa tới đợc ghi vào bộ nhớ theo phơng thức có điều khiển, tức là trình tự ghi các xung mẫu PCM ở các khe thời gian của tuyến dẫn PCM đầu vào các ô nhớ nào của bộ nhớ tiếng nói BM đợc quyết địn bởi

bộ nhớ điều khiển Còn quá trình đọc các mẫu tín hiệu mã hoá PCM từ bộ nhớ tiếng nói vào các khe thời gian của tuyêns ghép PCM ra đợc tiến hành theo trình tự tự nhiên Mỗi ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đợc liên kết chặt chẽ với các khe thời gian tơng ứng của tuyến PCM vào và chứa địa chỉ của khe thời gian cần đấu nối tới tuyến ghép PCM đầu ra

Ta hãy xem xét một ví dụ cụ thể để minh hoạ Giả thiết cần đấu nối khe thời gian TS4 của tuyến dẫn PCM đầu vào tối khe thời gian TS5 của tuyêns ghép PCM ra Để thực hiện tuyến nối này thì ô số 4 của ô nhớ điều kiển đợc liên kết chặt chẽ với khe thời gian TS4 của tuyến PCM đầu vào Khi đó nó cần chứa địachỉ của ô nhớ của bộ hớ tiếng nói sẽ đợc sử dụng để ghi từ mã PCM mang mẫu tiếng nói chứa ở khe thời gian TS4 Để từ mã này đợc đọc vào khe thời gian TS5 của tuyến ghép PCM ra thì tổ hợp mã ở TS4 cần đợc ghi vào ô nhớ 5 của tuyến ghép PCM ra của bộ nhớ tiếng nói Còn địa chỉ của ô nhớ này đợc bộ điều khiển chuyển mạch ghi vào ô số 4 của bộ nhớ

điều khiển ở dạng mã nhị phân 00101

Sau khi tiến hành ghi các từ mã mang tin ở các khe thời gian của tuyến dẫn PCM vào theo phơng thcs có điều khiển nhờ bộ nhớ điều khiển, nội dung các ô nhớ này đợc đọc ra tuần tự theo thứ tự Quá trình điều khiển ghi thực hiện nh sau: bộ điều khiển chuyển mạch quét dọc lần lợt nội dung cá ô

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

22

Bộ điều khiển

Bộ đếm khe thời

Trang 23

nhớ của bộ nhớ điều khiển theo thứ tự 00, 01, ,R-1 đồng bộ với thứ tự các khe thời gian của tuyến nốiPCM xuất hiện ở đầu vào Khi đọc tới ô nhớ 4

đúng vào lúc khe thời gian TS4 xuất hiện ở đầu vào bộ nhớ tiếng nói Lúc này nội dung 00101 ở ô nhớ 4 của bộ nhớ địa chỉ đợc đọc ra, qua Bus địa chỉ lệnh ghi đợc đa tới cửa điều khiển mở cho ô nhớ 5 của pcm vào khe thời gian TS5 của tuyến PCM ra

Kết quả là khe thời gian TS4 đầu vào đã đợc chuyển mạch tới khe thời gian TS5 của tuyến PCM ra

Ta thấy Bm và C-mem đợc quét đồng thời trong một khe thời gian xẩy

ra hai lần truy cập đến BM Đối với tín hiệu thọi, tần số lấy mẫu là 8Khz nên

cứ 125às thì một ô nhớ của BM đợc ghi/ đọc một lần Nếu Tw và Tr là thời gian ghi và đọc của bộ nhớ đệm thì số kênh cực đạiđợc chuyển mạch là:

Về cấu tạo thì một bộ chuyển mạch thời gain tín hiệu số điều khiển đầu

ra cũng gồm hai bộ nhớ có cấu tạo giống nh phơng thức điều khiển đầu vào nhng về nguyên lý điều khiển đấu nối thì khác vơí nguyên lý điều khiển đầu vào Chuyển mạch thời gian điều khiền đầu ra tuân theo nguyênlý điều khiển vào tuần tự, ra ngẫu nhiên (có sự điều khiển ở đầu ra)

0001

Trang 24

Khi đọc các nội dung ghi ở các ô nhớ này vào các khe thời gian của tuyến ghép PCM ra thì phải thcj hiện có điều khiẻn để mẫu tín hiệu PCM ở một khe thời gian nào đó ở đầu vào cần phải đợc chuyênr tới một khe thời gian định trớc của tuyến PCM ra (gọi là khe thời gian đích) Để thực hiện đợc công việc này, mỗi khe thời gian của tuyến ghép PCM ra đợc liên kết chặt chẽ với một ô nhớ điều khiển theo thứ tự tự nhiên, tức là khe thời gian TS(R-1) gắn với ô nhớ R-1 Nội dung của các ô nhứ này đợc bộ điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉ của khe thời gian đầu vào( khe hời gian gốc) cần đợc chuynể mạch tới khe thời gian ra tơng ứng.

Ta xét một ví dụ minh hoạ, tơng tự nh ví dụ đã nói ở phơng thức điều khiẻn đầu vào, ta cũng cần đấu nối khe thời gian TS4 của tuyến PCM vào tới khe thời gian TS5 của tuyến PCM ra Theo phơng thức điều hiển đầu ra thì căn

cứ vào thông tin địa chỉ bộ điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉ số 4 (00100) vào ô nhớ số 5 của bộ nhớ điều khiển

Các mẫu tín hiệu PCM đầu vào ở các khe thời gian đợc ghi thứ tự lần lợt vào các ô nhớ của bộ nhó tiếng nói Bộ điều khiển chuyển mạch quét đọc lần lợt vào các ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đồng bộ với tuyêns PCM ra Khi đọc tới ô nhớ 5 thì nội dung 4 đợc đa ra và từ mã PCM của TS4 ghi ổ ô nhớ thứ 4 của bộ nhớ tiếng nói đợc đọc vào khe thời gian TS6 của tuyến PCM ra Nh vậy khe thời gian TS4 đợc đấu nối tới khe thời gian TS5 đầu ra

3.Nhận xét:

Trờng chuyển mạch thời gian T có thể thiết lập đợc tuyến nối giữa một

đầu vào bất kỳ nào với một đầu ra bất kỳ

Chính khoảng thời gian cần thiết để thực hiện một chu trình ghi đọc tại RAM tin ( bộ nhớ thoại): 1TS, xác định thời gian chuyển mạch cho một tuyến nối của trờng chuyển mạch Vì vậy khi số khe thời gian đầu vào một tuyến

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

24

Bộ đếm khe thời gian Bộ điều khiển

Trang 25

PCM càng lớn, thời gian chuyển mạch dành cho một tuyến nối càng nhỏ hay tốc độ chuyển mạch đòi hỏi càng phải lớn Điều này ảnh hởng đến tốc độ làm việc của RAM chuyển mạch Do đó, không thể tăng quá lớn số khe thời gian

đợc đấu nối với trờng chuyển mạch>

Thực tế ngời ta sử dụng RAM có thời gian truy nhập nhỏ đồng thời chuyển mạch song song các bit của một kênh thoại Sau khi chuyển đổi mạch RAM các kênh thoại đợc tách kênh và biến đổi tử song song ra nối tiếp

III.3: Trờng chuyển mạch ghép

Trong các ứng dụng thực tế của các khối chuyển mạch tín hiệu số ta thờng phải giải quyết hai vấn đề quan trọng là chất lợng phục vụQó(Quality

of Service) và dung lợng cần thiết của khối chuyển mạch yêu cầu Chất lợng phục vụ chủ yếu phụ thuộc vào hiện tợng Blocking(vớng nội), hiện tợng này với xác suất khá lớn khi chỉ sử dụng các chuyển mạch tầng S Còn chuyển mạch tầng T đảm bảo chức năng không vớng nội

Ngoài ra đối với công nghệ chế tạo khi kích thớc tầng S tăng lên thì số lợng chân ra của vi mạch cũng sẽ rất lớn gây khó khăn chế tạo vi mạch Còn việc tăng dung lợng của tầng chuyển mạch tầng T thì bị hạn chế chế bởi vi mạch nhớ RAM và các mạch logic điều khiển liên quan Nh vậy việc tăng dung lợng trờng chuyển mạch số để bảo đảm cho số lợng thuê bao và trung

kế lớn tuỳ ý theo yêu cầu chỉ còn cách phải xây dựng trờng chuyển mạch sử dụng kết hợp các tầng Tvà S tiêu chuẩn Có rất nhiều phơng án ghép kết hợp giữa các chuyển mạch tầng T và S( Nh các chuyển mạch T-S,S-T, S-T-S, T-S-S-T, T-S-T, S-T-T-S )

Do có khả năng tiếp thông hoàn toànvà không có hiện tợng Blocking nên ngời ta mong muốn chỉ sử dụng một tầng T Tuy vậy một tầng T chỉ dùng làm khối chuyển mạch không Blocking có dung lợng lnstối đa 1024TS Với cấu trúc hai tầng T-S và S-T chỉ thích hợp với các tầng chuyển mạch dung l-ợng nhỏ và vừa Nhng với phơng án này xác suất Blocking sẽ tăng lên nhanh cùng với sự tăng dung lợng của tầng chuyển mạch T Do vậy ở các tổng đài dung lợng vừa và lớn nhằm mục tiêu giảm Blocking và tăng dung lợng khối chuyển mạch ngời ta thờng có cấu trúc ba tầng

Trớc đây, cấu trúc S-T-S đợc sử dụng nhng từ cuối thập niên 70 trở lại

đay cấu trúc T-S-T chiếm u thế hơn và ngày nay cấu trúc này đợc sử dụng rộng rãi nhất Với trình độ công nghệ thời đó sử dụng S-T-S để tránh chi phí lớn cho tốc độ hoạt động cao của vi mạch Ngày nay các u điểm về tốc độ cao của RAM đã bù lại đợc chi phí giá thành cho cả hai công nghệ chuyển mạch

S và chuyển mạch T do đó cấu trúc T-S-T đợc a chuộng hơn

Trong các tổng đài dung lợng cực lớn, các chuyển mạch tầng S có tác dụng chia nhỏ trờng chuyển mạch thành một số thành phần nhằm hạn chế kích thớc của chúng Do đó, các cấu trúc 4 hoặc 5 tầng T-S-S-T hoặc T-S-S-S-

T đã đợc ứng dụng Mặc dù chuyển mạch tàng S đa tầng giảm đợc tổng chi phí giá thành nhng sẽ tăng chi phí để giải quyết vấn đề Blocking

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

25

Trang 26

Việc chọn cấu trúc cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh độ phức tạp, kích thớc trờng chuyển mạch, lu lợng phục vụ, kích thớc module, khả năng kiểm tra đo thử bảo dỡng mở dung lợng.v v

Trong thực tế cấu trúc T-S-T đợc sử dụng rộng rãi nhất và nó đợc thiết

kế dới dạng các module có kích thớc phù hợp với coong nghệ, ứng dụng thực

tế và phát triển, dễ vận hàh và bảo dỡng

III.3.1: Trờng chuyển mạch ( T-S ).

1 2 … n

m*T khe thời gian vàon*T khe thời gian ra

Sơ đồ khối bộ chuyển mạch ghép T-S

Trờng chuyển mạch này là sự kết hợp giữa tầng chuyển mạch thời gian

và tầng chuyển mạch không gian, đợc chỉ ra ở hình sau Trong đó mỗi một bộ chuyển mạch thời gian đợc đấu nối tới một đờng vào của ma trận chuyển mạch không gian m*n Tầng chuyển mạch thời gian đóng vai trò nh một bộ trao đổi khe thời gian, sắp xếp các khe thời gian đầu vào vào các khe riêng biệt để kết nối tới một đầu ra riêng biệt thoong qua tầng chuyển mạch không gian Ví dụ, ta muốn nối một thuê bao A xuất hiện ở khe thời gian thứ 7 ở

đầu vào bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 tới một thuê bao khác ở khe thời gian thứ 9 của bộ chuyển mạch thời gian thứ 6( thuê bao B) Mặt khác do yêu cầu của bộ chuyển mạch số thì mỗi một thuê bao xuát hiện ở cả đầu ra và đầu vào của bộ chuyển mạch Do vậy, thuê bao A xuất hiện ở cả khe thời gian thứ

7 của bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 ở đầu vào và đâù ra thứ 2 của tầng chuyển mạch không gian Trong khi đó thuê bao B xuất hiện ở khe thời gian thứ 9 của bộ chuyển mạch thời gian thứ 6 ở đầu vào và đầu ra thứ 6 của tầng chuyển mạch không gian Bộ chuyển mạch đợc yêu cầu để nối khe thời gian thứ 7 của bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 ở đầu vào với khe thời gian thứ 9 ở

đầu ra của bộ chuyển mạch thời gian thứ 6 và khe thời gian thứ 9 của bộ

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

26

S m*n

TT

T

Trang 27

chuyển mạch thời gian thứ 6 ở đầu vào với khe thời gian thứ 7 ở đầu ra của bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 Tầng chuyển mạch thời gian thực hiện nhiệm

vụ trao đổi khe thời gian còn tầng chuyển mạch không gian làm nhiệm vụ chuyển mạch

Do vậy, bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 đa thông tin ở khe thời gian thứ

7 trong bộ đệm đầu vào khe thời gian thứ 9 trên bộ đệm đầu ra của nó, nơi mà sau đó thông tin đợc đa tới trờng chuyển mạch không gian trên đờng nằm ngang thứ 2, sau đó đợc chuyển mạch tới đờng nằm dọc thứ 6 ở đây nó đợc đ-

a ra nh là khe thời gian thứ 9 tại đầu ra của bộ chuyển mạch thời gian thứ 6 Một nửa cuộc gọi đã đợc thiết lập Tơng tự nh trên nửa công việc còn lại của cuộc gọi đợc thực hiện bởi việc truyền dẫn thông tin từ khe thời gian thứ 9 ở

đầu vào của bộ chuyển mạch thời gian thứ 6, thông qua bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu tới khe thời gian thứ 7 trên đờng ngang thứ 6 của ma trận chuyển mạch không gian, ma trận này chuyển dữ liệu tới đờng dọc thứ 2 và

đi đến khe thời gian thứ 7 ở đầu ra của bộ chuyển mạch thời gian thứ 2 Bộ chuyển mạch này bị hạn chế, ví dụ nh hai khe thời gian trên đầu vào K đợc chuyển tới hai khe cùng thời gian trên đầu ra n và n-1 khi đó thông tin trên hai khe dợc chuyển tới cùng một khe thời gian p

Khi bộ chuyển mạch đợc yêu cầu lớn hơn thì hoặc số khe thời gian tăng lên hoặc ma trận chuyển machj không gian tăng lên hoặc cả hai cùng tăng> Khi số khe thời gian tăng lên thì thiết bị phải nhanh hơn, gảim thời gian d Còn ma trận chuyển mạch không gian tăng thì số tiếp điểm tăng lên do vậy

số lợng mạch tăng lên

III.3.2: Trờng chuyển mạch ghép ( S-T )

Trờng chuyển mạch này là sự kết hợp giữa hai tầng chuyển mạch trông

đó tầng chuyển mạch không gian ở đầu và tầng chuyển mạch thời gian ở sau

Bộ chuyển mạch này thực hiện việc chuyển mạch không gian đầu tiên đối với các kênh vào, tiếp theo thực hiện việc chuyển mạch thời gian, qua bộ chuyển mạch thời gian thông tin đợc đa tới các khe thông tin ở đầu ra một cách chính xác Sự chuyển mạch đợc thực hiện một cách tơng tự nh bộ chuyển mạch T-S

mà ta đã trình bày ở phần trớc Loại chuyển mạch này cũng có hạn chế nh tầng chuyển mạch T-S đó là nếu cùng một khe thời gian trên hai đờng n, n+1 muốn đến cùng một đờng ( khe thời gian khác nhau) ở đầu ra thì khi đó thông tin trên hai khe đều đợc chuyển tới cùng một khe thời gian

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

27

S m*n

1

Trang 28

Đồ án tốt nghiệp

Sơ đồ khối của bộ chuyển mạch ghép S-T

III.3.3: Trờng chuyển mạch T-S-T

a.Sơ đồ khối

Sơ đồ khối tầng chuyển mạch ghép T-S-T

Trờng chuyển mạch T-S-T có hai tầng chuyển mạch thời gian T ở hai bên và đợc kết nối với nhau thông qua tầng chuyển mạch không gian S ở giữa các chuyển mạch thời gian có nhiệm vụ trao đổi khe thời gian trong cùng tuyến PCM còn các chuyển mạch không gian làm nhiệm vụ trao đổi khe thời gian trên các tuyến PCM khác nhau

b Nguyên lý hoạt động của tr ờng chuyển mạch ghép T-S-T

Giả sử cần thiết lập tuyến nối TS10 luồng PCM0 với tuyến nối TS20 luồng PCM2

Bộ xử lý trung tâm CC nhận biết yêu cầu và phân tích Luồng PCM0

đến luồng PCM2 chọn S-SW một CMr2 tơng ứng với luồng kết nối này một he thời gian trung gian TStg =16 Ghi vào CMs2 tại ô nhớ 16 địa chỉ 2

(2= 010) là điịa chỉ của cổng cần phải mở cho đấu nối này Sau đó CC trao quyền điều khiển cho bộ nhớ của các tầng chuyển mạch T

Đối với các tầng chuyển mạch thời gian T thì điều khiển trung tâm CC ghi vào cãc chuyển mạch (CM) tơng ứng CMv0 và CMr2

- CMv0 trong ô nhớ 16 ghi 10 là địa chỉ cần đọc tin ra khỏi SM

- CMr2 trong ô nhớ 16 ghi địa chỉ 20 là địa chỉ cần ghi tin vào SM

Khi đã định vị xong thì kết nối sẽ đợc thực hiện:

Tại thời điểm TS10 đợc ghi tin vào ô nhớ 10 của SM và tại thời điểm TS16 thì nội dung đã lu trong TS10 đợc đọc ra dới sự điều khiển của CM

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

28

S n*n

T T

T

1 T

T T

T

T

T T

T

T 1

2 2

n n

Trang 29

Tại thời điểm TS16 cổng 2 mở chuyển nội dung từ TS16 đầu vào đến TS16 đầu ra.

Cũng tại thời điểm này nội dung trong TS16 đầu ra của S-SW đợc ghi vào ô nhớ 20 của SM dới sự điều khiẻn của CMr2

Việc đọc tin ra khỏi SMr2 đợc thực hiện tuần tự, tại thời điểm TS20 thì nội dung đã đợc lu trong ô nhớ 20 của SM sẽ đợc đọc ra

Nh vậy nội dung từ TS10 đầu vào đã đợc chuyển tới TS20 đàu ra và đã thiết lập xong một cuọc nối từ chủ gọi đến bị gọi

Một cuộc gọi ccần hai kết nối, kết nối hớng đi từ chủ gọi đến bị gọi và kết nối hớng về từ bị gọi đến chủ gọi Tín hiệu nói luôn đi vào đầu vào chuyển mạch còn tín hiẹu nhge luôn đi ra đầu ra của trờng chuyẻn mạch

Xác địng khe thời gian trung gian của hớng về đợc tính theo công thức: TStgvề = TStgđi + N/2 (N là số kênh ghép)

Vì sử dụng trờng chuyển mạch thời gian nên sẽ có trễ về mặt thời gian:

Trang 30

Sơ đồ minh họa quá trình hoạt động của trờng chuyển mạch T-S-T

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

30

Trang 31

Ta có thể nói rằng trờng chuyển mạch ghép T-S-T là trờng chuyển mạch không tổn thất ( Non- Blocking).

III.3.4: Trờng chuyển mạch ghép S-T-S

a Sơ đồ khối

Trờng chuyển mạch S-T-S có hai tầng chuyển mạch không gian S ở hai bên và đợc kết nối với nhau thông qua chuyển mạch thời gian T ở giữa, các SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

31

Trang 32

chuyển mạch thời gian có nhiệm vụ trao đổi khe thời gian trong cùng tuyến PCM còn các chuyển mạch không gianlàm nhiệm vụ trao đổi khe thời gian trên các tuyến PCM khác nhau.

Sơ đồ khối tầng chuyển mạch ghép S-T-S

b Nguyên lý hoạt động của tr ờng chuyển mạch S-T-S

Khi bộ nhớ chuyển mạch CMs quét đến ô nhớ r1 tơng ứng với khe thời gian TSr1 thì nó đọc giá trị i trong ô nhớ này Giá trị i trong ô nhớ này điều khiẻn chuyển mạch S1 kết nối đờng PCMi và đọc nội dung MA từ đơngf PCMi vào trong bộ nhớ BM ở ô nhớ r MA đợc chứa ở đây cho đến khe thời gian r2 lúc đó bộ nhớ CMT sẽ chỉ ra cần đọc thông tin trong oo nhớ r của bộ nhớ BM, đó là thông tin MA, đồng thời ô nhớ r2 của chuyển mạch S sẽ điều khiển chuyển mạch S2 nối đờng thứ j để chuyển tin tức MA vừa đọc đợc từ phía B Ngay sau khi đọc xong MA về B, cũng trong khoảng 1/2 thời gian cuối của TSr2 thì tin tức MB từ B đợc ghi vào ô nhớ r của MB MB đợc chứa

ở đây cho đến khi khe thời gian TSr1 Lúc đó thông tin MB sẽ đợc đọc về phía A đồng thời thông tin MA sẽ lại đợc tiếp tục ghi vào trong ô nhớ r của

bộ nhớ BM Lúc này đã thực hiện đợc một đờng kết nối hai chiều

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

32

SS

i

j CMS

Trang 33

Sơ đồ mô tả quá trình hoạt động của S-T-S

III.3.5: Các tham số để đánh giá trờng chuyển mạch

Để tạo thuận lợi cho việc đánh giá, so sánh trờng chuyển mạch của các

hệ thống tổng đài khác nhau chúng ta hãy xem xét các tham số cơ bản của ờng chuyển mạch

tr-Các tham số cơ bản của trờng chuyển mạch bao gồm:

• Dung lợng trờng chuyển mạch

• Độ tiếp thông trờng chuyển mạch

• Khả năng phát triển dung lợng trờng chuyển mạch

• Thời gian chuyển mạch ( tốc độ chuyển mạch)

• Độ phức tạp trong điều khiển trờng chuyển mạch

MB tới A

MA tới B PCMi

Trang 34

pHÇn: II

SV: T¹ ThÞ Giái Líp: 98-04

34

Trang 35

Tổng quan về tổng đài ALCATEL

Alcatel E10B(OCB283) là thế hệ tổng đài thứ hai,đợc phát triển bởi công ty viễn thông Alcatel CIT Đợc củng cố, nâng cấp và phát triển từ Alcatel E10-181 bằng việc áp dụng các thành tựu của công nghệ vi xử lý và tin học, OCB283 đã thực sự tạo ra một hệ thống chuyển mạch có khả năng thao tác cao hơn, có độ uyển chuyển mềm dẻo hơn, có thể gia tăng dung lợng và phát triển những kỹ thuật mới

Vối tính năng đa ứng dụng, E10B bao trùm toàn bộ phạm vi của các tổng đài: từ tổng đài nội hạt có dung lợng nhỏ đến các loại tổng đài quá giang hay cửa ngõ quốc tế dung lợng lớn Ngoài ra, nó có khả năng thích nghi với các vùng có mật độ dân c khác nhau( từ vùng thành phố đông đúc dân c đến các vùng tha thớt dân c), các loại hình khí hậu( từ những vùng cực lạnh đến các vùng cực nóng), và các mã báo hiệu

Hệ thống khai thác và bảo dỡng có thể là nội bộ hoặc tập trung cho một vài tổng đài, hoặc vừa là nội bộ vừa là tập trung tại cùng một thời điểm

Đợc thiết kế với cấu trúc mở, nó bao gồm ba phân hệ với các chức năng

độc lập( đợc kết nối với nhau bởi các giao tiếp chuẩn)

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

35

Trang 36

1 Phân hệ truy nhập thuê bao: thực hiện chức năng đấu nối các đờng dây thuê bao tơng tự hoặc thuê bao số.

2 Phân hệ điều khiển và đấu nối chuyển mạch: nó quản lý chuyển mạch kênh phân chia theo thời gian và các chức năng xử lý cuộc gọi

3 Phân hệ vận hành và bảo dỡng: quản lý tất cả các chức năng cho phép ngời điều hành hệ thống sử dụng hệ thống và bảo dỡng nó theo trình tự các công tác thích hợp

E10 OCB283 đợc lắp đặt ở nhiều nớc, nó có thể thâm nhập vào mạng viễn thông rộng khắp( mạng quốc gia và mạng quốc tế) nh:

- Các mạng điện thoại tơng tự/ số, đồng bộ/ không đồng bộ

- Các mạng báo hiệu số 7 CCITT( cơ sở của mạng thông minh)

- Mạng giá trị bổ sung( đó là các dịch vụ cung cấp cho ngời sử dụng mạng và có khả năng thâm nhập qua mạng)

- Các mạng số liệu

- Các mạng điều hành và bảo dỡng

II: Các ứng dụng hệ thống Alcatel E10B.

- Khối truy nhập thuê bao xa( tổng đài vệ tinh)

- Tổng đài nội hạt

- Tổng đài chuyển tiếp( gồm cả nội hạt, trung kế hay cửa ngõ quốc tế)

- Tổng đài nội hạt/ chuyển tiếp, quá giang

- Tập trung thuê bao( riêng hoặc t nhân)

III: Mạng toàn cầu

Sự phát triển của hệ thống Alcatel dựa trên cơ sở mạng toàn cầu Alcatel Nó cung cấp hoàn chỉnh các dịch vụ cho các loại hình mạng ngày nay và tơng lai Đợc sử dụng ở mức độ nhóm Alcatel Mạng tổng

đài này đợc sử dụng toàn cầu hoà mạng điện thoại và các bớc chuyển tiếp phát triển cho mạng ISDN, các mạng truyền số liệu khác và các dịch vụ giá trị công cộng thêm( chẳng hạn nh các dịch vụ đăcj biệt có liên quan tới truyền dẫn đa số liệu và mạng Videotex), các mạng thông minh, hệ thống điện thoại vô tuyến tế bào số, các mạng khai thác bảo d-ỡng và cuối cùng là bớc chuyển tiếp sang mạng số hoá đa dịch vụ băng roọng( B- ISDN) trong đó có việc sử dụng kỹ thuật ATM

Những nội dung của kế hoạch phát triển này tập trung ở nhóm Alcatel dựa trên cơ sở kỹ thuật quản lý tập trung với hệ thống đa xử lý Alcatel-8300, một hệ thống thích hợp nhất với phần mềm hoạt động ổn

định và cấu trúc mở

IV: Các giao tiếp ngoại vi.

1 Thuê bao chế độ 2 hoặc 3,4 dây

2 Truy nhập ISDN cơ sở tốc độ 144 Kb/s( 2B+D)

SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

36

Trang 37

3 Truy nhập ISDN tốc độ cơ bản 2Mb/s( 30B+D).

4,5 Luồng PCM tiêu chuẩn( 2Mb/s,32 kênh, CCITTG732)

6,7 Liên kết số liệu tơng tự hoặc số, tốc độ 64Kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn

8 Đờng số liệu 64Kb/s ( giao thức X.25, giao tiếp Q3 ) hoặc đờng tơng tự với tốc độ nhỏ hơn 19200 baud/s( giao thức V24)

V.1: Đấu nối tới các loại thuê bao.

Thuê bao là máy điện thoại quay đĩa (8 to 22 xung/giây) hoặc máy ấn

phím đã đợc CCITT tiêu chuẩn hoá

Chuyển mạch gói

Free call Mạng thông minh

Visio Conference Phương thức truyền dẫn cận

đồng bộ băng rộng ATM

Điện thoại

di động

TMN Mạng quản

lý viễn

900

Alcatel 1400

Alcatel

1100

Alcatel

1300

Trang 38

Tổng đài PABX nhân công hoặc tự động

Các thuê bao số 2Mb/s (30B +D) ví dụ nh tổng đài PABX với phơng tiện đa dịch vụ(Multiserver)

Buồng điện thoại công cộng

V.2: Cung cấp các loại cuộc gọi.

Các cuộc gọi nội hạt

Các cuộc gọi ra, gọi vào và quá giang trong nớc

Các cuộc gọi ra, gọi vào và quá giang nội hạt,

Các cuộc gọi ra, gọi vào tổng đài nhân công

Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt

Xung tính cớc đờng t nhân12 hoặc 16 KHz

Đờng đảo xung cực nguồn

Đờng u tiên VIP

Đờng lập hoá đơn chi tiết

Dịch vụ chờ cuộc gọi

Quay lại con số thuê bao tự động

Mạng vận hành và bảo dưỡng

PABX

Trang 39

Chuyển tiếp gọi

Dịch vụ vắng mặt

Dịch vụ đánh thức

Tạm cấm gọi ra

V.4: Cung cấp các dịch vụ cho thuê bao số.

Các thuê bao số có thể sử dụng mọi dịch vụ nh với thuê bao Analog, ngoài ra nó còn có một số thuộc tính sau đây:

• Dịch vụ mạng:

- Chuyển mạch kênh (CCBT) 64Kb/s giữa các thuê bao số

- Chuyển mạch kênh trong dải tần cơ số(300 to 3400)

• Dịch vụ từ xa:

- Facsimile(FAX) nhóm 2 và3

- Fácimile nhóm 4 (64Kb/s)

- Alphamosaic Video text

- Teletex với modem cho kênh B hoặc X.25 để phối hợp với kênh

- Liệt kê các cuộc gọi không trả lời

- Tạo tuyến cho cuộc gọi offering

- Hiển thị con số chủ gọi

- Báo hiệu từ ngời này đến ngời kia

- Quản trị dịch vụ khung

V.5: Tính cớc.

- Có khả năng tính 128 loại cớc khác nhau

- Mỗi loại cớc có thể tính với 4 mức cớc

- Mỗi trơng mục thuê bao dài 24bit

Trang 40

- Dung lợng đấu nối của ma trận chuyển mạch chính là

2048*2048 cho phép:

+ Xử lý đến 25000ERLANGS

+ Có thể đấu nối cức đại đến 200000 thuê bao

+ Có thể đấu nối cực đại đến 60000 trung kế

- Dung lợng của các đơn vị xâm nhập thuê bao(CSNL, CSND) cực đại là 5000 thuê bao/ 1 đơn vị

Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh sự

cố khi quá tải Kỹ thuật này đợc phân bố tại từng mức của hệ thống( còn gọi là thuật toán điều chỉnh) dựa vào sự đo đạc số lợng các cuộc gọi có nhu cầu và số lợng cuộc gọi đợc xử lý

V.7: Các chức năng vận hành và bảo dỡng.

Quản lý giám sát sự cố, quản lý khiếu nại, tự động đo kiểm đờng thuê bao, trung kế, hiển thị cảnh báo, xác định vị trí lỗi, thống kê các cuộc gọi, vận hành các thiết bị đầu cuối thông minh

Giám sát vận hành: thuê bao, nhóm, thêm kênh dịch vụ, thiết bị thuê bao, xung tính cớc, phiên dịch , tạo tuyến, tính cớc báo hiệu số 7

Quản lý sự hoạt động của / đài: đo lờng( lu lợng, các đờng thuê bao, xung tính cớc, đếm thời gian gọi.)

Bảo an dùng mã khoá (pass word) cho trạm vận hành và cho ngời sử dụng dể tránh xâm nhập không đợc phép

V.8: Hệ thống báo hiệu

Hệ thống báo hiệu giữa các tổng đài có thể sử dụng các loại báo hiệu:

- Báo hiệu kênh kết hợp:(Mã thập phân Strowger,EMD,R6; Mã

đa tần R2 và No5)

- Báo hiệu kênh chung: CCITTNo7

V.9: Đấu nối liên đài.

Tổng đài E10 dù là tổng đài nội hạt, quá giang nội hạt, quá giang thuần tuý hay hỗn hợp vừa quá giang đều có thể đợc nối tới tổng đài khác trong mạng

Bằng các đờng PCM sơ cấp(2Mb/s, 30 kênh theo tiêu chuẩn

CCITTG732) hay các đờng ghép kênh cấp cao hơn

Bằng các đờng trung kế Analog

V.10: Chức năng của mạng dịch vụ

Trong trờng hợp cuộc gọi của mạng thoại và mạng dịch vụ đợc mạng thông minh xử lý thì phần áp dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ (SSP)của mạng Alcatel 1000 E10 cho phép xâm nhập vào các điều khiẻen báo hiệu (SSP) của mạng trí tuệ

Bằng một từ mã số cài đặt cho dịch vụ SSP gọi SSC Để thiết lập cuộc gọi của mạng thoại và mạng dịch vụ(sử dụng kênh báo hiêu00 số 7CCITT) SV: Tạ Thị Giỏi Lớp: 98-04

40

Ngày đăng: 26/02/2017, 21:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dới đây trình bày về lấy mẫu một tín hiệu tơng tự. Trờng hợp lý t- - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Hình d ới đây trình bày về lấy mẫu một tín hiệu tơng tự. Trờng hợp lý t- (Trang 4)
Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ nguy ên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào (Trang 22)
Sơ đồ nguyên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ nguy ên lý chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra (Trang 24)
Sơ đồ khối bộ chuyển mạch ghép T-S - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ kh ối bộ chuyển mạch ghép T-S (Trang 26)
Sơ đồ khối của bộ chuyển mạch ghép S-T. - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ kh ối của bộ chuyển mạch ghép S-T (Trang 28)
Sơ đồ minh họa quá trình hoạt động của trờng chuyển mạch T-S-T - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ minh họa quá trình hoạt động của trờng chuyển mạch T-S-T (Trang 30)
Sơ đồ khối tầng chuyển mạch ghép S-T-S - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ kh ối tầng chuyển mạch ghép S-T-S (Trang 32)
Sơ đồ mô tả quá trình hoạt động của S-T-S - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ m ô tả quá trình hoạt động của S-T-S (Trang 33)
Sơ đồ cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10B - Kiến trúc hệ thống của tổng đài alcatel e10b
Sơ đồ c ấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel E10B (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w