1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10

85 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Tác giả Đinh Quốc Đức
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Đức Thắng
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Viễn thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành viễn thông Việt Nam, một ngành có vai trò quan trọng trong kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đang phát triển mạnh mẽ. Với chiến lược đi thẳng vào kỹ thuật mới, hiện đại, hàng loạt tổng đài điện tử số đ•, đang và sẽ được lắp đặt và đưa vào sử dụng. Sát cánh cùng sự phát triển của ngành viễn thông Việt Nam, tổng đài điện tử số Acatel 1000-E10 đ• trở thành một trong những tổng đài phổ biến nhất Viết Nam hiện nay bởi tính năng tác dụng, sự mềm dẻo trong sử dụng, có cấu trúc mở và phù hợp với môi điều kiện môi trường Việt Nam ... Trong kết cấu của tổng đài Alcatel, Đơn vị truy nhập thuê bao số CSN (Subcriber Digital Acces Unit) là thành phần trung tâm và tiêu biểu nhất của hệ thống tổng đài Alcatel 1000-E10. Để nghiên một cách đầy đủ và chi tiết cấu tạo về đơn vị truy nhập thuê bao số CSN là một công việc hết sức khó khăn. Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn tìm hiểu vận dụng kiến thức cơ sở, sự giúp đỡ cuả các thày cô giáo trong và ngoài trường, sự chỉ bảo trực tiếp, tận tình của thày giáo Nguyễn Đức Thắng em đ• hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10“. Nhân đây en xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn và đặc biệt là thày giáo Nguyễn Đức Thắng đỡ tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án này.

Trang 1

Lời nói đầu

- -Ngành viễn thông Việt Nam, một ngành có vai trò quan trọng trong kết cấu cơ

sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, đang phát triển mạnh mẽ Với chiến lợc đi thẳng vào kỹ thuật mới, hiện đại, hàng loạt tổng đài điện tử số đã, đang và sẽ đợc lắp đặt và đavào sử dụng

Sát cánh cùng sự phát triển của ngành viễn thông Việt Nam, tổng đài điện tử số Acatel 1000-E10 đã trở thành một trong những tổng đài phổ biến nhất Viết Nam hiện nay bởi tính năng tác dụng, sự mềm dẻo trong sử dụng, có cấu trúc mở và phù hợp với môi điều kiện môi trờng Việt Nam

Trong kết cấu của tổng đài Alcatel, Đơn vị truy nhập thuê bao số CSN

(Subcriber Digital Acces Unit) là thành phần trung tâm và tiêu biểu nhất của hệ thống tổng đài Alcatel 1000-E10

Để nghiên một cách đầy đủ và chi tiết cấu tạo về đơn vị truy nhập thuê bao số

CSN là một công việc hết sức khó khăn Tuy nhiên, sau một thời gian ngắn tìm hiểu vậndụng kiến thức cơ sở, sự giúp đỡ cuả các thày cô giáo trong và ngoài trờng, sự chỉ bảo trực tiếp, tận tình của thày giáo Nguyễn Đức Thắng em đã hoàn thành bản đồ án tốt

nghiệp với đề tài: “Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10“ Nhân đây en xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn và đặc biệt là

thày giáo Nguyễn Đức Thắng đỡ tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án

này

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót

Em rất mong đợc sự chỉ bảo cuả các thày cô giáo

Hà nội, ngày 1 tháng 6 năm 2002

Sinh viên

Đinh Quốc Đức

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

1

Trang 2

Phần I

Tổng quan về tổng đài alcatel 1000-e10 (ocb-283)

Chơng I

TổNG QUAN Về TổNG ĐàI ALCATEL 1000-E10

**************************************

I Vị trí và các ứng dụng củatổng đàI Alcatel 1000-E10

1.Vị trí của tổng đài Alcatel 1000E-10

Alcatel 1000-E10 là tổng đài điện tử số SPC do hãng Alcatel -CIT của cộng hoà pháp sản xuất

Với tính đa năng Alcatel 1000-E10 có thể làm chức nãng của tổng đài trung tâm,

từ tổng đài nội hạt dung lợng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp, hay tổng đài quốc tế dung

l-ơng lớn (có khả năng đấu nối 1.00000 thuê bao với lu lợng đồng thời 27.000 cuộc gọi ) hoặc sử dụng nh một thiết bị tập trung thuê bao ( tổng đài vệ tinh, tổng đài con ) Alcatel 1000-E10 thích hợp với mọi loại hình mật độ dân số, từ đô thị mật độ dân

số cao tới nông thôn tha thớt, các môi trờng khí hậu từ vùng địa cực tới vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm

Alcatel 1000-E10 có thể cung cấp tất cả mọi loại hình thông tin hiện đại nh: Điện thoại cơ bản, điện thoại công cộng(PSTN), di động(PLM), ISDN

Hệ thống khai thác và bảo dỡng của Alcatel 1000-E10 có thể cho nội đài, hoặc tập trung cho vài tổng đài hoặc phân phối cho cả hai kiểu

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

2

Trang 3

Alcatel 1000-E10 có thể quản trị mọi loại hệ thống báo hiệu và hiện nay hệ thống loại này đã thâm nhập vào khoảng 80 nớc và nó đợc xây dựng trên các tiêu chuẩn quốc

tế Alcatel 1000-E10-CIT thực hiện đầy đủ các khuyến nghị tiêu chuẩn này

2 Các ứng dụng của tổng đài Alcatel 1000-E10.

+ Đơn vị thuê bao xa

+ Tổng đài nội hạt

+ Tổng đài chuyển tiếp (nội hạt, trung kế hay cổng quốc tế )

+ Tổng đài nội hạt/chuyển tiếp

+ Tổng đài quá giang

+ Tập trung thuê bao

3 Các giao diện ngoại vi của Alcatel 1000-E10

4 và 5 Luồng PCM tiêu chuẩn (2Mb/s, 32 kênh, CCITTG732)

6 và 7 Liên kết số liệu tơng tự hoặc số tốc độ 64kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn

8 Đờng số liệu 64kb/s (giao thức x 25) hoặc tơng tự với tốc độ < 19200 boud/s

4 Các dịch vụ đợc cung cấp

4.1.Xử lý gọi

Alcatel 1000-E10 xử lý các cuộc gọi điện thoại vào/ra mạng chuyển mạch quốcgia và quốc tế Nó còn truyền số liệu giữa các thuê bao ISDN mà nó quản lý cũng nhtruyền số liệu vào/ra chuyển mạch gói

4.2 Thuộc tính của thuê bao

Gồm :

+ Các thuộc tính của thuê bao tơng tự

+ Các thuộc tính của thuê bao số

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

Mạng số liệu

Mạng bổ sung

Mạng điều hành và bảo dưỡng

(3) _

(2) _

(4) _

(5) _ (6)

_

(7) _

(8) _

Trang 4

4.3 Các chức năng vận hành bảo dỡng

4.4 Các chức năng chuyển mạch dịch vụ

4.5 Chức năng đấu nối với ngời điều hành

Hệ thống Alcatel 1000-E10 gồm 3 khối chức năng riêng biệt đó là :

+ Phân hệ truy nhập thuê bao: Để đấu nối các đờng thuê bao tơng tự và thuê baosố

+ Phân hệ điều khiển và đấu nối: Thực hiện chức năng đấu nối và xử lý gọi

+ Phân hệ vận hành và bảo dỡng: Phục vụ cho quản lý vận hành, bảo dỡng tổng

đài Ngoài ra nó còn đấu nối với mạng tổ chức viễn thông

Mỗi khối chức năng có phần mềm riêng phù hợp với chức năng mà nó đảmnhiệm

Phân hệ

điều khiển

và đấu nối

OCB 283

Mạng điện thoại Mạng bổ sungMạng số liệu

Mạng vận hành

và bảo dưỡngNT

PABX

Trang 5

Ngày nay, các tổng đài điện tử kỹ thuật số đã đạt đợc những thành tựu kỹ thuậtnhất định, đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của ngời sử dụng

Alcatel 1000-E10 là một trong những tổng đài phổ biến nhất hiện nay Và nócũng đáp ứng đợc những nhu cầu của ngời cử dụng khó tính nhất về trao đổi thông tin

Dới đây là nghiên cứu chi tiết về cấu tạo của tổng đài điện tử kỹ thuật số Alcatel1000-E10

Cấu tạo tổng thể tổng đài Alcatel 1000 –E10 gồm hai phần chính:

 Cấu trúc phần cứng

 Cấu trúc phần mềm

i cấu trúc phần mềm tổng đài Alcatel 1000-E10.

A.Vai trò của phần mềm đối với tổng đài Alcatel 1000-E10

Hầu hết các tổng đài điện tử số hiện nay đều đợc điều khiển bằng phần mềm Alcatel 1000-E10 là tổng đài điện tử số SPC, các chơng trình phần mềm điều khiển đợc xây dựng trên tiêu chuẩn của tổ chức OCB-283

Phần mềm đợc thiết kế nhằm mục tiêu sau:

 Đảm baỏ dịch vụ an toàn và liên tục trong suốt tuổi thọ của tổng đài

 Dễ dàng trong quản lý và thi công tổng đài

 Dễ dàng trong việc sửa đổi và mở rộng khi cần

 Các module có thể nghiên cứu riêng lẻ

 Dễ dàng trong việc vận hành bảo dỡng, có các thủ tục an toàn để có thể khoanh vùng, sửa chữa nhanh chóng và tránh lây lan ra vùng rộng

• Dễ dàng thích ứng với công nghệ hiện hữu trên mạng

B Sơ đồ tổ chức điều khiển OCB-283

Hình 4:Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB-283

C Giải thích các khối chức năng trong sơ đồ

1 Khối thời gian cơ sở (BT)

Khối thời gian cơ sở BT đảm bảo phân phối thời gian cho các đờng LR và PCM đểcung cấp đồng bộ và cho thiết lập đồng hồ tổng đài

Bộ phân phối thời gian là bội ba

Bộ tạo tín hiệu thời gian có thể hoặc là tự động hặc là đợc điêù khiển theo tín hiệu

đồng bộ ngoài

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

5

ma trận chuyển mạch chính (SMX)

ma trận chuyển mạch chính (SMX)

COM

BTCSNL

Trang 6

2 Ma trận chuyển mạch chính (SMX)

SMX là ma trận vuông với một tầng chuyển mạch thời gian T, có cấu trúc hoàntoàn kép, cho phép đấu nối tới 2048 đờng mạng (LR)

LR là một PCM nội đài (32 kênh thời gian ) mỗi kênh 16 bit

MCX có thể thực hiện đấu nối sau

1 Đấu nối đơn hớng giữa một kênh vào bất kỳ với một kênh ra bất kỳ Có thể thực hiện đồng thời đấu nối số lợng cuộc gọi bằng số lợng kênh ra

2 Đấu nối một kênh vào bất kỳ với M kênh ra

3 Nối N kênh vào tới n kênh ra bất kỳ có cùng cấu trúc khung (n x 64kbit)

MCX do COM điều khiển COM có nhiệm vụ sau :

 Thiết lập và giải phóng đấu nối, sử dụng phơng điều khiển đầu ra

 Phòng vệ đấu nối đảm bảo đấu nối chính xác

3 Khối điều khiển trung kế PCM (URM)

URM cung cấp chức năng giao tiếp giữa các PCM và tổng đài

+ Các PCM này có thể từ

- Đơn vị truy nhập thuê bao xa (CSND) hoặc từ bộ tập trung thuê bao xa (CSED)

- Từ các tổng đài khác, sử dụng báo hiệu kênh kết hợp hoặc báo hiệu số 7

- Từ các thiết bị thông báo ghi sẵn

+ URM thực hiện chức năng sau đây:

- Biến đổi mã HDB-3 thành mã nhị phân (Từ trung kế PCM sang đờng mạng nội bộLR)

- Biến đổi mã nhị phân thành mã HDB-3 ( Từ LR sang PCM )

- Thu phát và xử lý báo hiệu kênh kết hợp

4 Khối quản lý thiết bị phụ trợ (ETA)

- Cung cấp đồng hồ cho tổng đài (CLOCK)

5 Khối điều khiển giao thức báo hiệu số 7 (PUPE) và khối quản lý báo hiệu số 7 (PC)

Việc đấu nối cho các kênh báo hiệu 64kbit/s tới thiết bị xử lý giao thức báo hiệu

số 7 (PUPE) đợc thiết lập qua ma trận chuyển mạch

- PUPE thực hiện chức năng sau:

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

6

Trang 7

+ Xử lý mức hai kênh báo hiệu.

+ Định tuyến bản tin (một phần của mức 3)

- Khối xử lý gọi MR có trách nhiệm thiết lập và giải toả các thông tin

- MR điều khiển và xử lý thông tin trên cơ sở thông tin báo hiệu nhận đợc và đối chiếu với cơ sở dữ liệu (TR) MR xử lý cuộc gọi mới và duy trì cuộc gọi, giải phóng thiết bị, gia lệnh đóng, ngắt mạch Ngoài ra bộ xử lý còn có chức năng quản lý

7 Khối quản lý cơ sở dữ liệu phân tích và thuê bao (TR)

- Chức năng của tr là quản lý cơ sở dữ liệu về thuê bao và các nhóm trung kế

- TR cung cấp theo yêu cầu cho bộ xử lý gọi (MR) các đặc tính thuê bao và trung

kế MR cần thiết lập và giải phóng cuộc gọi TR đảm bảo sự phù hợp giữa các số nhận

đ-ợc với địa chỉ của các nhóm trung kế hoặc thuê bao (các chức năng tiền phân tích, phântích và biên dịch )

8 Khối đo lờng và phân tích cuộc gọi (TX)

Chức năng của TX là thực hiện việc tính cớc thông tin bao gồm:

- Tính toán khoản cớc phí cho mỗi cuộc gọi

- Lu giữ khoản cớc phí của mỗi thuê bao

- Cung cấp thông tin cần thiết cho cho OM để lập hoá đơn chi tiết

- Ngoài ra, TX còn thực hiện nhiệm vụ giám sát (quan trắc trung kế và thuê bao)

9 Khối quản lý ma trận chuyển mạch (GX).

10 Khối phân phối bản tin (MQ)

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

7

Trang 8

MQ có trách nhiệm phân phối và tạo dạng các bản tin nội bộ.

MQ thực hiện :

- Giám sát các tuyến nối bán cố định (các tuyến số liệu báo hiệu )

- Xử lý các bản tin ETA và GX tới và phát các bản tin tới ETA và GX

Ngoài ra, MQ hoạt động nh cổng cho phép truyền dẫn các bản tin giữa các vùngghép thông tin

11 Vòng ghép thông tin (Token Ring)

Hệ thống có từ 1 đến 5 vòng ghép thông tin đợc sử dụng để truyền các bản tin từmột trạm này tới một trạm khác Việc trao đổi các bản tin này đợc thực hiện bởi mộtmôi trờng, đó là mạch vòng thông tin TOKEN RING, sử dụng một giao thức xử lý phùhợp với tiêu chuẩn IEEE 802.5

+ Vòng ghép đơn (cấu hình rút gọn ) Vòng ghép này là vòng ghép liên trạm(MIS)

+ Nhiều hơn một vòng ghép :

- Một vòng ghép liên trạm (MIS) dành cho trao đổi lẫn nhau giữa các chức năng

điều khiển hoặc giữa các chức năng điều khiển với phần mềm điều hành và bảo dỡng(OM)

- Có một đến bốn vòng ghép thâm nhập trạm (MAS) để trao đổi giữa các chứcnăng đấu nối ( URM, COM, PUPE )

12 Chức năng điều hành và bảo dỡng

Các chức năng điều hành và bảo dỡng đợc thực hiện bởi phần mềm OM Thiết bị

để giao tiếp với hệ thống là máy tính thuộc vế phân hệ điều hành và bảo dỡng nh: Cácbàn điều khiển, thiết bị từ tính, đầu cuối thông minh Các chức năng này có thể phânthành 2 loại :

- Điều hành các ứng dụng điện thoại

- Điều hành và bảo dỡng hệ thống

Ngoài ra phân hệ điều hành và bảo dỡng thực hiện :

- Nạp các phần mềm và số liệu cho các khối điều khiển, đấu nối và cho các khốitruy nhập thuê bao CSN

- Dự phòng tạm thời các thông tin tạo lập hoá đơn cớc chi tiết

- Tập trung số liệu cảnh báo từ các trạm điều khiển và đấu nối thông qua cácmạch vòng cảnh báo

- Bảo vệ trung tâm của hệ thống

Phân hệ điều hành và bảo dỡng tập trung ở mức vùng và quốc gia (TMN)

II cấu trúc phần cứng tổng đài Alcatel 1000 -e10

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

8

Trang 9

Thiết bị phần cứng của hệ chuyển mạch gồm tập hợp các trạm điều khiển (trạm

đa xử lý SM) Các trạm này trao đổi thông tin với nhau thông qua một hay một số vòngghép thông tin ( MIS hoạc MAS)

- Trạm điều khiển gồm một hay nhiều bộ xử lý, một hay nhiều bộ nối thông minh(đó là bộ điều khiển giao tiếp) đợc đấu nối với nhau thông qua một BUS và trao đổi sốliệu thông qua một bộ nhớ chung

- Có 5 kiểu trạm điều khiển phù hợp với chức năng đợc đảm nhiệm

+ SMC: Trạm điều khiển chính

+ SMA: Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ

+ SMT: Trạm điều khiển trung kế PCM

+ SMX: Trạm điều khiển ma trận chuỷên mạch

+ SMM: Trạm điều khiển bảo dỡng

A Sơ đồ cấu trúc mạch điện của tổng đài Alcatel 1000-E10

Ma trận chuyển mạch chính

Ma trận chuyển mạch chính

Trang 10

Hình 5: Cấu trúc phần cứng tổng đài Alcatel 1000-E10.

B Các cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel 1000-E10

• GX : Điều khiển ma trận đấu nối, quản trị đấu nối

• PC : Điều khiển quản trị báo hiệu CCS7

1.2 Vị trí cuả trạm điều khiển chính SMC

SMC đợc đấu nối với các môi trờng thông tin sau đây:

- Mạch vòng thông tin MIS để trao đổi thông tin giữa SMC với trạm vận hànhbảo dỡng SMM

- Mạch vòng thông tin MAS (từ 1 đến 4 MAS) để trao đổi thông tin với trạm

điều khiển thiết bị phụ trợ SMA, trạm điều khiển đấu nối trung kế SMT và trạm điềukhỉên ma trận SMX, các trạm này đấu nối với MAS

- Mạch vòng cảnh báo MAL đợc chuyển cảnh báo nguồn từ trạm SMC đến trạmSMA thông qua MIS

1.3 Cấu trúc tổng thể trạm điều khiển chính SMC

Trạm điều khiển chính SMC gồm:

- Một đơn vị xử lý chính (PUP)

- Một bộ nhớ chung (MC): Dùng để nhớ số liệu và xử lý cuộc gọi

- Một đến bốn đơn vị xỷ lý phụ (PUS): Dùng để xử lý thông tin trao đổi với các

đơn vị điều khiển khác

- Một bộ đấu nối chính (CMP): Dùng để đấu nối với mạch vòng MIS

- Một đến bốn bộ đấu nối phụ (CMS): Dùng để đấu nối với bốn mạch vòng(MAS)

- Hình 6 : Cấu trúc tổng thể trạm điều khiển chính SMC

2 Đơn vị điều khiển thiết bị phụ trợ SMA

2.1 Vai trò của trạm điêù khiển các thiết bị phụ trợ

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

Trang 11

SMA thực hiện các chức năng sau đây :

- ETA : Quản lý các thiết bị phụ trợ và quản trị TONE

- PUPE : Quản lý báo hiệu CCS7

SMA bao gồm các thiết bị phụ trợ của OCB -283 đó là:

• Các bộ thu phát đa tần

• Các mạch thoại hội nghị

• Các bộ tạo âm báo TONE

• Quản trị đồng hồ các bộ thu phát báo hiệu CCS7

2.2 Vị trí của SMA

SMA đợc nối với :

- Ma trận chuyển mạch chính SMX bằng 8 đờng mạng nội bộ (8LR) để chuyểnbáo hiệu đợc tạo ra hoặc để phân tích báo hiệu nhận đợc

Qua SMX, SMA còn nhận các thời gian cơ sở từ STS

- Vòng MAS dùng để trao đổi thông tin với các đơn vị điều khiển khác: SMC, SMT, SMX

Mạch vòng báo cảnh MAL thông qua MAS, SMC, MIS, SMM

2.3 Cấu trúc chức năng tổng thể của SMA

SMA đuợc nối với SMX bằng 8 đờng mạng nội bộ LR SMA gồm các bảng mạch in sau đây :

Trang 12

Hình 7: Cấu trúc chức năng của trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA

3 Trạm điều khiển trung kế SMT

Trạm điều khiển trung kế gồm: SMT 1G và SMT 2G

- SMT 1G: Có cấu trúc kép hoạt động theo kiểu hoạt động dự /phòng Trong ờng hợp có h hỏng nặng, SMT1G sẽ tự yêu cầu chuyển đổi trạng thái

- SMT 2G: Có cấu trúc kép hoạt động theo kiểu hoạt động dự/phòng Khi chuyển

đổi trạng thái, lu lợng tải sẽ tự chuyển đổi sang mặt dự phòng

3.1 Trạm điều khiển trung kế SMT 1G

3.1 1 Vai trò trạm điều khiển trung kế SMT 1G

SMT dùng để trao giao tiếp giữa các đờng PCM từ bên ngoài chuyển mạch tới vớicác đờng mạng nội bộ LR Các đờng PCM bên ngoài đến từ :

- Trung tâm chuyển mạch khác thông qua các đờng PCM

- Từ đơn vị đấu nối thuê bao xa CSND

- Bộ tập trung số xa CSED

- Từ thiết bị thông báo ghi sẵn

Trạm SMT gồm đơn vị đấu nối ghép kênh URM Nó có chức năng chính sau:

- Hớng từ PCM vào chuyển mạch :

+ Biến đổi mã HDB-3 thành mã cơ số 2

+ Chiết báo hiệu kênh riêng CAS từ khe TS16

+ Quản trị báo hiệu truyền trong khe TS16

+ Đấu nối các kênh giữa PCM và LR

- Hớng từ trung tâm chuyển mạch đến PCM

+ Biến đổi mã cơ số 2 thành mã HDB-3

+ Chèn báo hiệu vào khe TS16

+ Quản trị báo hiệu mạng trong khe TS16

+ Đấu nối giữa các kênh LR và PCM

3.1.2 Vị trí của trạm SMT 1G

SMT đợc nối với - Các phần tử bên ngoài chuyển mạch nh: Tổng đài số khác,

đơn vị tập trung số ở xa CSND, bộ tập trung thuê bao xa CSED, mỗi SMT có thể đấu nốivới 32 PCM

- SMX bằng 32 đừơng mạng LR Dùng để truyền các thông tin: CCS7, và tín hiệu thoại

- Mạch vòng MAS để trao đổi thông tin với các trạm điều khiển khác

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

12

Trang 13

- Mạch vòng báo cảnh MAL qua MAS, SMC, MIS, SMM để cung cấp các thông tin báo cảnh.

3.1.3 Cấu trúc tổng thể của SMT 1G

SMT quản lý 32 đờng PCM Các đờng này đợc phân chia làm 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 4 PCM do một đơn vị điều khiển URM (đấu nối với tổng đài khác ) hoặc URS (đấunối với chuyển mạch vệ tinh ) quản lý

Cả 8 Module này đều do một phần mềm điều khiển đơn vị đấu nối điều khiển và quản trị gọi là LOGUR

Để bảo đảm sự hoạt động của đơn vị đấu nối, LOGUR và cả phần nhận biết đều

có cấu tạo kép Còn lại phần đầu cuối kết nối PCM và bảng chọn lựa mặt hoạt động không có cấu tạo kép

Trang 14

Acquisition logic 0Acquisition logic 1

PCMend

PCMend

Trang 15

Hình 8 :Cấu trúc tổng thể trạm điều khiển trung kế SMT 1G

3.2 Trạm điều khiển trung kế SMT 2G

3.2.1 Chức năng của SMT 2G

SMT 2G thực hiện chức năng:

- Đấu nối và điều khiển: 128 PCM (128 x 2Mb/s)

- Quản trị các đầu cuối kết nối

- Thu phát báo hiệu

- Tiền xử lý báo hiệu kênh riêng(CAS)

- Truyền các tín hiệu đồng bộ (LSR - LVR) đến trạm đồng bộ và cơ sở thời gian STS

3.2.2 Vị trí bên trong hệ thống OCB - 283

SMT 2G bảo đảm giao tiếp giao tiếp giữa trung tâm chuyển mạch và các thành phần ở xa

- Các đờng PCM với các tổng đài khác

- Các đờng PCM với CSND và CSED

- Thiết bị thông báo

Về phía trung tâm chuyển mạch, nó đợc đấu nối với :

- Các trạm điều khiển chính qua MAS

- Hệ thống điều khiển đấu nối và chuyển mạch bằng các nhóm GLR

- Khối chức năng chọn lựa nhánh SAB, thực hiện chức năng giao tiếp với phân hệ

đấu nối trung tâm

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

15

Trang 16

Hình 9: Cấu hình tổng quát của SMT 2G

4 Trạm đồng hồ và cơ sở thời gian STS

4.1 Vai trò của STS

Trạm cơ sở thời gian và đồng bộ STS có 3 chức năng :

- Giao tiếp với đồng hồ tham khảo ngoài (HIS)

- Bộ tạo cơ sở thời gian có cấu trúc bội 3 (BTT)

- Giao tiếp với vòng cảnh báo

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

16

Giao diện

ma trậnSAB

Giao diệnPCM

128 ET

128 PCM

Trang 17

4.2 Cấu trúc của STS

STS gồm :

- Một bộ tạo cơ sở thời gian đồng bộ có cấu tạo bội 3 (BTT)

- Một giao tiếp đồng bộ ngoài HIS có thể cấu tạo kép

- Đơn vị đồng bộ có thể nhận 4 đồng hồ PCM BTT đợc tạo từ 3 bảng mạch in RCHOR

HIS đợc tạo từ 1 đến 2 bảng mạch RCHIR

Hình 9: Cấu trúc của STS

5 Ma trận chuyển mạch chính SMX

5.1 Chức năng ma trận chuyển mạch chính SMX

SMX thiết lập đấu nối :

- Giữa các khe thời gian của các đơn vị đấu nối thuê bao nội hạt CSNL với các khe thời gian của các đơn vị thuê bao xa CSND hoặc các bộ tập trung số xa

- Với các tổng đài khác thông qua điều khiển trung kế SMT và các khe thời gian của mạng nội bộ LR nối với SMA

SMX phải có khả năng đấu nối sau:

+ Đấu nối đơn hớng với một khe vào bất kỳ với một khe ra bất kỳ

+ Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra

+ Đấu nối N kênh vào có cùng cấu trúc với N kênh ra có cùng cấu trúc khung

Thờng gọi là N x 64 Kbit/s sử dụng khi truyền tín hiệu có dải tần rộng hơn tín hiệu

- Trạm điều khiển trung kế SMT

- Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA

RCHOR OSC 1

RCHOR OSC 2

Liên kết

đồng bộ

Phân

bố bội 3

4

4

Trang 18

- Trạm điều khiển chính SMC thông qua mạch vòng thông tin MAS

- Trạm vận hành bảo dỡng thông qua MAS, SMC, MIS

5.3 Cấu trúc chức năng tổng thể của SMX

Cấu trúc năng của SMX gồm :

- Một bộ đấu nối chính CMP để thông tin hai chiều với MAS và thực hiện chức năng là bộ xử lý cho phần mềm chức năng điều khiển ma trận chuyển mạch MLCOM

- Một bộ đấu nối đấu nối với ma trận chuyển mạch thời gian

- Các giao tiếp đờng ma trận (ILR) cho cực đại 256 đờng ma trận vào và 256 đờng

Hoạt động trên cơ sở sử dụng phơng thức xâm nhập bộ nhớ một cách đối ngẫu

Ma trận có dung lợng cực đại 2048 đờng ma trận vào và 256 đờng ma trận ra, tạo thành từ hai Module 1024LRE x 256 LRS

Phù hợp với từng Module của ma trận thành phần (64 x 64 LR)

Sự sắp xếp gồm 32 cột của 4 khối chuyển mạch cơ sở cho phép có đợc ma trận chuyển mạch theo thời gian của SMX, với dung lợng cực đại 2048 đờng ma trận vào và

256 đờng ma trận ra Mọi đấu nối của các kênh ghép theo thời gian có thể thực hiện đợcqua bất kỳ một khối cơ bản Thời gian trung bình để thực hiện là 125 às

Hình 11: Ma trận chuyển mạch theo thời gian 2048 LRE x 256 LRS

LRE: Đờng vào (Nhìn từ vị trí MCX)

LRS Đờng ra (Nhìn từ vị trí MCX)

6 Các mạch vòng thông tin token ring

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

18

Khối cơ sở 1.1

Ma trận chuyển mạch theo thời gian

256 LCXE

Lên đến 1792 LCXE (đến từ SMX khác)

BSM

Bộ ghép nối

chính (CMP)

Trang 19

6.1 Các đặc tính tổng thể của token ring

- Xây dựng theo tiêu chuẩn (IEE.802.5)

- Cực đại có đến 250 trạm đợc nối với 1 Ring

- Tốc độ 4Mb/s

- Truyền dẫn theo kiểu đồng bộ trực tiếp giữa các trạm

- Bản tin đợc phát từ 1trạm đến nhiều trạm họăc đến tất cả các trạm

- Chất lợng truyền dẫn cao (mã hoá,CRC)

Một coupler của token Ring (ACAJ4)

Bên trong nội dung thông tin trong OCB-283 có hai kiểu mạch vòng thông tin:

- Mạch vòng giữa các trạm: MIS (1 MIS)

- Mạch vòng xâm nhập vào MIS gọi là “CMIS” coupler cho phép xâm nhập vào MAS gọi là “CMAS” Mỗi mạch vòng gồm 2 vòng A và vòng B

Khi cả hai hai vòng đều ở trạng thái hoạt động thì lu lợng đợc phân bố trên cả hai vòng Khi 1 vòng có sự cố vòng còn lại xử lý toàn bộ lu lợng

Phụ thuộc vào vị trí bên ngoài của nó mà 1 coupler có thể là coupler chính hoặc coupler phụ Vai trò của coupler chính là cung cấp giám sát thờng xuyên từ trạm này

Trang 20

- Một bảng mẹ hỗ trợ phần quản lý của coupler và bảo đảm xâm nhập vào BUS BSM.

- Một bảng con ADAJ để hỗ trợ cho việc xâm nhập vào Ring A Bảng này quản trị lớp 1 và 2 theo tiêu chuẩn IEEE 802.5 Bảng này còn cho phép đọc địa chỉ ở phía sau ngăn máy

*Một bảng ACAJB hỗ trợ cho việc thâm nhập vào Ring B Bảng này còn cho phép đọc địa chỉ ở phía sau ngăn máy

*Hai bảng AAISM đợc lắp đặt phía sau ngăn máy để thực hiện chức năng:

- Chèn thêm bộ tự thích nghi của bảng ADAJ vào vòng A

- Chèn thêm bộ tự thích nghi của bảng ACAJB vào vòng B

Hình 12: Dạng vật lý mạch vòng thông tin Token Ring

7 Trạm vận hành bảo dỡng SMM

7.1 Vai trò của trạm xử lý vận hành và bảo dỡng SMM

- Giám sát và quản trị hệ thống Alcatel 1000-E10

- Lu trữ số liệu hệ thống

- Điều khiển phòng vệ trạm

- Giám sát các vòng thông tin

- Xử lý thông tin ngời - máy

- Khởi tạo hệ thống và khởi tạo lại

7.2 Vị trí của SMM

Trạm SMM đợc đấu nối với các thiết bị thông tin sau đây :

- Mạch vòng thông tin MIS: Điều khiển trao đổi số liệu với điều khiển chính SMC

- Mạch vòng cảnh báo MAL: Thu thập cảnh báo nguồn

SMM có thể đấu đợc với mạng quản trị viễn thông (TMN) qua các đờng X.25

- Các giao tiếp ngoại vi do trạm hoạt động đảm nhiệm

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

20

Bảng ACAJB

Bảng adaj Bảng caja

Thành phần của trạm khác

Thành phần của trạm khác bsm

Bảng aaism Bảng aaism

Trang 21

Trong cấu hình kép SMM gồm 2 trạm điều khiển hoàn toàn đồng nhất về cấu trúc vật lý và đợc phân định là SMMA và SMMB Một trạm ở trạng thái hoạt động còn trạm kia ở trạng thái dự phòng.

csn

************************************************

Đơn vị thâm nhập thuê bao số thuộc phân hệ truy nhập thuê bao (Subcribers Acess Subsystem) là 1 trong 3 phân hệ chính của hệ thống tổng đài Alcatel 1000-E10

CSN dùng để đấu nối các thuê bao tơng tự hoặc thuê bao số với tổng đài

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

Liên kết nội CS

Ghép nối MIS

Hệ thống

xử lý

Trang 22

CSN đợc phân chia thành :

- Đơn vị đấu nối thuê bao gần CSNL

- Đơn vị đấu nối thuê bao xa CSND

CSN còn có đơn vị điều khiển (UCN) và các đơn vị tập trung thuê bao số (CN)

I cấu trúc chức năng của đơn vị Xâm nhập thuê bao số

1 Vị trí chức năng của CSN

Tuỳ thuộc vào vị trí địa lý mà CSN có thể đợc phân chia :

- Nếu dùng để đấu nối các thuê bao gần tổng đài ( L<2,5 Km ) thì sử dụng đơn vị

đấu nối thuê bao gần CSNL CSNL đợc đấu nối với chuyển mạch trực tiếp bằng các ờng mạng nội bộ LR, vị trí của CSNL đợc đặt gần vị trí chuyển mạch

đ Nếu dùng để đấu nối các thuê bao ở xa tổng đài ( L> 2,5 Km) sử dụng đơn vị

đấu nối thuê bao xa CSND CSND đợc nối với chuyển mạch bằng các đờng truyền dẫn PCM CSND đợc đặt ở vị trí xa tổng đài

CSN đợc thiết kế phù hợp với mạng hiện thời và nó có thể đợc đấu nối với với hệ thống sử dụng báo hiệu CCS7

CSN có thể thực hiện đồng thời cả thuê bao tơng tự và thuê bao số mỗi CSN có thể đấu nối tối đa 5.120 thuê bao tơng tự hoặc 2.560 thuê bao số

CSN đợc phân chia làm hai phần: Đơn vị điều khiển số (UCN) và các Module tập trung số (CN)

- Đơn vị điều khiển số (UCN) có thể là nội hạt hoặc vệ tinh phụ thuộc đấu nối với tổng đài

- Các bộ tập trung (CN) để đấu nối các thuê bao có thể là cũng có thể là nội hạt (CNL) hoặc vệ tinh (CNE)

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

22

Trang 23

2 Đấu nối của đơn vị thâm nhập thuê bao số

CSN đợc thiết kế cho mạng số đa dịch vụ (ISDN) Có nghĩa là CSN có thể phục

vụ cho các kiểu đấu nối sau đây:

- Các đờng thuê bao tơng tự 2 dây hoặc 4 dây

- Các đờng thuê bao số tốc độ cơ sở 144 Kb/s (2B + D), (D= 16kb/s)

- Các đờng PCM đấu nối đến các tổng đài t nhân PABX 30B+D, (D=64 kb/s, còngọi là tốc độ sơ cấp)

- CNLM : Bộ tập trung số nội hạt cho các thuê bao tơng tự và thuê bao số

- CNEM: Bộ tập trung số vệ tinh cho các thuê bao tơng tự và thuê bao số

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

23

U C N

C N L M

NT PABX

2ữ16 PCMhoặc16 LR

Trang 24

3 Cấu trúc chức năng của CSN

Hình3: Cấu trúc năng của CSN

Trong đó:

S: Subcribers : Các thuê bao.

CSNL và CSND có cấu trúc giống nhau gồm :

- Đơn vị tập trung số gần: Dùng để đấu nối các thuê bao gần CSN

- Đơn vị tập trung số xa CNE : Dùng để đấu nối các thuê bao xa CSN

- ICNE giao tiếp số xa

- CNL đợc đấu nối UCN trực tiếp bằng các đờng mạng nội bộ của CSN ký hiệu làLRi

- CNE đợc nối với UCN bằng các đờng PCM thông qua giao tiếp số xa ICNE phối hợp các đờng mạng nôị bộ LRi

- Một đơn vị tập trung số CN cho phép đấu nối tối đa là 256 thuê bao tơng tự hoặc 128 thuê bao số, chia thành 16 Module mỗi Mudule gồm 16 thuê bao tơng tự hoặc thuê bao số

- Đơn vị đấu nối UCN: Dùng để đấu nối giữa các đơn vị tập trung số CN với chuyển mạch chính

4 Sự đấu nối giữa CSN với chuyển mạch chính SMX

4.1 Đấu nối giữa CSNL với chuyển mạch chính SMX

CSNL đợc nối với chuyển mạch chính SMX bằng 16 đờng mạng nội bộ (16 LR).Khe TS16 của LR0 và LR1 dùng để truyền báo hiệu CCS7

Khe TS16 của các LR còn lại dùng để truyền tín hiệu tiếng

Khe TS0 của các LR không sử dụng (vì đây là đờng mạng nội bộ chuyển mạch)

Hình 4 : Kết nối CSNL với ma trận chuyển mạch chính SMX

S: Subcribes: Thuê bao

4.2 Đấu nối giữa CSND với chuyển mạch chính SMX

CSND đợc nối với chuyển mạch chính SMX bằng 16 đờng PCM thông qua trạm giao tiếp trung kế SMT Để phối hợp với 16 đờng mạng LR

Khe TS16 của của PCM0 và PCM1 dùng để truyền báo hiệu CCS7

Khe TS0 của các đờng PCM dùng để tryền đồng bộ

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

24

Chuyển mạch

Chuyển mạch

U C N

U C N

CNL ICNE CNE

CNL ICNE CNE

LRi

LR

PCM

LRi PCM

SMX chuyển mạch RCX

CCS7

1 2

CSNL

S

PCM

Trang 25

Hình 5: Đấu nối giữa CSND với chuyển mạch chính SMX

Chơng II

đơn vị tập trung thuê bao

*************************

I.1 Cấu trúc tổng thể của bộ tập trung thuê bao nội hạt

Hình 6: Cấu trúc tổng thể của đơn vị tập trung thuê bao

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

ờng mạng

THLR 0

Giao tiếp đư

ờng mạng

THLR 1

LTUE-LTUR

LTUE-LTUR Conflict-Resoving Bus

LRIELRIS

DT0

DT1

Phân phối xung

đồng hồ

LRIELRIS

Phân phối xung

đồng hồ

MCX (SMT)

MCX (SMT) RCX

CSND

0 1

15

MCX (SMT)

MCX (SMT)

S

Trang 26

Bộ tập trung thuê bao nội hạt bao gồm những phần sau:

- Từ 1 đến 16 đơn vị kết cuối UT cho thuê bao số và tơng tự

- Một đơn vị kết cuối cho việc định vị và phòng vệ CNLM (bảng TPOL)

- Hai đơn vị giao tiếp đờng mạng (THLR0 và THLR1):Dùng để giao tiếp các ờng mạng nội bộ của CN là LTUE và LTUS với các đờng mạng nội bộ của UCN là LRIE và LRIS dùng để phân phối tín hiệu đồng hồ và đồng bộ

đ Một đơn vị đầu cuối (UT) là một bảng cho phép hội thoại báo hiệu HDLC với

đơn vị điều khiển số (UCN)

I.2 Đơn vị kết cuối định vị và bảo vệ trong CNLM

Đơn vị kết cuối định vị và bảo vệ trong CNLM là bảng TPOL

Bảng TPOL gồm các chức năng sau :

- Logic điều khiển LCUT.

- Phần ứng dụng :

+ Thu thập các bản tin lỗi

+ Khoá các đơn vị kết cuối lỗi

+ Kỉêm tra các luồng cơ sở của phần giao tiếp thuê bao số và tuơng tự

Thu thập bản tin lỗi:

Bảng TPOL thu các bản tin lỗi FDT0 và FDT1 từ các bảng THLR (FDT : Bản tin lỗi phân chia theo thời gian)

Bộ vi xử lý thu thập các tín hiệu vào lỗi một cách lần lợt, khi một lỗi bị phát hiện,

bộ vi xử lý gửi bản tin đó tới đơn vi điều khiển số (UCN)

Khoá đơn vị kết cuối lỗi :

Khi đơn vị điều khiển số UCN phát hiện một lỗi của đơn vị kết nối, nó có thể khoá UT đó thông qua bảng TPOL UCN gửi bản tin yêu cầu khoá tới TPOL Bản tin này gồm: Một lệnh khoá cùng địa chỉ UT cần khoá Bảng TPOL sử dụng các dây từ CDB 1 tới CDB 16 để khoá các dây tơng ứng

Kiểm tra phần giao tiếp thuê bao số và t ơng tự :

Tất cả các đơn vị thuê bao có thể đợc kiểm tra một cách riêng biệt bởi các bộ kiểm tra khác nhau Để kiểm ra đờng dây thuê bao, một Bus đợc chỉ định sử dụng cho tất cả các đơn vị kết cuối thuê bao UT, Bus này nằm trong bảng TPOL

Thuê bao có thể đợc tạo tuyến tới bộ kiểm tra ngoài (RELEX) hoặc là bộ kiểm tratrong (RELA) đợc lắp trong TMLAB của GTA

Để kiểm tra đờng dây thuê bao sử dụng hai Bus kiểm tra

II.3 Phần giao tiếp giữa xung đồng hồ và đờng mạng trong CNL

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

26

Trang 27

Bộ giao tiếp giữa xung đồng hồ và đờng mạng cấu tạo bởi bảng mạch THLR.Chức năng của bảng mạch THLR:

- Phát và thu các tín hiệu trên các đờng mạng

- Thu và phát tín hiệu thời gian

- Tạo và phát tín hiệu tính cớc từ xa

Phát và thu tín hiệu trên các đ ờng mạng :

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

27

RCX

UC

RCX

UC

RCX

UC

RCX

UC

LRIS LRIE

LRIE LRIS

PHát tín hiệu đường mạng Nhận tín hiệu đường mạng

Trang 28

Hình 7 : Thu phát tín hiệu đờng mạng

Hai đờng mạng đờng mạng đợc đấu nối với một bảng , cả hai đờng mạng đợc trang bị kép và đợc đấu nối với mạng RCX (RCX đợc trang bị kép RCX0 và RCX1)

- ở chế độ thu : Đờng mạng vào phải đợc lựa chọn Để thực hiện lựa chọn này một tín hiệu P\R (Pilot/Reserve) từ bảng mach TSUC của UCN đợc đa đến bảng mạch THLR để điều khiển và nó cho phép các đờng vào từ các đờng mạng tuơng ứng

- ở chế độ phát: Sự truyền dẫn đợc thực hiện trực tiếp tại UCN

Thu và phát tín hiệu thời gian:

Tạo và phát tín hiệu tính c ớc từ xa:

Bảng THLR tạo ra tần số tính cớc từ xa trong tín hiệu :12khz hay 16 khz.Một jăcchuyển đổi trên từng bảng mạch đợc sử dụng để lựa chọn hai tần số nà

II.1.Cấu trúc tổng thể của bộ tập trung thuê bao xa CNE

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

28

Trang 29

Hình 8: Cấu trúc tổng thể của bộ tập trung thuê bao xa CNE

Bộ tập trung thuê bao xa CNE cơ bản giống bộ tập trung thuê bao gần

CNE bao gồm những phần sau:

- Từ 1 đến 16 đơn vị kết cuối thuê bao UT cho thuê bao số và tơng tự

- Một đơn vị kết cuối cho việc thiết lập và bảo vệ CNEM: Bảng TPOS

- Hai phần giao tiếp (THLR0 và THLR1) cho việc phân chia xung đồng hồ và các đờng nội bộ (LTUE và LTUR)

- Bốn bộ biến đổi mã và giải mã tái tạo đồng bộ, mỗi đơn vị xử lý một tuyến PCM (bảng TTRS)

- Hai bộ tạo dao động bảng TOSC

- Một đơn vị biến đổi đờng thuê bao bảng (TMLAB)

II.2.Đơn vị kết nối thiết lập và bảo vệ trong CNEM: Bảng TPOS

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

THLR1

LTUE-LTUR

LTUE-LTUR Conflict-Resolving Bus

TMLAB

TTRS 0 TTRS 1

TTRS 0

TOSC 0

TOSC 1

LRIE LRIS

LRIE LRIS

-PCM0 PCM1

PCM2 PCM3

Power Source

Trang 30

Bảng TPOS đợc tạo ra từ hai bảng:

- TPOL bảng mẹ

- TPFI bảng con

II.2.1 Bảng mẹ TPOL

Bảng TPOL bao gồm:

- Logic điều khiển: LCUT

- Phần đầu cuôí thực hiện chức năng sau:

+ Thu tín hiệu lỗi

+ Khoá các đơn vị đấu nối (UT) bị lỗi.

+ Hiển thị thông tin về trạng thái cảnh báo

+ Kiểm tra phần giao tiếp thuê bao tơng tự

+ Giao tiếp với bảng TMLAB

Thu các tín hiệu lỗi:

Bảng TPOL thu các tín hiệu lỗi FDT0 và FDT1 từ bảng THLR

Bảng TPOL thu tín hiệu lỗi FOSC0 và FOSC1 từ bảng FOSC (FOSC: Lỗi bộ dao

Khoá đơn vị lỗi UT:

Chức năng này giống chức năng khoá tín UT lỗi của bảng TPOL trong CNLM

Hiển thị thông tin về trạng thái cảnh báo:

Cảnh báo cơ sở và cảnh báo PCM đợc hiển thi theo mã nhị phân trên

5LED+1LED mà LED đó hiển thị rằng có cảnh báo

Kiểm tra đơn vị giao tiếp thuê bao t ơng tự:

Chức năng này giống chức năng của bảng TPOL trong CNLM

Giao tiếp với bảng TLMAB: Bảng TLMAB trong CNEM thực hiện chức năng đo kiểm

đờng dây thuê bao khi có lệnh

II.2.2 Bảng con TPFI

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

30

Trang 31

Bảng con TPFI thu các cảnh báo cơ sở và ngoài ra nó cảnh báo đầu ra của bảng TTRS.

Hình 9: Đo hồi tiếp ở các bảng

Các cảnh báo cơ sở : 28 cảnh báo đợc thu nhận

Trong đó:

- 24 cảnh báo môi trờng (lửa, nhiệt độ )

- 1 cảnh báo biến đổi

- 1 cảnh báo tạo cuộc gọi

- 2 cảnh báo thời gian cơ sở tới bảng TBTD của GAT

Bộ vi xử lý đọc các cảnh báo theo chu kỳ khi một cảnh báo bị phát hiện, một bản tin thu đợc phát tới UCN và thông tin về trạng thái tơng ứng sẽ đợc hiển thị trên các LED của bảng TPOL

Kiểm tra biến đổi mã TTRS : Bảng TPOS giám sát bảng TTRS nó thu các cảnh báo đờng PCM khi phát hiện lỗi, ngoài ra nó còn kiển tra các bảng này dới sự điều khiển của đơn vị điều khiển UCN Các bảng TTRS đợc đo kiểm bằng cách đo hồi tiếp ở các điểm khác nhau trên mỗi bảng

II.3 Đơn vị biến đổi mã và tái tạo đồng bộ cho một tuyến PCM trong CNEM: Bảng TTRS:

Mỗi bảng TTRS điều khiển một tuyến PCM

Có những loại cảnh báo sau:

+ MHO: Sai lệch tín hiệu đồng hồ tìn hiệu đồng hồ xa không đợc phát hiện

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

Trang 32

+ TVTD: Mất sự liên tục của khung (không phát hiện đợc sự bắt đầu của khung tín hiệu) đợc phát hiện bởi tổng đài đối phơng.

+ TÊ: Tỷ lệ lỗi quá cao – mất đồng bộ của 15 khung/s

+ JDSY: Tuyến không đợc đồng bộ- Mất 3 khung không đợc phát hiện

+ SIA: Báo hiệu chỉ có cảnh báo khi một đơn vị phát không thu đợc tín hiệu từ

đối phơng Nó chèn 1 con số “1” liên tiếp vào tuyến PCM Khiđối phơng nhận đợc chuỗi tín hiệu này cảnh báo SIA đợc thiết lập

Khi một cảnh báo đợc phát hiện, nó đợc mã hoá và đợc phát tới bảng TPOS Hai

đầu trên bảng TTRS để chỉ thị cảnh báo

- Lỗi phát hiện tại chỗ (MHO + TE + JDSY)

- Lỗi phát hiện tại đối phơng (PVTD +SIA)

II.4 Các bộ tạo dao động trong CNEM: Bảng TOSC

Hình 10: Bộ tạo dao động: Bảng TOSC

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

32

ALAMIC0+HER0 ALAMIC2+HER2

2 0

TTRS

Chọn Tín hiệu

đồng hồ

D4M+DSBT

D4M+DSBT ALAMIC2+HER2

ALAMIC0+HER0

Trang 33

Mỗi bảng TOSC có một bộ tạo dao động mà nó tạo ra tín hiệu thời gian đợc yêu cầu cho việc đồng bộ CNEM (tìn hiệu D4M và DSBT).

Một bộ tạo dao động đợc này đợc điều khiển bởi 1 trong 2 đờng xung đồng hồ

đ-ợc ghi nhận từ PCM0 và PCM2 (HER0 và HER2) Sự linh hoạt của bộ chỉ định cảnh báo

đờng PCM khác Khi 1 tín hiệu lỗi bị phát hiện trong bộ tạo dao động, Một tín hiệu FOSC lỗi bộ tạo dao động đợc gửi tới bảng TPOS Bộ tập trung cần đợc đồng bộ bởi bộ tạo dao động riêng, do vậy các tín hiệu thời gian phải do một nguồn tạo ra

Tín hiệu CHOSC (tín hiệu chọn bộ tạo dao động) đợc gửi từ bảng TPOS để thông báo rằng bộ TOSC nào đợc chọn làm bộ tạo dao động

II.5 Phần giao tiếp bộ tập trung số xa ICNE

ICNE có thể bao gồm cực đại 42 bảng TTRS và hai bảng TATI

chế độ phát : Đờng mạng ra cần đợc lựa chọn Việc lựa chọn đợc thực hiện nhờmột tín hiệu P/R từ bảng TSUC của đơn vị điều khiển số UCN Để thực hiện lựa chọn đ-ờng mạng tơng ứng

Trang 34

§¬n vÞ kÕt cuèi thuª bao sè CSN Hµ Néi 2002

34

RCX

UC

RCX

LRIE LRIS

Trang 35

Hình11: Thu phát tín hiệu tại ICNE

II.5.2 Bảng TATI

Bảng TATI đợc bố trí trong ICNE, nó có hai chức năng :

- Thu và khuếch đại thời gian đầu vào

- Phân chia các tín hiệu thời gian này trong ICNE

Các tín hiệu thời gian đợc đa đến từ bảng TBTL (bảng tạo thời gian cơ sở cho CSNL) hoặc từ bảng TBTD (bảng tạo thời gian cơ sở cho CSND)

Bảng TATI0 phân chia các tín hiệu đồng hồ tới các bảng TTRS chẵn

Bảng TATI1 phân chia các tín hiệu đồng hồ tới các bảng TTRS lẻ

Hình 12: Vị trí bảng TATI

III.Đơn vị kết cuối thuê bao số và tong tự

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

35

TTRS3

DSBT 0

D4M +

D4M +

TTRS0TTRS2

TTRS40

TTRS1

TTRS41

DSBT 1

D4M 1

DSBT 3

D4M 3

DSBT41 D4M 41

D4M 0

DSBT 2

D4M 2

DSBT40 44440

D4M40

Trang 36

Các đơn vị này có cấu tạo chung với cả bộ tập trung thuê bao nội hạt và thuê thuêbao xa.

III.1 Đơn vị kết cuối thuê bao Analog thông thờng bảng TABAS

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

36

SL

SL

Junctor COFIDECRefer for

testing Subcriber module 0

Subcriber module 15

Junctor COFIDECRefer for

testing

LCUT

Subcribercontronller

LTU0 LTU1 LTU2 LTU3

DT0 DT1

Line test Bus Standby Bus Junctor test Bus

àP Memory

LTUR0 DT1 DT0 Line test Bus

Standby Bus Junctor test Bus

Trang 37

Hình 13 : Đơn vị kết cuối thuê bao Analog thông thờng: Bảng TABAS

Bảng mạch này bao gồm :

- Phần điều khiển thuê bao và bộ nhờ điều khiển LCUT

- Phần đấu nối dành cho 16 thuê bao thờng

Với mỗi thuê bao phần đấu nối gồm có:

- Một phần kiểm tra

- Một phần kiểm tra giao tiếp thuê bao

- Một mạch lọc, mã hoá, giải mã

Phần giao tiếp thuê bao có các chức năng sau:

+ Cung cấp nguồn một chiều cho các thuê bao

+ Phát hiện sự thay đổi trạng thái mạch vòng

+ Dùng Rơle cấp tín hiệu chuông

Phần mạch vòng thuê bao gồm các chức năng sau:

+ Tạo tuyến đờng dây thuê bao tới Bus dự phòng (SEC0-SEC1)

+ Tạo tuyến đờng dây thuê baop tới bus kiểm tra thuê bao (L0 và L1)

+ Tạo tuyến phần giao tiếp đờng dây thuê bao tới bus kiểm tra giao tiếp đờng dâythuê bao (E0-E1)

Tại mỗi bộ tập trung, một đơn vị phần cứng không đợc phân chia cho thuê bao nào đợc đấu nối tạm thời tới Bus dự phòng, đây chính là đơn vị dự phòng Nó đợc sử dụng cho bất cứ thuê bao nào trong bộ tập trung có thể đợc đấu nối tới mạng trong trờnghợp đơn vị phần cứng của nó bị lỗi Sau khi một đơn vị thuê bao bị phát hiện lỗi bởi đơn

vị kiểm tra thuê bao (REJA), đơn vị điều khiển gửi bản tin đến bộ nhớ (bộ vi xử lý) tới

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

37

Trang 38

bảng mạch TABA chuyển đờng dây tới đơn vị dự phòng Khoá RAE (dành cho kỉêm tra) đợc dùng cho mục đích này, sự đấu nối đơn vị kết cuối đờng dây thuê bao tới đơn vị

dự phòng thông qua Bus SEC0và SEC1 Để đấu nối một đơn vị thuê bao của bảng

TABAS (tại mỗi thời điểm chỉ cho một bộ đấu nối) tới BUS kiểm tra, bộ điều khiển gửi

1 bản tin tới bộ vi xử lý Bộ vi xử lý thiết lập tại Rơle RAE và RAS

Đơn vị dự phòng luôn là đơn vị thứ 0 trong bản kết cuối thuê bao đầu tiên trong CN

Phần điều khiển đấu nối thuê bao (LCUT) thực hiện chức năng sau :

- Chơng trình điều khiển đấu nối số (DLIC: bộ điều khiển đấu nối )

- Các chơng trình đợc yêu cầu cho hội thoại (HDLC)

- Các chơng trình nạp tải, các chơng trình này đợc thực hiện bởi bộ vi xử lý

- Một module giao tiếp đồng hồ kép, bộ vi xử lý chọn một trong hai mạch vòng

Trang 39

Chơng III

Đơn vị điều khiển đấu nối số ucn

**********************************

I Chức năng của đơn vị điều khiển đấu nối số UCN

Đơn vị điều khiển số (UCN) là giao tiếp gữa các Module tập trung số (CN) và tổng đài

- Một nhóm xử lý thiết bị phụ trợ (GTA) đảm bảo một số chức năng riêng biệt phù hợp với UCN đó là:

+ Tạo các TONE và các bản tin thông báo cho các cuộc thông tin nội bộ nếu CSND ở trạng thái tự trị

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

39

Trang 40

+ Nhận biết các tín hiệu đa tần từ các máy ấn phím nếu CSND ở trạng thái hoạt

động tự trị

+ Đo kiểm đờng thuê bao đấu nối với các Module tập trung thuê bao số nội hạt.Các Module tập trung số vệ tinh (CNE) đợc điều khiển số bằng các đờng PCM Vai trò của thiết bị giao tiếp Module tập trung số vệ tinh (ICNE) là đồng bộ và biến đổi các đờng PCM thành đờng mạng (LR) nội bộ LRi

Một đơn vị đấu nối số điều khiển UCX đợc phân chia làm hai phần :

- Mạng đấu nối (RCX)

- Đơn vị điều khiển (UC)

+ Mạng chuyển mạch RCX: Đấu nối chuyển mạch các đờng thoại và báo hiệu.+ Đơn vị điều khiển đấu nối UC: Điều khiển RCX

Đơn vị kết cuối thuê bao số CSN Hà Nội 2002

40

UCN CNL

CNE

Subcriber

Subcriber

Kết nối với tổng

đài

Ngày đăng: 07/08/2013, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4:Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB-283 - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 4 Cấu trúc chức năng của tổ chức điều khiển OCB-283 (Trang 5)
Hình 5: Cấu trúc phần cứng tổng đài Alcatel 1000-E10. - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 5 Cấu trúc phần cứng tổng đài Alcatel 1000-E10 (Trang 10)
Hình 12: Dạng vật lý mạch vòng thông tin Token Ring - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 12 Dạng vật lý mạch vòng thông tin Token Ring (Trang 20)
Hình 5: Đấu  nối giữa CSND với chuyển mạch chính SMX - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 5 Đấu nối giữa CSND với chuyển mạch chính SMX (Trang 25)
Hình 6: Cấu trúc tổng thể của đơn vị tập trung thuê bao - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 6 Cấu trúc tổng thể của đơn vị tập trung thuê bao (Trang 25)
Hình 8: Cấu trúc tổng thể của bộ tập trung thuê bao xa CNE - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 8 Cấu trúc tổng thể của bộ tập trung thuê bao xa CNE (Trang 29)
Bảng con TPFI thu các cảnh báo cơ sở và ngoài ra nó cảnh báo đầu ra của bảng  TTRS. - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Bảng con TPFI thu các cảnh báo cơ sở và ngoài ra nó cảnh báo đầu ra của bảng TTRS (Trang 31)
Bảng TTRS thực hiện chức năng sau; - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
ng TTRS thực hiện chức năng sau; (Trang 32)
II.5.2. Bảng TATI - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
5.2. Bảng TATI (Trang 35)
Hình 17: Mạng đấu nối chuyển mạch RCX - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 17 Mạng đấu nối chuyển mạch RCX (Trang 41)
Hình 18:  Đơn vị điều khiển đấu nối UC - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 18 Đơn vị điều khiển đấu nối UC (Trang 43)
III.4.1. Coupler Quản lý báo  hiệu số 7: Bảng TCCS-SVC7 - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
4.1. Coupler Quản lý báo hiệu số 7: Bảng TCCS-SVC7 (Trang 45)
III.5. Bảng lựa chọn đơn vị điều khiển: Bảng TSUC - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
5. Bảng lựa chọn đơn vị điều khiển: Bảng TSUC (Trang 48)
Bảng TILR khuếch đại số liệu để gửi. - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
ng TILR khuếch đại số liệu để gửi (Trang 54)
Hình 30: Đấu nối âm mời quay số và công nhận cuộc gọi mới - Phân tích khối kết cuối thuê bao số CSN trong tổng đài Alcatel 1000-E10
Hình 30 Đấu nối âm mời quay số và công nhận cuộc gọi mới (Trang 62)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w