Các thông số kỹ thuật.Các thông số kỹ thuật của bất kỳ tổng đài nào đều phụ thuộc rất lớn vào môi trờng của nó cuộc gọi hỗn hợp, điều kiện hoạt động các thông số đa ra dới đây dựa trên
Trang 1Lời nói đầu
Hiện nay chúng ta đang bớc vào một thế kỷ mới – Thế kỷ của sự phát triển
nh vũ bão của các ngành khoa học kỹ thuật, đặc biệt ngành công nghệ thông tin Với sự phát triển của xã hội định hớng thông tin thì các dịch vụ thông tin nh :
Điện thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh, thông tin di động ngày càng trở nên đa dạng và phong phú Sự phát triển của công nghệ thông tin đó bao gồm cả truyền dẫn, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống vệ tinh mật độ lớn, kỹ thuật mạch bán dẫn đã đ… ợc phát triển một cách đáng kể và mạng thông tin đã đợc nâng cấp về tính năng và mức độ phát triển
Trung tâm của mạng thông tin sử dụng kỹ thuật số là tổng đài số Tổng đài số
có các mạch bán dẫn mật độ cao, thực hiện chuyển mạch các tín hiệu âm thanh, các tín hiệu này là các tín hiệu âm thanh trong dạng tín hiệu số 0 và 1 Tổng đài Alcatel1000 – E10 ( OCB 283 ) là tổng đài thuộc hệ thống đài số do hãng Alcatel CIT sản xuất và đã đợc sử dụng tại Việt Nam bởi tính năng mềm dẻo và dễ thích ứng của nó Nghiên cứu về tổng đài Alcatel mở ra cho chúng ta có một cái nhìn sâu sắc hơn về hệ thống tổng đài số đợc áp dụng ở nớc ta
Trong suốt quá trình học tập tại trờng dới sự chỉ bảo của các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là thầy nguyễn văn thắng, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp
của mình với đề tài :
Nghiên cứu về tổng đài ALCATEL 1000 E10 và Đơn vị truy nhập thuê–
bao số CSN.
Trang 2Với đề tài này, em đã trình bày đồ án của mình gồm 2 phần lớn cụ thể nh sau:
Phần I : Trình bày tổng quan về tổng đài ALCATEL 1000 E10 –
Phần này gồm 2 chơng:
Chơng I : Giới thiệu chung về tổng đài ALCATEL 1000 – E10
Chơng II: Cấu trúc hệ thống của tổng đài ALCATEL 1000 – E10
Phần II : Trình bày về đơn vị truy nhập thuê bao số CSN.
Phần này gồm 3 chơng :
Chơng I : Vai trò, vị trí và các giao diện đấu nối của CSN
Chơng II : Báo hiệu trong CSN
Chơng III : Giới thiệu phần mềm của CSN
Trong quá trình hoàn thành đồ án này, mặc dù em đã hết sức cố gắng nhng vì thời gian nghiên cứu cũng nh kỹ năng và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình và những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3
Phần i
Tổng quan về tổng đài
Alcatel 1000 e10 –
Trang 4Chơng I : giới thiệu chung
I Vai trò và vị trí của tổng đài Alcatel 1000 - E10.
Alcatel 1000 – E10 là hệ thống tổng đài số do hãng ALCATEL – CIT sản xuất với tính năng đa ứng dụng, thích hợp với mọi loại hình dân số và mọi loại hình khí hậu Với tính đa năng của nó nên Alcatel 1000 – E10 có thể đảm đơng chức năng của một tổng đài hoàn chỉnh, từ tổng đài thuê bao dung lợng nhỏ tới tổng đài chuyển tiếp hay cổng quốc tế dung lợng lớn Hệ thống khai thác và bảo dỡng có thể là nội bộ hoặc tập trung cho một vài tổng đài hoặc vừa là nội bộ vừa là tập trung tại cùng một thời điểm
Alcatel 1000 – E10 có thể cung cấp nhiều loại hình dịch vụ viễn thông khác nhau đáp ứng nhu cầu viễn thông hiện tại và tơng lai nh điện thoại, dịch vụ trong ISDN, dịch vụ trong IN và các dịch vụ khác
Alcatel 1000 – E10 có thể quản trị mọi loại hệ thống báo hiệu và hiện nay hệ thống loại này đã xâm nhập vào khoảng 80 nớc và nó đợc xây dựng trên các tiêu chuẩn của quốc tế Alcatel 1000 – E10 gồm 3 khối chức năng riêng biệt:
- Phân hệ truy nhập thuê bao : Để nối các đờng thuê bao tơng tự và số
- Phân hệ đấu nối và điều khiển : Thực hiện chức năng đấu nối và xử lý gọi
- Phân hệ vận hành và bảo dỡng: Hỗ trợ mọi chức năng cần thiết cho việc vận hành và bảo dỡng
Mỗi khối chức năng có phần mềm riêng phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận
II Mạng toàn cầu
Trang 5m¹ng viÔn th«ng toµn cÇu M¹ng toµn cÇu ®a tíi tÊt c¶ c¸c dÞch vô mµ kh¸ch hµng yªu
Trang 6cầu cả trong hiện tại và tơng lai Mạng toàn cầu không chỉ giới hạn trong mạng thoại mà nó còn hớng tới mạng ISDN, mạng số liệu và gia tăng giá trị (đặc biệt là
hệ thống xử lý văn bản và videotext) mạng thông minh, các hệ thống thông tin di
động, các mạng vận hành và bảo dỡng và đặc biệt là hớng tới mạng ISDN băng rộng
sử dụng kỹ thuật truyền dẫn không đồng bộ ATM
Chuyểnmạch gói
MạngThông minh
Mạng
di động
Mạng quản lý TMN
ISDNBăng rộngVAN’s
Hình 1.1: Alcatel1000 E10 tại trung tâm mạng viễn thông toàn cầu–
Trang 7III Các dịch vụ cung cấp.
III.1 Xử lý gọi.
Alcatel 1000 – E10 xử lý các cuộc gọi vào/ra mạng điện thoại quốc gia và quốc tế Nó còn còn truyền số liệu giữa các thuê bao mà nó bảo quản cũng nh truyền số liệu vào ra mạng chuyển mạch gói
Các cuộc gọi gồm :
Alcatel
1000 - E10
NMC/SMS
Trung tâm quản lý
Hệ thốngquản lý dịch vụ
TMN
SCP SCP
SCP SSP
IN
Hình 1.2: Xương sống của mạng viễn thông
Trang 8 Các cuộc gọi nội hạt : T nhân, công cộng.
Các cuộc gọi trong vùng : Ra vào, chuyển tiếp
Các cuộc gọi quốc gia : Ra vào, chuyển tiếp
Các cuộc gọi quốc tế : Tự động, bán tự động, gọi ra, gọi vào
Các cuộc gọi nhân công : Gọi ra, gọi vào
Các cuộc gọi đến các dịch vụ đặc biệt
Các cuộc đo kiểm tra
Các thuộc tính thuê bao
Alcatel1000 – E10 có đầy đủ các thuộc tính thuê bao Analog và thuê bao số
III.2 Chức năng chuyển mạch dịch vụ.
- Trong trờng hợp cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ đợc mạng trí tuệ
xử lý thì phần áp dụng của điểm chuyển mạch dịch vụ SSP của Alcatel 1000 – E10 cho phép xâm nhập vào điểm điều khiển báo hiệu SCP của mạng trí tuệ
Trang 9- Bằng một mã số cài đặt cho dịch vụ, SSP gọi SCP để thiết lập cuộc gọi giữa mạng thoại và mạng dịch vụ (Sử dụng kênh báo hiệu số 7 của CCITT) giao tiếp đợc
sử dụng gọi là giao thức xâm nhập mạng trí tuệ (INAP)
III.3 Đấu nối với Operator.
Alcatel 1000 – E10 OCB 283 có thể sử dụng hệ thống đấu nối với ngời điều hành là SYSOPE đó là :
- Một Model có thể đợc sử dụng để quản lý từ vài hệ thống đến vài trăm hệ thống nội hạt hoặc từ xa, ở trong một vùng hoặc nhiều vùng khác hạt hoặc ở xa trong một vùng hoặc nhiều vùng khác
- Hoạt động với độ tin cậy cao, phần mềm của nó có cấu trúc đa phân cấp, có thể thay đổi dễ dàng tại bất kỳ thời điểm nào và nó đề cập đến nhiều chức năng
IV Các chức năng vận hành và bảo dỡng
- Quản trị giám sát các sự cố, quản trị theo khiếu nại, tự động kiểm tra đờng thuê bao, trung kế, hiển thị, cảnh báo , xác định vị trí lỗi, trung kế cuộc gọi, vận hành thiết bị đầu cuối thông minh
- Giám sát vận hành : Thuê bao nhóm, thuê bao dịch vụ, thiết bị thuê bao, lệnh, tính cớc, tín hiệu số T …
- Quản trị cớc LAMA – Tính cớc tại chỗ CAMA – Tính cớc tập trung, lập hoá đơn chi tiết, thoại công cộng các vùng theo thời gian
- Quản trị sự hoạt động của tổng đài : Đo lờng (Lu lợng các đờng thuê bao, xung tính cớc, phiên dịch, đếm thời gian gọi)
- Bảo an dùng mã khoá (PASSWORD) cho trạm vận hành và cho ngời điều hành để tránh xâm nhập không đợc phép
Trang 10V Các thông số kỹ thuật.
Các thông số kỹ thuật của bất kỳ tổng đài nào đều phụ thuộc rất lớn vào môi trờng của nó ( cuộc gọi hỗn hợp, điều kiện hoạt động ) các thông số đa ra dới đây dựa trên môi trờng tham khảo trung bình :
+ Dung lợng xử lý cực đại của hệ thống là : 280 CA/s (cuộc thử/giây) theo khuyến nghị Q543 của CCITT về tải kênh B tức là : 1.000.000 BHCA
+ Dung lợng đấu nối của trờng chuyển mạch chính lên tới 2048 PCM Nó cho phép :
• Xử lý đến 25.000 Erangs
• Đấu nối 200.000 thuê bao
• Đấu nối 60.000 đờng trung kế
Ngoài ra hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điều chỉnh để tránh sự cố khi quá tải Kỹ thuật này đợc phân bố tại mức của hệ thống ( còn gọi là thuật toán tự điều chỉnh) dựa vào sự đo đạc các cuộc gọi có nhu cầu và số lợng cuộc gọi có xử lý (phần trăm chiếm, số lợng yêu cầu), dựa vào số liệu quan trắc tải của các bộ xử lý
Trang 11
Chơng II : cấu trúc hệ thống của A1000 E10 –
- Nguyên lý Module đợc áp dụng cho cả phần cứng và phần mềm của tổng đài
Cấu trúc Module của hệ thống nghĩa là :
+ Dễ dàng điều chỉnh : Các Module khác có thể đợc thay đổi chức năng để thực hiện tốt khối lợng và các đặc tính về khả năng tải của tổng đài
+ Độ tin cậy : Các Module mới đợc kiểm tra độc lập
+ Dễ dàng nâng cấp : Dễ dàng thêm một Module mới phù hợp với sự thay đổi của công nghệ
Trang 12II Cấu trúc chức năng tổng quát.
Hệ thống tổng đài A1000 – E10 đợc đặt ở vị trí trung tâm của mạng viễn thông có liên quan Nó có 3 khối chức năng riêng biệt:
+ Phân hệ truy nhập thuê bao : Thực hiện đấu nối với đờng dây thuê bao số và thuê bao tơng tự
+ Phân hệ đấu nối và điều khiển : Thực hiện đấu nối và xử lý gọi
+ Phân hệ vận hành và bảo dỡng : Hỗ trợ mọi chức năng cần thiết cho công việc điều hành
Mỗi khối chức năng đều đợc trang bị phần mềm tơng ứug với chức năng
mà nó đảm nhận
Phân hệ truy nhập thuê bao
đấu nối
và điều khiển
Vận hành
và bảo dưỡng
NT
PABX
Mạng điện thoại
Mạng
số liệu
Mạng giá trị gia tăng
Mạng vận hành và bảo dưỡng
Mạng báo hiệu số 7 của CCITT
Trang 13II.1 Phân hệ vận hành và bảo dỡng.
+ Vận hành và bảo dỡng cục bộ hoặc từ xa :
- Cục bộ : Kết nối tới trạm SMM với sự kết nối không đồng bộ
- Từ xa : Sử dụng mạng TMN (Telecommunications Management Network) Hai chế độ kết nối này có thể phối hợp với nhau
+ ảnh hởng đối với hệ thống : Phân hệ vận hành và bảo dỡng giao tiếp với hệ thống qua mạch ghép nối và thực hiện các công việc sau :
- Truyền lệnh
- Theo dõi kết quả lệnh
- Theo dõi phản ứng với hệ thống
+ Thiết bị kết cuối vận hành và bảo dỡng : Điều hành viên có thể thực hiện các kiểu kết cuối sau :
- Đa lệnh vào và thực hiện các thông báo giao tiếp giữa ngời và máy
- Các trạm công tác PC (Personal Computer)
- Các máy in ấn
- Các máy điện toán
II.2 Đơn vị truy nhập thuê bao số CSN.
CSN gồm các đơn vị kết nối và điều khiển và các Module đợc gọi là CN (Digital concentrators - bộ tập trung số) Tuỳ thuộc vào các yêu cầu mà các CN đợc
đặt gần hay xa CSN Tơng tự, CSN đợc đặt gần hay xa đối với tổng đài Hai cấu trúc này cho phép sử dụng tốt nhất các ống bọc cáp với sự bố trí dày đặc hoặc rải rác của các thuê bao tập trung
CSN đợc kết nối với tổng đài qua các đờng PCM tiêu chuẩn nến nó là từ xa hoặc qua đờng LR nến nó là nội bộ
Nó giao tiếp với hệ thống sử dụng mạng báo hiệu số 7 Nếu tổng đài nội bộ ngừng kết nối, CSN có thể vận hành độc lập nghĩa là có thể thiết lập các cuộc gọi giữa các thuê bao và CSN
Trang 14CSN có thể sử dụng các kết nối sau :
- Thuê bao tơng tự với thiết lập quay số
- Thuê bao tơng tự với thiết lập DTMF
- Thuê bao tơng tự với truy nhập ADSL
- Thuê bao số với tốc độ cơ sở 2B + D
- Thuê bao số với tốc độ sơ cấp 30B + D
II.3 Cấu trúc tổng thể phần cứng của tổng đài.
II 3.1 Các trạm điều khiển
Thiết bị phần cứng của chuyển mạch OCB – 283 gồm tập hợp các trạm điều khiển (Trạm đa xử lý) – SM Các trạm này trao đổi thông tin với nhau thông qua một hay một số vòng ghép thông tin (MIS hoặc MAS)
Trao đổi thông tin hai chiều giữa các thành phần do hệ thống cơ sở chỉ đạo
Có 5 trạm điều khiển phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận
1 - SMC: Trạm điều khiển chính
2 - SMA: Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ
3 - SMT : Trạm điều khiển trung kế PCM
4 - SMX: Trạm điều khiển trung kế chuyển mạch
5 - SMM: Trạm vận hành và bảo dỡng
Trang 15Ma trận chuyển mạch chính (1-8)x2
SMX
(1- 4) - MAS
SMC (2x14)
SMT (1-28)x2
SMA 2-37
STS 1x3
LR
LR
LR PCM
1ì2 ALARMS REM
PGS
Trạm giám sát toàn
hệ thốngMIS
Hình 2.2 : Sơ đồ cấu trúc của tổng đài A1000 - E10
MAS
PCM
Trang 16+ CÊu tróc chung cña mét tr¹m ®iÒu khiÓn.
Mét tr¹m ®iÒu khiÓn bao gåm tÊt c¶ hoÆc mét sè phÇn tö sau:
- Mét BUS chÝnh BSM (Bus tr¹m ®a xö lý)
- Mét hay mét sè tr¹m ®a xö lý, c¸c bé nhí riªng vµ c¸c Bus cña chóng gåm mét bé xû lý chÝnh (PUP) vµ bé xö lý thø cÊp (PUS)
- Mét bé nhí chung MCC cho tÊt c¶ bé xö lý cña tr¹m
- C¸c bé phèi hîp Coupler kh¸c nhau : C¸c Coupler dån kªnh chÝnh vµ thø cÊp(CMP, CMS) vµ c¸c Coupler chuyªn dông
nhí riªng
Giao tiÕp BSM
Giao tiÕp BL
Vïng nhí côc bé
Vïng nhí riªng
Giao tiÕp BSM Giao tiÕp BSM
Bus BSM
H×nh 2.3 : CÊu tróc tæng thÓ cña tr¹m ®a xö lý
Trang 17II.3.1.1 Trạm điều khiển chính SMC.
Vai trò :
Trạm điều khiển chính SMC trợ giúp các chức năng sau :
• MR (Điều khiển cuộc gọi) : Xử lý cuộc gọi
• CC (Điều khiển thông tin) : Xử lý phần áp dụng điểm phục vụ báo hiệu( SSP )
•TRC (Phiên dịch) : Cơ sở dữ liệu
•TX (Tính cớc) : Tính thông tin
•MQ (Phân bố bản tin) : Thực hiện phân bố bản tin
•GX (Quản lý ma trận) : Quản lý đấu nối
•PC (Quản lý báo hiệu số 7) : Quản lý mạng báo hiệu
CMS
Bộ nối
ghép thứ cấp
PUS Đơn vị xử
lý thứ cấp
Bộ nối ghép đặc biệt
Vòng tín hiệu
Tokerning
Vòng tín hiệu Tokerning
Hình2.4 : Các cấu trúc phần tử tổng quan của một trạm điều khiển.
BUS
Trang 18• Tuỳ theo cấu hình và lu lợng đợc điều khiển một hay nhiều các chức năng này có thể đợc cấp trạm điều khiển chính.
Vị trí của trạm điều khiển chính SMC :
Trạm điều khiển chính SMC đợc đấu nối với các môi trờng thông tin sau :
• Mạch vòng thông tin MIS Nó thực hiện trao đổi thông tin giữa SMC với trạm vận hành và bảo dỡng SMM
• Mạch vòng thông tin MAS ( từ 1 – 4 MAS ) để trao đổi thông tin với trạm
điều khiển thiết bị phụ trợ SMA, trạm điều khiển đấu nối trung kế ma trận CMSMX, các trạm này đều đấu nối với MAS
• Mạch vòng cảnh báo MAL đợc chuyển cảnh báo nguồn từ trạm SMC đến trạm SMM
Trang 19•Một đến bốn Coupler phụ đấu nối với mạch vòng thông tin (CMS).
II.3.1.2 Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA.
Vai trò :
Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA thực hiện các chức năng sau :
• ETA : Quản trị việc tạo Tone và các thiết bị phụ trợ khác
• PUPE : Điều khiển giao thức báo hiệu số 7 của CCITT, phụ thuộc vào cấu hình và lu lợng xử lý mà một SMA có thể chỉ cài đặt phần mềm quản trị thiết bị phụ trợ ETA hoặc phần mềm xử lý giao thức báo hiệu số 7 PUPE hoặc đợc cài đặt cả hai phần mềm này
SMA bao gồm các thiết bị phụ trợ của OCB 283 đó là :
• Các thiết bị thu phát đa tần
• Các mạch hội nghị
• Các bộ tạo Tone
• Quản trị đồng bộ
• Các bộ thu phát báo hiệu số 7 của CCITT
Vị trí của trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA.
Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA đợc đấu nối với :
• Mạng đấu nối SMX bằng 8LR để chuyển báo hiệu đợc tạo ra hoặc để phântích báo hiệu nhận đợc qua SMA,SMX còn nhận các thời gian cơ sở từ STS
Trang 20• Vòng ghép xâm nhập trạm điều khiển chính MAS Nó thực hiện trao đổi thông tin giữa các trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA và các phần tử của OCB 283.
- Thoại hội nghị ký hiệu CCF
- Tạo Tone ký hiệu GT
- Đo kiểm những biến động ngẫu nhiên
- CMSP có thể xử lý các giao thức nh là No 7 (SS7) hay các giao thức HDLC
II.3.1.3 Trạm điều khiển trung kế SMT.
Vai trò :
Trang 21Trạm điều khiển trung kế SMT thực hiện chức năng giao tiếp giữa các đờng và trung tâm chuyển mạch.
•Các PCM đến trung tâm chuyển mạch từ :
- Trung tâm chuyển mạch khác
- Đơn vị truy nhập thuê bao xa (CSND)
- Từ bộ tập trung thuê bao số (CSED)
- Từ thiết bị thông báo số đã đợc ghi sẵn
Trạm SMT gồm các bộ điều khiển PCM còn gọi là đơn vị đấu nối ghép kênh URM, nó gồm các chức năng sau :
•Theo hớng từ PCM tới trung tâm chuyển mạch
- Biến đổi mã HD3 thành mã nhị phân
- Quản trị báo hiệu trong khe 16
- Đấu nối các kênh giữa PCM và LR
•Theo hớng từ trung tâm chuyển mạch tới PCM
- Biến đổi mã cơ số 2 thành mã HD3
- Chèn báo hiệu vào khe số 16
- Quản trị kênh báo hiệu trong khe 16
- Đấu nối giữa các kênh LR và PCM
Vị trí :
Trạm SMT đợc nối với :
- Các phần tử bên ngoài, đơn vị xâm nhập thuê bao số xa CSND hay còn gọi
là hệ thống vệ tinh, bộ tập trung thuê bao xa CSED các trung kế từ tổng đài khác bằng cực đại 32 PCM.…
- Ma trận chuyển mạch bởi một tập hợp 321 đờng nối mạng LR hoặc 4 nhóm GLR để mang nội dung của các kênh báo hiệu kênh chung CCITT No7 và các kênh thoại
Trang 22- Vòng ghép thông tin MAS thực hiện trao đổi thông tin giữa SMT và các trạm
Cả 8 Module đều do một phần mềm đơn vị điều khiển là LOGUR quản trị Để nâng cao độ tin cậy, để đảm bảo SMT hoạt động không bị gián đoạn thì LOGUR và phần mềm nhận biết LAC tơng ứng với từng Module đều có cấu trúc kép Các kết cuối PCM và bảng chọn lựa mặt có cấu trúc đơn Do vậy 1 SMT gồm 2 mặt :
- Mặt hoạt động sẽ xử lý chuyển mạch và các chức năng phòng vệ có liên quan tới chuyển mạch
- Mặt dự phòng để cập nhật, giám sát hoạt động và thực hiện chức năng sửa chữa theo yêu cầu từ SMM
Mặt dự phòng sẽ trở thành mặt hoạt động theo yêu cấu từ SMM hay do sự
cố trong mặt hoạt động
• Tổ chức Module :
Một Module quản trị 4 PCM ( Mỗi PCM gồm 32 kênh ) và nó gồm 2 phần :+ Một đầu cuối kết nối PCM : Đợc tạo nên từ 4 bảng biến đổi mã ICTR1, các bảng ICTR1 này thực hiện các chức năng :
- Bên thu : Biến dổi mã HDB3 thành mã nhị phân và khôi phục đồng hồ từ
Trang 23- Đồng bộ đồng hồ tái tạo từ đờng thu với đồng hồ nội bộ của tổng đài.
- Phát hiện các cảnh báo
- Xử lý mã sửa sai CRC4 nhận đợc
- Đấu nối chéo các kênh thoại hoặc các kênh số liệu
- Chèn và chiết báo hiệu
- Tính toán và chền mã sửa sai CRC4
Các LAC 0 do LOGUR điều khiển, còn các LAC1 do LOGUR1 điều khiển Mỗi LAC do một bảng mạch in ICMOD thực hiện
•Cấu tạo của LOGUR :
Một LOGUR quản trị 8 logic nhận biết ( 8 LAC ) có liên quan Nó quản trị thông tin 2 chiều với LOGUR khác với các phần tử bên ngoài
+ Các bộ nhớ chung cho các bộ xử lý ngoại vi gồm các bảng biến đổi mã đợc
sử dụng cho báo hiệu CAS ( Bảng ICCTM )
+ Sự trao đổi với các trạm điều khiển đợc thc hiện qua một Coupler đấu nối với mạch vòng MAS ( Bảng ACAJA và ACAJB )
Bảng ICDIM thực hiện giao tiếp giữa MAS và ICPRO và giữa các Coupler với các Module để phát hiện và thu báo hiệu CAS
II.3.1.4 Hệ thống ma trận chuyển mạch SMX LR SAB. – –
Vai trò :
Trang 24
Hệ thống ma trận chuyển mạch thiết lập đấu nối giữa các kênh ghép theo thời gian (các khe thời gian) cho các đơn vị truy nhập thuê bao gần (CSNL) và các trạm
điều khiển thiết bị phụ trợ SMA và trạm điều khiển thiết bị trung kế SMT
•Nói chung hệ thống điều khiển ma trận thực hiện các chức năng sau :
- Đấu nối đơn hớng bất kỳ kênh đầu vào nào (VE) tới bất kỳ đầu ra nào (VS).Càng có nhiều cuộc nối đồng thời thì càng có nhiều đầu ra
- Đấu nối bất kỳ một kênh vào nào tới M kênh ra
- Đấu nối N kênh vào và có cùng cấu trúc khung của bất kỳ khung nào tới M kênh ra thuộc về cấu trúc khung, tuân theo liên kết và sắp xếp trình tự các khung thu đợc Chức năng đợc nói đến nh là đấu nối Nì64 Kbit/s
- Một cuộc nối song hớng giữa đầu cuối A (phía gọi) và đầu cuối B (phía bị gọi) diễn ra ở hai dạng cuộc nối đơn hớng
Trang 25- Chuyển mạch 1 tầng T gồm cực đại 2048ì2048 đờng ma trận.
- Module chuyển mạch 64 đờng ma trận
• Chức năng lựa chọn khuyếch đại nhánh :
- Lựa chọn
- Khuyếch đại
- Giao tiếp với các trạm đấu nối ( CSNL, SMT, SMA ).…
- Giao tiếp phân bổ thời gian
• Các đờng ma trận :
- Tốc độ 4 Mbit/s
- Đấu nối gồm 8 LR
Tất cả đợc cấu trúc kép hoàn toàn
Hoạt động của hệ thống chuyển mạch :
• Đấu nối đợc thiết lập trong cả hai phía
• Sự lựa chọn phía hoạt động đợc thực hiện bằng việc so sánh các khe thời gian ra thuộc từng phía
• Ba bit điều khiển để thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Mang bit chẵn lẻ của khe thời gian, từ chối lựa chọn nhánh SAB vào tới SAB ra
- Thiết lập qua đờng ma trận, lựa chọn hoạt động
- Quản trị đấu nối theo lệnh
- Đo lờng chất lợng của việc truyền dẫn theo lệnh
- Việc giám sát đợc thực hiện bằng chức năng phần mềm quản trị đấu nối (chức năng quản lý hệ thống ma trận GX)
- 5 bit thêm vào cho việc sử dụng ngoài băng
Ví dụ :
Truyền các tín hiệu liên quan tới các tuyến chuyên dụng
Trang 26- Xử lý thông tin ngời máy.
- Khởi tạo và tái tạo toàn hệ thống
SAB SAB
SMT SMA CSNL
LALA
MCX B MCX A
LRA
LRBLRB
LRA
Hệ thống ma trận đấu nối CCX
Hình2.6 : Tổ chức của CCX
Trang 27 Vị trí :
SMM đợc đấu nối với các thiết bị thông tin sau :
- Bộ dồn kênh liên trạm (MIS) : Điều khiển trao đổi dữ liệuvới các trạm SMC
- Bộ dồn kênh cảnh báo (MAL) : Thu thập các cảnh báo nguồn
Cấu trúc chức năng của SMM.
SMM gồm các phân hệ sau :
- Hai trạm xử lý giống nhau (SM), mỗi trạm đợc xây dựng xung quanh các hệ thống xử lý và các bộ nhớ sơ cấp do hệ thống A8300 và đợc đấu nối tới MIS
- Các giao tiếp ngoài đợc phân công tới trạm hoạt động thông qua bus cuối
Hình 2.7 : Mô tả khái quát
Trang 28- Trong các cấu hình kép SMM gồm 2 trạm điều khiển hoàn toàn đồng nhất
về mặt cấu trúc vật lý và đợc phân định là SMMA và SMMB Một trạm ở trạng thái hoạt động, còn trạm kia ở trạng thái dự phòng
CMS UC1 MC1 UC2 MC2 Coupler kép
Xbus : 32 bit dữ liệu–
Coupler COM
Coupler SCSI
SMM A
Coupler đồng bộ (X25)
Trang 29III.1.3.6 Trạm đồng bộ cơ sở thời gian STS.
Vai trò :
Trạm cơ sở thời gian có 3 chức năng :
- Giao tiếp với các đồng hồ tham khảo ngoài HIS
- Bộ tạo cơ sở thời gian có cấu trúc bội 3 (BTT)
- Giao tiếp với vòng cảnh báo
Cấu trúc với vòng cảnh báo STS :
STS gồm :
- Một bộ tạo cơ sở thời gian đồng bộ có cấu tạo bởi 3 BTT
- Một giao tiếp đồng bộ ngoài HIS có thể cấu tạo kép
RCHOR OSC 1
RCHOR OSC 2
Cơ sở thời gian BBT
MCX A
MCX B
Trang 30- BTT đợc tạo từ 3 bảng mạch in RCHOR
- HIS đợc tạo từ 1 đến 2 bảng RCHIS
II.3.2 Cấu trúc phần mềm của Alcatel1000 – E10
II.3.2.1 Module tạo nhịp và phân phối thời gian BT.
Module này tạo ra đồng hồ chuẩn ở trung tâm và phân chia thời gian để đồng
bộ các đờng MIC (PCM), các đờng LR và đồng bộ cho tất cả các thiết bị nằm ngoài tổng đài
Vòng ghép thông tin
Ma trận chuyển mạch chính
COM URM
Hình2.10 : Sơ đồ cấu trúc phần mềm của tổng đài Alcatel1000 E10 –
Trang 31II.3.2.2 Module điều khiển trung kế URM.
Thực hiện giao tiếp giữa đờng MIC bên ngoài với OCB 283
•Đờng MIC có thể đấu nối :
- CSND : Bộ tập trung thuê bao xa (Tổng đài vệ tinh)
- Truyền tín hiệu báo hiệu số 7
- Các máy thông báo
• URM có chức năng :
- Biến đổi mã HDB3 thành mã nhị phân (MIC -> LR)
- Biến đổi mã nhị phân thành mã HDB3 (LR -> MIC)
- Chèn hoặc tách ra thông tin báo hiệu ở khe thứ 16
II.3.2.3 Module quản lý thiết bị phụ trợ ETA.
•ETA có các chức năng :
- Tạo ra các âm Tone
- Thu phát tần số cho máy ấn phím
- Tạo cuộc thoại hôi nghị
- Tạo đồng hồ thời gian trung tâm
II.3.2.4 Module điều khiển giao thức báo hiệu số 7 PUPE.
Có một đờng đấu nối bán thờng trực để đấu nối kênh báo hiệu 64 Kbit/s giữa URM và ma trận đấu nối
•PUPE có các chức năng :
- Xử lý kênh báo hiệu (Mức 2)
- Định hớng bản tin (Mức 3)
Trang 32II.3.2.5 PC.
- Điều khiển mạng giữa các bộ xử lý trong tổng đài (Mức 3)
- Phòng vệ bộ PUPE
- Thực hiện các chức năng giám sát lẫn nhau
II.3.2.6 Module xử lý gọi.
- Thiết lập và giải phóng cuộc gọi
- Giải quyết xử lý cuộc gọi sau khi nhận số liệu từ bộ TR đa tới
- Nhận biết cuộc gọi (Nhấc máy, đặt máy)
- Điều khiển đấu nối và giải phóng đấu nối
- Kiểm tra đo thử các đờng trung kế
II.3.2.7 Module quản trị cơ sở dữ liệu (bộ phiên dịch) TR.
- Đảm bảo việc quản lý dữ liệu, phiên dịch để phân tích thuê bao cũng nh chùm trung kế
- Cung cấp số liệu cho MR khi có yêu cầu Đó là số liệu các đặc tính về thuê bao và trung kế để giải phóng hoặc thiết lập cuộc gọi
II.3.2.8 Module tính cớc và đo lờng lu thoại TX :
Chức năng của TX là :
- Tính các giá trị cớc cho tổng cuộc gọi
- Lu trữ số liệu cớc cho từng thuê bao
- Đồng thời TX thực hiện chức năng quan trắc thuê bao cũng nh trung kế
II.3.2.9 Module điều khiển đấu nối ma trận chuyển mạch GX.
Trang 33- Thực hiện việc xử lý và phòng vệ các đờng nối.
- Yêu cầu đấu nối hoặc giải phóng dới sự điều khiển của MR hoặc của MQ
- Phát hiện lỗi khi đấu nối
- GX còn đảm bảo điều khiển theo chơng trình, theo lệnh các đờng nối trong tổng đài
II.3.2.10 Module phân bố bản tin MQ.
- Phân phối và tạo khuôn dạng các bản tin (Nội bộ tổng đài)
- Giám sát các đờng nối bán thờng trực
- Truyền đa bản tin tới các bộ khác qua mạch vòng bản tin
II.3.2.11 Module vận hành và bảo dỡng OM.
•Nó cho phép thâm nhập đến mọi phần cứng và phần mềm của hệ thống qua qua các thiết bị đầu cuối là các máy tính thuộc phân hệ vận hành và bảo d-ỡng Các chức năng này có phân thành 2 loại :
- Vận hành và áp dụng thoại
- Vận hành và bảo dỡng hệ thống
•Ngoài ra Module vận hành và bảo dỡng còn thực hiện các chức năng sau :
- Nạp phần mềm và số liệu cho các phân hệ khác
- Cập nhập tin tức về hoá đơn chi tiết
- Tập trung số liệu cảnh báo từ các trạm điều khiển và đấu nối qua các vòng cảnh báo
- Phòng vệ tập trung cho toàn bộ hệ thống
Phân vệ vận hành và bảo dỡng còn cho phép hội thoại 2 hớng với các mạng vận hành và bảo dỡng mức vùng hoặc quốc gia
Trang 34Phần II
đơn vị truy nhập thuê bao số csn
Trang 35Chơng I : vai trò, vị trí và các giao diện
đấu nối của CSN
I Vai trò.
Trong hệ thống tổng đài điện tử số làm việc theo nguyên lý SPC thì khối kết thuê bao đóng một vai trò rất quan trọng, nó giao tiếp giữa thuê bao và hệ thống chuyển mạch
Tổng đài Alcatel1000 – E10 có CSN là một trong ba khối chức năng độc lập (phân hệ truy nhập thuê bao) Vai trò của nó trong hệ thống cũng tạo nên một giao tiếp giữa thuê bao (mạng bên ngoài) và hệ thống OCB 283 để làm nhiệm vụ tập trung nguồn lu lợng phân tán thành nguồn lu lợng có mật độ cao để đa vào trờng chuyển mạch
CSN là một khối đấu nối thuê bao đợc thiết kế để cung cấp đồng thời các dịch
vụ thuê bao số và thuê bao tơng tự CSN đợc xây dựng phù hợp với mạng hiện tại và
có khả năng đấu nối với tất cả hệ thống dùng báo hiệu số 7 của CCITT CSN cũng tạo ra cho ngời điều hành những thuận lợi sau :
- Tối u hoá mạng truy nhập thuê bao gần ( đại diện cho hơn 1/2 vốn đầu t trong mạng điện thoại ) Các bộ tập trung thuê bao số có thể là nội hạt hoặc là vệ tinh, các thuê bao số có thể đợc đấu nối theo cùng một kiểu có những thuận lợi nh nhau với cùng dịch vụ
- Nâng cấp lên ISDN (mạng số đa dịch vụ liên kết) một cách đơn giản đem lại hiệu quả kinh tế Việc đấu nối các thuê bao số chỉ yêu cầu thay thế bổ xung các bảng mạch đờng dây thuê bao trong CSN
Trang 36- Truy nhập thuê bao đáng tin cậy nhờ việc số hoá các tuyến, khả năng hoạt
động độc lập, các đờng dây thuê bao hoạt động dự phòng
Ngày nay trong cuộc sống phát triển mạng Alcatel thì hệ thống OCB 283 đang tiến tới mạng ISDN dẫn tới khối CSN đợc tổ chức hoàn hảo và trong tơng lai sẽ đạt tới mạng B – ISDN
+ Đơn vị điều khiển số UCN và các Module tập trung số CN
+ Đơn vị điều khiển số có thể nội hạt hoặc vệ tinh phụ thuộc vào kiểu đấu nối với tổng đài Các Module tập trung để đấu nối các thuê bao cũng có thể là nội hạt CNL hoặc vệ tinh CNE phụ thuộc vào đơn vị điều khiển
Trang 37Subscribers
Ma trËn chuyÓn m¹ch
CSNL
CSND
Ma trËn chuyÓn m¹ch
UC N
UC N
PCMPCM
PCM
PCM
LRLRI
LRI
LR
ComputerComputer
Trang 38III Đấu nối của đơn vị truy nhập thuê bao số CSN.
III.1 Đấu nối của CSN với hệ thống.
III.1.1 Giao tiếp giữa CSNL và hệ thống.
Giao tiếp giữa CSNL và hệ thống đợc sử dụng từ 2 – 16 đờng mạng LR trong
đó có 2 đờng LR0 và LR1 đợc dùng để truyền báo hiệu số 7 trong CCITT
CSN giao tiếp với hệ thống qua SAB và sử dụng 2 nhóm GLR để đấu nối trực tiếp giữa SAB với hai mặt của ma trận chuyển mạch Do đó qua giao tiếp với hệ thống CSN nhận đợc tín hiệu đồng bộ khung, tín hiệu đồng bộ từ trạm STS thông qua ma trận chuyển
mạch MCX.
Hệ thống Alcatel1000 – E10 sử dụng bảng mạch TCILR để giao tiếp với CSNL có tối đa 16 LR đợc sử dụng để đấu nối với hệ thống mà mỗi TCILR đấu nối với 2LR do đó có 8 TCILR
MCX
RCX
UC
CNL
GTA
01
152- 16 LR
Báo hiệu số 7 của CCITT
Hình 1.2 : Kết nối CSNL với OCB –
283
Trang 39 Bảng mạch TCILR có chức năng :
- Lựa chọn các đờng LA đợc truyền tới mỗi UCN
- Lựa chọn đờng LRE và LRS đợc truyền tới bảng mạch TCBTL nhờ tín hiệu lựa chọn P/R
Trong phơng thức nhận thì số liệu đợc truyền tới 2 đơn vị đấu nối UCX trong khi phơng thức phát chỉ có số liệu từ mặt ACT đợc xử lý
Việc lựa chọn ACT và SBY do bảng mạch TSUC quản lý
III.1.2 Đấu nối của đơn vị truy nhập thuê bao xa CSND với hệ thống.
CSND đấu nối với hệ thống qua 16 đờng PCM Mỗi PCM đợc đấu nối tới bảng mạch TTRS
Chức năng của bảng mạch TTRS trên phơng tiện từ phía thu :
Trang 40 Chức năng của bảng mạch TTRS trên phơng thức từ phía phát :
- Biến đổi mã nhị phân thành mã HDB3
- Tạo xung thời gian TS0
Trong phơng thức nhận thì dữ liệu đợc gửi tới 2 khối đấu nối UCX, trong khi ở phơng thức phát chỉ có dữ liệu mà ACT mới đợc xử lý
Việc chọn lựa mặt ATC/SBY đợc thực hiện nhờ bảng mạch TSUC
III.2 Đấu nối giữa CSN và thuê bao
CSN đợc thiết kế cho mạng ISDN, có nghĩa là ở đây CSN có thể phục vụ các kiểu đấu nối sau :
- Các đờng thuê bao Analog 2 dây hoặc 4 dây
- Các đờng thuê bao số tốc độ cơ sở 144 Kbit/s : 2B+D trong đó kênh D tốc
độ 16 Kbit/s
CN E
MC
X
Báo hiệu số 7của CCITT Báo hiệu số 7của CCITT
1515
2 đến 16 2 đến 16
GTA
Hình 1.3 : Kết nối CSND với OCB 283