1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL

82 658 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu lệnh điều kiện trong PHP Câu lệnh điều kiện trong php được sử dụng để thực hiện những hành động khác nhau dựa trênnhững điều kiện khác nhau.. Bạn có thể sử dụng câu lệnh điều kiện tr

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Phong trào phần mềm tự do mã nguồn mở kể từ khi ra đời đến nay đã nhận được sự ủng hộcủa hàng triệu nhà phát triển trên toàn thế giới Không chỉ có ưu thế ở tính miễn phí, không phảitrả phí bản quyền, các phần mềm mã nguồn mở còn được đánh giá cao về chất lượng, tính hiệuquả, ổn định và độ bảo mật, hoàn toàn có thể cạnh tranh với các phần mềm thương mại Việcphát triển phần mềm mã nguồn mở cũng được chuẩn hóa cao, tuân theo những quy trình pháttriển nghiêm ngặt và hệ thống kiểm soát chặt chẽ Ngoài ra phần mềm mã nguồn mở còn có tínhkhả chuyển cao, có thể hoạt động tốt trên những nền tảng, những cấu hình hệ thống khác nhau Tại Việt Nam, phong trào phát triển phần mềm mã nguồn mở đã và đang ngày một lan rộng.Cùng với sự xuất hiện của hệ điều hành Linux, phần mềm mã nguồn mở là một hướng giảiquyết tích cực cho vấn nạn vi phạm bản quyền trong điều kiện kinh tế, xã hội của nước ta VớiLinux và mã nguồn mở, chúng ta sẽ không còn phải đau đầu vì vấn đề bản quyền, về phần mềmlậu, tạo ra môi trường phát triển an toàn, thuận lợi cho các lập trình viên Việt Nam, giúp họ hộinhập với xu hướng phát triển chung của thế giới

Hiện nay, với sự lớn mạnh không ngừng của công nghệ Internet, nhu cầu trao đổi thông tincủa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ngày càng tăng cao Cùng với sự xuất hiện của hàngtrăm, hàng nghìn website về mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ quảng bá, giới thiệu sản phẩm, traođổi, mua bán qua những hệ thống thương mại điện tử đến những diễn đàn thông tin kinh tế, vănhóa, quả thực công nghệ World Wide Web/Internet đã mang đến những biến đổi sâu sắc trongđời sống xã hội Nhu cầu thông tin lớn cũng yêu cầu những hệ cơ sở dữ liệu có khả năng đápứng cao, nhanh chóng, chính xác

Hội tụ cả những ưu điểm của công nghệ mã nguồn mở và khả năng vô tận của công nghệWorld Wide Web/Internet, PHP và MySQL là một trong những sự chọn lựa đúng đắn của nhiềunhà phát triển Các website sử dụng công nghệ này ngày một nhiều, và giờ đây cũng là mộttrong những xu hướng phổ biến rộng rãi nhất trên thế giới

Với mục đích tìm hiểu và tiếp cận những lĩnh vực phát triển mới, nhóm chúng em đã chọn đềtài “Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL” Đây là một đề tài khá lớn và cũng khá hấp dẫnđối với nhiều người Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu, nhóm chúng em đã tích lũy được một sốkiến thức cơ bản và kinh nghiệm Để minh họa và có thể hiểu biết sâu sắc hơn, nhóm chúng emxin chọn giới thiệu dự án mã nguồn mở AROUNDMe Đây là một dự án được bảo trợ bởi tổchức Free Software Foundation với sự đóng góp của nhiều lập trình viên Dự án nhằm mục đíchxây dựng những cộng đồng tổ chức hoạt động trên Internet nhằm trao đổi tri thức và những vấn

đề xã hội, có thể ứng dụng để thiết kế những website về trường lớp, hội câu lạc bộ hoặc doanhnghiệp…

Cuối cùng chúng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cùng các bạn đã tham gia giúp đỡ, đặc biệtgửi lời cảm ơn đến tổ chức Free Software Foundation và cộng đồng mã nguồn mở đã hỗ trợ kỹthuật để chúng em hoàn thành đồ án này

Trang 2

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU

Trang 3

6.3 Các tùy chọn của hàm phpinfo()

6.4 Các biến SERVER trong PHP

8.2 Làm thế nào để tạo một cookie?

8.3 Lấy thông tin từ cookie

9 Server Side Includes (SSI)

10 Ngày tháng và thời gian trong PHP

11 ODBC và PHP

11.1 Tạo một kết nối ODBC

11.2 Kết nối tới ODBC

11.3 Lấy ra các bản ghi

11.4 Lấy ra các trường từ 1 bản ghi

11.5 Đóng kết nối ODBC

Phần III: Giới thiệu cơ sở dữ liệu MySQL

1 Giới thiệu về MYSQL

2 Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng

2.1 Kết nối và tạo cơ sở dữ liệu

Trang 4

2.1.1.Kết nối và tạo cơ sở dữ liệu bằng dòng lệnh

2.1.2.Tạo kết nối cơ sở dữ liệu bằng giao diện đồ họa

2.2.Quản lý người dùng

2.3.Cấp quyền cho người dùng.

2.4 Xóa quyền của USER.

3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

3.1 Loại dữ liệu numeric

3.2 Loại dữ liệu dạng datetime

Trang 5

5.1 Khái niệm về mệnh đề JOIN

7 Cơ sở dữ liệu MySQL trên Linux

7.1 Linux và cơ sở dữ liệu

7.2 Cài đặt và sử dụng MySQL

7.2.1 Cài đặt từ các gói nhị phân7.2.2 Cài đặt từ mã nguồn7.2.3 Cấu hình trước khi sử dụng

PHẦN IV: GIỚI THIỆU DỰ ÁN MÃ NGUỒN MỞ AROUNDME

Trang 6

Phần I: Tổng quan về PHP và MySQL

1 PHP là gì?

PHP viết tắt của Hypertext Preprocessor, là một ngôn ngữ kịch bản mã nguồn mở, được sử dụngtrong các tài liệu HTML để thi hành những chức năng tương tác phía trình chủ (server-side) PHPchạy trên tất cả các hệ điều hành phổ biến và được sử dụng phổ biến trên các máy chủ WebLinux/UNIX hoặc trên các máy chủ Windows có cài đặt phần mềm bổ sung

PHP có thể được nhúng vào trong trang Web và được dùng để truy cập hoặc ngăn chặn truy cậpthông tin trong cơ sở dữ liệu PHP hỗ trợ nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, PostgreSQL,mSQL, Infomix, Oracle, Sysbase, Solid, Interbase, SQL Server, MS Access, Generic ODBC… Mộttài liệu HTML chứa kịch bản PHP thường có phần mở rộng tập tin php

Ban đầu PHP là viết tắt của Personal Home Page, nhưng các phiên bản về sau đã sử dụng tên gọi

“PHP Hypertext Preprocessor”, gọi tắt là PHP Cú pháp của PHP khá đơn giản và rất giống vớingôn ngữ Perl, có một số đặc trưng của shell Bourne, Java Script và C PHP cũng được xem nhưmột công nghệ, là môi trường phía trình chủ cho các động cơ kịch bản khả chuyển, giống ASP

2 MySQL là gì?

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở thích hợp cho các ứng dụng có phạm vivừa và nhỏ Tuy không phải là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh nhất, nhưng MySQL lại được sử dụngrộng rãi nhất trên thế giới MySQL hỗ trợ ngôn ngữ SQL chuẩn và được biên dịch trên nhiều nềnkhác nhau như Linux, Windows… Tất nhiên, cũng giống như các phần mềm nguồn mở khác, cảPHP và MySQL đều miễn phí

3 Kết hợp sử dụng PHP và MySQL

Cả PHP và MySQL đều có tính khả chuyển cao, có thể chạy trên nhiều nền khác nhau, tươngthích với hầu hết các máy chủ Web hiện nay như Apache trên Linux/UNIX, IIS (InternetInformation Services) trên Windows Sử dụng PHP và MySQL chúng ta có thể tạo ra các ứng dụngchéo nền (cross-platform), chẳng hạn có thể vận hành máy chủ cơ sở dữ liệu trên Linux và sử dụngứng dụng trên Windows

4 Chuẩn bị xuất phát

- Cài đặt Apache server trên Linux và Windows

- Cài đặt PHP trên Linux và Windows

- Cài đặt MySQL trên Linux và Windows

Download và đọc hướng dẫn cài đặt tại:

2 Cú pháp trong PHP

Trang 7

Bạn không thể xem được mã nguồn php bằng cách chọn "View Source" trên trình duyệt - Bạn chỉxem được những gì xuất ra từ file php, đó là mã html Bởi vì các kịch bản (script) được thực hiệntrên server trước khi kết quả được trả lại cho trình duyệt.

Một khối kịch bản php bao giở cũng bắt đầu với <?php và kết thúc bằng ?> Một khối kịch bản php

được đặt ở bất kỳ đâu trên tài liệu

Mỗi một dòng mã trong php phải kết thúc với dấu chấm phẩy

Hai câu lệnh cơ bản để hiển thị văn bản với php, đó là echo và print Trong ví dụ trên, chúng ta đã

sử dụng câu lệnh echo để hiển thị văn bản "Hello World"

Trang 8

Dưới đây là danh sách các toán tử khác nhau được sử dụng trong php

Toán tử trong toán học

Trang 9

% Module (L y d ) ấ ư

5%2 10%8 10%2

1 2 0

Trang 10

$y=3 ($x==5 || $y==5) tr v false ả ề

$x=6

$y=3

!($x==$y) tr v true ả ề

4 Câu lệnh điều kiện trong PHP

Câu lệnh điều kiện trong php được sử dụng để thực hiện những hành động khác nhau dựa trênnhững điều kiện khác nhau

Câu lệnh điều kiện

Thường khi viết mã, bạn muốn thực hiện những hành động khác nhau cho những lựa chọn khácnhau Bạn có thể sử dụng câu lệnh điều kiện trong mã của bạn để làm điều này

Trong php, chúng ta có hai câu lệnh điều kiện

Câu lệnh if ( else) - sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn thực hiện một khối mã khi điều

kiện là đúng (true) (và một khối khác khi điều kiện sai (false))

Câu lệnh switch - sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn lựa chọn một trong nhiều điều kiện

Trang 12

Nếu một điều kiện thỏa mãn, khối mã tương ứng với điều kiện đó được thực hiện Sử dụng break

để ngắt mã, nếu không, mã sẽ thực hiện tự động sang khối mã tiếp theo Câu lệnh default sẽ đượcthực hiện nếu không điều kiện nào đúng

Thường khi viết mã, bạn muốn một chạy cùng một đoạn mã trong một khoảng thời gian, bạn có thể

sử dụng các vòng lặp để thực hiện điều này

Trong php, chúng ta có những vòng lặp:

while - lặp qua đoạn mã chừng nào mà điều kiện đưa ra vẫn đang còn đúng

do while - lặp qua đoạn mã một lần, sau đó lặp lại chừng nào điều kiện vẫn đang còn

đúng

for - lặp qua đoạn mã theo số lần xác định

foreach - lặp qua đoạn mã cho từng phần tử trong mảng

5.1 Câu lệnh while

Câu lệnh while sẽ thực hiện một đoạn mã khi mà điều kiện vẫn đang còn đúng

Cú pháp

Trang 14

Chú ý: Câu lệnh for có 3 tham số Tham số thứ nhất là khởi tạo biến cho vòng for, tham số thứ hai

là điều kiện của vòng for, và tham số thứ ba bao gồm sự tăng biến bất kỳ cần thiết cho việc thựchiện vòng lặp Nếu có nhiều biến được gộp trong phần khởi tạo và trong phần tăng biến, các biến đóphải được cách nhau bởi dấu phảy (,) Điều kiện phải là một biểu thức so sánh, giá trị trả về là falsehoặc true

Lặp qua toàn bộ các phần tử của mảng Mỗi lần lặp, giá trị của phần tử hiện tại được gán cho biến

$value và con trỏ mảng sẽ tự động dời đến phần tử tiếp theo, và như vậy, trong vòng lặp tiếp theo,bạn sẽ có được giá trị của phần tử mảng tiếp theo

Trang 15

$arr=array("m t", "hai", "ba"); ộ

foreach ($arr as $value)

Trong bài này sẽ nói về một số hàm thông dụng trong php, nếu bạn muốn tham khảo chi tiết về tất

cả các hàm, tham khảo tại http://www.php.net/quickref.php

Trang 16

INFO_ENVIRONMENT Thông tin v các bi n môi tr ề ế ườ ng

(Environment, GET, POST, Cookie, Server)

INFO_ALL Hi n th t t c , ây là giá tr m c nh ể ị ấ ả đ ị ặ đị

6.4 Các biến SERVER trong php

Các thông tin như người sử dụng đến từ URL nào, loại trình duyệt nào đang sử dụng và các thôngtin khác đều được server lưu giữ lại trong các biến

Trong php, biến $_SERVER lưu giữ tất cả các thông tin về server $_SERVER là biến toàn cục nghĩa là có thể truy xuất từ bất kỳ phạm vi nào trong các script php

-Ví dụ

<html>

<body>

<?php

echo "Trình duy t: " $_SERVER["HTTP_USER_AGENT"] "<br />"; ệ

echo " Đị a ch IP: " $_SERVER["REMOTE_ADDR"]; ỉ

Trang 17

?>

</body>

</html>

6.5 Hàm header() trong php

Hàm header() được sử dụng để chuyển tới một địa chỉ URL khác thông qua giao thức HTTP

Lưu ý: Hàm này phải được gọi trước khi viết bất cứ cái gì trong trang

Trang 18

</html>

Các chế độ mở file có thể là:

Ch ế độ ở m file Mô t ả

r Ch ỉ đọ c Con tr s n m ỏ ẽ ằ ở đầ u file

r+ Đọ c/Vi t Con tr s n m ế ỏ ẽ ằ ở đầ u file

w Ch vi t Thay toàn b n i dung c b ng n i dung m i N uỉ ế ộ ộ ũ ằ ộ ớ ế

file ko t n t i, fopen() s t o file ồ ạ ẽ ạ

w+ Đọc/Vi t Thay toàn b n i dung c b ng n i dung m i ế ộ ộ ũ ằ ộ ớ

N u file ko t n t i, fopen() s t o file ế ồ ạ ẽ ạ

a Thêm vào Con tr n m cu i file N u file ko t n t i, ỏ ằ ở ố ế ồ ạ

T o file và m file trong ch ạ ở ế độ Đọ c/Vi t Con tr n m ế ỏ ằ ỏ

u file N u file ã có, fopen() s d ng và báo l i N u file

Trang 19

7.3 Đọc từ một file

Hàm feof() sẽ trả về true nếu con trỏ đang nằm ở cuối file.

Lưu ý: Bạn không thể đọc từ file được mở trong chế độ w, a và x

Hàm fgetc() được sử dụng để đọc một ký tự đơn từ một file

Lưu ý: Sau khi gọi hàm này, con trỏ sẽ chuyển sang ký tự tiếp theo.

Trang 20

8.2 Làm thế nào để tạo một cookie ?

Hàm setcookie() được sử dụng để tạo cookie

Lưu ý: Hàm setcookie() phải có TRƯỚC thẻ <html>

<p> A cookie was set on this page! The cookie will be active when the client has sent

the cookie back to the server </p>

</body>

</html>

8.3 Lấy thông tin từ cookie

Khi cookie đã được đặt, PHP sử dụng tên của cookie như là một biến Sử dụng hàm isset() để xemcookie có được đặt hay không

Trang 21

</body>

</html>

9 Server Side Includes (SSI)

SSI được sử dụng để tạo các thành phàn có thể được sử dụng lại ở nhiều trang, như các hàm, cáclớp

Gộp file

Bạn có thể thêm vào nội dung của một file vào một file khác trước khi server thực hiện nó với hàmrequire() Hàm require() được sử dụng để tạo các thành phần có thể được sử dụng lại ở nhiều trangkhác, chẳng hạn các hàm, các lớp

Điều này sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho người phát triển Nếu tất cả các trang trong site đều cócùng header(tiêu đề), bạn có thể gộp một file bao gồm header vào tất cả các trang của bạn Khiheader cần cập nhật, bạn chỉ cần cập nhật một trang, là trang được gộp vào tất cả các file

10 Ngày tháng và thời gian trong PHP

Hàm date() được sử dụng để định dạng ngày tháng và thời gian trong PHP

Hàm date()

Cú pháp

string date (date_format[,int timestamp])

Trang 22

Hàm này trả về một chuỗi đã được định dạng thông qua chuỗi định dạng.

Trang 23

r Đị nh d ng ngày theo RFC 822 (ví d "Tue, 10 Apr 2005 18:34:07 ạ ụ

echo date("l dS of F Y h:i:s A");

//Prints something like:

// Monday the 15th

echo date("l \\t\h\e jS");

?>

Trang 24

11 ODBC và PHP

ODBC là một giao diện lập trình ứng dụng ( Application Programming Interface (API)), cho phépbạn kết nối tới dữ liệu nguồn (ví dụ một cơ sở dũ liệu MS Access)

11.1 Tạo một kết nối ODBC

Với một kết nối ODBC, bạn có thể kết nối tới bất kể cơ sở dữ liệu nào, hoặc bất kể một máy tínhnào trong mạng của bạn, nếu kết nối ODBC đó sẵn sàng

Cách để kết nối tới một cơ sở dữ liệun MS Access:

1 Mở biểu tượng Administrative Tools trong Control Panel của bạn

2 Double-click vào Data Sources (ODBC)

3 Chọn tab System DSN

4 Click vào Add

5 Chọn Microsoft Access Driver Click Finish

6 Trong khung nhìn tiếp theo, click Select xác định cơ sở dữ liệu

7 Cung cấp cho cơ sở dữ liệu một cái tên nguồn Data Source Name (DSN)

8 Click OK

Lưu ý rằng sự cấu hình này chỉ đúng trên máy tính nơi mà web site của bạn đặt trên đó Nếu bạnđang sử dụng Internet Information Server (IIS) trên máy tính cá nhân của bạn, hướng dẫn trên sẽlàm việc đúng, nhưng nếu web site của bạn được đặt trên một server ở xa, bạn phải có một quyềntruy cập vật lý tới server, hoặc hỏi web host của bạn để cài đặt DSN cho bạn để có thể sử dụng

11.2 Kết nối tới ODBC

Hàm odbc_connect() được sử dụng để kết nối tới nguồn dữ liệu ODBC, Hàm này bao gồm 4 thamsố: Tên nguồn dữ liệu, tên người sử dụng, mật khẩu, và một tùy chọn kiểu con trỏ

Hàm odbc_exec () được sử dụng để thực hiện câu lệnh SQL

Trang 25

11.4 Lấy ra các trường từ 1 bản ghi

Hàm odbc_result() được sử dụng để đọc ra các trường từ một bản ghi Hàm này cung cấp 2 thamsố:Tập kết quả các bản ghi và thứ tự trường hoặc tên trường

Dòng mã sau sẽ trả về giá trị của trường đầu tiên từ bản ghi:

Trang 26

Một khối kịch bản php bao giở cũng bắt đầu với <?php và kết thúc bằng ?> Một khối kịch bản php

được đặt ở bất kỳ đâu trên tài liệu

Mỗi một dòng mã trong php phải kết thúc với dấu chấm phẩy

Hai câu lệnh cơ bản để hiển thị văn bản với php, đó là echo và print Trong ví dụ trên, chúng ta đã

sử dụng câu lệnh echo để hiển thị văn bản "Hello World"

Trang 28

Các toán tử trong PHP

Toán tử được sử dụng để thao tác với các giá trị

Toán tử php

Dưới đây là danh sách các toán tử khác nhau được sử dụng trong php

Toán tử trong toán học

% Module (L y d ) ấ ư

5%2 10%8 10%2

1 2 0

Trang 29

$y=3 ($x==5 || $y==5) tr v false ả ề

$x=6

$y=3

!($x==$y) tr v true ả ề

Câu lệnh điều kiện trong PHP

Câu lệnh điều kiện trong php được sử dụng để thực hiện những hành động khác nhau dựa trênnhững điều kiện khác nhau

Câu lệnh điều kiện

Thường khi viết mã, bạn muốn thực hiện những hành động khác nhau cho những lựa chọn khácnhau Bạn có thể sử dụng câu lệnh điều kiện trong mã của bạn để làm điều này

Trong php, chúng ta có hai câu lệnh điều kiện

Câu lệnh if ( else) - sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn thực hiện một khối mã khi điều

kiện là đúng (true) (và một khối khác khi điều kiện sai (false))

Câu lệnh switch - sử dụng câu lệnh này nếu bạn muốn lựa chọn một trong nhiều điều kiện

Trang 31

Nếu một điều kiện thỏa mãn, khối mã tương ứng với điều kiện đó được thực hiện Sử dụng break

để ngắt mã, nếu không, mã sẽ thực hiện tự động sang khối mã tiếp theo Câu lệnh default sẽ đượcthực hiện nếu không điều kiện nào đúng

Thường khi viết mã, bạn muốn một chạy cùng một đoạn mã trong một khoảng thời gian, bạn có thể

sử dụng các vòng lặp để thực hiện điều này

Trang 32

Trong php, chúng ta có những vòng lặp:

while - lặp qua đoạn mã chừng nào mà điều kiện đưa ra vẫn đang còn đúng

do while - lặp qua đoạn mã một lần, sau đó lặp lại chừng nào điều kiện vẫn đang còn

đúng

for - lặp qua đoạn mã theo số lần xác định

foreach - lặp qua đoạn mã cho từng phần tử trong mảng

Trang 33

Chú ý: Câu lệnh for có 3 tham số Tham số thứ nhất là khởi tạo biến cho vòng for, tham số thứ hai

là điều kiện của vòng for, và tham số thứ ba bao gồm sự tăng biến bất kỳ cần thiết cho việc thựchiện vòng lặp Nếu có nhiều biến được gộp trong phần khởi tạo và trong phần tăng biến, các biến đóphải được cách nhau bởi dấu phảy (,) Điều kiện phải là một biểu thức so sánh, giá trị trả về là falsehoặc true

Trang 34

echo "Hello World!<br />";

Lặp qua toàn bộ các phần tử của mảng Mỗi lần lặp, giá trị của phần tử hiện tại được gán cho biến

$value và con trỏ mảng sẽ tự động dời đến phần tử tiếp theo, và như vậy, trong vòng lặp tiếp theo,bạn sẽ có được giá trị của phần tử mảng tiếp theo

$arr=array("m t", "hai", "ba"); ộ

foreach ($arr as $value)

Trang 35

Trong bài này sẽ nói về một số hàm thông dụng trong php, nếu bạn muốn tham khảo chi tiết về tất

cả các hàm, tham khảo tại http://www.php.net/quickref.php

(Environment, GET, POST, Cookie, Server)

INFO_ALL Hi n th t t c , ây là giá tr m c nh ể ị ấ ả đ ị ặ đị

Trang 36

Các thông tin như người sử dụng đến từ URL nào, loại trình duyệt nào đang sử dụng và các thôngtin khác đều được server lưu giữ lại trong các biến.

Trong php, biến $_SERVER lưu giữ tất cả các thông tin về server $_SERVER là biến toàn cục nghĩa là có thể truy xuất từ bất kỳ phạm vi nào trong các script php

-Ví dụ

<html>

<body>

<?php

echo "Trình duy t: " $_SERVER["HTTP_USER_AGENT"] "<br />"; ệ

echo " Đị a ch IP: " $_SERVER["REMOTE_ADDR"]; ỉ

?>

</body>

</html>

Hàm header() trong php

Hàm header() được sử dụng để chuyển tới một địa chỉ URL khác thông qua giao thức HTTP

Lưu ý: Hàm này phải được gọi trước khi viết bất cứ cái gì trong trang

Trang 37

Hàm fopen() được sử dụng để mở file trong PHP Hàm này bao gồm hai tham số, tham số đầu là tênfile sẽ được mở, tham số thứ hai xác định file sẽ được mở với chế độ nào:

r+ Đọ c/Vi t Con tr s n m ế ỏ ẽ ằ ở đầ u file

w Ch vi t Thay toàn b n i dung c b ng n i dung m i N uỉ ế ộ ộ ũ ằ ộ ớ ế

file ko t n t i, fopen() s t o file ồ ạ ẽ ạ

w+ Đọc/Vi t Thay toàn b n i dung c b ng n i dung m i ế ộ ộ ũ ằ ộ ớ

N u file ko t n t i, fopen() s t o file ế ồ ạ ẽ ạ

a Thêm vào Con tr n m cu i file N u file ko t n t i, ỏ ằ ở ố ế ồ ạ

T o file và m file trong ch ạ ở ế độ Đọ c/Vi t Con tr n m ế ỏ ằ ỏ

u file N u file ã có, fopen() s d ng và báo l i N u file

Trang 38

exit("Unable to open file!");

Hàm feof() sẽ trả về true nếu con trỏ đang nằm ở cuối file.

Lưu ý: Bạn không thể đọc từ file được mở trong chế độ w, a và x

Hàm fgetc() được sử dụng để đọc một ký tự đơn từ một file

Lưu ý: Sau khi gọi hàm này, con trỏ sẽ chuyển sang ký tự tiếp theo.

Trang 39

Làm thế nào để tạo một cookie ?

Hàm setcookie() được sử dụng để tạo cookie

Lưu ý: Hàm setcookie() phải có TRƯỚC thẻ <html>

<p> A cookie was set on this page! The cookie will be active when the client has sent

the cookie back to the server </p>

</body>

</html>

Lấy thông tin từ cookie

Khi cookie đã được đặt, PHP sử dụng tên của cookie như là một biến Sử dụng hàm isset() để xemcookie có được đặt hay không

Trang 40

Server Side Includes (SSI)

SSI được sử dụng để tạo các thành phàn có thể được sử dụng lại ở nhiều trang, như các hàm, cáclớp

Gộp file

Bạn có thể thêm vào nội dung của một file vào một file khác trước khi server thực hiện nó với hàmrequire() Hàm require() được sử dụng để tạo các thành phần có thể được sử dụng lại ở nhiều trangkhác, chẳng hạn các hàm, các lớp

Điều này sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho người phát triển Nếu tất cả các trang trong site đều cócùng header(tiêu đề), bạn có thể gộp một file bao gồm header vào tất cả các trang của bạn Khiheader cần cập nhật, bạn chỉ cần cập nhật một trang, là trang được gộp vào tất cả các file

Ngày đăng: 23/06/2016, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau là các ký tự có thể được sử dụng trong chuỗi định dạng - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Bảng sau là các ký tự có thể được sử dụng trong chuỗi định dạng (Trang 22)
Bảng sau là các ký tự có thể được sử dụng trong chuỗi định dạng - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Bảng sau là các ký tự có thể được sử dụng trong chuỗi định dạng (Trang 41)
Hình 1: kết nối cơ sở dữ liệu - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Hình 1 kết nối cơ sở dữ liệu (Trang 46)
Hình 2:liệt kê các phát biểu cơ bản Trước tiên để tạo cơ sở dữ liệu, ta bắt đầu với phát biểu: - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Hình 2 liệt kê các phát biểu cơ bản Trước tiên để tạo cơ sở dữ liệu, ta bắt đầu với phát biểu: (Trang 47)
Bảng các quyền trên cơ sở dữ liệu: - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Bảng c ác quyền trên cơ sở dữ liệu: (Trang 53)
Bảng kiểu dữ liệu số chấm động: - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Bảng ki ểu dữ liệu số chấm động: (Trang 56)
Bảng kiểu dữ liệu số chấm động: - Tìm hiểu về công nghệ PHP và MySQL
Bảng ki ểu dữ liệu số chấm động: (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w